|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2014/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tri Thức
|
|
Ngày ban hành:
|
03/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2014/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THEO QUY ĐỊNH
TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 66.16/2026/NQ-CP NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẮT
GIẢM ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
KINH DOANH
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4
năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Căn cứ Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý Dược, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Dược phẩm theo quy định Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều
3. Bãi bỏ
danh mục và nội dung các thủ tục ban hành kèm theo Quyết định số 2278/QĐ-BYT
ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành/bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược sau
đây:
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế (cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc; cơ sở tổ
chức chuỗi nhà thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng);
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm
quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ
thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ
dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền);
3. Thông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động.
Các nội dung khác tại Quyết
định số 2278/QĐ-BYT ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế không thay đổi.
Điều
3. Các
Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Thủ trưởng các Vụ, Cục; Sở Y tế các tỉnh, thành phố
và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC);
- Cục QLD (để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- UBND, Sở Y tế các tỉnh, TP;
- Trang TTĐT Cục QLD;
- Lưu: VT, QLD (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2014/QĐ-BYT ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
1.014070
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế (cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch
vụ thử tương đương sinh học của thuốc; cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc; cơ sở
kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng)
|
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
|
Dược phẩm
|
Bộ Y tế
|
|
2.
|
1.014102
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ
thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền)
|
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
|
3.
|
1.014076
|
Thông báo hoạt động bán
lẻ thuốc lưu động
|
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
hành chính cấp trung ương
|
1. Thủ tục
|
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế (cơ
sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc; cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng)
(Sửa yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
và bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế.
1. Cục Quản lý Dược:
- Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu
hoặc đồng thời đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu (không
bao gồm các cơ sở chỉ thực hiện hoạt động đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu)
- Cơ sở kinh doanh kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất, xuất khẩu,
nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ bao gồm
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo: Cơ sở kinh doanh dịch vụ
thử thuốc trên lâm sàng.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Bước 3:
3.1. Trường hợp không phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở (trong hồ sơ đã có
Giấy chứng nhận đáp ứng Thực hành tốt do Cơ quan tiếp nhận cấp):
Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ;
Khi có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đối với trường hợp quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi
cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ
sung theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ
sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở về việc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ
sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên
Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
3.2. Trường hợp phải
đánh giá thực tế tại cơ sở:
Tổ chức đánh giá thực tế
tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Sau khi đánh giá thực tế
cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp
không có yêu cầu khắc phục, sửa chữa;
- Ban hành văn bản thông báo việc cơ sở không được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp cơ sở không đủ điều
kiện theo quy định hoặc văn bản thông báo các nội dung cần khắc phục, sửa chữa
theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với
trường hợp có yêu cầu khắc phục, sửa chữa.
Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở về việc đã hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa kèm theo tài liệu chứng minh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung.
* Trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ
sung hoặc văn bản thông báo các nội dung cần khắc phục, sửa chữa, cơ sở đề
nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu hoặc báo cáo về việc đã
hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa kèm theo tài liệu chứng minh. Sau thời hạn
trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá
trị.
Bước 4:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các
thông tin sau: Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược; Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ
hành nghề dược; Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; Phạm vi kinh
doanh dược.
Bước 5:
Khi nhận Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp trong các trường hợp cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật
Dược, cơ sở phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã được
cấp trước đó, trừ trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp theo hình thức
trực tuyến.
Trường hợp cơ sở đã được
đánh giá đáp ứng Thực hành tốt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận
Thực hành tốt nếu cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
1. Đối với cơ sở sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý
chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách chuyên môn dược;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách bảo đảm chất
lượng đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
- Giấy chứng nhận GMP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm an
ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng đối với trường
hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt);
- Tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực
hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp giao hàng tại
kho của cơ sở sản xuất đó (chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ sở đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với phạm vi sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có bán, giao thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất cho cơ
sở bán buôn, bán lẻ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
|
|
|
2. Đối với cơ sở xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý
chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Giấy chứng nhận GSP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm
an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng đối với trường
hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt).
|
|
|
3. Đối với cơ sở dịch
vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý
chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phòng thí nghiệm;
- Giấy chứng nhận GLP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm
an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng đối với
trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt).
|
|
|
4. Đối với cơ sở dịch vụ thử thuốc trên
lâm sàng:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý
chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng;
- Giấy chứng nhận GCP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm an
ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng đối với trường
hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt).
|
|
|
5. Đối với cơ sở dịch vụ thử tương đương
sinh học của thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý
chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phòng thí nghiệm, Thực hành tốt thử
thuốc trên lâm sang;
- Giấy chứng nhận GCP (nếu có);
- Giấy chứng nhận GLP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm
an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng đối với
trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt).
|
|
|
6. Đối với cơ sở tổ chức chuỗi nhà
thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý
chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự đối với cơ sở tổ chức chuỗi theo nguyên tắc Thực hành tốt phân phối
thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Danh sách các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc đã được cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tính đến thời điểm nộp hồ sơ đối
với cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc;
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm
an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng đối với
trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt).
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(Hồ sơ là bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
30 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
|
|
|
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
|
|
|
Bộ Y tế:
1. Cục Quản lý Dược:
- Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu
hoặc đồng thời đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu (không
bao gồm các cơ sở chỉ thực hiện hoạt động đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu)
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
2. Cục Quản lý Y Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất, xuất khẩu,
nhập khẩu, dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm thuốc cổ
truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo: Cơ sở kinh doanh dịch vụ
thử thuốc trên lâm sàng
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
|
|
|
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược,
- Giấy chứng nhận Thực hành tốt (nếu cơ sở đề nghị);
- Văn bản thông báo kết quả.
|
|
Lệ phí, phí (nếu có):
|
|
|
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc: 30.000.000 đồng
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc: 21.000.000đ
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc: 21.000.000đ
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc: 21.000.000đ
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng:
30.000.000đ
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc:
21.000.000đ
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc: Chưa có phí.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục
này):
|
|
|
- Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
- Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
- Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP Văn bản thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
- Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
- Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm an ninh,
không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có):
|
|
|
1. Điểm a, b, c,
đ, e, g khoản 1 Điều 33 của Luật Dược ngày 06/4/2016 và khoản 13 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Dược ngày 21/11/2024
a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm,
nhà xưởng sản xuất, phòng kiểm nghiệm, kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị, máy móc sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản
thuốc, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự
đáp ứng Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở xuất
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo
quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên
môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc;
đ) Cơ sở kinh doanh dịch
vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, phòng kiểm nghiệm
hóa học, vi sinh hoặc sinh học, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị kiểm nghiệm,
hóa chất, thuốc thử, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với kiểm tra chất lượng
thuốc;
e) Cơ sở kinh doanh dịch
vụ thử thuốc trên lâm sàng phải có địa điểm, phòng thử nghiệm lâm sàng, phòng
xét nghiệm, thiết bị xét nghiệm sinh hóa, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu
chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng;
g) Cơ sở kinh doanh dịch
vụ thử tương đương sinh học của thuốc phải có địa điểm, phòng thí nghiệm phân
tích dịch sinh học, trang thiết bị thí nghiệm dùng trong phân tích dịch sinh
học, khu vực lưu trú và theo dõi người sử dụng thuốc phục vụ cho việc đánh
giá tương đương sinh học, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ
thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với giai đoạn
phân tích dịch sinh học và Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng đối với giai
đoạn nghiên cứu trên lâm sàng.
Trường hợp cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc chỉ đáp ứng Thực hành tốt
phòng thí nghiệm đối với phân tích dịch sinh học thì phải ký hợp đồng hoặc
liên kết với cơ sở thử thuốc trên lâm sàng đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc
trên lâm sàng để thực hiện giai đoạn nghiên cứu trên lâm sàng trong thử tương
đương sinh học của thuốc;
h) Cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc phải có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo quản,
phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ
thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
có từ 02 nhà thuốc trực thuộc trở lên đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược và có hệ thống quản lý chất lượng thống nhất để áp dụng đối với
các nhà thuốc trong chuỗi.
2. Khoản 2 Điều 33
của Luật Dược ngày 06/4/2016:
2. Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược và vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải
có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với cơ sở kinh doanh dược quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật Dược.
3. Điểm b và c khoản
1 Điều 34 của Luật Dược ngày 06/4/2016
b) Có các biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
c) Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ phải đáp ứng các điều
kiện theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
4. Khoản 4 Điều 20 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Số lượng hồ sơ quy định tại Điều 20 là 01 bộ. Các tài liệu
nộp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản 2, điểm b, c
khoản 4 Điều 38 Luật Dược là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
5. Khoản 1 và 2 Điều 30 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
1. Cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực
hiện các quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ, ngoài đáp ứng quy định
tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP , cơ sở còn phải đáp ứng
các quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
6. Điều 31 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy định
về cơ sở vật chất của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
1. Đối với cơ sở sản xuất
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực này phải có
cửa, có khoá chắc chắn;
b) Có hệ thống camera theo dõi từng công đoạn trong quá trình
sản xuất và bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Đối với cơ sở sản xuất
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.
Kho hoặc khu vực này phải có cửa, có khoá chắc chắn;
b) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc dạng phối hợp
có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất. Kho phải có cửa, có khoá chắc chắn;
c) Có hệ thống camera theo dõi từng công đoạn trong quá trình
sản xuất và bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
d) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đối với cơ sở sản xuất
thuốc phóng xạ:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc phóng xạ;
b) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Có hệ thống camera trong khu vực sản xuất, bảo quản thuốc.
4. Đối với cơ sở xuất khẩu,
nhập khẩu, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực này phải có
cửa, có khóa chắc chắn;
b) Có hệ thống camera trong kho bảo quản thuốc và nguyên liệu
làm thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở bán buôn, cơ sở
kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện,
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa
tiền chất:
Có kho riêng hoặc khu vực
riêng đáp ứng nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
để bảo quản thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối
hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất. Kho
phải có cửa, có khoá chắc chắn; có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn thuốc phóng xạ,
nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ: phải có hệ thống quản lý, theo dõi bằng
hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
11. Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương
sinh học của thuốc, kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc phóng xạ:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc Thực hành
tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc phóng xạ; có hệ
thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
có hệ thống camera đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc phóng xạ;
b) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Có hệ thống camera đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc phóng xạ.
12. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, kinh
doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh doanh dịch vụ kiểm
nghiệm thuốc phải kiểm soát đặc biệt trừ các trường hợp quy định tại khoản 11
Điều 31 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP phải bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc
dạng phối hợp có chứa tiền chất trong khu vực riêng có khóa chắc chắn hoặc tủ
riêng, ngăn riêng có khóa chắc chắn.
13. Đối với cơ sở kinh doanh thuốc độc, nguyên liệu độc làm
thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải thực hiện việc theo dõi bằng
hệ thống phần mềm hoặc hồ sơ, sổ sách quản lý toàn bộ quá trình xuất, nhập, tồn
kho theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
7. Điều 32 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy
định về nhân sự của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
1. Đối với cơ sở sản xuất
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện, nguyên liệu làm thuốc
là dược chất gây nghiện phải là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược
trở lên, có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh
doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên
liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người
có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên, có thời gian thực hành
chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
2. Đối với cơ sở sản xuất
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất:
a) Thủ kho bảo quản nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện
phải là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực
hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp
ngành dược trở lên, có ít nhất 12 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở kinh
doanh dược.
3. Đối với cơ sở sản xuất
thuốc phóng xạ:
a) Thủ kho bảo quản thuốc phải có bằng tốt nghiệp trung cấp dược
trở lên hoặc cử nhân hoá phóng xạ, cử nhân chuyên ngành y học bức xạ hoặc y học
hạt nhân trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm giám sát quá trình nghiên cứu, sản
xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hoá phóng xạ, cử nhân chuyên
ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành
dược trở lên.
4. Đối với cơ sở xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
Thủ kho bảo quản thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người
có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên
môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
8. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: Thủ kho bảo quản thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng
tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên môn ít
nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
9. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng,
kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh doanh dịch vụ kiểm
nghiệm thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
Người theo dõi, quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên.
10. Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh
học của thuốc, kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc phóng xạ:
a) Thủ kho bảo quản thuốc phải có bằng tốt nghiệp trung cấp
dược trở lên hoặc cử nhân hoá phóng xạ, cử nhân chuyên ngành y học bức xạ hoặc
y học hạt nhân trở lên; người chịu trách nhiệm giám sát quá trình nghiên cứu,
sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hoá phóng xạ, cử nhân chuyên
ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học
ngành dược trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm giám sát quá trình nghiên cứu, sản
xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hóa phóng xạ, cử nhân chuyên
ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học
ngành dược trở lên.
8. Khoản 1, 2, 3
Điều 19 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
quy định điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền
1. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền lưu hành toàn quốc phải đáp
ứng quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 69 của Luật Dược.
2. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền phải có cơ sở vật
chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt bảo quản
thuốc. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Dược.
3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc cổ truyền phải có
cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt
bảo quản thuốc. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh
dịch vụ bảo quản thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật
Dược.
9. Điều 33 Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP quy định điều kiện của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt khi thực hiện hoạt động giao, nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu
làm thuốc:
1. Người giao, người nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải
kiểm soát đặc biệt phải có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên.
2. Người vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc khi làm nhiệm vụ phải mang theo văn bản giao nhiệm vụ
của người đứng đầu cơ sở, giấy tờ tùy thân hợp lệ, hóa đơn bán hàng hoặc phiếu
xuất kho.
3. Khi tiến hành giao, nhận thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc phải có biên bản giao nhận theo quy định tại Mẫu
số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc,
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất trong quá trình vận chuyển
phải đảm bảo an ninh, tránh thất thoát.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số
105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024.
3. Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
4. Thông tư
41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
5. Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP
|
|
|
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Kính gửi: ……….(1)……………..
Tên cơ sở
.…………….…………………….….…………….……………
Địa chỉ trụ sở chính:
.…………….………………………….…………….
Trực thuộc ……………… (nếu là
cơ sở trực thuộc) ………..……………
Địa chỉ địa điểm kinh
doanh: .…………….………………..………….….
Số điện thoại liên hệ:
……………………………………..………………
Cơ sở là cơ sở có vốn đầu
tư nước ngoài: □ Có
□
Không
Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược….…………….……………
Số CCHN Dược ………. Nơi cấp
………. Năm cấp ……………………...
Người phụ trách về bảo đảm
chất lượng(2).…………….…………………
Số CCHN Dược ……… Nơi cấp
…………. Năm cấp ………..…………
1. Đã được cấp Giấy chứng nhận đáp ứng thực hành tốt(3):
□
- Giấy chứng nhận đáp ứng
thực hành tốt
Số: ………………………..…………. Ngày
cấp: ………….……………
- Giấy chứng nhận đáp ứng
thực hành tốt
Số: …………………………….……. Ngày cấp:…………...……………
2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (4):
□
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược
Số:.…………….…………………… Ngày cấp:
.……………………..…
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược
Số:.……………..................................
Ngày cấp: .……….........................
Cơ sở đề nghị Bộ Y tế/Sở Y
tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
+ Loại hình cơ sở kinh
doanh (5): .…………….……………………….…
+ Phạm vi kinh doanh (6):
.…………….……………………….…………
+ Địa điểm kinh doanh:
.…………….……………………….…………
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đáp ứng thực hành tốt kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh(7):...........................................................................
Hướng dẫn đáp ứng thực
hành tốt áp dụng (8):..............................................
Chúng tôi xin cam kết tuân
thủ đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo
của Bộ Y tế/Sở Y tế.
|
|
…..,ngày… tháng… năm…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
(2) Chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và khi bắt buộc phải có CCHND đối với người phụ trách đảm bảo chất lượng
theo lộ trình quy định trong Nghị định này.
(3) Liệt kê Giấy chứng nhận GPs còn hiệu lực tại địa điểm kinh
doanh nếu có.
(4) Liệt kê Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệu
lực nếu có.
(5) Ghi rõ loại hình cơ sở kinh doanh theo quy định tại khoản 2
Điều 32 của Luật Dược.
(6) Liệt kê các phạm vi kinh doanh tương ứng với điều kiện kinh
doanh dược mà cơ sở đề nghị và đáp ứng:
- Là một hoặc một số phạm
vi theo quy định tại các Điều 15 đến 22, Điều 33 và 34 của Luật Dược;
- Đối với phạm vi kinh doanh
thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Ghi rõ từng phạm vi kinh doanh thuốc phải kiểm
soát đặc biệt theo quy định tại khoản 26 Điều 2 của Luật Dược.
- Đối với cơ sở bán lẻ thuốc:
Ghi rõ nội dung cơ sở có đề nghị bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán
lẻ hay không.
(7) Ghi rõ loại Giấy chứng nhận đáp ứng thực hành tốt đề nghị được
cấp kèm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (nếu cơ sở có nhu cầu).
(8) Áp dụng trong trường hợp cơ sở được phép lựa chọn một trong các
hướng dẫn về đáp ứng Thực hành tốt đã được Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận để
áp dụng khi kiểm tra việc đáp ứng Thực hành tốt.
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN
TIẾP NHẬN HỒ SƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ...(1)......
|
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU TIẾP NHẬN
HỒ SƠ…………(2)…………….
1. Đơn vị nộp:
……………………………………………………………..
2. Địa chỉ đơn vị nộp hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính):
3. Hình thức nộp: Trực tiếp □ Dịch vụ bưu chính □
Trực tuyến □
Nộp lần đầu □ Nộp bổ sung lần ..(3)...
□
4. Số, ngày tháng năm văn bản của đơn vị (nếu có): ……………………..
5. Danh mục tài liệu (4):.................................................................................
Khi nhận kết quả, đề nghị
mang theo Phiếu tiếp nhận này và xuất trình Thẻ căn cước hoặc các giấy tờ tương
đương của người nhận (5).
|
|
NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Số tiếp nhận hồ sơ.
(2) Tên thủ tục hành chính.
(3) Ghi lần bổ sung hồ sơ.
(4) Các tài liệu tương ứng theo thủ tục hành chính được quy định
tại Luật Dược và Nghị định này (liệt kê chi tiết hoặc danh mục kèm theo).
(5) Trường hợp người nhận không phải là người có tên trên Chứng
chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thì yêu cầu có
Giấy ủy quyền hoặc Giấy giới thiệu của cơ sở.
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ SỞ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/ ........
V/v …
|
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: …................
Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ nhận được Văn bản số…./Đơn hàng số …/… của cơ sở/người đề nghị về việc…;
Căn cứ........................................................................................................
Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có ý kiến như sau:
Chưa/Không đồng ý đề nghị
của cơ sở về việc … tại Văn bản số…/Đơn hàng số ... /..., lý do:
.............................................................................................................................
Đề nghị cơ sở sửa đổi, bổ
sung theo quy định (1).
Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo để cơ sở biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG CỦA
CƠ QUAN
TIẾP NHẬN HỒ SƠ
|
Ghi chú:
(1) Trong trường hợp chưa
đồng ý và cần sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC
Số hiệu:
/ĐKKDD-... (1)
...............(2)....................
Bộ Y tế/Sở Y tế chứng nhận:
Tên/loại hình cơ sở kinh
doanh (3)
:.............................................................
Trụ sở chính:
...................................................................
...........................
Tên địa điểm kinh doanh (nếu
có):..............................................................
Địa chỉ kinh doanh:.....................................................................................
Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở:...........................
Họ và tên: ……………….. Trình
độ chuyên môn: ……………………….
Chứng chỉ hành nghề dược số:…………..…………
do …….……………. cấp…….......................... ngày ………………......
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc
thuộc chuỗi nhà thuốc có thể được luân chuyển giữa các nhà thuốc trong chuỗi
nhà thuốc mà không phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược (4)
Người phụ trách về bảo đảm
chất lượng của cơ sở:……….…(5)……..…..
Họ và tên: …………… Trình độ
chuyên môn: ……………………..……
Số CCHN Dược ………… Nơi cấp
...........……… Năm cấp….….............
Đủ điều kiện kinh doanh dược
loại hình: ………………….….(6) …..……
Phạm vi kinh doanh:
………………….. (7) …..…………………………...
Cơ sở …(8) được
thực hiện các quyền theo quy định tại …(9) Luật Dược.
Cơ sở kinh doanh dược có vốn
đầu tư nước ngoài thực hiện các quyền theo quy định tại Điều 53a của Luật Dược(10)
Giấy chứng nhận có hiệu lực
từ ngày … tháng … năm.... được cấp theo Quyết định số:. . . . . . /QĐ-BYT (SYT)
ngày … tháng… năm… của Bộ trưởng Bộ Y Tế/Giám đốc Sở Y tế….
Thay thế cho Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số..... ngày......tháng …năm... (nếu là trường hợp cấp lại, điều chỉnh).
|
|
…, ngày…tháng …năm…
CƠ QUAN CẤP
(Ký tên, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(1) Ghi mã ký hiệu số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo quy định tại Mẫu số 15 Phụ lục I của Nghị định này.
(2) Ghi rõ hình thức cấp, lần cấp trong trường hợp cấp lại, điều
chỉnh.
(3) Tên hình thức tổ chức cơ sở kinh doanh (Công ty cổ phần,
công ty TNHH, Hợp tác xã, hộ kinh doanh.......).
(4) Nội dung này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh dược là
nhà thuốc.
(5) Ghi người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở nếu là cơ
sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc và khi bắt buộc phải có CCHND đối với
người phụ trách đảm bảo chất lượng theo lộ trình quy định trong Nghị định này.
(6) Một trong các cơ sở kinh doanh dược theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Dược.
(7) Phạm vi kinh doanh ghi trong Phụ lục phù hợp với phạm vi đáp
ứng Thực hành tốt tương ứng với từng loại hình kinh doanh dược. Trường hợp cơ sở
kinh doanh dược là cơ sở bán lẻ thuốc được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc
hạn chế bán lẻ thì ghi rõ “cơ sở được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn
chế bán lẻ”. Trường hợp cơ sở kinh doanh dược là cơ sở bán lẻ thuốc không được
phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ thì ghi rõ “cơ sở không
được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ”.
(8) Một trong các cơ sở kinh doanh dược theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Dược.
(9) Điều, khoản tương ứng với quyền của cơ sở kinh doanh dược
quy định tại Luật Dược.
(10) Nội dung này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh dược có vốn
đầu tư nước ngoài.
Mẫu số 11
TÀI LIỆU THUYẾT MINH CƠ SỞ ĐÁP ỨNG BIỆN PHÁP VỀ AN NINH, BẢO
ĐẢM KHÔNG THẤT THOÁT THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở:
2. Địa chỉ:
3. Tên người đại diện theo pháp luật:
4. Điện thoại:
Fax:
5. Loại hình cơ sở kinh doanh (theo khoản 2 Điều 32 của Luật Dược):
6. Loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt đề nghị kinh doanh:
B. NỘI DUNG CỤ THỂ
I. Tình hình chung của cơ
sở kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số:
Ngày cấp:
2. Năm thành lập:
3. Tổng số cán bộ, công nhân viên:
- Số cán bộ là dược sỹ đại học trở lên:
- Số cán bộ là trung cấp dược, cao đẳng dược:
- Số cán bộ khác:
II. Tài liệu thuyết minh
1. Cơ sở vật chất:
Cơ sở phải có tài liệu
thuyết minh đáp ứng quy định tại Điều 31 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày
29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở tương ứng.
2. Nhân sự:
Cơ sở phải có tài liệu
thuyết minh nhân sự đáp ứng quy định tại Điều 32 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở
tương ứng.
3. Quy trình giao nhận, vận chuyển:
Cơ sở phải xây dựng quy
trình giao nhận vận chuyển và tài liệu thuyết minh đáp ứng quy định tại Điều 33
của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù hợp với
từng loại hình cơ sở tương ứng.
4. Quy trình mua bán:
Cơ sở phải có tài liệu
thuyết minh hoặc các quy trình thao tác chuẩn thực hiện việc mua bán đáp ứng
quy định tại Điều 34 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở tương ứng.
5. Hệ thống báo cáo:
Cơ sở phải xây dựng quy
trình, hệ thống báo cáo định kỳ, đột xuất và tài liệu thuyết minh đáp ứng quy định
tại Điều 35 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù
hợp với từng loại hình cơ sở tương ứng.
6. Quy trình hủy thuốc:
Cơ sở phải xây dựng quy
trình hủy và tài liệu thuyết minh đáp ứng quy định tại Điều 36 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở
tương ứng.
III. Cam kết của cơ sở
Cơ sở cam kết và chịu mọi
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin trong tài liệu
thuyết minh.
|
|
……., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có)
|
2.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
1.
Thủ tục
|
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ
sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc,
quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền).
(Sửa yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
và bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt địa điểm
kinh doanh.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, Sở Y
tế trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Bước 3:
3.1. Trường hợp không
phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở
Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm
tra, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải
tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược;
Khi có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể
các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, Sở Y tế trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu,
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có
văn bản thông báo cho cơ sở về việc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ
sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược trong thời hạn 30 ngày.
3.2. Trường hợp phải
đánh giá thực tế tại cơ sở:
Tổ chức đánh giá thực tế
tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Sau khi đánh giá thực tế
cơ sở, Sở Y tế có trách nhiệm:
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không
có yêu cầu khắc phục, sửa chữa;
- Ban hành văn bản thông báo việc cơ sở không được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp cơ sở không đủ điều
kiện theo quy định hoặc văn bản thông báo các nội dung cần khắc phục, sửa chữa
theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với
trường hợp có yêu cầu khắc phục, sửa chữa.
Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở về việc đã hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa kèm theo tài liệu chứng minh, Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược hoặc có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung.
* Trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ
sung hoặc văn bản thông báo các nội dung cần khắc phục, sửa chữa, cơ sở đề
nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu hoặc báo cáo về việc đã hoàn
thành việc khắc phục, sửa chữa kèm theo tài liệu chứng minh. Sau thời hạn
trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá
trị.
Bước 4:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, Sở Y tế
công bố, cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược;
b) Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng
chỉ hành nghề dược;
c) Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
d) Phạm vi kinh doanh dược.
Bước 5:
Khi nhận Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp trong các trường hợp cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật
Dược, cơ sở phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã được
cấp trước đó, trừ trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp theo hình thức
trực tuyến.
Trường hợp cơ sở đã được
đánh giá đáp ứng Thực hành tốt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận
Thực hành tốt nếu cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Trực tuyến
Trực tiếp
Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
2. Tài liệu kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của
Luật Dược bao gồm các tài liệu sau:
- Đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Tài
liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc
Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Đối với cơ sở bán lẻ thuốc: Tài liệu về cơ sở vật chất,
tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở
bán lẻ thuốc.
Đối với cơ sở chuyên bán
lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: Tài liệu chứng minh việc đáp ứng
quy định tại khoản 5 Điều 19 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý
chứng minh việc thành lập cơ sở
4. Chứng chỉ hành nghề dược
5. Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm
an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
(Chỉ áp dụng đối với trường
hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt)
|
|
|
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Hồ sơ là bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
30 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
- Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc
trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế nơi cơ sở đặt địa
điểm kinh doanh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược, Giấy chứng nhận thực hành tốt (nếu cơ sở đề nghị), Văn
bản thông báo kết quả.
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
1. Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt phân
phối thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000 đồng
2. Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt cơ sở
bán lẻ thuốc (GPP):
a) Đối với cơ sở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư: 500.000 đồng
b) Đối với các cơ sở tại các địa bàn còn lại: 1.000.000 đồng
3. Thẩm định điều kiện của
cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (gồm cả vị
thuốc cổ truyền)
a) Đối với cơ sở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP:
300.000 đồng
b) Đối với cơ sở tại các địa bàn còn lại: 750.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
|
|
|
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
2. Tài liệu thuyết minh
cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm
soát đặc biệt theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
|
|
- Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
1. Điểm c, d khoản
1 điều 33 Luật Dược:
c) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm,
kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống
quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành
tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc
d) Cơ sở bán lẻ thuốc phải có địa điểm, khu vực bảo quản,
trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực
hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc; đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 của
Luật Dược;
2. Khoản 2 Điều 33
Luật Dược:
2. Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược và vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải
có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với cơ sở kinh doanh dược quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật Dược.
3. Điểm b khoản 1
Điều 34 Luật Dược:
- b) Có các biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát
thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
4. Khoản 1 Điều 30
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày
29/6/2025
1. Cơ sở kinh doanh thuốc
phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện các quy định tại các Điều 31, 32, 33,
34, 35 và 36 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
5. Khoản 7, 8, 9
và 13 Điều 31 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025
7. Đối với cơ sở bán
buôn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất. Kho, khu vực riêng phải có cửa, có khoá chắc chắn;
b) Có hệ thống camera tại khu vực bảo quản thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
8. Đối với cơ sở bán lẻ
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải bảo
quản trong tủ riêng hoặc ngăn riêng có khóa chắc chắn;
b) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
9. Đối với cơ sở bán lẻ
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất phải thực hiện việc
theo dõi bằng hệ thống phần mềm hoặc hồ sơ, sổ sách theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
13. Đối với cơ sở kinh
doanh thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục
thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực
phải thực hiện việc theo dõi bằng hệ thống phần mềm hoặc hồ sơ, sổ sách quản
lý toàn bộ quá trình xuất, nhập, tồn kho theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Khoản 5,6,7 Điều
32 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày
29 tháng 6 năm 2025
5. Đối với cơ sở bán
buôn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện phải là người có bằng tốt
nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất
12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải là
người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên, có thời gian thực hành
chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
6. Đối với cơ sở bán lẻ
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Người chịu trách nhiệm bán lẻ thuốc gây nghiện phải là người
có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm bán lẻ thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên.
7. Đối với cơ sở bán lẻ
thuốc phóng xạ: Người chịu trách nhiệm bán lẻ phải là người có bằng tốt nghiệp
trung cấp ngành dược trở lên.
7. Khoản 4,5 điều
19 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025
4. Cơ sở bán buôn thuốc cổ truyền phải có cơ sở vật chất, tài
liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc cổ truyền
theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Dược.
5. Điều kiện của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ
dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 4 Điều 18
của Luật Dược;
b) Có địa điểm cố định, riêng biệt; được xây dựng chắc chắn;
diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an
toàn, cách xa nguồn ô nhiễm;
c) Phải có khu vực bảo quản và trang thiết bị bảo quản phù hợp
với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn.
Dược liệu độc phải được
bày bán (nếu có) và bảo quản tại khu vực riêng; trường hợp được bày bán và bảo
quản trong cùng một khu vực với các dược liệu khác thì phải để riêng và ghi
rõ “dược liệu độc” để tránh nhầm lẫn.
Cơ sở chuyên bán lẻ thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc chuyên bán lẻ dược liệu thì chỉ cần có khu vực
bảo quản tương ứng để bảo quản thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc để bảo
quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền;
d) Dụng cụ, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc dược liệu, thuốc
cổ truyền, dược liệu phải bảo đảm không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu;
đ) Có sổ sách ghi chép
hoặc biện pháp phù hợp để lưu giữ thông tin về hoạt động xuất nhập, truy xuất
nguồn gốc;
e) Người bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
phải có một trong các văn bằng quy định tại các điểm a, c, e, g, i hoặc l khoản
1 Điều 13 của Luật Dược.
Đối với dược liệu độc,
thuốc dược liệu kê đơn, thuốc cổ truyền kê đơn thì người trực tiếp bán lẻ và tư
vấn cho người mua phải là người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở bán lẻ;
g) Trường hợp cơ sở bán
lẻ có kinh doanh thêm các mặt hàng khác theo quy định của pháp luật thì các mặt
hàng này phải được bày bán, bảo quản ở khu vực riêng và không gây ảnh hưởng đến
dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.
8. Khoản 2 Điều 37
của Luật Dược được sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Dược ngày 21/11/2024
2. Giám đốc Sở Y tế cấp,
cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối
với cơ sở kinh doanh dược quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 32 của
Luật Dược.
9. Điều 33 Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP quy định điều kiện của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt khi thực hiện hoạt động giao, nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu
làm thuốc:
1. Người giao, người nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt phải có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên.
2. Người vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc khi làm nhiệm vụ phải mang theo văn bản giao nhiệm vụ
của người đứng đầu cơ sở, giấy tờ tùy thân hợp lệ, hóa đơn bán hàng hoặc phiếu
xuất kho.
3. Khi tiến hành giao, nhận thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc phải có biên bản giao nhận theo quy định tại Mẫu
số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo an ninh, tránh thất thoát
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13
ngày 06 tháng 4 năm 2016. 2. Luật Dược số 44/2024/QH15 ngày 21/11/2024.
3. Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
4. Thông tư số
41/2023/TT-BCT ngày 12/6/2023 của Bộ Tài chính
5. Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP.
|
|
|
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Kính gửi: ……….(1)……………..
Tên cơ sở
.…………….…………………….….…………….……………
Địa chỉ trụ sở chính:
.…………….………………………….…………….
Trực thuộc ……………… (nếu là
cơ sở trực thuộc) ………..……………
Địa chỉ địa điểm kinh
doanh: .…………….………………..………….….
Số điện thoại liên hệ:
……………………………………..………………
Cơ sở là cơ sở có vốn đầu
tư nước ngoài: □
Có
□ Không
Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược….…………….……………
Số CCHN Dược ………. Nơi cấp
………. Năm cấp ……………………...
Người phụ trách về bảo đảm
chất lượng(2).…………….…………………
Số CCHN Dược ……… Nơi cấp
…………. Năm cấp ………..…………
1. Đã được cấp Giấy chứng nhận đáp ứng thực hành tốt(3):
□
- Giấy chứng nhận đáp ứng
thực hành tốt
Số: ………………………..…………. Ngày
cấp: ………….……………
- Giấy chứng nhận đáp ứng
thực hành tốt
Số: …………………………….……. Ngày cấp:…………...……………
2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (4):
□
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược
Số:.…………….…………………… Ngày cấp:
.……………………..…
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược
Số:.……………..................................
Ngày cấp: .……….........................
Cơ sở đề nghị Bộ Y tế/Sở Y
tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
+ Loại hình cơ sở kinh
doanh (5): .…………….……………………….…
+ Phạm vi kinh doanh (6):
.…………….……………………….…………
+ Địa điểm kinh doanh:
.…………….……………………….…………
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đáp ứng thực hành tốt kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh(7):...........................................................................
Hướng dẫn đáp ứng thực
hành tốt áp dụng (8):..............................................
Chúng tôi xin cam kết tuân
thủ đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo
của Bộ Y tế/Sở Y tế.
|
|
…..,ngày… tháng… năm…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
(2) Chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và khi bắt buộc phải có CCHND đối với người phụ trách đảm bảo chất lượng
theo lộ trình quy định trong Nghị định này.
(3) Liệt kê Giấy chứng nhận GPs còn hiệu lực tại địa điểm kinh
doanh nếu có.
(4) Liệt kê Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệu
lực nếu có.
(5) Ghi rõ loại hình cơ sở kinh doanh theo quy định tại khoản 2
Điều 32 của Luật Dược.
(6) Liệt kê các phạm vi kinh doanh tương ứng với điều kiện kinh
doanh dược mà cơ sở đề nghị và đáp ứng:
- Là một hoặc một số phạm
vi theo quy định tại các Điều 15 đến 22, Điều 33 và 34 của Luật Dược;
- Đối với phạm vi kinh doanh
thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Ghi rõ từng phạm vi kinh doanh thuốc phải kiểm
soát đặc biệt theo quy định tại khoản 26 Điều 2 của Luật Dược.
- Đối với cơ sở bán lẻ thuốc:
Ghi rõ nội dung cơ sở có đề nghị bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán
lẻ hay không.
(7) Ghi rõ loại Giấy chứng nhận đáp ứng thực hành tốt đề nghị được
cấp kèm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (nếu cơ sở có nhu cầu).
(8) Áp dụng trong trường hợp cơ sở được phép lựa chọn một trong các
hướng dẫn về đáp ứng Thực hành tốt đã được Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận để
áp dụng khi kiểm tra việc đáp ứng Thực hành tốt.
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ SỞ TIẾP NHẬN
HỒ SƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/ ........
V/v …
|
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: …................
Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ nhận được Văn bản số…./Đơn hàng số …/… của cơ sở/người đề nghị về việc…;
Căn cứ........................................................................................................
Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có ý kiến như sau:
Chưa/Không đồng ý đề nghị
của cơ sở về việc … tại Văn bản số…/Đơn hàng số ... /..., lý do:
.............................................................................................................................
Đề nghị cơ sở sửa đổi, bổ
sung theo quy định (1).
Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo để cơ sở biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG CỦA CƠ QUAN
TIẾP NHẬN HỒ SƠ
|
Ghi chú:
(1) Trong trường hợp chưa đồng ý và cần sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC
Số hiệu:
/ĐKKDD-..... (1)
...............(2)....................
Bộ Y tế/Sở Y tế chứng nhận:
Tên/loại hình cơ sở kinh
doanh (3)
:.............................................................
Trụ sở chính:
...................................................................
...........................
Tên địa điểm kinh doanh (nếu
có):..............................................................
Địa chỉ kinh
doanh:.....................................................................................
Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở:...........................
Họ và tên: ……………….. Trình
độ chuyên môn: ……………………….
Chứng chỉ hành nghề dược số:…………..…………
do …….……………. cấp…….......................... ngày ………………......
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc
thuộc chuỗi nhà thuốc có thể được luân chuyển giữa các nhà thuốc trong chuỗi
nhà thuốc mà không phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược (4)
Người phụ trách về bảo đảm
chất lượng của cơ sở:……….…(5)……..…..
Họ và tên: …………… Trình độ
chuyên môn: ……………………..……
Số CCHN Dược ………… Nơi cấp
...........……… Năm cấp….…............. Đủ điều kiện kinh doanh dược loại hình:
………………….….(6) …..……
Phạm vi kinh doanh:
………………….. (7) …..…………………………...
Cơ sở …(8) được
thực hiện các quyền theo quy định tại …(9) Luật Dược.
Cơ sở kinh doanh dược có vốn
đầu tư nước ngoài thực hiện các quyền theo quy định tại Điều 53a của Luật Dược(10)
Giấy chứng nhận có hiệu lực
từ ngày … tháng … năm.... được cấp theo Quyết định số:. . . . . . /QĐ-BYT (SYT)
ngày … tháng… năm… của Bộ trưởng Bộ Y Tế/Giám đốc Sở Y tế….
Thay thế cho Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số..... ngày......tháng …năm... (nếu là trường hợp cấp lại, điều chỉnh).
|
|
…, ngày…tháng …năm…
CƠ QUAN CẤP
(Ký tên, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(1) Ghi mã ký hiệu số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo quy định tại Mẫu số 15 Phụ lục I của Nghị định này.
(2) Ghi rõ hình thức cấp, lần cấp trong trường hợp cấp lại, điều
chỉnh.
(3) Tên hình thức tổ chức cơ sở kinh doanh (Công ty cổ phần,
công ty TNHH, Hợp tác xã, hộ kinh doanh.......).
(4) Nội dung này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh dược là nhà
thuốc.
(5) Ghi người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở nếu là
cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc và khi bắt buộc phải có CCHND đối với
người phụ trách đảm bảo chất lượng theo lộ trình quy định trong Nghị định này.
(6) Một trong các cơ sở kinh doanh dược theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Dược.
(7) Phạm vi kinh doanh ghi trong Phụ lục phù hợp với phạm vi đáp
ứng Thực hành tốt tương ứng với từng loại hình kinh doanh dược. Trường hợp cơ sở
kinh doanh dược là cơ sở bán lẻ thuốc được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc
hạn chế bán lẻ thì ghi rõ “cơ sở được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn
chế bán lẻ”. Trường hợp cơ sở kinh doanh dược là cơ sở bán lẻ thuốc không được
phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ thì ghi rõ “cơ sở không
được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ”.
(8) Một trong các cơ sở kinh doanh dược theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Dược.
(9) Điều, khoản tương ứng với quyền của cơ sở kinh doanh dược
quy định tại Luật Dược.
(10) Nội dung này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh dược có vốn
đầu tư nước ngoài.
Mẫu số 11
TÀI LIỆU THUYẾT MINH CƠ SỞ ĐÁP ỨNG BIỆN PHÁP VỀ AN NINH, BẢO
ĐẢM KHÔNG THẤT THOÁT THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở:
2. Địa chỉ:
3. Tên người đại diện theo pháp luật:
4. Điện thoại:
Fax:
5. Loại hình cơ sở kinh doanh (theo khoản 2 Điều 32 của Luật Dược):
6. Loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt đề nghị kinh doanh:
B. NỘI DUNG CỤ THỂ
I. Tình hình chung của
cơ sở kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số:
Ngày cấp:
2. Năm thành lập:
3. Tổng số cán bộ, công nhân viên:
- Số cán bộ là dược sỹ đại học trở lên:
- Số cán bộ là trung cấp dược, cao đẳng dược:
- Số cán bộ khác:
II. Tài liệu thuyết minh
1. Cơ sở vật chất:
Cơ sở phải có tài liệu
thuyết minh đáp ứng quy định tại Điều 31 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở tương ứng.
2. Nhân sự:
Cơ sở phải có tài liệu
thuyết minh nhân sự đáp ứng quy định tại Điều 32 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở
tương ứng.
3. Quy trình giao nhận, vận chuyển:
Cơ sở phải xây dựng quy trình
giao nhận vận chuyển và tài liệu thuyết minh đáp ứng quy định tại Điều 33 của
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù hợp với từng
loại hình cơ sở tương ứng.
4. Quy trình mua bán:
Cơ sở phải có tài liệu
thuyết minh hoặc các quy trình thao tác chuẩn thực hiện việc mua bán đáp ứng
quy định tại Điều 34 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở tương ứng.
5. Hệ thống báo cáo:
Cơ sở phải xây dựng quy
trình, hệ thống báo cáo định kỳ, đột xuất và tài liệu thuyết minh đáp ứng quy định
tại Điều 35 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù
hợp với từng loại hình cơ sở tương ứng.
6. Quy trình hủy thuốc:
Cơ sở phải xây dựng quy trình
hủy và tài liệu thuyết minh đáp ứng quy định tại Điều 36 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược, phù hợp với từng loại hình cơ sở
tương ứng.
III. Cam kết của cơ sở
Cơ sở cam kết và chịu mọi
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin trong tài liệu
thuyết minh.
|
|
……., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có)
|
|
2.
Thủ tục
|
Thông
báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động
(Sửa yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
và bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở tổ chức
bán lẻ thuốc lưu động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP đến Sở Y tế tại địa
phương nơi dự kiến có hoạt động bán lẻ thuốc lưu động.
Bước 2: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc
lưu động; Sở Y tế có trách nhiệm công bố thông tin cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc
lưu động trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và chịu trách nhiệm tổ chức
giám sát, kiểm tra.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
|
Văn bản thông báo
|
Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính:01
Bản sao: 00
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
|
|
Thời hạn giải quyết: 03 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Y tế nơi cơ sở đặt địa
điểm kinh doanh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Công bố thông tin cơ sở tổ
chức bán lẻ thuốc lưu động trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
|
|
Phí/Lệ phí (nếu có):
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(đính kèm thủ tục này): Văn bản theo Mẫu
số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1. Cơ sở tổ chức bán lẻ
thuốc lưu động bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất thuốc;
b) Cơ sở bán buôn thuốc;
c) Cơ sở bán lẻ thuốc;
d) Cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh quân dân y có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
đ) Cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc.
2. Người bán lẻ thuốc
lưu động phải là nhân viên của cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP và có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại các điểm
a, b, c, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 13 của Luật Dược.
3. Thuốc bán lẻ lưu động
phải được bảo quản bằng các phương tiện, thiết bị bảo đảm vệ sinh, tránh tiếp
xúc với mưa, nắng
4. Tại nơi bán lẻ thuốc
lưu động phải có biển hiệu ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc
lưu động, họ tên người bán, địa bàn hoạt động.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024;
3.Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
4. Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày...... tháng....... năm........
THÔNG BÁO
TỔ CHỨC BÁN LẺ THUỐC LƯU ĐỘNG
Kính gửi: ......................
Tên cơ sở tổ chức bán lẻ
thuốc lưu động…………………………………
Địa chỉ:…………….................;
Số giấy CNĐĐKKDD:…………………
Địa điểm bán lẻ thuốc lưu
động tại:……(1)………………………………
Tên người bán lẻ thuốc lưu
động:…………… Số điện thoại:……………
Trình độ chuyên
môn:.................................................................................
Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy
tờ tương đương khác: .................. Ngày cấp:……........................ Nơi
cấp:………….………………………..
Thường trú tại:…………………………………………………………….
Cơ sở cam kết thực hiện
đúng quy định của pháp luật về việc tổ chức bán lẻ thuốc lưu động./.
|
|
….., ngày ... tháng ... năm....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(1) Liệt kê các địa điểm
bán lẻ thuốc lưu động.
Quyết định 2014/QĐ-BYT năm 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm theo quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2014/QĐ-BYT ngày 03/07/2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm theo quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
29/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
21/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
353
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2405:4803:fe69:5cd0:c5aa:fd5:11f6:52da
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|