|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
21 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TTLT-BXD ngày 27/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
15/2021/TT-BGTVT ngày 30/7/2021 của Bộ trưởng Giao thông vận tải hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng;
kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở; công sở; thị
trường bất động sản; hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng; đường bộ, đường
thuỷ nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai
thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời,
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Xây dựng.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý
của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực xây dựng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực xây dựng
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước
cấp trên;
e) Dự thảo Quyết định các dự án
đầu tư về giao thông và xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh: dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xây dựng theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực
xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông
tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch xây dựng (bao gồm
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn):
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, thiết kế
đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
b) Tổ chức lập, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo đồ
án quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức
thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp,
bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc
giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng
tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây
dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
e) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về quy hoạch xây dựng.
5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối hợp với
các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và
giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý
kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và kiểm
tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến
trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện
quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh
quy chế quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục
công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp
lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập
nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có
trụ sở chính trên địa bàn.
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy
phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng;
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công
xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho
nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở
của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
trên địa bàn theo quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch,
thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công tác đấu
thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định tư
pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ
chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo
phân cấp hoặc ủy quyền: các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu
xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết
bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu, đề
xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng các định mức, đơn giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của
địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
để tổng hợp theo dõi;
i) Thực hiện việc thông báo các
thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng;
k) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây
dựng trên địa bàn theo quy định;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa
bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại,
gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng
đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng
dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu
hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn;
n) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập
nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham
gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu
nước ngoài hoạt động xây dựng);
o) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
7. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các
chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển
đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô
thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các
quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính
sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát
triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý
quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển
các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: chương trình nâng cấp đô thị,
chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với
biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát
triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực
quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án khác
có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh
giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí
phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,
kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp
có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Đề án đề nghị công nhân đô thị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt
động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị
theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô
thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên
địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác sử dụng và tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị
hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và
quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô
thị trên địa bàn.
8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu
dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật
thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng
đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng
giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định theo
phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và quản
lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự
toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự
toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ
thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng
nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
9. Về nhà ở:
a) Nghiên cứu xây dựng để trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định ban
hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm:
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ,
nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương
trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về
nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định
phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan:
Cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân
tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và
pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại,
khu đô thị và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
theo thẩm quyền;
Xây dựng các cơ chế, chính sách
về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền;
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành;
c) Thẩm định giá bán, cho thuê,
cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm
vi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng khung giá bán,
cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng,
giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội
trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh;
tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc
các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu
tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt,
quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở
thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu
cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm
nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích
nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành khung giá
cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản
lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định
của pháp luật;
g) Tham gia định giá các loại
nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại,
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo
trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức thực hiện các chính
sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính
sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ
hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng,
quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên
địa bàn.
10. Về công sở:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc
phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo
hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực
hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công
sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
c) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng
cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn.
11. Về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động
sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động
sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
ban hành;
b) Thực hiện các chính sách, giải
pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy
định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động
sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh
doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng
dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt
động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
trên địa bàn;
e) Theo dõi, tổng hợp tình
hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động
kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ
báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định.
12. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch
phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử
dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch
tỉnh;
b) Quản lý và tổ chức thực hiện
các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật
liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm
định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng
sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động
trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của
pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn
theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình
đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất
xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn;
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản
phẩm cơ khí xây dựng.
13. Về công tác quản lý đầu tư
xây dựng các công trình giao thông thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Xây dựng:
a) Phối hợp với các ngành liên
quan trong quá trình lập, thẩm định và thực hiện các quy hoạch xây dựng;
b) Chủ trì tổ chức lập Báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư các dự án giao thông được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Tham gia ý kiến thẩm định chủ
trương đầu tư các dự án giao thông;
d) Chủ trì thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; thẩm định thiết kế cơ
sở; phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, bản vẽ thi công theo phân cấp, ủy quyền;
đ) Tham gia góp ý các dự án đầu
tư liên quan đến ngành giao thông theo quy định;
e) Thực hiện các nhiệm vụ chủ đầu
tư khi được phân công theo quy định;
g) Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về chất lượng công trình giao thông, kiểm tra công tác nghiệm thu xây
dựng công trình giao thông;
h) Theo dõi, hướng dẫn các chủ
đầu tư trên địa bàn tỉnh thực hiện các giải pháp để bảo đảm chất lượng công
trình giao thông;
i) Phối hợp với các ngành, các
địa phương và các chủ đầu tư trong quá trình triển khai các dự án đầu tư kết cấu
hạ tầng giao thông do Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh;
k) Phối hợp với các địa phương,
các ngành, các đơn vị ở Trung ương giải quyết các vấn đề liên quan đến an toàn
giao thông trên địa bàn tỉnh;
l) Tổ chức xây dựng quy trình,
tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, khoa học công nghệ chuyên ngành giao thông vận tải;
m) Tích hợp quy hoạch phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vào quy hoạch tỉnh, các quy hoạch xây dựng
liên quan.
14. Về kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
các văn bản:
Xác định và quản lý quỹ đất
dành cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy hoạch được
phân công;
Tổ chức quản lý, bảo trì và bảo
vệ hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phân loại xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ, phân loại
đặt số hiệu hệ thống đường bộ theo các cấp quản lý (đường tỉnh, đường huyện);
công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ và tổ chức giao thông trên
các hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp quản lý.
c) Thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật hoặc được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc Bộ Xây dựng phân cấp quản lý, gồm:
Thực hiện công tác bảo dưỡng
thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, sự cố công trình, khắc phục
điểm đen để duy trì tình trạng kỹ thuật, đảm bảo điều kiện an toàn khai thác hệ
thống kết cấu hạ tầng đường bộ;
Thực hiện khắc phục hư hỏng kết
cấu hạ tầng đường bộ do thiên tai gây ra để đảm bảo giao thông hoạt động bình
thường, an toàn;
Xây dựng phương án khai thác và
tổ chức giao thông trên các tuyến đường bộ; theo dõi tình hình giao thông, xử
lý các tình huống phát sinh gây nguy hiểm cho giao thông; tổ chức điều tiết
giao thông và thiết lập hệ thống biển báo hiệu;
Quản lý hệ thống tài sản kết cấu
hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công;
Quản lý tình trạng khai thác hệ
thống kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, vận hành
công trình xây dựng;
Thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ
trên địa bàn tỉnh;
Cấp, thu hồi giấy phép thi
công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
Kiểm tra cấp phép lưu hành xe
quá khổ, quá tải, siêu trường, siêu trọng;
Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh.
15. Về giao thông đường thủy nội
địa
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức đầu tư xây dựng, quản lý và bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật, các nhiệm
vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc Bộ Xây dựng phân cấp quản lý, gồm:
Tổ chức khảo sát, lập danh mục
các tuyến đường thủy nội địa địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa
phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố mở, đóng luồng;
Thông báo luồng đường thủy nội
địa địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương theo định kỳ, đột xuất;
công bố hạn chế giao thông trên luồng đường thủy nội địa địa phương;
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý,
bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng các tuyến đường thủy nội địa địa phương và các
tuyến đường thủy nội địa trung ương theo phân cấp của Bộ Xây dựng;
Thỏa thuận phương án báo hiệu đối
với luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương; phê duyệt phương án báo hiệu, tổ
chức thiết lập, duy trì báo hiệu trên hệ thống đường thủy nội địa địa phương;
Thỏa thuận hoặc trình Ủy ban
nhân dân tỉnh thỏa thuận theo thẩm quyền: thông số kỹ thuật xây dựng luồng đường
thủy nội địa, cảng thủy nội địa thuộc các tuyến đường thủy nội địa địa phương;
các công trình liên quan đến đường thủy nội địa không thuộc kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
Công bố, công bố lại, gia hạn
hoạt động hoặc đóng cảng thủy nội địa, khu neo đậu; kiểm tra việc chấp hành quy
định về kiểm định chất lượng cảng;
Thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường thủy nội
địa. Đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường thủy
nội địa.
16. Về quản lý vận tải
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
Xây dựng kế hoạch phát triển và
quản lý phương tiện kinh doanh vận tải đảm bảo phù hợp với nhu cầu xã hội và thực
trạng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh;
Quy định cụ thể về việc quản lý
hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách;
Xây dựng và công bố: Danh mục mạng
lưới tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh, nội tỉnh; mạng lưới tuyến xe buýt nội
tỉnh và liền kề;
Quản lý hoạt động vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh;
Quy định về tiêu chí và tổ chức,
quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch; xây dựng, công bố
vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trong khu vực nội thành, nội
thị thuộc các đô thị; Thông báo vị trí bến xe hàng.
b) Thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật:
Tổ chức thực hiện việc quản lý
hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; cấp phép lưu hành cho phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của
pháp luật;
Thông báo danh mục mạng lưới
tuyến vận tải hành khách cố định, liên tỉnh, nội tỉnh;
Xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền xử lý trách nhiệm đối với đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị bến xe khách
trên địa bàn theo quy định;
Xây dựng kế hoạch phát triển và
quản lý phương tiện kinh doanh vận tải các tuyến đường thủy nội địa, ven biển
và từ bờ ra đảo đảm bảo phù hợp với nhu cầu của xã hội và thực trạng kết cấu hạ
tầng giao thông trên địa bàn tỉnh;
Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và
công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch
được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; tổ chức quản lý dịch vụ vận
tải hành khách trên địa bàn tỉnh;
Kiểm tra, cập nhật, khai thác,
sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phục vụ công
tác quản lý vận tải; theo dõi, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm trong hoạt động vận
tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải; phục vụ công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại.
17. Quản lý phương tiện: thực
hiện theo quy định của pháp luật hoặc được phân cấp theo quy định về phương tiện,
thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện
phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ
thuật chuyên ngành giao thông vận tải, bao gồm:
a) Quản lý thực hiện việc đăng
ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa, phương tiện phục vụ vui chơi giải
trí dưới nước; đăng ký, cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá
nhân trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý thực hiện việc kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa ở địa phương;
c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật
trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ,
thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên
địa bàn tỉnh hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
d) Tham gia giám định chất lượng,
định giá tài sản, phương tiện giao thông vận tải;
đ) Tham gia giám định tình trạng
kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, xe máy
chuyên dùng liên quan đến tai nạn giao thông;
e) Chủ trì hoặc phối hợp tham
gia xử lý phương tiện giao thông vận tải, vật thể trôi dạt ven biển trên địa
bàn tỉnh;
g) Cấp, cấp lại, tạm đình chỉ
hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.
18. Quản lý người lái thực hiện
theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề
nghị cơ quan có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch Dự
án Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới;
b) Thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật:
Tổ chức thi, ra quyết định công
nhận kết quả thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng hạng ba, hạng tư và Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng
hạng ba;
Tổ chức kiểm tra, ra quyết định
công nhận kết quả kiểm tra, cấp, cấp lại chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ huấn
luyện an toàn cơ bản (trường hợp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chưa có cơ sở đào
tạo);
Cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người
điều khiển phương tiện giao thông thủy nội địa, người vận hành phương tiện, thiết
bị chuyên dùng trong giao thông vận tải.
19. Thanh tra, kiểm tra
a) Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc
quyền quản lý của Sở Xây dựng;
b) Thanh tra việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành,
lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng, gồm:
Điều kiện, tiêu chuẩn và các biện
pháp đảm bảo an toàn giao thông thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ (bao gồm cả đường
bộ trong đô thị), đường thủy nội địa, đường sắt chuyên dùng không nối ray với
đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực
tiếp quản lý hoặc được ủy quyền quản lý;
Điều kiện bảo đảm an toàn của
phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa (trừ tàu biển), đường sắt
chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị;
Vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải;
Việc kiểm định kỹ thuật phương
tiện, thiết bị giao thông vận tải theo phân cấp.
c) Phối hợp với lực lượng công
an và các tổ chức, lực lượng có liên quan khác trong việc phòng ngừa và xử lý
các vi phạm nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông vận tải trong phạm vi trách
nhiệm của Sở Xây dựng;
d) Phối hợp và hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong hoạt động thanh tra chuyên ngành Giao thông vận
tải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
e) Chủ trì các Đoàn thanh tra
liên ngành hoặc tham gia các Đoàn thanh tra liên ngành do các Sở, Ngành thành lập;
tham gia các Đoàn thanh tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chánh Thanh tra Bộ thành
lập.
20. Tổ chức thực hiện các quy định
về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng theo quy định
của pháp luật.
21. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng.
22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn cấp huyện và chức
danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
23. Hướng dẫn thực hiện cơ chế
tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo
quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và
ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
24. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực xây dựng và giao thông theo quy định của pháp luật và phân công,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học
- kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
25. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở Xây dựng theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
26. Quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm và biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc
tại đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức,
viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và
theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
29. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác trong lĩnh vực giao thông vận tải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
30. Phối hợp với các đơn vị thuộc
Bộ Xây dựng thực hiện công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đường sắt,
hàng hải và hàng không trên địa bàn tỉnh.
31. Thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
32. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giao, Bộ Xây dựng phân cấp, ủy quyền.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng
gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
Phòng Quản lý Vận tải và Cảng vụ;
Phòng Quản lý hạ tầng giao
thông;
Phòng Phát triển đô thị và Nhà ở;
Phòng Quản lý Xây dựng;
Phòng Quy hoạch, Kiến trúc.
b) Văn phòng Sở.
c) Thanh tra Sở Xây dựng.
d) Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở:
Trung tâm Quản lý Hạ tầng giao
thông Quảng Nam;
Trung tâm Kiểm định chất lượng
xây dựng Quảng Nam;
Đoạn Quản lý đường thủy nội địa
Quảng Nam.
đ) Cơ quan giúp việc Ủy ban
nhân dân tỉnh tiếp nhận nguyên trạng đặt tại cơ quan thường trực: Văn phòng Ban
an toàn giao thông tỉnh.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu Sở Xây dựng: Sở Xây dựng có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng
Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Về biên chế và số lượng người
làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Xây dựng được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức
năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm công tác của ngành
Xây dựng và trong tổng biên chế công chức, tổng chỉ tiêu số lượng người làm việc
của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm theo quy định của pháp luật;
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức, viên chức của Sở Xây dựng được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số
07/2023/QĐ-UBND ngày 03/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam; Quyết
định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh
Quảng Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng;
- Bô Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Nam; Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, SXD (5b). H (80).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Dũng
|