|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 1868/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 8 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng
4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng
11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng
6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Đề án kiện
toàn Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Tài nguyên và Môi trường theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2868/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Đảng ủy Bộ: Công đoàn Bộ, Đoàn TNCS HCM Bộ; Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|
QUY CHẾ
TIẾP NHẬN, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-BTNMT ngày
tháng 8 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc, chế độ trách nhiệm, quan hệ công tác và trình tự, thủ tục tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Tiếp nhận
và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(sau đây gọi tắt là Văn phòng Một cửa) theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
2. Quy chế này không áp dụng đối
với các trường hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính
(TTHC); về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3. Các đơn vị thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân khi giải quyết công việc có liên quan đến
nhiệm vụ của Văn phòng Một cửa phải thực hiện các quy định tại Quy chế này và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện
1. Lấy sự hài lòng của tổ chức,
cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên
chức và cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
2. Việc giải quyết TTHC cho tổ
chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung,
thống nhất tại Văn phòng Một cửa; cá nhân, tổ chức đến liên hệ giải quyết TTHC
chỉ làm việc với cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ làm đầu mối tiếp
nhận và trả kết quả tại Văn phòng Một cửa.
3. Giải quyết TTHC kịp thời,
nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công
khai, minh bạch, an toàn thông tin và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan
có thẩm quyền.
4. Không làm phát sinh chi phí
thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
5. Không yêu cầu tổ chức, cá
nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện TTHC đang quản lý hoặc đã
được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ.
6. Quá trình giải quyết TTHC được
đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau,
có sự tham gia của tổ chức, cá nhân trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin; thực hiện quản lý tập trung trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng
Dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
7. Tối đa hóa quy trình, các bước
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức
của tổ chức, cá nhân và cơ quan, đơn vị có thẩm quyền; việc thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử phải bảo đảm ngôn ngữ, phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện.
8. Bảo đảm sự phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị được giao giải quyết hồ sơ TTHC; nắm bắt tình hình, kết quả giải
quyết TTHC của các đơn vị trực thuộc Bộ nhanh chóng, kịp thời; cán bộ, công chức,
viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực
thi công vụ trong giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật.
9. Tuân thủ các quy định của
pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện giao dịch
điện tử mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; các
văn bản có liên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết TTHC.
Điều 3.
Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông
1. Cán bộ, công chức, viên chức
được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết
TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Một cửa và tại cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cửa quyền, sách nhiễu, vụ lợi,
gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC;
b) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa
chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định của
pháp luật;
c) Từ chối thực hiện, kéo dài
thời gian giải quyết TTHC hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định
của pháp luật;
d) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Văn phòng Một cửa,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
đ) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp
tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải
quyết TTHC;
e) Tiết lộ thông tin về hồ sơ,
tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng
thông tin đó để trục lợi;
g) Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
giấy tờ, tài liệu bằng văn bản giấy để xác minh, kiểm tra đối với các thành phần
hồ sơ đã được ký số và ghi nhận tính pháp lý trong quá trình tiếp nhận, giải
quyết TTHC;
h) Can thiệp trái phép vào quá
trình thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, bao gồm: truyền, thu thập, xử lý,
gửi hoặc thông báo kết quả xử lý hồ sơ, giao dịch thanh toán; can thiệp trái
phép, làm sai lệch dữ liệu hồ sơ, giao dịch thanh toán, kết quả xử lý TTHC; sao
chép dữ liệu trái thẩm quyền;
i) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt,
sử dụng trái phép danh tính điện tử của tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền;
k) Ứng xử, giao tiếp không phù
hợp với quy chế văn hóa công sở;
l) Các hành vi vi phạm pháp luật
khác trong thực hiện công vụ.
2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
giải quyết TTHC không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt,
sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết TTHC;
b) Cản trở việc giải quyết TTHC
cho tổ chức, cá nhân;
c) Dùng các thủ đoạn khác để lừa
dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết TTHC;
d) Vu khống, phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ,
không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức,
viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết
và trả kết quả giải quyết TTHC;
đ) Xúc phạm danh dự của cơ quan
có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của
cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong quá trình hướng
dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC;
e) Nhận xét, đánh giá thiếu
khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng
thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết
quả giải quyết TTHC;
g) Tổ chức, cá nhân thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử không được thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại
Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Điều
12 Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Điều 7 Luật An toàn
thông tin mạng năm 2015, Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018,
Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018;
h) Các hành vi vi phạm khác
theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích và tổ chức, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện
TTHC không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cản trở quá trình giải quyết
TTHC;
b) Lừa dối cán bộ, công chức,
viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, tổ chức, người thuê, người ủy quyền
thực hiện TTHC;
c) Các hành vi vi phạm khác
theo quy định của pháp luật.
Chương 2
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ
LÝ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 4. Các
thủ tục hành chính được tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng Một cửa
1. Các loại hồ sơ, danh mục
TTHC được tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng Một cửa, gồm:
a) Hồ sơ lĩnh vực đất đai;
b) Hồ sơ lĩnh vực tài nguyên nước;
c) Hồ sơ lĩnh vực địa chất và
khoáng sản;
d) Hồ sơ lĩnh vực môi trường;
đ) Hồ sơ lĩnh vực khí tượng thủy
văn;
e) Hồ sơ lĩnh vực đo đạc, bản đồ
và thông tin địa lý;
g) Hồ sơ lĩnh vực biển và hải đảo;
h) Hồ sơ lĩnh vực biến đổi khí
hậu;
i) Hồ sơ lĩnh vực viễn thám;
k) Hồ sơ khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Các loại hồ sơ, danh mục
TTHC liên thông các lĩnh vực (nếu có) thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ được
tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng Một cửa, gồm:
a) Thủ tục thẩm định, phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường và thủ tục cấp giấy phép xả thải vào nguồn
nước;
b) Thủ tục điều chỉnh, thay đổi
nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường và thủ tục điều chỉnh giấy phép xả
nước thải vào nguồn nước;
c) Thủ tục thẩm định, phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục cấp giấy phép nhận chìm ở biển và
thủ tục giao khu vực biển;
d) Thủ tục điều chỉnh, thay đổi
nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy
phép nhận chìm ở biển và thủ tục sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
đ) Thủ tục cấp giấy xác nhận
hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án và thủ
tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
e) Thủ tục cấp giấy xác nhận
hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án và thủ
tục điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
g) Thủ tục cấp giấy phép nhận
chìm ở biển và thủ tục giao khu vực biển;
h) Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy
phép nhận chìm ở biển và thủ tục sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
i) Thủ tục gia hạn giấy phép nhận
chìm ở biển và gia hạn quyết định giao khu vực biển.
Điều 5. Địa
điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Một cửa
Văn phòng Một cửa có địa điểm
làm việc tại trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Địa chỉ: Số 10 Tôn Thất Thuyết,
quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
- Số điện thoại: 024.37956868
(máy lẻ: 6868);
- Số fax: 024.38359221;
- Địa chỉ thư điện tử: [email protected];
- Cổng Dịch vụ công trực tuyến:
https://dichvucong.monre.gov.vn
Điều 6.
Cách thức, thời gian tiếp nhận, xử lý và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính
1. Tổ chức, cá nhân có thể nộp
hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC thông qua các cách thức theo quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về TTHC:
a) Trực tiếp tại Văn phòng Một
cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích; qua dịch vụ bưu chính chuyển phát của tổ chức, cá nhân hoặc qua ủy
quyền thực hiện TTHC theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường (địa chỉ: https://dichvucong.monre.gov.vn).
2. Các đơn vị chủ trì xử lý hồ
sơ TTHC chỉ giải quyết hồ sơ đã được Văn phòng Một cửa tiếp nhận:
a) Đối với các hồ sơ nộp trực
tiếp hoặc qua các dịch vụ bưu chính phải có Phiếu tiếp nhận hồ sơ, số hồ sơ đến,
dấu tiếp nhận của Văn phòng Một cửa;
b) Đối với các hồ sơ nộp trực
tuyến phải được tiếp nhận, chuyển xử lý hồ sơ điện tử trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử.
3. Việc thu phí, lệ phí (nếu
có) được thực hiện theo thông báo nộp phí, lệ phí của cơ quan, đơn vị trực tiếp
giải quyết TTHC, của Văn phòng Một cửa hoặc thông qua chức năng thanh toán trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Tài nguyên và môi trường. Thông báo nộp phí phải ghi rõ thời gian, địa điểm
thu, nộp và số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp.
4. Văn phòng Một cửa làm việc từ
thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. Thời gian làm việc
như sau:
- Buổi sáng từ 08 giờ 00’ đến
12 giờ 00’.
- Buổi chiều từ 13 giờ 00’ đến
16 giờ 30’.
5. Kiểm kê hồ sơ và tiền phí, lệ
phí.
a) Cuối giờ làm việc hàng ngày,
Văn phòng Một cửa phải kiểm kê hồ sơ đã tiếp nhận trong ngày, đối chiếu với Phiếu
tiếp nhận hồ sơ và sổ tiếp nhận hồ sơ đến (theo Mẫu số
05), sổ trả kết quả giải quyết TTHC (theo Mẫu số 07)
và báo cáo Chánh Văn phòng Một cửa;
b) Cuối giờ làm việc hàng ngày,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (theo các lĩnh vực) tại Văn phòng
Một cửa phải kiểm kê phí, lệ phí đã thu (nếu có) và chuyển cho Thủ quỹ của đơn
vị theo quy định.
Điều 7. Tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
1. Cán bộ, công chức, viên chức
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hoặc phối hợp với đơn vị được giao chủ
trì xử lý hồ sơ kiểm tra tính chính xác về thành phần hồ sơ, tài liệu để bảo đảm
hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định của pháp luật thì thực hiện nhập hồ sơ TTHC vào Hệ thống
thông tin một cửa điện tử, lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu số 01) và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
Mỗi hồ sơ TTHC khi được tiếp nhận
sẽ được Hệ thống thông tin một cửa điện tử tự động cấp một Mã số hồ sơ, được
ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã
số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng Dịch vụ công trực tuyến
của Bộ.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần, chưa hợp lệ:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
tại Văn phòng Một cửa thì cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn
cụ thể, chi tiết để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định
và ghi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo Mẫu
số 02).
b) Đối với hồ sơ gửi nộp qua đường
bưu điện hoặc trực tuyến thì cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ thông
báo, nêu rõ lý do, hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân nộp bổ sung hồ sơ
trong thời hạn theo quy định.
Việc thông báo, hướng dẫn được thực
hiện bằng các hình thức phù hợp như: gửi qua đường bưu điện, qua thư điện tử,
qua điện thoại và các phương tiện điện tử thông minh, hệ thống Cổng Dịch vụ
công trực tuyến của Bộ... hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép.
c) Việc hướng dẫn phải bảo đảm
đầy đủ, rõ ràng, cụ thể một lần, đúng quy định của pháp luật.
3. Trường hợp yêu cầu của tổ chức,
cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì
hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết (nếu
có).
Điều 8.
Chuyển giao hồ sơ cho đơn vị giải quyết thủ tục hành chính
1. Hồ sơ TTHC gồm hồ sơ giấy và
hồ sơ điện tử đã nhập trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử được chuyển cho
đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC ngay trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu
giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày;
việc chuyển giao hồ sơ nộp trực tiếp phải được vào sổ giao nhận hồ sơ để theo
dõi và xác nhận về thời gian, thành phần hồ sơ của đại diện đơn vị giao, nhận hồ
sơ hoặc kết quả giải quyết TTHC (theo Mẫu số 06).
2. Văn phòng Một cửa xử lý,
phân loại và chuyển hồ sơ đến các đơn vị được giao trực tiếp giải quyết TTHC, cụ
thể như sau:
a) Đối với hồ sơ đã xác định rõ
đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC là các đơn vị trực thuộc Tổng cục, Cục trực
thuộc Bộ thì Văn phòng Một cửa chuyển giao hồ sơ cho đơn vị đó để xử lý.
b) Đối với hồ sơ không thuộc
trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này, Văn phòng Một cửa chuyển giao
hồ sơ cho đơn vị trực thuộc Bộ có thẩm quyền để giải quyết.
3. Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua
bưu điện, việc chuyển giao hồ sơ thông qua Phiếu theo dõi tiến trình xử lý hồ
sơ. Đối với hồ sơ tiếp nhận lần đầu thực hiện theo Mẫu
số 03a, đối với hồ sơ tiếp nhận bổ sung thực hiện theo Mẫu số 03b.
Hồ sơ nộp trực tuyến, việc chuyển
giao hồ sơ được thực hiện bằng chức năng luân chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống
thông tin một cửa điện tử.
Điều 9. Thẩm
định, giải quyết thủ tục hành chính
1. Đơn vị được giao chủ trì hoặc
trực tiếp thẩm định, giải quyết TTHC sau khi tiếp nhận hồ sơ phải tổ chức thẩm
định, giải quyết theo đúng quy trình nội bộ ban hành (nếu có) hoặc theo trình tự,
thủ tục đã được công bố, công khai TTHC và theo đúng quy định của pháp luật.
2. Việc giải quyết, thẩm định
TTHC phải đảm bảo đúng thời hạn theo quy định của pháp luật đối với từng TTHC;
phải thực hiện phân công cán bộ, công chức xử lý hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử.
Cán bộ, công chức trực tiếp giải
quyết TTHC phải cập nhật theo thời gian thực về tình trạng, tiến độ giải quyết
hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và công khai kết quả giải quyết
TTHC trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
3. Trong quá trình thẩm định,
giải quyết TTHC:
a) Trường hợp phát sinh yêu cầu
phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả hồ sơ (nếu có) thì các đơn vị chuyển thông báo
cho Văn phòng Một cửa bằng văn bản hoặc qua phương thức gửi nhận văn bản trên Hệ
thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử để gửi cho tổ chức, cá nhân. Việc yêu cầu
chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, cụ thể một lần, đúng quy
định của pháp luật.
Đơn vị, công chức đang trực tiếp
giải quyết TTHC sử dụng chức năng trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử chuyển
hồ sơ điện tử về Văn phòng Một cửa để chờ tiếp nhận bổ sung hoặc trả hồ sơ.
Trong vòng 04 (bốn) giờ làm việc
sau khi nhận được văn bản của đơn vị giải quyết TTHC, Văn phòng Một cửa có
trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân bằng các hình thức phù hợp như: gửi
qua đường bưu điện, qua thư điện tử, qua điện thoại và các phương tiện điện tử
thông minh, hệ thống Cổng Dịch vụ công trực tuyến... hoặc qua mạng xã hội được
cấp có thẩm quyền cho phép.
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân
có văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ mà không có văn bản yêu cầu từ đơn vị trực tiếp
giải quyết TTHC thì Văn phòng Một cửa thực hiện tiếp nhận theo hình thức văn bản
đến của Văn phòng Một cửa và chuyển giao cho đơn vị, công chức đang trực tiếp
giải quyết hồ sơ TTHC đó để bổ sung thông tin.
Trong trường hợp này, thời hạn
giải quyết TTHC không thay đổi so với thời hạn tại Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân
có văn bản đề nghị hoãn hoặc tạm dừng giải quyết hồ sơ theo trình tự, thủ tục
đã được công bố, công khai TTHC thì Văn phòng Một cửa thực hiện tiếp nhận theo
hình thức văn bản đến của Văn phòng Một cửa và chuyển giao cho đơn vị, công chức
đang trực tiếp giải quyết hồ sơ. Đơn vị, công chức giải quyết hồ sơ TTHC đó có
trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Một cửa để xác nhận về hiện trạng giải quyết
của hồ sơ.
Trong trường hợp này, thời hạn
hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC được tính theo quy trình nội bộ đã ban
hành hoặc theo trình tự, thủ tục đã được công bố, công khai TTHC.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân
có văn bản đề nghị rút hồ sơ thì Văn phòng Một cửa thực hiện tiếp nhận theo
hình thức văn bản đến của Văn phòng Một cửa và chuyển giao cho đơn vị, công chức
trực tiếp giải quyết hồ sơ TTHC để phối hợp xử lý, như sau:
- Đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân rút hồ sơ để thực hiện chỉnh sửa, bổ sung thì đơn vị, công chức trực tiếp
giải quyết TTHC sử dụng chức năng trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử xác
nhận về hiện trạng giải quyết, sau đó chuyển hồ sơ điện tử về Văn phòng Một cửa
để có thể thực hiện tiếp nhận hồ sơ nộp bổ sung theo mã hồ sơ TTHC đã cấp lần đầu.
Đồng thời, chuyển lại Văn phòng Một cửa hồ sơ giấy đã nộp để trả cho tổ chức,
cá nhân (nếu có).
Thời hạn hẹn trả kết quả giải
quyết hồ sơ TTHC được tính theo quy trình nội bộ đã ban hành hoặc theo trình tự,
thủ tục đã được công bố, công khai TTHC.
- Trong các trường hợp khác thì
đơn vị, công chức trực tiếp giải quyết TTHC sử dụng chức năng trên Hệ thống
thông tin một cửa điện tử xác nhận về hiện trạng giải quyết, sau đó chuyển hồ
sơ điện tử về Văn phòng Một cửa để đóng mã hồ sơ, kết thúc chu trình xử lý của
hồ sơ đó.
Trường hợp này tổ chức, cá nhân
rút hồ sơ không được hoàn trả phí, lệ phí đã nộp (nếu có). Sau đó, nếu tổ chức,
cá nhân nộp lại hồ sơ thì được tính là hồ sơ tiếp nhận lần đầu, phải thực hiện
nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp
không giải quyết hồ sơ TTHC theo đúng thời hạn ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trong thời hạn chậm nhất 01 (một) ngày trước ngày hết hạn
thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định, giải quyết hồ sơ TTHC phải thông
báo kèm Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (theo Mẫu số 04) cho Văn phòng Một
cửa để gửi cho tổ chức, cá nhân theo quy định. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được
thực hiện không quá một lần.
Căn cứ vào thời hạn hẹn lại
ngày trả kết quả, Văn phòng Một cửa phối hợp đơn vị, công chức trực tiếp giải quyết
hồ sơ TTHC để điều chỉnh lại thời gian trả kết quả trên Hệ thống thông tin một
cửa điện tử.
Điều 10.
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
1. Kết quả giải quyết TTHC được
chuyển cho Văn phòng Một cửa trước ít nhất 01 (một) ngày làm việc so với thời
gian hẹn trả kết quả để gửi cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký
nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng Một cửa, qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
2. Hồ sơ chuyển giao là kết quả
giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật gửi trả cho tổ chức, cá nhân; việc
chuyển giao hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC phải được vào sổ theo dõi và xác nhận
về thời gian, các thông tin giao, nhận theo quy định (theo Mẫu số 07).
3. Trường hợp hồ sơ đã được thẩm
định nhưng không đạt yêu cầu để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không được
Hội đồng thẩm định thông qua thì cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp xử lý hồ
sơ TTHC trình cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về việc hồ sơ TTHC không
đủ điều kiện phê duyệt và chuyển cho Văn phòng Một cửa để gửi cho tổ chức, cá
nhân.
Đơn vị, công chức trực tiếp giải
quyết TTHC sử dụng chức năng trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử xác nhận về
hiện trạng giải quyết, sau đó chuyển hồ sơ điện tử về Văn phòng Một cửa để đóng
mã hồ sơ, kết thúc chu trình xử lý của hồ sơ TTHC đó.
4. Kết quả giải quyết TTHC cho
tổ chức, cá nhân phải được lưu tại Văn phòng Một cửa; lưu tại Hệ thống thông
tin một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ để phục vụ việc sử dụng,
tra cứu thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Chương 3
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết
hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết
quả
1. Trường hợp xảy ra sai sót
trong kết quả giải quyết TTHC, nếu lỗi thuộc về cán bộ, công chức, viên chức,
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thì cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền phải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc đính chính sai sót
và phải chịu mọi chi phí liên quan đến sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc
đính chính.
2. Trường hợp hồ sơ bị mất, bị
thất lạc hoặc bị hư hỏng trong quá trình giải quyết TTHC thì cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có hồ sơ, giấy
tờ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để khắc
phục hậu quả; xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đã làm mất, thất lạc, hư hỏng
hồ sơ để quy trách nhiệm chi trả mọi chi phí phát sinh trong việc xin cấp lại hồ
sơ, giấy tờ, các trách nhiệm khác có liên quan và xin lỗi tổ chức, cá nhân về sự
cố này. Trường hợp làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm
pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân
có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC trả qua dịch vụ bưu chính công ích bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng được xử
lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12.
Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi yêu cầu giải quyết thủ tục hành
chính
1. Quyền:
a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp
nhận hồ sơ, nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; được hỗ trợ, hướng dẫn
trong quá trình thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; quyền yêu cầu Văn phòng
Một cửa thông báo về tiến độ giải quyết TTHC đã được tiếp nhận;
b) Từ chối thực hiện những yêu
cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định TTHC;
c) Phản ánh, kiến nghị với các
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không
hợp pháp của TTHC;
d) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng
dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC không đúng quy định của
pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
đ) Được tra cứu, theo dõi, tải
về toàn bộ hồ sơ điện tử thực hiện TTHC đã gửi thành công từ Cổng Dịch vụ công
Quốc gia, Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ và kết quả giải quyết TTHC điện tử;
e) Được bảo quản, lưu trữ an
toàn đối với hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết TTHC dưới dạng điện tử theo
quy định của pháp luật;
g) Được yêu cầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản việc thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
để phục vụ các hoạt động khác có liên quan trong phạm vi quy định của pháp luật.
Việc yêu cầu và xác nhận phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông
tin;
h) Được yêu cầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền chia sẻ thông tin, dữ liệu là kết quả giải quyết TTHC của tổ chức,
cá nhân cho cơ quan, đơn vị khác để phục vụ các yêu cầu, lợi ích có liên quan của
tổ chức, cá nhân đó;
i) Được công nhận kết quả giải
quyết TTHC điện tử và hồ sơ TTHC đã được ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong các giao dịch điện tử;
k) Thực hiện các quyền theo quy
định tại Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng
dẫn Luật;
l) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có
liên quan; cung cấp thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan giải quyết
TTHC kịp thời, chính xác;
b) Tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan về giải quyết TTHC và các quy định tại Quy chế này; nộp
đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
c) Quản lý, sử dụng tài khoản
giao dịch điện tử an toàn, bảo mật;
d) Chịu trách nhiệm về tính chính
xác, hợp pháp của thông tin hồ sơ kê khai khi thực hiện TTHC trên môi trường điện
tử;
đ) Theo dõi, cập nhật, phản hồi
các thông tin liên quan đến giao dịch điện tử với cơ quan, đơn vị giải quyết
TTHC và thực hiện theo các hướng dẫn, thông báo của cơ quan, đơn vị gửi tới tổ
chức, cá nhân;
e) Khi nhận kết quả giải quyết
TTHC tại Văn phòng Một cửa phải mang theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền của người
đã ủy quyền để nhận thay kết quả;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 3 của Quy
chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13.
Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Văn phòng
Một cửa
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho
tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC; thu phí, lệ phí giải quyết TTHC (nếu có) theo
quy định;
c) Công khai đầy đủ, kịp thời
danh mục TTHC tiếp nhận tại Văn phòng Một cửa; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cũng như các TTHC thực hiện trên môi trường
điện tử;
d) Có thái độ văn minh, nhã nhặn,
lắng nghe, tôn trọng cá nhân, tổ chức yêu cầu giải quyết TTHC. Hướng dẫn thực
hiện TTHC đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm đúng quy định của pháp luật;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức
làm việc tại Văn phòng Một cửa không được vắng mặt trong giờ làm việc, trong
trường hợp có việc cần thiết phải vắng mặt thì phải báo cáo Chánh Văn phòng Một
cửa và chỉ được phép vắng mặt khi được Chánh Văn phòng Một cửa đồng ý;
e) Mặc đồng phục hoặc trang phục
ngành theo quy định, đeo Thẻ công chức, viên chức trong quá trình thực thi nhiệm
vụ;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác
được giao theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Có quyền từ chối tiếp nhận hồ
sơ TTHC khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Có quyền yêu cầu cá
nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thái độ đúng mực khi yêu cầu giải quyết TTHC và thực
hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 12 của Quy chế này;
b) Có quyền yêu cầu các đơn vị
giải quyết TTHC phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác tiếp nhận,
giải quyết TTHC;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm soát
tiến độ giải quyết hồ sơ các đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC theo đúng quy
trình nội bộ đã được ban hành (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan về
TTHC;
d) Lấy ý kiến của các tổ chức,
cá nhân về công tác giải quyết TTHC của Bộ; theo dõi, giám sát, đánh giá việc
giải quyết TTHC của các đơn vị;
đ) Vận hành, khai thác sử dụng,
đề xuất với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị, hạ tầng công nghệ thông tin của Văn phòng Một cửa, Hệ thống thông tin một cửa
điện tử, Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ;
e) Thực hiện các quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 14.
Trách nhiệm, quyền hạn của Chánh Văn phòng Một cửa
1. Trực tiếp điều hành và chịu
trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Bộ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Văn phòng Một cửa; tổ chức thực hiện trình tự tiếp nhận và trả kết quả TTHC
theo đúng quy định của của pháp luật và các quy định của Quy chế này.
2. Theo dõi quá trình giải quyết
TTHC, đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra việc giải quyết TTHC của các đơn vị để bảo đảm
việc giải quyết TTHC theo đúng quy định; báo cáo, kiến nghị Chánh Văn phòng Bộ
để đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Bộ trưởng có biện pháp xử lý
các trường hợp vi phạm.
Trong trường hợp đơn vị giải
quyết TTHC vi phạm thời hạn giải quyết TTHC mà Chánh Văn phòng Một cửa không
đôn đốc, nhắc nhở thì Chánh Văn phòng Một cửa chịu trách nhiệm liên đới về sự
vi phạm thời hạn giải quyết TTHC nêu trên.
3. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định đối với các phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về giải quyết TTHC và các cơ quan có thẩm
quyền về trình tự, thủ tục giải quyết TTHC.
4. Quản lý thời gian làm việc,
tiến độ công việc, thái độ, tác phong, cư xử của cán bộ, công chức, viên chức
được cử đến làm việc tại Văn phòng Một cửa; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề
xuất với các cơ quan, đơn vị thay cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật
lao động, có thái độ, tác phong, cư xử không đúng quy chế văn hoá công sở, năng
lực chuyên môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật
khác.
5. Giao nhiệm vụ cho cấp phó,
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với năng lực chuyên môn
nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công
tác thông tin, báo cáo theo quy định.
6. Phối hợp với cơ quan, đơn vị
cử cán bộ, công chức, viên chức xem xét, xử lý hành vi vi phạm của cán bộ, công
chức, viên chức và công khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến
nghị hoặc khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên
chức được biết.
7. Chủ động đề nghị người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đến Văn phòng
Một cửa để kịp thời tăng, giảm cán bộ, công chức, viên chức khi số lượng tổ chức,
cá nhân đến thực hiện TTHC có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hoặc trường
hợp cán bộ, công chức, viên chức được vắng mặt, được nghỉ theo quy định.
8. Công khai tại trụ sở làm việc
và trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ danh sách cán bộ, công chức, viên
chức làm việc tại Văn phòng Một cửa (họ tên, chức danh, lĩnh vực công tác, số
điện thoại).
Điều 15.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ
1. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Một cửa của Bộ.
2. Bố trí công chức, bảo đảm cơ
sở vật chất và các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của Văn phòng Một
cửa; tổ chức thực hiện công khai quy trình và danh mục hồ sơ, TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn phòng Một cửa, trên Cổng
thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường và Cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ.
3. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Văn phòng Một cửa;
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Một cửa.
4. Định kỳ hoặc đột xuất làm việc
với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC để rà soát, đánh giá việc
thực hiện nhiệm vụ và tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc các lĩnh vực quản
lý của Bộ.
5. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền
hoặc chuyển cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của tổ
chức, cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức xảy ra tại Văn phòng Một cửa.
Điều 16.
Trách nhiệm của Tổng cục trưởng, Cục trưởng trực thuộc Bộ
1. Chỉ đạo các đơn vi được giao
xử lý hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Một cửa trong quá trình giải
quyết TTHC.
Theo dõi, kiểm tra việc giải
quyết TTHC tại đơn vị theo quy định; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tiến độ
giải quyết TTHC thuộc trách nhiệm của đơn vị mình.
2. Chỉ đạo các đơn vị, cán bộ,
công chức trực tiếp giải quyết TTHC sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin một cửa
điện tử để xử lý hồ sơ, cập nhật theo thời gian thực về tình trạng, tiến độ giải
quyết hồ sơ bảo đảm kịp thời, đồng bộ trạng thái trên Hệ thống thông tin một cửa
điện tử.
3. Chỉ đạo các đơn vị việc
thông báo đến Văn phòng Một cửa lý do chậm giải quyết hồ sơ và gửi văn bản xin
lỗi tổ chức, cá nhân, hẹn lại thời gian trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định.
4. Xây dựng quy trình nội bộ,
quy trình điện tử đối với toàn bộ các TTHC thuộc lĩnh vực được giao theo hướng
tái cấu trúc, chuẩn hoá quy trình, thành phần hồ sơ, các biểu mẫu, thời gian thực
hiện và các bộ phận cấu thành khác của TTHC bảo đảm nguyên tắc rõ việc, rõ người,
rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả.
5. Chỉ đạo đơn vị trực tiếp giải
quyết TTHC thực hiện công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, kết quả
giải quyết TTHC theo quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc
thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường (chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ
ngày trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân).
Chương 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Chế độ thông tin, báo cáo
1. Chánh Văn phòng Một cửa có
trách nhiệm tổng hợp, thường xuyên báo cáo Chánh Văn phòng Bộ về tình hình và
tiến độ thực hiện, những vướng mắc trong quá trình giải quyết công việc, kết quả
triển khai những công việc được phân công.
2. Chánh Văn phòng Bộ có trách
nhiệm báo cáo Bộ trưởng tình hình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả giải
quyết TTHC của các đơn vị trực thuộc Bộ theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Điều 18.
Chế độ quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu
1. Văn phòng Một cửa có trách
nhiệm quản lý các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định hiện hành của
pháp luật về lưu giữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu.
2. Chế độ quản lý văn bản:
a) Chế độ quản lý văn bản được
thực hiện theo Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Văn bản đến Văn phòng Một cửa
được đánh số, vào sổ văn bản đến, sau đó Chánh Văn phòng Một cửa xử lý và chuyển
giao đến các đơn vị có liên quan giải quyết;
c) Văn bản đi của Văn phòng Một
cửa phải có chữ ký hoặc chữ ký tắt của Lãnh đạo Văn phòng, được đánh số, vào sổ
văn bản đi, sau đó được gửi đến cá nhân, tổ chức, các đơn vị có liên quan theo
quy định.
Điều 19.
Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Văn
phòng Một cửa được lấy từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của Bộ cấp
cho Văn phòng Bộ và một phần kinh phí trích từ nguồn thu phí, lệ phí giải quyết
TTHC theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định tại
Quy chế này.
2. Chánh Văn phòng Bộ có trách
nhiệm kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng Bộ để
trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU THEO DÕI GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BTNMT ngày
tháng năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
Chữ ký số của Tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 01
|
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã
hồ sơ: ……………….
Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả
giải quyết TTHC của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nhận hồ sơ của:
Tổ chức/cá
nhân:……………………………………………………………..
- Địa chỉ:……………………………………………………………………..
- Điện thoại:
....................................................................................................
- Về việc (tên thủ tục hành
chính):..................................................................
.........................................................................................................................
- Hồ sơ gồm có:...............................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
- Thời hạn trả lời tính hợp lệ
của hồ sơ : ......................................
- Thời hạn trả kết quả:
...................................................................
- Đăng ký nhận kết quả tại:………………………………………
(Trường hợp kéo dài thời hạn
trả kết quả do chỉnh sửa, bổ sung nội dung chuyên môn của hồ sơ hoặc lý do
khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân biết)
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHUYÊN VIÊN TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Khi tiếp
nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp, Văn phòng Một cửa giao phiếu này
cho người nộp hồ sơ và lưu tại Văn phòng Một cửa.
Mẫu số 02
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
|
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Mã
hồ sơ: [Chỉ có khi hồ sơ đã được tiếp nhận lần đầu]
Hồ sơ của:
Tổ chức/cá
nhân:…………………………………………………………….
- Địa chỉ: …………………………………………………………………….
- Điện thoại:
.....................................................................................................
- Về việc (tên thủ tục hành
chính):………………………………………………..
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những
nội dung sau:
1…………………………………………………………………………..….
2…………………………………………………………………………….
3…………………………………………………………………………….
4…………………………………………………………………………….
Lý do:
………………………………………………………………………
Trong quá trình hoàn thiện hồ
sơ nếu có vướng mắc, Ông/Bà liên hệ với ……………………….. số điện thoại…………………………….để
được hướng dẫn./.
|
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03a
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
|
Số:
|
,
ngày tháng năm
|
PHIẾU THEO DÕI TIẾN TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ
(Phiếu
này được in hai mặt)
Mã hồ sơ: …………………………………………………………………..
Về việc:
…………………………………………………………………….
Tổ chức/Cá nhân:
…………………………………………………………..
Hồ sơ gồm:
1.…………………………………………………………………………….
2.…………………………………………………………………………….
3……………………………………………………………………………..
4……………………………………………………………………………..
- Thời hạn trả lời tính hợp lệ
của hồ sơ: …………………………………….
- Thời hạn trả kết quả:
………………………………………………………
Kính chuyển: (tên đơn vị xử
lý) để xử lý và chuyển kết quả về Văn phòng Một cửa theo thời hạn quy định.
|
NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
(Tên, chữ ký người nhận của đơn vị trực tiếp xử lý hồ sơ)
|
CHUYÊN VIÊN TIẾP NHẬN HỒ SƠ
|
CHÁNH VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
|
Ngày, giờ nhận:……………
BẢNG
THEO DÕI CHI TIẾT TIẾN TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ
|
STT
|
Ngày tháng năm
|
Nội dung công việc giải quyết/ Đơn vị xử lý
|
Ký tên/ Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú: Văn
phòng Một cửa lập phiếu này đối với hồ sơ nộp lần đầu tiên (hồ sơ gốc). Đơn vị
trực tiếp xử lý hồ sơ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm ghi các nội dung
công việc giải quyết theo mốc thời gian vào bảng theo dõi chi tiết tiến trình xử
lý hồ sơ cho đến khi giải quyết xong hồ sơ và chuyển kết quả đến Văn phòng Một
cửa.
Sau khi trả kết quả, phiếu này
được lưu cùng tập hồ sơ tại đơn vị trực tiếp xử lý hồ sơ.
Mẫu số 03b
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
|
Số:
|
,
ngày tháng năm
|
PHIẾU XỬ LÝ HỒ SƠ
Số
hồ sơ đến: ……………. ngày …… tháng......năm..........
Mã hồ sơ: …………………………………………………………………..
Về việc: …………………………………………………………………….
Tổ chức/Cá nhân:
…………………………………………………………..
Hồ sơ gồm:
1.…………………………………………………………………………….
2.…………………………………………………………………………….
3……………………………………………………………………………..
4……………………………………………………………………………..
- Thời hạn trả lời tính hợp lệ
của hồ sơ: …………………………………….
- Thời hạn trả kết quả:
………………………………………………………
Kính chuyển: (tên đơn vị xử
lý) để xử lý và chuyển kết quả về Văn phòng Một cửa theo thời hạn quy định.
|
NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ CỦA ĐƠN VỊ XỬ LÝ
(Tên, chữ ký người nhận của đơn vị trực tiếp xử lý hồ sơ)
|
CHUYÊN VIÊN TIẾP NHẬN HỒ SƠ
|
CHÁNH VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
|
Ngày, giờ nhận:……………………………
Ghi chú: Trường hợp
cần điều chỉnh, bổ sung nội dung hồ sơ theo yêu cầu của đơn vị chuyên môn thì tổ
chức, cá nhân gửi hồ sơ đã điều chỉnh, bổ sung qua Văn phòng Một cửa, Văn phòng
Một cửa làm Phiếu xử lý hồ sơ theo mẫu này và chuyển đến đơn vị trực tiếp xử lý
hồ sơ, đơn vị trực tiếp xử lý hồ sơ kẹp phiếu này sau phiếu gốc theo mẫu M03a,
Mã hồ sơ vẫn giữ nguyên như phiếu gốc. Phiếu này được in trên khổ giấy A5 (bằng
nửa khổ giấy A4).
Mẫu số 04
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ XỬ LÝ HỒ SƠ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
|
Số: ……./[ĐƠN VỊ]-PXL
|
……………,
ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU XIN LỖI VÀ HẸN LẠI NGÀY TRẢ KẾT QUẢ
Kính
gửi:................................................................................
Ngày...tháng...năm , (tên cơ
quan, đơn vị) đã tiếp nhận giải quyết hồ sơ đề nghị giải quyết TTHC(tên
thủ tục hành chính) của Ông/Bà/Tổ chức); mã số: ……..
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết hồ sơ: …..giờ..., ngày....tháng...năm...
Tuy nhiên đến nay, (tên cơ
quan, đơn vị) chưa trả kết quả giải quyết hồ sơ của Ông/Bà/Tổ chức đúng thời
hạn quy định ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Biên nhận hồ sơ.
Lý
do:............................................................................................................
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Sự chậm trễ này đã gây phiền
hà, tốn kém chi phí, công sức của Ông/Bà/Tổ chức.
(tên cơ quan, đơn vị) xin
lỗi Ông/Bà/Tổ chức và sẽ trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ông/Bà/Tổ chức vào
ngày ……. tháng ....... năm ……
Mong nhận được sự thông cảm của
Ông/Bà/Tổ chức vì sự chậm trễ này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
SỔ TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐẾN
|
Stt
|
Ngày đến
|
Số hồ sơ đến
|
Mã hồ sơ
|
Về việc (tên thủ tục hành chính)
|
Tên tổ chức/Cá nhân
|
Đơn vị xử lý hồ sơ
|
Ngày giao nhận
|
Họ và tên, ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đây là sổ
nhật ký hồ sơ đến Văn phòng Một cửa, được ghi hàng ngày theo thứ tự thời gian
(ngày hồ sơ đến Văn phòng), tất cả các hồ sơ đến (nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện)
đều được tập hợp vào sổ này.
Mẫu số 06
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
SỔ GIAO - NHẬN HỒ SƠ
|
STT
|
Số hồ sơ đến
|
Ngày đến
|
Ngày giao-nhận
|
Họ và tên, ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
|
18
|
|
|
|
|
|
19
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đây Sổ giao
- nhận hồ sơ giữa Văn phòng Một cửa và đơn vị xử lý thủ tục hành chính, sổ này
được in sẵn và đóng thành tập, được ghi hàng ngày bằng chữ viết tay và ký nhận
Mẫu số 07
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
SỔ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Stt
|
Mã hồ sơ
|
Số phiếu nhận hồ sơ
|
Ngày nhận hồ sơ
|
Về việc (tên thủ tục hành chính)
|
Tên tổ chức, địa chỉ
|
Ngày hẹn trả kq
|
Ngày đơn vị chuyển kq
|
Ngày giao- nhận kq
|
Họ tên người nhận, số CMND/CCCD, điện thoại
|
Ký nhận/ Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Sổ này
dùng để theo dõi việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân
nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng Một cửa thì phải nộp lại Phiếu nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, giấy ủy quyền (nếu có) và ký nhận.