|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1614/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 07 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH “KẾ HOẠCH CẢI CÁCH, PHÁT TRIỂN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN
GIAI ĐOẠN 2016-2020”
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP
ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch cải cách, phát
triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2016-2020”.
Điều 2. Cục Kế hoạch - Tài chính thống nhất với Tổng cục Hải quan
trình Bộ phê duyệt dự toán kinh phí và các nguồn lực đảm bảo thực hiện Kế hoạch
này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ủy ban ND các tỉnh, TP;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCHQ
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh Tiến Dũng
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH, PHÁT TRIỂN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 1614/QĐ-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
DANH MỤC CÁC TỪ
VIẾT TẮT
|
STT
|
Nội dung
|
Từ viết tắt
|
|
1.
|
Cấp phép điện tử
|
e- Permit
|
|
2.
|
Cơ quan Phát triển Quốc tế của Hoa Kỳ
|
USAID
|
|
3.
|
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
|
FDI
|
|
4.
|
Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam
|
VBF
|
|
5.
|
Diễn đàn Đối thoại và hợp tác không chính thức
|
ASEM
|
|
6.
|
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình
Dương
|
APEC
|
|
7.
|
Dự án Quản trị Nhà nước nhằm Tăng trường Toàn
diện
|
GIG
|
|
8.
|
Giấy Chứng nhận xuất xứ điện tử
|
e-C/O
|
|
9.
|
Hệ thống định vị toàn cầu
|
GPS
|
|
10.
|
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
|
RCEP
|
|
11.
|
Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương
|
TPP
|
|
12.
|
Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại
|
TF
|
|
13.
|
Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại
|
TFA
|
|
14.
|
Hiệp định Thương
mại Hàng hóa ASEAN
|
ATIGA
|
|
15.
|
Hiệp định Thương mại tự do
|
FTA
|
|
16.
|
Hiệp định Thương
mại tự do Việt Nam – EU
|
EVFTA
|
|
17.
|
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam A
|
ASEAN
|
|
18.
|
Hiệp hội Mậu dịch Tự do Châu Âu
|
EFTA
|
|
19.
|
Khai hàng hóa điện tử
|
e- Manifest
|
|
20.
|
Kiểm toán sau thông quan
|
PCA
|
|
21.
|
Liên hiệp Châu Âu
|
EU
|
|
22.
|
Liên minh Kinh tế Á Âu
|
EAEU
|
|
23.
|
Ngân hàng Phát triển Châu Á
|
ADB
|
|
24.
|
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
VCCI
|
|
25.
|
Thanh toán điện tử
|
e- Payment
|
|
26.
|
Thông quan điện tử
|
e- Clearance
|
|
27.
|
Tổ chức Hải quan Thế giới
|
WCO
|
|
28.
|
Tổ chức Thương mại Thế giới
|
WTO
|
|
29.
|
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
|
ISO
|
|
30.
|
Văn phòng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
|
JICA
|
MỤC
LỤC
PHẦN I - MỞ ĐẦU
I. Căn cứ lập Kế hoạch
II. Nguyên tắc xây dựng
III. Bố cục của Kế hoạch
PHẦN II - KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HIỆN
ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2011-2015
I. Về Thể chế
II. Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan
III. Về quản lý thuế
IV. Công tác kiểm soát hải quan
V. Công tác quản lý rủi ro
VI. Về kiểm tra sau thông quan
VII. Về xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hoạt động
của ngành
VIII. Tổ chức bộ máy, đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
IX. Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
X. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
XI. Một số nội dung cải cách hiện đại hóa cơ bản
khác
PHẦN III - NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. BỐI CẢNH
1. Bối cảnh quốc tế
2. Bối cảnh trong nước
3. Tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế đến
nhiệm vụ của cơ quan hải quan trong giai đoạn đến năm 2020
II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2020
III. MỤC ĐÍCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Mục đích chiến lược 1
2. Mục đích chiến lược 2
3. Mục đích chiến lược 3
IV. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
V. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
VI. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH
VI.1. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Nhóm 1: Các hoạt động thực hiện để tiếp tục
hoàn thiện cơ sở pháp lý
1.2. Nhóm 2: Các hoạt động cần thực hiện để triển
khai rộng và sâu hơn thủ tục hải quan điện tử
1.3. Nhóm 3: Xây dựng và triển khai cơ chế một cửa
quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN
1.4. Nhóm 4: Các hoạt động nâng cao hiệu quả kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động kiểm tra
chuyên ngành
1.5. Nhóm 5: Các hoạt động khác triển khai nhiệm vụ
trọng tâm 1
2. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 2
3. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 3
4. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 4
5. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 5
6. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 6
VI.2. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI ĐỘNG CÁC MỤC TIÊU
KHÔNG THUỘC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nhóm 1: Các hoạt động triển khai nhằm quản lý nội
ngành khoa học, hiệu quả
2. Nhóm 2: Hoạt động đảm bảo về hạ tầng công nghệ
thông tin
3. Nhóm 3: Triển khai kế hoạch phát triển thống kê
hải quan đến 2020
4. Nhóm 4: Thực hiện các yêu cầu về hiện đại hóa cơ
sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cải cách nghiệp vụ
5. Nhóm 5: Một số hoạt động chỉnh áp dụng phương thức
điện tử trong quản lý, điều hành và quản trị nội bộ
PHẦN IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH, PHÁT TRIỂN
VÀ HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1614/QĐ-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Phần I
MỞ ĐẦU
Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển hải quan
đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 448/QĐ-TTg
ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ, ngày 22/6/2011, Bộ trưởng Bộ Tài chính
đã ký ban hành Quyết định số 1514/QĐ-BTC về Kế
hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2011- 2015.
Để tổ chức triển khai, Tổng cục Hải quan đã phê duyệt Kế hoạch triển khai của
34 Cục Hải quan tỉnh, thành phố, xây dựng danh mục hiện đại hóa trọng tâm từng
năm theo lĩnh vực quản lý đối với từng đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục. Thẩm
định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và thực hiện phê duyệt các đề án liên quan
đến các mảng nghiệp vụ: Quản lý rủi ro, Công nghệ thông tin, Kiểm tra sau thông
quan, Điều tra chống buôn lậu, Giám sát hải quan, Phân loại và xác định trị giá
và Đào tạo nguồn nhân lực...
Quá trình triển khai Kế hoạch đã thu được kết quả
đáng khích lệ, tạo được cơ sở pháp lý vững chắc làm tiền đề cho thực hiện các
nghiệp vụ hải quan hiện đại, bước đầu triển khai và áp dụng hiệu quả quản lý rủi
ro trong thông quan hàng hóa, ứng dụng hải quan điện tử, đẩy mạnh kiểm tra sau
thông quan, triển khai cơ chế hải quan một cửa quốc gia,... đã đơn giản hóa thủ
tục hải quan, cắt giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu góp phần tạo
thuận lợi cho hoạt động thương mại, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý hải
quan, cải thiện môi trường đầu tư, du lịch, nâng cao vị thế của hải quan Việt
Nam trên thế giới.
Kết thúc giai đoạn 2011-2015, nhằm tiếp tục triển
khai giai đoạn cuối thực hiện mục tiêu đề ra tại Chiến lược phát triển hải quan
đến năm 2020, tăng cường hiệu quả, tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách, hiện đại
hóa của ngành Hải quan, nâng cao năng lực hội nhập quốc tế, cần thiết phải xây
dựng Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn
2016-2020.
I. Căn cứ lập Kế hoạch
- Luật Hải quan số
54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 36/2012/NĐ-CP
ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
- Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg
ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
- Chiến lược tài chính đến năm 2020 (Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012), Chương trình hành động
của ngành Tài chính (Quyết định số 224/QĐ-BTC
ngày 30/01/2013);
- Quyết định số 448/QĐ-TTg
ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
hải quan đến năm 2020.
II. Nguyên tắc xây dựng
Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành
Hải quan giai đoạn 2016-2020 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau
đây:
- Thống nhất với các nội dung của Chiến lược phát
triển hải quan đến năm 2020.
- Thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về cải
cách hành chính nhà nước, cải thiện môi trường kinh doanh.
- Triển khai các Nghị quyết trung ương về tinh giản
biên chế, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin.
- Kế thừa thành tựu đã đạt được về công tác cải
cách, hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2011 - 2015.
- Đáp ứng các yêu cầu hội nhập với các quốc gia
trong khu vực và trên thế giới.
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của các vùng, miền,
và các Bộ, ngành liên quan.
III. Bố cục của Kế hoạch
- Phần I. Mở đầu.
- Phần II. Kết quả thực hiện công tác CCHĐH giai đoạn
2011-2015.
- Phần III. Nội dung Kế hoạch.
- Phần IV. Tổ chức thực hiện.
Phần II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG
TÁC CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2011-2015
Thời gian qua, với việc triển khai đồng bộ công tác
cải cách, hiện đại hóa trên phương diện xây dựng cơ sở pháp lý, cải cách về quy
trình, thủ tục, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý, mở rộng ứng dụng phương pháp quản lý hiện đại, sử dụng trang thiết bị
hiện đại nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát, ngành Hải
quan đã nâng cao mức độ chuyên nghiệp, chuyên sâu trong thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ hải quan theo mục tiêu đề ra tại Kế hoạch.
Các mục tiêu về thể chế, thủ tục hải quan, kiểm tra
giám sát hải quan, quản lý thuế, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, hệ
thống chỉ số đo hiệu quả hoạt động, tổ chức bộ máy, công nghệ thông tin, cơ sở
vật chất, trang thiết bị kỹ thuật được đảm bảo triển khai theo định hướng đề
ra. Về cơ bản các mục tiêu này đã được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển
khai kế hoạch cải cách, hiện đại hóa hải quan, góp phần từng bước cải tiến,
nâng cao, khắc phục những khiếm khuyết phát sinh trong quá trình triển khai,
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tại các mảng nghiệp vụ.
I. Về Thể chế
1. Kết quả đạt được
Giai đoạn 2011-2015, đã hình thành hệ thống văn bản
pháp luật cơ bản đầy đủ điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động hải quan, đảm bảo
hoàn thành mục tiêu, đồng thời đáp ứng các yêu cầu mới phát sinh, cụ thể:
a. Luật Hải quan:
Đã xây dựng, ban hành Luật Hải quan số 54/2014/QH13
và các văn bản hướng dẫn thi hành, đáp ứng các yêu cầu:
- Đổi mới toàn diện hoạt động hải quan trên cơ sở nội
luật hóa các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tạo cơ sở pháp lý để
thực hiện phương pháp quản lý hải quan hiện đại theo nguyên tắc áp dụng quản lý
rủi ro trong toàn bộ hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan; chuyển từ tiền kiểm
sang hậu kiểm, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại
trong hoạt động nghiệp vụ; triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa
ASEAN.
- Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong lĩnh vực
hải quan, tạo cơ sở để giảm thời gian và chi phí thủ tục, tăng sức cạnh tranh
cho doanh nghiệp đồng thời góp phần thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (Đã
bãi bỏ 85 thủ tục hành chính và thay thế 127 thủ tục hành chính, đơn giản hóa bộ
hồ sơ hải quan, các chứng từ không cần thiết...).
- Minh bạch hóa quyền và nghĩa vụ của người khai hải
quan, của tổ chức và cá nhân có liên quan; phân định rõ trách nhiệm giữa người
khai hải quan và công chức hải quan, của cơ quan hải quan và các cơ quan có
liên quan; nâng cao tính tự chịu trách nhiệm, tạo cơ chế khuyến khích tuân thủ
pháp luật của người khai hải quan.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý
hải quan: Tăng cường hoạt động kiểm tra sau thông quan; tăng cường hoạt động của
cơ quan hải quan trong phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Kiện toàn hệ thống tổ chức hải quan, sắp xếp lại
bộ máy tổ chức ở đơn vị cơ sở theo hướng chuyên sâu trong từng lĩnh vực cụ thể
để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Triển khai xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hải quan: Để triển khai thi hành Luật hải quan năm 2014, Tổng cục Hải quan đã
rà soát, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai soạn thảo và trình các cấp có
thẩm quyền ban hành 03 Nghị định, 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 12 Thông
tư của Bộ Tài chính và ban hành 16 quy trình nghiệp vụ.
b. Luật Quản lý
Thuế: Đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, trong đó có quản lý thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đáp ứng các yêu cầu: Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch; tạo thuận lợi, giảm
chi phí, thời gian của người nộp thuế; Thúc đẩy công tác hiện đại hóa hệ thống
thuế, hải quan theo hướng thực hiện cơ chế quản lý rủi ro, đẩy mạnh quản lý thuế
điện tử, tăng cường vai trò của tổ chức, cá nhân có liên quan; Tăng cường các
biện pháp quản lý kiểm tra, giám sát, hậu kiểm để nâng cao tính hiệu lực, hiệu
quả của công tác quản lý hành chính thuế nhằm chống thất thu ngân sách, giảm nợ
thuế.
c. Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu: Đã xây dựng Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi (qua quá trình xây dựng đã được Quốc
hội ký thông qua Luật số 107/2016/QH13 ngày
06 tháng 4 năm 2016 và có hiệu lực ngày 01/9/2016) đáp ứng yêu cầu: Đảm bảo thực
thi các cam kết quốc tế và điều ước quốc tế về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
tạo tiền đề pháp lý để hội nhập quốc tế sâu rộng hơn; khuyến khích và bảo hộ hợp
lý sản xuất kinh doanh trong nước phù hợp với định hướng phát triển của Đảng,
Nhà nước và các cam kết quốc tế đã ký kết; đơn giản, thuận lợi cho người nộp
thuế.
2. Tồn tại, hạn chế
- Các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan cần tiếp tục hoàn thiện, bổ sung
làm cơ sở cho việc triển khai hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp
định tạo thuận lợi thương mại (TF) đã ký kết.
- Các văn bản triển khai thi hành Luật Hải quan chưa được ban hành cùng thời
gian với Luật Hải quan dẫn đến vướng mắc
trong công tác thực hiện. Bên cạnh đó, vẫn có tình trạng văn bản quá dài, nhiều
nội dung dễ dẫn đến cách hiểu, cách áp dụng không thống nhất.
- Các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
thủ tục hải quan đối với các loại hình hàng hóa có loại được quy định chi tiết ở
Nghị định, có loại lại được chi tiết ở Thông tư dẫn đến khó khăn trong việc áp
dụng văn bản. Một số nội dung về thủ tục hải quan đối với một số trường hợp
chưa được quy định chi tiết dẫn đến phải hướng dẫn bằng công văn.
- Một số quy trình nghiệp vụ còn chậm ban hành.
Theo kế hoạch cần ban hành 21 quy trình nghiệp vụ để triển khai thi hành Luật Hải quan. Tuy nhiên, đến nay mới ban
hành được 16 quy trình (chủ yếu liên quan đến lĩnh vực quản lý rủi ro).
- Văn bản pháp luật về kiểm tra chuyên ngành của
các Bộ, ngành liên quan quá nhiều, còn chồng chéo, chưa đồng bộ, gây khó khăn
cho cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực thi. Mặt khác,
chưa có sự tương thích giữa một số văn bản quy phạm pháp luật hoặc thực tế công
tác kiểm tra chuyên ngành với Luật Hải quan
2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành nên một số quy định chưa phát huy hết
vai trò tích cực trong công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian
thông quan.
II. Thủ tục hải quan, kiểm tra
giám sát hải quan
1. Kết quả đạt được
- Đã chuẩn hóa các chế độ quản lý hải quan phù hợp
với các quy định tại Công ước Kyoto sửa đổi. Thủ tục hải quan chủ yếu được thực
hiện bằng phương thức điện tử tại 100 % Cục Hải quan, 100% Chi cục Hải quan, với
sự tham gia của trên 99,56% tổng số doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan, đạt
99,32% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và hơn 99,63% tổng số tờ khai hải quan
trên cả nước (số liệu tính từ 01/01/2015 đến 31/12/2015); cơ sở dữ liệu được xử
lý tập trung tại cấp Tổng cục Hải quan; Thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp
đăng ký tờ khai đến khi quyết định thông quan/giải phóng hàng (thời gian thông
quan) đối với hàng nhập khẩu chỉ còn dưới 02 ngày; Thời gian thông quan trung
bình đối với hàng hóa xuất khẩu còn dưới 06 giờ; Đối với lô hàng phân luồng
xanh, không phải nộp thuế thì thời gian này chỉ có 04 giấy; Thời gian trung
bình kiểm tra hồ sơ dưới 30 phút; Thời gian trung bình kiểm tra thực tế hàng
hóa dưới 01 giờ (Theo kết quả đo thời gian giải phóng hàng năm 2015 tại 11 Chi
cục Hải quan Cảng/Cửa khẩu thuộc 07 Cục Hải quan tỉnh, thành phố).
- Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo các chuẩn
mực của WCO được triển khai thí điểm và chính thức áp dụng, đến nay đã có 43
doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên (chiếm khoảng 25,46% tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu, trong đó, có 16 doanh nghiệp Việt Nam và 27 doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI).
- Công tác thu nộp thuế, lệ phí được thực hiện bằng
phương thức điện tử, tính đến thời điểm 31/12/2015:
+ Khoảng 63,48% tổng số thuế, phí, lệ phí đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện thu nộp qua các ngân hàng thương mại có ký kết
thỏa thuận hợp tác với cơ quan hải quan. Đối với các trường hợp này, hệ thống của
cơ quan hải quan tự động hạch toán số thuế, phí, lệ phí ngay sau khi người khai
hải quan nộp thuế, phí, lệ phí.
+ Khoảng 99% tổng số thuế, lệ phí đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu thực hiện thu nộp qua các hệ thống ngân hàng, bao gồm cả ngân
hàng thương mại đã có và chưa có ký kết thỏa thuận hợp tác với cơ quan hải
quan.
- Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN:
Tổng cục Hải quan với vai trò là cơ quan đầu mối đã phối hợp với các Bộ, ngành
đẩy mạnh triển khai Cơ chế một cửa quốc gia. Đến tháng 9/2015 đã có 9 Bộ tham
gia là Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, Bộ Tài nguyên môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin
và truyền thông, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và công nghệ. Đồng thời
Việt Nam cũng đã thực hiện kết nối kỹ thuật với 4 nước ASEAN là Thái Lan,
Singapore, Malaysia và Indonesia; Việt Nam cũng đã sẵn sàng kết nối chính thức
với các nước này.
- Ngành Hải quan đã chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chuyên ngành có liên quan thành lập địa điểm kiểm tra chuyên ngành tập
trung để thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu, đến nay đã thành
lập được 08 địa điểm tại 07 Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Việc phối hợp kiểm
tra chuyên ngành trực tiếp tại cửa khẩu bước đầu đã tạo ra chuyển biến tích cực
trong công tác kiểm tra chuyên ngành, giảm bớt thủ tục hành chính, rút ngắn thời
gian làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành (tại cảng Hải Phòng đã rút ngắn 30% thời
gian làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành, giảm từ 10-15 ngày xuống còn 7-10
ngày), đồng thời bảo đảm quản lý hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành chặt chẽ
hơn.
- Đẩy mạnh ứng dụng trang thiết bị kỹ thuật trong
kiểm tra hải quan như soi chiếu hàng hóa, hành lý trước, sau thông quan; sử dụng
máy soi container để kiểm tra hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan.Việc
kiểm tra qua máy soi container trung bình từ 1-3 phút, kiểm tra kết hợp máy soi
và thủ công trung bình khoảng hơn 30 phút. Tuy nhiên, để bố trí, chuẩn bị được
hàng hóa trong việc nâng hạ, đưa vào khu vực kiểm tra, soi chiếu (do trách nhiệm
của chủ hàng và đơn vị kinh doanh cảng) lại mất nhiều thời gian.
- Công tác giám sát hải quan đã thay đổi cơ bản về
mục tiêu, yêu cầu, phương thức giám sát hải quan, đặc biệt là ở các địa bàn trọng
điểm như cảng biển, cảng hàng không. Hệ thống camera giám sát được triển khai lắp
đặt tại các cảng biển, cảng hàng không trọng điểm và kết nối trực tuyến với Tổng
cục Hải quan để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Thực hiện thí điểm hệ thống
ứng dụng công nghệ định vị GPS trong giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập
tái xuất, chuyển cửa khẩu và quá cảnh vận chuyển bằng container, cho phép cảnh
báo khi niêm phong hải quan bị phá hủy, container bị mở và theo dõi toàn bộ lộ
trình của container để có thông tin cảnh báo khi đi sai lộ trình, dừng đỗ quá
thời gian. Hệ thống mã vạch trong giám sát hải quan được áp dụng, tạo tiền đề kết
nối với hệ thống của các cơ quan, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng; qua
đó giảm thời gian xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát, giúp rút ngắn thời
gian thanh khoản một bộ hồ sơ giám sát trung bình còn khoảng 30 giây (trước đây
là 5-10 phút).
- Đã thí điểm thực hiện quy định giám sát hàng hóa
ra vào cảng theo quy định tại Điều 41 Luật Hải
quan tại cảng Nam Hải - Đình Vũ và Xanh VIP Hải Phòng, thời gian làm thủ tục
tại khu vực giám sát đối với một tờ khai giảm từ 3-5 phút, giảm chi phí đi lại
của người khai hải quan.
- Đã xây dựng được 08 địa điểm kiểm tra hàng hóa tập
trung với đầy đủ trang thiết bị phục vụ kiểm tra giám sát hàng hóa. Việc áp dụng
các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại trong kiểm tra, giám sát hải quan được thực
hiện tại một số địa bàn trọng điểm trong cả nước với việc trang bị hệ thống máy
soi container, hệ thống camera giám sát, các trang thiết bị phát hiện phóng xạ,...
- Đã và đang phối hợp có hiệu quả với các cơ quan,
chủ doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, qua đó đã kiến nghị các giải pháp, chính
sách quản lý đối với các mặt hàng nhạy cảm gửi kho ngoại quan để tái xuất qua
các tỉnh biên giới phía Bắc, chấm dứt hoạt động và chấn chỉnh các trường hợp
đưa hàng hóa vào gửi kho không đúng quy định, kho không đủ diện tích, kịp thời
có giải pháp giải tỏa, chống ách tắc, ùn ứ hàng hóa nông sản, lâm sản xuất nhập
khẩu tập kết tại các cửa khẩu, địa điểm kiểm tra tập trung.
- Đã xây dựng, trình Chính phủ ban hành đề án “Giải
pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu” theo Quyết định số 2026/QĐ-TTg
ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, để giảm thời gian thông quan hàng hóa,
tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, bảo đảm hàng rào kỹ
thuật bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng.
- Đã xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế hợp tác
giữa cơ quan hải quan với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội
ngành nghề và với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Việc phát
triển, xã hội hóa đại lý làm thủ tục hải quan đã được chú trọng thời gian vừa
qua và sẽ tiếp tục được đẩy mạnh trong thời gian tới. Hiện nay có 520 đại lý hải
quan đã được cấp phép hoạt động, 650 cá nhân đủ điều kiện cấp mã số nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan.
2. Tồn tại, hạn chế
- Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện thủ tục hải
quan điện tử chưa được xây dựng đồng bộ với các mảng nghiệp vụ khác như kiểm
tra sau thông quan, hệ thống thông tin hỗ trợ công tác kiểm soát, chống buôn lậu,
khai báo thông tin manifest hàng không.. .và các công cụ khai thác hỗ trợ quản
lý hải quan;
- Việc kiểm tra hàng hóa tại kho, bãi, cảng, khu vực
cửa khẩu qua hệ thống máy soi còn chưa hiệu quả do chưa có tiêu chí lựa chọn lô
hàng kiểm tra, số lượng máy soi, vị trí bố trí máy soi còn chưa hợp lý khó khăn
cho công tác soi chiếu. Tỷ lệ kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa giảm so
với năm trước nhưng chưa đáp ứng mục tiêu yêu cầu tạo thuận lợi. Kết quả kiểm
tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa chưa hiệu quả, tỷ lệ phát hiện vi phạm
trong kiểm tra hải quan chưa phản ánh đúng thực trạng vi phạm đang diễn ra (mới
đạt trên 1,43%).
- Số lượng hồ sơ thực hiện qua Cơ chế một cửa quốc
gia giai đoạn đầu kết nối chính thức còn chưa nhiều. Các Bộ, ngành vẫn đang
trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Hệ thống Công nghệ thông tin để kết nối
và thực hiện các thủ tục hành chính trên cổng thông tin một cửa.
- Công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến thời gian thực hiện kéo dài ảnh hưởng
đến quá trình và thời gian làm thủ tục thông quan hàng hóa của cơ quan hải quan
(danh mục hàng hóa phải kiểm tra quá rộng; phương tiện kỹ thuật, nguồn nhân lực
phục vụ kiểm tra chuyên ngành tại khu vực cửa khẩu còn thiếu và yếu; phối hợp
và trao đổi thông tin giữa các đơn vị còn hạn chế...).
- Công tác giám sát chưa chuyển biến mạnh mẽ theo
quy định của Luật Hải quan và các văn bản
quy định chi tiết thi hành. Việc giám sát chủ yếu vẫn thực hiện thủ công nên mất
nhiều thời gian và nguồn lực, hiệu quả không cao. Việc ứng dụng trang thiết bị
kỹ thuật hiện đại trong giám sát còn hạn chế, nhiều phương pháp giám sát mới
đang áp dụng thí điểm (GPS, giám sát qua doanh nghiệp kinh doanh kho bãi cảng).
Quy trình quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong giám sát hải quan đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu chưa được ban hành, chưa có tiêu chí quản lý rủi ro để
áp dụng biện pháp giám sát phù hợp;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của một số doanh nghiệp
kinh doanh kho, bãi, cảng còn chưa đáp ứng, một số doanh nghiệp chưa sẵn sàng,
do đó hiện nay việc thực hiện quy định giám sát hàng hóa ra vào cảng theo quy định
tại Điều 41 Luật Hải quan mới đang được thực
hiện thí điểm tại Cục Hải quan Hải Phòng.
- Đại lý hải quan chưa phát huy được vai trò, số lượng
đại lý hải quan hoạt động đúng nghĩa còn nhỏ so với tổng số lượng đại lý, theo
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, đã có 80% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của đại lý
hải quan nhưng chỉ có 10% đại lý hải quan đứng tên tờ khai. Hoạt động đại lý gặp
sự cạnh tranh không lành mạnh của các cá nhân, doanh nghiệp không phải đại lý
nhưng thực hiện dịch vụ làm thủ tục thay cho chủ hàng, dẫn đến nhiều rủi ro cho
chủ hàng khi không chịu trách nhiệm pháp lý và không chịu sự quản lý của cơ
quan hải quan.
III. Về quản lý thuế
1. Kết quả đạt được
- Giai đoạn 2011-2015, Hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đáp ứng yêu cầu hội
nhập, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, cải thiện môi trường
kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, thực hiện các cam kết quốc tế về
cắt giảm thuế quan, sử dụng hàng rào kỹ thuật., đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho
cơ quan hải quan phối hợp với các ngân hàng thương mại để thực hiện thu nộp thuế
thông qua Cổng thông tin điện tử Hải quan, đã giảm đối chiếu thủ công, giảm thiểu
thời gian xác định hoàn thành nghĩa vụ thuế, tiết kiệm chi phí cho cả người nộp
thuế và cơ quan hải quan, góp phần giảm thời gian thông quan hàng hóa.
- Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin (Hệ thống
thông tin dữ liệu quản lý trị giá tính thuế GTT02, Hệ thống MHS, Hệ thống
KTT559) được hoàn thiện; Các chính sách ưu đãi thuế, danh mục biểu thuế, trị
giá tính thuế, tỷ giá tính thuế được chuẩn hóa; thiết lập cơ sở dữ liệu về thuế,
trị giá, tỷ giá để vận hành các chức năng tự động liên quan đến kiểm tra, xác định
thuế của hệ thống thông quan điện tử tự động VNACCS/VCIS.
- Về công tác thu thuế: Năm 2011, 2014 và 2015
ngành Hải quan đã hoàn thành vượt mức kế hoạch thu thuế đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu được giao, đặc biệt năm 2015, mặc dù số thu ngành Hải quan chịu tác động
trực tiếp từ việc giảm mạnh kim ngạch của các mặt hàng chiếm tỷ trọng số thu lớn
như dầu thô xuất khẩu, xăng dầu nhập khẩu, tác động từ giảm thuế suất thuế nhập
khẩu (hàng hóa được hưởng ưu đãi) tuy nhiên, ngành Hải quan hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ với tổng số thu là 261.824 tỷ đồng, đạt 100,7% dự toán (260.000 tỷ đồng).
Các năm 2012, 2013, dưới tác động sâu, rộng, trực tiếp của suy thoái kinh tế thế
giới, làm giảm mạnh kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, do vậy, không đạt được dự
toán được giao.
- Về tình hình xóa nợ thuế: Tổng số tiền xóa nợ
theo quy định từ năm 2011 đến năm 2015 là 519.672 triệu đồng (Năm trăm mười
chín tỷ sáu trăm bảy mươi hai triệu đồng), cụ thể:
+ Năm 2011: Số tiền thuế đã thực hiện xóa nợ là
1.066 triệu đồng;
+ Năm 2012: Số tiền thuế đã thực hiện xóa nợ là
2.622 triệu đồng;
+ Năm 2013: Số tiền thuế đã thực hiện xóa nợ là
1.374 triệu đồng;
+ Năm 2014: Số tiền thuế đã thực hiện xóa nợ là
465.780 triệu đồng;
+ Năm 2015: Số tiền thuế đã thực hiện xóa nợ là
48.830 triệu đồng.
- Về quản lý nợ thuế:
+ Số lượng doanh nghiệp nợ thuế chuyên thu quá hạn
tăng dần qua các năm từ 2010 đến 2012. Tuy nhiên, con số này đã giảm đáng kể ở
giai đoạn tiếp theo. Cụ thể: năm 2013 giảm được 2.275 doanh nghiệp, tương ứng với
17,53% tổng số doanh nghiệp nợ thuế chuyên thu quá hạn của năm 2012. Năm 2014
cũng giảm được 1.345 doanh nghiệp tương ứng 12,57% tổng số doanh nghiệp nợ thuế
chuyên thu quá hạn năm 2013. Tính đến tháng 9/2015, con số này đã giảm thêm được
648 doanh nghiệp so với năm 2014.
+ Số nợ thuế đã thu hồi được lũy kế từ ngày 01/01/2013
đến 31/12/2013 là 1.807 tỷ đồng chiếm 28,18% trong tổng số nợ chuyên thu năm
2013 (khoảng 6.412,9 tỷ đồng). Tương tự, tổng số thu hồi và xử lý nợ lũy kế từ
ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 là khoảng 2.060 tỷ đồng chiếm 41,63% trong tổng
số nợ chuyên thu năm 2014 (khoảng 4.947,4 tỷ đồng), và đến tháng 12/2015 là 56%
(740 tỷ đồng) so với chỉ tiêu thu hồi tại Quyết định số 260/QĐ-TCHQ ngày 30/01/2015.
+ Tính đến ngày 31/12/2015, tổng số nợ thuế chuyên
thu quá hạn của các lô hàng đã thông quan, giải phóng hàng là: 4.312,5 tỷ đồng,
giảm 634,9 tỷ đồng so với năm 2014, trong đó: Nợ khó thu là: 3.704,1 tỷ đồng; Nợ
chờ xóa, xét miễn, giảm là: 164 tỷ đồng; Nợ có khả năng thu là: 444,2 tỷ đồng.
+ Tổng số nợ khó đòi qua các năm từ 2010 đến 2013 đều
tăng, năm sau cao hơn năm trước, nguyên nhân là do đa số nợ còn tồn đọng đến
nay phát sinh từ trước khi Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 và Luật Quản
lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực thi hành. Chỉ đến 2014, số nợ khó đòi mới
giảm so với 2013 (số giảm được là 425,7 tỷ đồng, tương ứng giảm 11,13%).
2. Tồn tại, hạn chế
- Mức thuế xuất nhập khẩu ưu đãi là 43 mức (theo Thông
tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ
Tài chính), chưa đạt được kế hoạch đề ra (năm 2015 còn 5 mức), do các nguyên
nhân: Thực hiện các mức cam kết về thuế suất với WCO; thực hiện yêu cầu bảo hộ
sản xuất trong nước (sử dụng hàng rào thuế quan); phải đảm bảo nguồn thu cho
Ngân sách Nhà nước.
- Công tác phối hợp thu thuế triển khai giữa cơ
quan hải quan với 27 ngân hàng thương mại, một số trường hợp doanh nghiệp đã nộp
thuế (qua các ngân hàng chưa ký thỏa thuận phối hợp thu với cơ quan hải quan)
nhưng chưa được cập nhật vào hệ thống của cơ quan hải quan theo quy định. Chưa
có sự phối hợp đồng bộ về thời gian làm việc giữa ngân hàng và cơ quan hải quan
dẫn đến tình trạng hàng hóa đã làm thủ tục hải quan nhưng không thể nộp thuế để
thông quan do ngân hàng hết giờ làm việc hoặc nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết.
IV. Công tác kiểm soát hải quan
1. Kết quả đạt được
Công tác kiểm soát hải quan giai đoạn 2011-2015 được
đẩy mạnh: Hoàn thiện cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất từ Luật tới các văn bản
hướng dẫn thi hành; Kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự và hoạt động của lực lượng
kiểm soát hải quan theo ngành dọc từ Trung ương đến cơ sở; xây dựng và triển
khai hiệu quả nhiều đề án lớn nhằm tăng cường năng lực cho lực lượng kiểm soát
hải quan theo hướng chuyên sâu- chuyên nghiệp - hiệu quả gồm: Đề án nâng cao
năng lực cho lực lượng hải quan chuyên trách chống buôn lậu đến năm 2020, Đề án
tăng cường năng lực phòng, chống ma túy của ngành Hải quan, Đề án đầu tư trang
bị và quản lý tàu thuyền của ngành Hải quan giai đoạn 2011-2020...; Công nghệ
thông tin, các kỹ thuật quản lý hiện đại, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại được
ứng dụng, phục vụ hiệu quả hoạt động nghiệp vụ; Khai thác, sử dụng có hiệu quả
hệ thống thu thập thông tin tình báo và các hệ thống kiểm soát, cảnh báo trực
tuyến; Sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch, xác lập
chuyên đề, chuyên án đấu tranh hiệu quả với các lĩnh vực dễ bị lợi dụng để vi
phạm; các mặt hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện, hàng có thuế suất cao,
hàng bách hóa, hàng kém chất lượng, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, vi phạm
về môi trường, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe
cộng đồng; Công tác phối hợp giữa hải quan với các lực lượng chức năng được
tăng cường thông qua việc ký kết các quy chế phối hợp lực lượng với Bộ đội biên
phòng, Cảnh sát biển...
Nổi bật, Tổng cục Hải quan đã chủ động, tích cực
tham mưu cho Bộ Tài chính, Chính phủ thành lập và triển khai nhanh chóng, chất
lượng mô hình tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian
lận thương mại và hàng giả (gọi tắt là Ban chỉ đạo 389 quốc gia) và Văn phòng
thường trực của Ban chỉ đạo; Giúp lãnh đạo Bộ Tài chính, lãnh đạo Tổng cục Hải
quan thực hiện tốt vai trò thường trực giúp việc cho Ban chỉ đạo 389 quốc gia
nhằm tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng, các địa
phương về đấu tranh phòng, chống buôn lậu.
Kết quả, từ 16/12/2010 đến 15/12/2015, lực lượng kiểm
soát hải quan đã chủ trì, phối hợp phát hiện, bắt giữ, xử lý 104.055 vụ, trị
giá hàng hóa vi phạm ước tính khoảng 2.585 tỷ 944 triệu đồng.
Việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đấu
tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới của ngành Hải quan trong thời gian qua đã góp phần nâng cao tinh thần
trách nhiệm, thống nhất trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức; từng
bước ngăn chặn, đẩy lùi hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới, gian lận thương mại, hàng giả, góp phần bảo đảm an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng, chống thất thu
ngân sách nhà nước.
2. Tồn tại hạn chế
- Thẩm quyền của lực lượng Kiểm soát hải quan chưa
tương xứng với nhiệm vụ được giao. Dưới áp lực về khối lượng và thời gian lưu
thông hàng hóa ngày càng tăng, phương thức thông quan ngày càng hiện đại; địa
bàn quản lý của một số hải quan biên giới trải dài, phức tạp, nhiều đường mòn,
lối mở; các đối tượng hoạt động với thủ đoạn ngày càng tinh vi, liều lĩnh nên
việc kiểm soát, ngăn chặn, bắt giữ gặp nhiều khó khăn do lực lượng kiểm soát
còn mỏng, các trang thiết bị hiện đại phục vụ kiểm soát như thiết bị soi chiếu
hàng hóa còn thiếu, kinh phí phục vụ công tác đấu tranh với tội phạm, chống
buôn lậu còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
- Việc áp dụng việc giám sát trực tuyến mới được thực
hiện ở bước đầu và tại một số điểm nên khả năng hỗ trợ kiểm soát vẫn còn hạn chế;
Công tác phối hợp, cung cấp thông tin giữa các đơn vị chưa đạt được hiệu quả
cao. Nguồn nhân lực dành cho công tác phân tích đánh giá số liệu còn mỏng, hạn
chế gây khó khăn cho công tác kiểm soát hải quan; Hệ thống báo cáo của các
chương trình nghiệp vụ chưa cung cấp được nhiều thông tin cho lực lượng kiểm
soát trong các công tác nghiệp vụ có liên quan.
V. Công tác quản lý rủi ro
1. Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2011-2015, công tác quản lý rủi ro
của ngành Hải quan đã được quan tâm, hoàn thiện và nâng cao một bước, trở thành
nghiệp vụ cơ bản và trọng tâm trong quản lý hải quan hiện đại với bước đầu được
triển khai trong hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu và định hướng sẽ
triển khai trong tất cả các hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Kết quả cụ thể đã đạt được:
- Các nội dung quản lý rủi ro được luật hóa tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn Luật,
trên cơ sở phù hợp với tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn hoạt
động Hải quan.
- Công tác quản lý rủi ro bước đầu đã đáp ứng yêu cầu
thực tiễn quản lý của hải quan Việt Nam, là nền tảng cho hệ thống thông quan tự
động, tập trung VNACCS/VCIS góp phần to lớn cho việc tạo thuận lợi thương mại,
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hải quan, đảm bảo minh bạch, hiệu quả.
- Triển khai thành công chương trình quản lý rủi ro
phục vụ kiểm tra bằng biện pháp soi chiếu qua máy soi đối với hàng hóa đang
trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu
tại sân bay và cảng biển tại 03 Cục Hải quan tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải
Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
- Công tác quản lý, đánh giá tuân thủ doanh nghiệp
được triển khai trên 05 mảng nghiệp vụ: quản lý hồ sơ doanh nghiệp; đánh giá
tuân thủ pháp luật; xếp hạng doanh nghiệp; quan hệ đối tác doanh nghiệp và áp dụng
chính sách quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Tính
đến ngày 31/12/2015, trên Hệ thống thông tin quản lý rủi ro có 132.707 hồ sơ
doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu từ năm 2001, trong đó đã phối hợp
các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức thu thập thông
tin, kiểm tra đánh giá tuân thủ và xếp hạng rủi ro đối với 86.908 doanh nghiệp
có hoạt động xuất nhập khẩu trong vòng 02 năm trở lại đây; đánh giá, phân loại
và chuyển giao danh sách 3.520 doanh nghiệp FDI để kiểm tra sau thông quan, thẩm
định, đánh giá tuân thủ giai đoạn 2015-2016; thường xuyên tổng hợp danh sách
doanh nghiệp tuân thủ, không tuân thủ, nợ thuế, cưỡng chế thuế, giải thể, phá sản,
ngừng hoạt động để áp dụng phù hợp các biện pháp kiểm soát rủi ro;
- Triển khai có hiệu quả chương trình quản lý rủi
ro phục vụ giám sát, kiểm tra trọng điểm đối với người xuất nhập cảnh, hành lý
của người xuất nhập cảnh, với một số kết quả cụ thể: Áp dụng quy trình quản lý
rủi ro và triển khai cài đặt, ứng dụng hệ thống thông tin hành khách xuất nhập
cảnh (mô hình của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh) tại 09 Chi cục có sân bay
quốc tế trực thuộc 09 Cục Hải quan tỉnh, thành phố có sân bay quốc tế trên cả
nước; xây dựng cơ chế áp dụng quản lý rủi ro đối với hành lý của hành khách xuất
nhập cảnh; xây dựng, ban hành danh mục dấu hiệu rủi ro danh sách hành khách xuất
nhập cảnh rủi ro cao để cung cấp, cảnh báo phục vụ xác định trọng điểm kiểm
tra, giám sát hải quan; thu thập thông tin, phân tích và cảnh báo rủi ro đối với
39 đối tượng trọng điểm là hành khách xuất nhập cảnh; xác lập các chuyên đề
theo tuyến và chuyến bay trọng điểm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới.
- Kết quả phân luồng kiểm tra đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu:
|
Phân luồng
|
Năm
|
|
2011
|
2012
|
2013
|
2014
|
2015
|
|
Số lượng Tờ khai
|
Tỷ lệ
|
Số lượng Tờ khai
|
Tỷ lệ
|
Số lượng Tờ khai
|
Tỷ lệ
|
Số lượng Tờ khai
|
Tỷ lệ
|
Số lượng Tờ khai
|
Tỷ lệ
|
|
Xanh
|
2.732.740
|
59,74%
|
3.156.302
|
63,3%
|
3.416.023
|
60,4%
|
3.656.934
|
56,49%
|
4.592.990
|
54,81%
|
|
Vàng
|
1.281.470
|
27,72%
|
1.262.238
|
25,2%
|
1.673.141
|
29,4%
|
2.195.212
|
33,91%
|
3.155.044
|
37,65%
|
|
Đỏ
|
582.446
|
12,54%
|
571.578
|
11,5%
|
580.178
|
10,2%
|
621.383
|
9,60%
|
632.415
|
7,55%
|
|
Tổng
|
4.596.626
|
|
4.990.307
|
|
5.669.371
|
|
6.473.538
|
|
8.380.449
|
|
- Tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác
quản lý rủi ro từ Tổng cục tới Cục và Chi cục trong cả nước được củng cố, nội
dung này được cụ thể hóa tại Đề án thành lập Cục Quản lý rủi ro.
2. Tồn tại, hạn chế
- Mặc dù việc tổ chức triển khai thực hiện các biện
pháp, kỹ thuật quản lý rủi ro có vai trò hết sức quan trọng, đảm bảo chất lượng
và hiệu quả công tác quản lý rủi ro; tuy vậy thời gian qua, việc triển khai
công tác này còn chưa đồng đều, một số biện pháp còn chưa chuyên nghiệp, trong
khi có những biện pháp, kỹ thuật đang trong quá trình triển khai thí điểm, ví dụ
như công tác đo lường tuân thủ trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
- Việc triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong một
số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan chưa phát huy được hiệu quả; một số lĩnh vực
nghiệp vụ chưa được triển khai áp dụng quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật.
- Tỷ lệ kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa
đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành còn cao. Tỷ lệ phát hiện vi phạm
trong kiểm tra thực tế hàng hóa còn thấp, khoảng 1%.
- Hoạt động thu thập, xử lý thông tin trong ngành
còn tình trạng riêng rẽ, cát cứ, thiếu tập trung thống nhất; thông tin trên các
hệ thống còn chưa đầy đủ, tản mát, chưa được chuẩn hóa, chưa được cập nhật đầy
đủ, kịp thời để đáp ứng cho việc xử lý, đánh giá rủi ro.
- Cán bộ, công chức làm công tác quản lý rủi ro nói
riêng và đội ngũ công chức ở các khâu nghiệp vụ tại Hải quan các cấp còn hạn chế
về nhận thức, năng lực và kiến thức nghiệp vụ.
VI. Về kiểm tra sau thông quan
1. Kết quả đạt được
Về cơ bản công tác kiểm tra sau thông quan đã đi
vào hoạt động một cách chuyên nghiệp, đạt được kết quả nhất định góp phần quản
lý hải quan hiệu quả: đã xây dựng được cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra sau
thông quan; hoạt động kiểm tra sau thông quan cơ bản được triển khai theo thông
lệ phổ biến của Hải quan các nước là Kiểm toán sau thông quan (PCA), tuy nhiên
mới chỉ chủ yếu tập trung cho việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước; quy
trình nghiệp vụ đang được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin;
hình thành được cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp để phân loại đánh giá doanh nghiệp
phục vụ kiểm tra sau thông quan cũng như phản hồi kết quả cho các khâu nghiệp vụ.
Bộ máy tổ chức kiểm tra sau thông quan thống nhất từ Tổng cục Hải quan đến các
Cục Hải quan; lực lượng kiểm tra sau thông quan đã cơ bản đạt trình độ đáp ứng
công việc, hoạt động có hiệu quả, biên chế chiếm 7,5 % tổng biên chế của ngành.
Giai đoạn 2011-2015, tổng số cuộc kiểm tra sau
thông quan: 18.322 cuộc (tăng gấp 4,5 lần so với giai đoạn trước năm 2011), tổng
số tiền ấn định 6.848 tỷ đồng (tăng gấp 5,2 lần so với giai đoạn trước năm
2011), thực thu vào ngân sách nhà nước là 6.009 tỷ đồng (tăng gấp 5,8 lần so với
giai đoạn trước năm 2011).
2. Tồn tại hạn chế
- Áp dụng quản lý rủi ro đối với kiểm tra sau thông
quan chưa được áp dụng đầy đủ, chưa chú trọng vào việc phân tích, lựa chọn đối
tượng kiểm tra. Phương thức kiểm toán hải quan chưa được triển khai thực hiện đầy
đủ trong các hoạt động kiểm tra sau thông quan. Đánh giá tuân thủ mới chỉ dừng ở
đánh giá trên cơ sở thông tin thu được qua công tác kiểm tra sau thông quan.
Trong khi đó mục tiêu đánh giá tuân thủ theo yêu cầu của quản lý hải quan hiện
đại là đánh giá tổng thể quá trình chấp hành pháp luật hải quan và pháp luật có
liên quan của doanh nghiệp để xác định mức độ tin cậy đối với cơ quan hải quan,
qua đó xác định thủ tục tương ứng trong quá trình tiến hành thủ tục hải quan.
- Mô hình tổ chức bộ máy kiểm tra sau thông quan tại
Tổng cục (Cục Kiểm tra sau thông quan) chưa phù hợp dẫn đến hạn chế trong việc
triển khai hoạt động kiểm tra sau thông quan tại các địa bàn, các khu vực trong
toàn quốc; Mô hình các phòng thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan (kiểm tra sau
thông quan theo lĩnh vực) thiếu thẩm quyền trong việc kiểm tra xử lý; hạn chế
trong việc kiểm tra tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
- Cán bộ làm công tác kiểm tra sau thông quan còn
thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc ngày càng tăng; thiếu cán bộ
có kinh nghiệm, kỹ năng chuyên nghiệp, trình độ chuyên sâu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và thu thập thông
tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan còn hạn chế. Chưa xây dựng và áp
dụng hệ thống chỉ số đo lường trong hoạt động kiểm tra sau thông quan.
VII. Về xây dựng hệ thống chỉ số
đo lường hoạt động của ngành
1. Kết quả đạt được:
- Hình thành được phương pháp luận cho các công việc:
Xây dựng và sử dụng chỉ số đánh giá hoạt động hải quan; Tiến hành cuộc đo thời
gian giải phóng hàng; Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động hải
quan (các năm 2012, 2013, 2014). Đã xây dựng và ban hành danh mục chỉ số hoạt động
hải quan sử dụng thống nhất trong ngành từ năm 2011 và tiếp tục được bổ sung,
hoàn thiện trong năm 2012-2013.
- Thực hiện cuộc đo thời gian giải phóng hàng cấp
quốc gia trong năm 2013, ban hành công văn 9533/TCHQ-CCHĐH ngày 30/7/2014 về việc
ghi nhận kết quả chỉ số năm 2013. Đến nay, một số Cục Hải quan đã chủ động tổ
chức thực hiện đo thời gian giải phóng hàng và khảo sát nhận thức khách hàng
như: Cục Hải quan Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Quảng Ninh; Tổng cục Hải
quan đã công bố kết quả đo thời gian giải phóng hàng của Hải quan Việt Nam năm
2013 vào ngày 19/9/2014 với sự tham gia của đại diện 05 Bộ, ngành, 07 Cục Hải
quan tỉnh, thành phố, các Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam, Phòng thương mại và
Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức quốc tế (ADB, USAID) và các cơ quan báo đài,
theo đó thời gian trung bình từ khi đăng ký tờ khai đến khi Hải quan thông quan/giải
phóng đối với hàng nhập khẩu là 32:37:55 (giờ: phút: giây), thời gian trung
bình từ khi tiếp nhận tờ khai hải quan đến khi thông quan/giải phóng đối với
hàng xuất khẩu là 11h 06 phút.
- Tháng 6/2015, Tổng cục Hải quan đã phối hợp với
VCCI, các Bộ, ngành để tổ chức cuộc đo thời gian trung bình giải phóng hàng tại
07 Cục Hải quan tỉnh, thành phố và 11 Chi cục.
2. Tồn tại và hạn chế
Sự quan tâm và đầu tư nguồn lực đối với công tác chỉ
số đánh giá hoạt động tại nhiều đơn vị còn chưa tương xứng; chưa sử dụng thông
tin về kết quả của chỉ số để phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh
vực hải quan; việc báo cáo kết quả chỉ số tại một số đơn vị vẫn còn mang tính
chất hình thức mà không xây dựng nguồn số liệu ngay từ đầu, không có sự rà
soát, kiểm soát số liệu, kết quả chỉ số; còn nhiều đơn vị chưa quan tâm đến nội
dung phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến chỉ số, xác định những yếu tố
tác động gây ra những thay đổi số liệu, qua số liệu chỉ số chưa nêu được điểm mạnh,
điểm yếu của hoạt động được đánh giá, chưa xác định được nguyên nhân của tồn tại
để có giải pháp khắc phục, việc ứng dụng hệ thống chỉ số trong công tác điều
hành chưa được quan tâm đúng mức nhằm mục đích nâng cao hiệu quả lĩnh vực hoạt
động.
VIII. Tổ chức bộ máy, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực
1. Kết quả đạt được
a. Tổ chức bộ máy: Hệ thống tổ chức bộ máy
được kiện toàn, sắp xếp lại nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình cải cách
hành chính, chương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan; phù hợp với quy định
của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Theo đó, quy mô, cơ cấu tổ chức của các cơ quan hải quan các cấp phù
hợp với khối lượng công việc, biên chế và đặc thù của từng địa bàn quản lý của
các Cục Hải quan, Chi cục Hải quan.
b. Quản lý nguồn nhân lực: Đề án xác định vị
trí việc làm đã được Tổng cục Hải quan hoàn thành, báo cáo Bộ Tài chính. Các hoạt
động ứng dụng kết quả xác định vị trí việc làm đang được tích cực triển khai và
đã có những kết quả bước đầu trong năm qua như hoàn thành Khung năng lực lĩnh vực
giám sát quản lý và thuế xuất nhập khẩu; hoàn thành và triển khai quy trình xác
định biên chế ngành Hải quan. Trong đó hoạt động xác định biên chế bước đầu đã
đạt được kết quả rất khả quan trong việc giúp lãnh đạo hải quan các cấp hệ thống
hóa và xác định được khung thời gian thực hiện các loại, số lượng sản phẩm công
việc thuộc quyền quản lý từ đó làm cơ sở để quản lý và sử dụng biên chế hiệu quả,
làm tiền đề cho công tác đánh giá hiệu quả hoạt động đối với tổ chức và cá nhân
trong ngành Hải quan.
c. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Trong giai đoạn 2011 - 2015, Tổng cục Hải quan đã cử được tổng số lượt cán bộ,
công chức tham gia tất cả các loại hình đào tạo, bồi dưỡng là 82.865 lượt người,
trong đó có 50.675 lượt cán bộ, công chức tham gia các nội dung đào tạo chuyên
ngành hải quan giúp cho việc nâng cao trình độ của công chức, viên chức bước đầu
đáp ứng với yêu cầu cải cách hiện đại hóa hải quan và cải cách thủ tục hành
chính. Trong 5 năm qua, số lượt công chức tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ
chiếm 61,15% tổng số công chức, viên chức toàn ngành nên về cơ bản đã kịp thời
đáp ứng với yêu cầu công việc. Trong thời gian tới khi hệ thống khung năng lực
vị trí việc làm được hoàn thành, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành rà soát, đánh
giá đội ngũ cán bộ công chức, triển khai xây dựng giáo trình, thực hiện phương
thức đào tạo dựa trên yêu cầu của khung năng lực.
d. Liêm chính.
Thời gian qua, nhờ xây dựng và triển khai thực hiện
quyết liệt các quy định về liêm chính hải quan, đã góp phần nâng cao ý thức
trách nhiệm của cán bộ, công chức khi thi hành công vụ. Người dân và doanh nghiệp
đã ghi nhận kết quả đã đạt được của ngành Hải quan, nhất là trong việc cải cách
thủ tục hành chính, tạo thuận lợi đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp, giảm rõ rệt tình trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp của cán bộ
hải quan, tạo sự đồng tình, ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp. Các công tác điển
hình: ban hành Tuyên ngôn phục vụ khách hàng, quy định mới về văn hóa ứng xử
trong ngành Hải quan và 7 Quyết định, Chỉ thị tăng cường trách nhiệm, kỷ cương,
kỷ luật, phòng chống, ngăn chặn và chấm dứt tệ nạn gây phiền hà, sách nhiễu,
tiêu cực của cán bộ, công chức hải quan. Công khai số điện thoại đường dây nóng
(ĐT đường dây nóng tại Vụ Tổ chức cán bộ: 043.944.0828) để tiếp nhận phản ánh
các vướng mắc và góp ý về quy trình thủ tục Hải quan và thái độ làm việc của
cán bộ, công chức, viên chức Hải quan trong khi thi hành nhiệm vụ.
2. Tồn tại và hạn chế
a. Về tổ chức bộ máy
- Chức năng, nhiệm vụ của một số Vụ, Cục thuộc Tổng
cục vẫn còn chưa rõ ràng, chồng chéo. Cơ cấu tổ chức của các phòng tham mưu thuộc
Cục Hải quan chưa tinh gọn, hiệu quả cần được sắp xếp lại theo hướng giảm bớt cấp
trung gian để phù hợp với yêu cầu quản lý hải quan tập trung khi triển khai hệ
thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS. Số lượng các Đội (Tổ) nghiệp vụ tại một số
Chi cục chưa đáp ứng được khối lượng công việc tăng cao và địa bàn quản lý mới
phát sinh.
- Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; các đơn vị Vụ, Cục thuộc Tổng cục và tương
đương; các Phòng, Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương
đương chậm triển khai ảnh hưởng tới tiến độ sắp xếp lại tổ chức, bộ máy.
b. Về quản lý nguồn nhân lực
- Các hoạt động quản lý nguồn nhân lực được thực hiện
chủ yếu dựa trên quản lý chức danh, ngạch bậc; chưa đề cập đến từng vị trí việc
làm, chưa xác định rõ năng lực chuyên môn (các kiến thức và kỹ năng) cần có của
mỗi vị trí. Chưa có một hệ thống danh mục sản phẩm và bảng định mức sản phẩm của
từng vị trí việc làm trong ngành. Chưa có hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả
thực hiện công việc theo sản phẩm do đó căn cứ đánh giá đang còn chung chung,
chưa có tiêu chí cụ thể. Việc quản lý thông tin nhân sự và phần lớn các khâu
công tác quản lý nguồn nhân lực của cơ quan hải quan hiện đang thực hiện theo
phương thức truyền thống, chưa xây dựng được hệ thống thông tin quản lý nhân sự
theo năng lực, áp dụng phương thức điện tử một cách hiệu quả.
- Chế độ đãi ngộ với cán bộ công chức vẫn chưa thực
sự đảm bảo cho nhu cầu thiết yếu của cán bộ, công chức dẫn đến nhiều công chức
vẫn chưa thực sự tâm huyết trong công việc.
c. Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Cơ chế tài chính áp dụng trong hoạt động đào tạo
gặp nhiều vướng mắc dẫn đến việc tổ chức đào tạo còn gặp nhiều khó khăn. Chính
sách đào tạo, bồi dưỡng công chức có điểm còn chưa theo kịp sự phát triển hiện
đại hóa của ngành Hải quan, dẫn tới công tác bồi dưỡng còn bị động, thiếu tổng
thể gây khó khăn cho triển khai thực hiện và công tác quy hoạch các cấp lãnh đạo.
- Đội ngũ chuyên gia các lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản
của ngành đã bước đầu hình thành nhưng chưa xây dựng được khung năng lực phù hợp,
chưa có cơ chế sử dụng hiệu quả, chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng theo
yêu cầu.
- Hình thức đào tạo trực tuyến chưa được tổ chức
nghiên cứu một cách khoa học để đưa vào thực tiễn hoạt động. Việc triển khai
phân tích nhu cầu đào tạo và đào tạo theo khung năng lực của vị trí việc làm
chưa triển khai được do chưa kịp xây dựng đủ khung năng lực cho các lĩnh vực
nghiệp vụ cơ bản.
- Hệ thống tài liệu thay đổi chậm dẫn đến nhiều bất
cập trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Hải quan.
- Một số nội dung chương trình và tài liệu đào tạo,
bồi dưỡng còn chưa bám sát nhu cầu của người học cũng như yêu cầu của các đơn vị
dẫn đến việc đào tạo còn trùng lắp, chồng chéo và chưa hiệu quả.
- Công tác đánh giá hiệu quả, chất lượng sử dụng
cán bộ công chức sau đào tạo chưa tốt do chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá, sử
dụng hoặc việc sử dụng sau đào tạo không đúng, không phù hợp với nội dung cán bộ
công chức được đào tạo.
d. Về liêm chính
Mức độ thực hiện kỷ cương của một bộ phận cán bộ,
công chức hải quan trực tiếp giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp còn
chưa đạt được mức cao; vẫn còn có hiện tượng một số cán bộ, công chức hải quan
tiêu cực vi phạm quy định của pháp luật, của ngành trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
IX. Công nghệ thông tin và thống
kê hải quan
1. Kết quả đạt được
- Giai đoạn 2011-2015 ngành Hải quan đã hình thành
được hệ thống Công nghệ thông tin phục vụ thông quan (Hệ thống e-Customs và hiện
nay là hệ thống VNACCS/VCIS) với 05 thành phần cơ bản bao gồm: e-Clearance,
e-Manifest, e-Payment, e-C/O và e-Permit. Cùng với việc triển khai Hệ thống
VNACCS/VCIS, toàn bộ các hệ thống Công nghệ thông tin dùng chung trong toàn
ngành đã được chuyển đổi về mô hình xử lý tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Tổng
cục Hải quan. Tiếp tục duy trì hoạt động của 09 Trung tâm dữ liệu tại 09 Cục Hải
quan trọng điểm, đóng vai trò phân tải cho Trung tâm quản lý vận hành hệ thống
Công nghệ thông tin hải quan của Tổng cục trong việc khai thác, xử lý số liệu,
kết nối hệ thống mạng và quản trị người dùng. Việc tập trung hóa hệ thống Công
nghệ thông tin giúp cho công tác quản trị, vận hành hệ thống, đảm bảo an ninh,
an toàn được thuận lợi và chặt chẽ, giảm thiểu sự không đồng bộ trong công tác
xử lý nghiệp vụ, tăng cường tính chính xác, nhất quán của số liệu, là điều kiện
quan trọng để triển khai, vận hành Hệ thống 24/7.
Đánh giá kết quả cụ thể với mô hình 5e:
• Thông quan điện tử (e-Clearance): Giai đoạn
2011-2015, đã triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử, từ triển khai thí
điểm đến triển khai chính thức với cơ sở dữ liệu chuyển từ xử lý phân tán tại
các Chi cục sang xử lý tập trung tại Tổng cục, cụ thể:
+ Thực hiện thí điểm mở rộng thủ tục hải quan điện
tử: Tiếp nối triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử từ năm 2009, đến năm
2012, Tổng cục Hải quan triển khai mở rộng việc thí điểm thủ tục hải quan điện
tử tại 21/34 Cục Hải quan tỉnh, thành phố, chiếm 61,8% tổng số Cục Hải quan
toàn ngành với 102 Chi cục được triển khai thí điểm.
+ Thực hiện chính thức hải quan điện tử: Năm 2013,
đã thực hiện chuyển đổi thành công từ thí điểm sang thực hiện chính thức thủ tục
hải quan điện tử.
+ Xây dựng, triển khai thành công Hệ thống thông
quan điện tử tự động VNACCS/VCIS do Chính phủ Nhật Bản tài trợ: hệ thống VNACCS/VCIS
được chính thức triển khai từ ngày 01/4/2014, tạo ra bước đột phá trong công
tác cải cách hiện đại hóa của ngành, với thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện
bằng phương thức điện tử tại tất cả các Cục Hải quan, Chi cục Hải quan trên cả
nước, nổi bật là hệ thống xử lý dữ liệu tập trung ở cấp Tổng cục, với mức độ tự
động hóa cao. Đến nay, Hệ thống VNACCS/VCIS vận hành ổn định tại 100% Cục Hải
quan, 100% Chi cục Hải quan trên cả nước.
• Thực hiện thanh toán thuế điện tử (e-Payment):
Cùng với việc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS, đã triển khai thanh toán thuế điện
tử trên cơ sở kết nối hệ thống công nghệ thông tin hải quan với các hệ thống
công nghệ thông tin của Kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại. Hệ thống
cho phép cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin nộp thuế, lệ phí online từ ngân
hàng thương mại, thực hiện hạch toán, trừ nợ ngay sau khi nộp thuế. Đến nay, đã
triển khai thanh toán thuế điện tử tại 100% Chi cục Hải quan trên cả nước, với
sự tham gia hợp tác của 27 ngân hàng thương mại phối hợp thu, với số thu chiếm
khoảng 63,48% tổng số thu của Tổng cục Hải quan.
• Triển khai tiếp nhận điện tử bản lược khai
hàng hóa và các chứng từ liên quan cho phương tiện vận tải biển xuất cảnh, nhập
cảnh (e-Manifest): Đã tiếp nhận 100% hồ sơ điện tử đối với tàu biển xuất cảnh,
nhập cảnh tại 9 Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cảng biển quốc tế lớn, gồm Hải
Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Định, TP. Hồ Chí Minh,
Bà Rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ; trong đó, có Cục Hải quan TP.Hải Phòng, Quảng
Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu đã triển khai quy trình một cửa
cảng biển thông qua hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trên 90% các hãng
tàu, đại lý hãng tàu, công ty giao nhận đã tham gia thực hiện e-Manifest.
• Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa
ASEAN (e-Permit, e-C/O): Tổng cục Hải quan đã hoàn thành 3 giai đoạn triển
khai Cơ chế một cửa quốc gia với sự tham gia của 09 Bộ liên quan (Bộ Tài chính,
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch). Tính đến ngày 31/12/2015, ngoài
thủ tục thông quan hàng hóa (Bộ Tài chính), 28 thủ tục hành chính của 8 Bộ còn
lại (Bộ Công thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và truyền thông) đã được
thực hiện thông qua Cơ chế một cửa quốc gia. Tổng số doanh nghiệp thực hiện thủ
tục xuất nhập cảnh phương tiện là 2.149 với tổng số hồ sơ thực hiện là 28.585;
Tổng số doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép là 873 với tổng số hồ sơ là
7.548. Với vai trò là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế hải
quan một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN, Tổng cục Hải quan đã nỗ lực với
các Bộ, ngành triển khai Cơ chế một cửa ASEAN, hoàn thành tốt nhiệm vụ của một
nước thành viên, trở thành một trong những nước tiên phong trong việc thúc đẩy
việc triển khai Cơ chế một cửa ASEAN trong khu vực.
- Trong giai đoạn 2011-2015 đã xây dựng, triển
khai: Cơ sở dữ liệu thông tin tình báo và quản lý tuân thủ (quản lý rủi ro và
kiểm tra sau thông quan), Cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro phục vụ phân luồng hàng
hóa, Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất khẩu/nhập
khẩu phục vụ thống kê nhà nước về hải quan và Cơ sở dữ liệu Danh mục, Biểu thuế
và Phân loại, mức thuế. Hoàn thiện và đưa vào vận hành các hệ thống ứng dụng
trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan như: Hệ thống thông tin quản lý rủi ro, Hệ
thống kế toán thuế xuất nhập khẩu, Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính
thuế, Hệ thống xác thực chữ ký số, Hệ thống thông tin tình báo hải quan, Hệ thống
thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan, Hệ thống thống kê hàng hóa xuất nhập
khẩu. Các hệ thống trên đều đã được triển khai thống nhất và rộng rãi trong
toàn ngành, từng bước tạo môi trường nghiệp vụ được thực hiện trên hệ thống
công nghệ thông tin.
- Hiện nay ngành Hải quan đã cung cấp 182 dịch vụ
công trực tuyến trong đó có 168 dịch vụ liên quan đến thủ tục hành chính, (Cụ
thể: mức độ 1, 2 có 94 dịch vụ; mức độ 4 có 74 dịch vụ), cho phép doanh nghiệp
thực hiện thông qua mạng Internet các thủ tục hành chính liên quan đến thông
quan hàng hóa; nộp thuế, phí, lệ phí; thủ tục đối với phương tiện vận tải đường
biển. Cổng thông tin điện tử Hải quan đã cung cấp các dịch vụ công trực tuyến hỗ
trợ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan. Các trang thông
tin điện tử của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố cũng được kết nối với các Cổng
thông tin điện tử của chính quyền địa phương, góp phần tích cực vào công tác cải
cách thủ tục hành chính của các tỉnh, thành phố.
- Giai đoạn 2011 - 2015, ngành Hải quan cũng đẩy mạnh
ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành, giảm giấy tờ
hành chính. Đã triển khai trong toàn ngành các hệ thống quản lý cân bộ, quản lý
tài sản. Áp dụng Hệ thống Net office trong toàn ngành để theo dõi, điều hành xử
lý công việc thông qua mạng nội bộ. Hệ thống thông tin báo cáo đã được đơn giản
hóa, giảm bớt giấy tờ, giảm số lượng báo cáo. Việc ứng dụng công nghệ thông tin
còn được sử dụng trong việc quản trị công việc như giao việc, đôn đốc thực hiện,
tổ chức Hội nghị trực tuyến trong toàn ngành. Việc ứng dụng Công nghệ thông tin
trong công tác quản lý điều hành đã góp phần nâng cao một bước hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về hải quan trong bối cảnh khối lượng công việc tăng nhanh
hơn rất nhiều so với nguồn nhân lực.
- Giai đoạn 2011 - 2015, Tổng cục Hải quan là cơ
quan thống kê Bộ, ngành tiên phong trong việc ứng dụng phương pháp thống kê hiện
đại, phù hợp với chuẩn mực quốc tế và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin
trong công tác thống kê; Đáp ứng tốt các yêu cầu cung cấp thông tin xuất nhập
khẩu hàng hóa cho quản lý điều hành kinh tế vĩ mô, giữ vững an ninh kinh tế
trong bối cảnh kinh tế thế giới sau khủng hoảng và suy thoái cũng như đáp ứng
nhu cầu sử dụng thông tin của toàn xã hội
2. Tồn tại, hạn chế
a. Về hệ thống Công nghệ thông tin thực hiện thủ
tục hải quan điện tử
Tính tích hợp của các hệ thống chưa đáp ứng tốt yêu
cầu đề ra, còn tồn tại các hệ thống vệ tinh, tạo ra những hạn chế nhất định
trong kết nối với hệ thống VNACCS; Hệ thống ứng dụng Công nghệ thông tin còn
thiếu một số chức năng phục vụ một số khâu nghiệp vụ hải quan, các chức năng tổng
hợp, phân tích thông tin, hỗ trợ ra quyết định cho các cấp lãnh đạo, quản lý
còn hạn chế; Kiến trúc của phần lớn các hệ thống ứng dụng Công nghệ thông tin
chưa đáp ứng được kiến trúc hướng dịch vụ. Nền tảng công nghệ về hệ điều hành,
cơ sở dữ liệu của các hệ thống ứng dụng chưa đồng nhất.
b. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các lĩnh vực
nghiệp vụ hải quan
Việc ứng dụng Công nghệ thông tin kết nối và liên tục
trong việc thực hiện thủ tục hải quan trước, trong và sau thông quan trên cơ sở
ứng dụng phương pháp quản lý rủi ro vẫn còn hạn chế, hệ thống quản lý rủi ro mới
chủ yếu phục vụ cho hoạt động trong thông quan, các hoạt động trước và sau
thông quan vẫn còn hoạt động trên cơ sở phân tích đánh giá dữ liệu khá độc lập,
chưa thực sự kết nối.
c. Ứng dụng Công nghệ thông tin để cung cấp dịch
vụ công và phục vụ người dân, doanh nghiệp
Việc cung cấp các thông tin thông qua hệ thống
thông tin điện tử vẫn còn khó khăn trong việc tra cứu. Ngoài 74 dịch vụ công trực
tuyến mức độ 4, các thủ tục hành chính còn lại chỉ được cung cấp dịch vụ công
trực tuyến mức độ 1 và 2 thông qua việc đăng tải thông tin trên các cổng/trang
thông tin điện tử. Các dịch vụ công trực tuyến hỗ trợ doanh nghiệp trong quá
trình thực hiện thủ tục hải quan mới chỉ được cung cấp trên Cổng thông tin điện
tử Hải quan; chưa xây dựng được hệ thống một cửa liên thông điện tử tích hợp
trên Cổng thông tin điện tử Hải quan để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính và công khai tình trạng giải quyết hồ sơ.
d. Triển khai thí điểm Cơ chế một cửa quốc gia
và tham gia vào Cơ chế một cửa ASEAN
Việc triển khai Cơ chế một cửa liên quan đến nhiều
Bộ, ngành, hệ thống công nghệ thông tin không đồng bộ dẫn đến khó khăn trong việc
kết nối. Các chức năng tích hợp với các hệ thống Công nghệ thông tin của các Bộ,
ngành và các bên liên quan ngoài ngành Hải quan mới trong giai đoạn phát triển
ban đầu trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia.
e. Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý hải quan
Đã xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác
quản lý hải quan, tuy nhiên, việc kết nối dữ liệu giữa các bên chưa hiệu quả
theo mong muốn. Một số dữ liệu chưa được trao đổi, cập nhật giữa các hệ thống với
nhau. Hệ thống bảo mật tại Trung tâm dữ liệu tại Tổng cục từng bước được nâng
cao nhưng vẫn còn nhiều lỗ hổng cần bổ sung các giải pháp để nâng cao mức độ an
ninh an toàn thông tin, đặc biệt khi các nguy cơ mất an toàn thông tin ngày
càng nhiều và phức tạp.
g. Ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ công tác
quản lý nội bộ
Đa phần các hoạt động quản lý nội bộ đều thực hiện
theo phương thức thủ công, giấy tờ; Toàn bộ quá trình xây dựng, phát hành và tổ
chức triển khai công việc sử dụng đều chủ yếu sử dụng văn bản giấy để giao dịch
trong khi đó hồ sơ hải quan đang đạt mức điện tử hóa khá cao; Việc quản lý công
việc thông qua hệ thống Net office tại một số đơn vị chưa thực sự hiệu quả, cần
sớm xây dựng được hệ thống quản lý tiến trình và kết quả công việc; chưa thiết
lập được hệ thống dữ liệu cung cấp báo cáo điện tử để các đơn vị có thể khai
thác và sử dụng khi cần, yêu cầu về báo cáo đối với các đơn vị nghiệp vụ và các
Cục Hải quan tỉnh, thành phố vẫn còn rất nhiều, có những nội dung trùng lắp phải
báo cáo nhiều đơn vị gây mất thời gian và nguồn lực; Cần triển khai xây dựng
các hệ thống hỗ trợ nâng cao năng lực xử lý công việc cho cán bộ, công chức Hải
quan.
X. Về cơ sở vật chất, trang thiết
bị kỹ thuật
1. Kết quả đạt được.
- Giai đoạn 2011-2015 ngành Hải quan đã đẩy mạnh
công tác trang bị hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu quản lý hải
quan. Cụ thể trong giai đoạn này, toàn ngành đã trang bị: 11 máy soi container
(08 máy nguồn vốn trong nước, 03 máy soi container do JICA tài trợ); lắp đặt và
đưa vào sử dụng 58 máy soi hành lý, hàng hóa; 21 hệ thống camera giám sát tại
các địa bàn trọng điểm (cảng biển, hàng không...). Mua sắm các thiết bị, phương
tiện phục vụ công tác kiểm soát như: đưa vào sử dụng 02 cano cao tốc; trang bị
15 máy đo phóng xạ và 25 máy phát hiện, cảnh báo phóng xạ; Tiếp nhận 02 hệ thống
phát hiện phóng xạ; Mua sắm 01 hệ thống định vị giám sát trên không (thiết bị
bay không người lái); 01 hệ thống phân tích giọng nói đa lớp (phát hiện nói dối);
Các thiết bị phục vụ phân tích phân loại hàng hóa và 01 hệ thống định vị GPS
trong quản lý, giám sát hàng hóa chuyển cửa khẩu.
Các trang thiết bị hiện đại được đưa vào sử dụng đã
góp phần rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, giúp minh bạch
hóa các khâu trong quy trình thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa, hạn chế các
tiêu cực; Tiết kiệm chi phí bốc xếp vận chuyển so với phương pháp thủ công truyền
thống, tạo điều kiện hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển sản
xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Doanh nghiệp cảng và Doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, đồng thời giúp nâng cao năng lực và hiệu quả kiểm tra, quản lý
hải quan.
- Về xây dựng cơ bản, tổng số kế hoạch vốn đầu tư
xây dựng cơ bản của Tổng cục Hải quan được Bộ Tài chính bố trí trong giai đoạn
2011-2015 là 3.013.841 triệu đồng, kết thúc giai đoạn, số dự án (thuộc danh mục
Bộ Tài chính phê duyệt) dự kiến hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng khoảng 80
dự án, số dự án đang thi công chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 là trên 20 dự
án, tổng diện tích sàn tăng thêm khoảng 364.686 m2 sàn (Một số dự án
trọng tâm, trọng điểm của ngành đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trong
giai đoạn này như: Trụ sở Tổng cục Hải quan; Trụ sở Cục Hải quan Hải Phòng; Trụ
sở Cục Hải quan Lạng Sơn...). Đã xây dựng được 8 địa điểm kiểm tra hàng hóa tập
trung với đầy đủ trang thiết bị phục vụ kiểm tra giám sát hàng hóa. Thành lập
được 3 địa điểm kiểm tra chuyên ngành tập trung, địa điểm đầu tiên tại cửa khẩu
cảng Hải phòng (khai trương vào 01/12/2015), 2 địa điểm tiếp theo tại Hà Nội và
Đà Nẵng.
Các công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
đã đáp ứng được yêu cầu về cơ sở vật chất, tạo điều kiện làm việc, sinh hoạt
cho cán bộ công chức thuộc các đơn vị của hệ thống Hải quan, góp phần thúc đẩy
hoàn thành mục tiêu xây dựng hiện đại hóa ngành Hải quan
2. Tồn tại, hạn chế
a. Về công tác đầu tư
Công tác đầu tư của ngành thời gian qua cơ bản đã
và đang thực hiện theo lộ trình được Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính phê duyệt
và tuân thủ các quy định của pháp luật. Tuy nhiên nhiều nội dung về cơ sở vật
chất và trang thiết bị vẫn chưa thực hiện được trong khi đã được duyệt kinh phí
từ Chính phủ vì công tác giải ngân còn chậm.
b. Trang thiết bị kỹ thuật
- Trang thiết bị kỹ thuật hiện tại về cơ bản đã được
đầu tư, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng.
- Công tác bảo trì, bảo dưỡng tuy được quan tâm thực
hiện nhưng đôi khi còn chậm.
- Việc triển khai lắp đặt các hệ thống camera, máy
coi container, máy soi hành lý, hàng hóa chưa triển khai theo đúng kế hoạch, một
số còn chậm tiến độ.
XI. Một số nội dung cải cách hiện
đại hóa cơ bản khác
1. Các chương trình phát triển quan hệ đối tác
Tổ chức các phiên làm việc với chuyên gia quốc tế của
dự án StarPlus, WCO để trao đổi kinh nghiệm và phương pháp thúc đẩy quan hệ đối
tác; tổ chức các hội thảo khu vực và hội thảo quốc gia về quan hệ đối tác; thực
hiện tham vấn các hiệp hội doanh nghiệp: VCCI, VBF để tìm kiếm cơ hội và khả
năng hợp tác; tiến hành khảo sát thực tế tại một số địa bàn trọng điểm; xây dựng
Báo cáo Phân tích khoảng cách. Xây dựng, ban hành "Kế hoạch phát triển
quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015" làm căn cứ
cho việc tổ chức các hoạt động thúc đẩy mối quan hệ đối tác giữa Hải quan -
Doanh nghiệp. Tổ chức Lễ ra mắt Nhóm công tác Hải quan - Doanh nghiệp và ký kết
thỏa thuận hợp tác giữa Tổng cục Hải quan với VCCI và Liên minh VBF về Cơ chế
thông tin, hỗ trợ và tăng cường quan hệ hợp tác Hải quan - Doanh nghiệp giai đoạn
2014 - 2020 tại trụ sở Tổng cục Hải quan; tổ chức Hội nghị tập huấn về công tác
phát triển quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp với sự tham gia chuyên gia dự
án USAID GIG và 18 hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp; tập huấn giới thiệu kỹ
năng tham vấn hải quan tại 03 khu vực Bắc, Trung, Nam; tập huấn kỹ năng giải
quyết xung đột và kỹ năng đàm phán cho một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố lớn
và một số đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan; hướng dẫn và lập kế hoạch tổ chức các
cuộc tham vấn tại 07 Cục Hải quan tỉnh, thành phố lớn: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí
Minh, TP. Đà Nẵng, TP. Hải Phòng, Lạng Sơn, Bình Dương, Đồng Nai.
2. Hợp tác quốc tế lĩnh vực hải quan
a. Kết quả đạt được
Hải quan Việt Nam tiếp tục được duy trì thúc đẩy và
mở rộng từ các nước bạn bè truyền thống sang hợp tác với hải quan các nước có
quan hệ kinh tế thương mại lớn với Việt Nam, gắn chặt chẽ với nhiệm vụ trọng
tâm của ngành là quản lý tốt hơn hoạt động xuất nhập khẩu thông quan việc trao
đổi thông tin nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm nghiệp vụ. Nhiều hiệp định, thỏa
thuận hợp tác hải quan đã được ký kết, nhằm nâng cao hiệu quả tạo thuận lợi cho
hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh qua biên giới, đồng thời
tăng cường đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển các
chất ma túy hàng cấm qua biên giới, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật đảm bảo
an ninh, chủ quyền lợi ích kinh tế quốc gia.
Hợp tác hải quan đa phương giai đoạn 2011-2015 đã
mang lại cho Hải quan Việt Nam nhiều kết quả hết sức quan trọng thúc đẩy quá
trình cải cách hiện đại hóa bằng việc triển khai các cam kết đa phương nhờ đó
tiếp cận và khẳng định được trình độ quản lý hải quan hiện đại và đã nâng trình
độ chuyên môn về quản lý và thực thi các hiệp thương mại đã cam kết trong khuôn
khổ các hiệp định thương mại tự do,...
Vị thế của Hải quan Việt Nam trong ASEAN tiếp tục
được khẳng định trong việc thực hiện các chương trình sáng kiến hợp tác hải
quan khu vực. Tháng 6/2014, Hải quan Việt Nam đăng cai tổ chức Hội nghị Tổng cục
trưởng Hải quan ASEAN lần thứ 23. Trong giai đoạn 2011-2015, Tổng cục Hải quan
đã làm tốt vai trò chủ trì điều phối của chính phủ trong đàm phán hiệp định tạo
thuận lợi thương mại WTO trong bối cảnh nội dung đàm phán rộng, có liên quan đến
nhiều bộ ngành và đan xen lợi ích. Với các thể chế đa phương khác như WCO,
APEC, ASEM các cam kết liên quan đến Hải quan được thực hiện đúng tiến độ đáp ứng
yêu cầu hội nhập. Giai đoạn này, lần đầu tiên đã cử đại diện Hải quan tại
Brussels, Bỉ vừa để tham gia các hoạt động của WCO vừa theo dõi cập nhật thông
tin từ các nước Châu Âu phục vụ cho công tác hội nhập và quản lý hải quan.
Trong thời gian qua, sự hỗ trợ của các đối tác phát
triển đã đóng góp tích cực, thúc đẩy cải cách thể chế, phát triển nguồn lực con
người và đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại hóa. Các hoạt động hỗ trợ dưới hình thức
viện trợ không hoàn lại các thiết bị kiểm tra, kiểm soát hiện đại (máy soi
container, máy phát hiện hiện phóng xạ, thiết bị phục vụ công tác kiểm hóa trị
giá hàng trăm triệu USD...), đào tạo các mảng nghiệp vụ, xây dựng năng lực nghiệp
vụ... bắt nguồn từ các chương trình hợp tác với các nước đối tác như WCO, Hoa Kỳ,
Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc...
Trong khuôn khổ hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng,
Tổng cục Hải quan đã thực hiện tốt giai đoạn 1 thí điểm một cửa một lần dừng tại
cặp cửa khẩu Lao Bảo - Đen Sa Vẳn, hoàn tất đàm phán thỏa thuận với phía Lào để
triển khai bước 4 (giai đoạn 2) của việc thực hiện kiểm tra một cửa một lần dừng
tại cặp cửa khẩu này từ ngày 1/4/2015.
b. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong lĩnh vực hợp
tác quốc tế Hải quan Việt Nam chưa xây dựng được định hướng dài hạn. Việc triển
khai các hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế trên thực tế đều xuất phát từ sức
ép hội nhập chung của đất nước và các yếu tố xuất phát từ bên ngoài, do đó dẫn
đến những bị động trong triển khai thực hiện. Việc chỉ đạo thực hiện và mối
quan hệ phối hợp còn chưa thực sự thống nhất. Việc theo dõi, đánh giá kết quả
triển khai các cam kết quốc tế chưa thường xuyên và chặt chẽ; hiệu quả của việc
tiếp thu kiến thức của các đoàn học tập kinh nghiệm quốc tế còn hạn chế.
Phần III
NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. BỐI CẢNH
1. Bối cảnh quốc tế
- Tình hình hình kinh tế, chính trị, an ninh trên
thế giới thay đổi vô cùng nhanh chóng, diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường;
khủng bố, tranh chấp lãnh thổ, tài nguyên, xung đột sắc tộc, các thách thức an
ninh phi truyền thống nổi lên gay gắt. Châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có
khu vực Đông Nam Á, tiếp tục là trung tâm phát triển năng động, đồng thời cũng
là trọng điểm cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn. Quá trình toàn cầu hóa
và sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ tác động sâu rộng đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thế giới. Xu hướng liên kết kinh tế, thương mại, đầu tư, kết
nối hạ tầng đa tầng nấc gia tăng; xuất hiện các hình thức liên kết mới, các chế
định tài chính - tiền tệ, các hiệp định kinh tế thương mại, đầu tư song phương,
đa phương thế hệ mới, trong đó có việc Cộng đồng ASEAN hình thành vào cuối năm
2015.
- Tự do hóa thương mại là một yêu cầu tất yếu trong
bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, sâu rộng trên mọi
phương diện. Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương, đa phương ký kết
ngày càng nhiều, với mức độ tự do hóa ngày càng sâu, rộng, đặc biệt là các FTA
thế hệ mới dỡ bỏ gần 100% hàng rào thuế quan, tạo ra sự dịch chuyển sản xuất giữa
các quốc gia nhằm mục đích hưởng ưu đãi ở mức độ cao nhất, đồng thời lưu thông
hàng hóa giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ sẽ gia tăng nhanh chóng. Song song
với việc dỡ bỏ phần lớn hàng rào thuế quan, các nước tăng cường bảo hộ hàng hóa
sản xuất trong nước bằng các hàng rào kỹ thuật.
- Việt Nam đã và đang hội nhập quốc tế sâu, rộng,
tham gia ký kết rất nhiều các hiệp định, điều ước quốc tế:
+ Trong khuôn khổ WTO: Các Hiệp định liên quan đến
các vấn đề về tự do thương mại như thuế quan và thương mại, trị giá, hàng rào kỹ
thuật thương mại, cấp phép nhập khẩu, sở hữu trí tuệ, đầu tư, xuất xứ, nông
nghiệp, kiểm dịch động thực vật, tự vệ, chống phá giá, bưu chính, trợ cấp và biện
pháp đối kháng...
+ Các điều ước quốc tế đa phương, liên quan đến các
lĩnh vực: Hàng không dân dụng, ngoại giao lãnh sự, tạo thuận lợi giao thông
hàng hải, buôn bán động vật hoang dã, mua bán hàng hóa quốc tế, luật biển, kiểm
soát vận chuyển qua biên giới phế thải nguy hiểm.
+ Các điều ước quốc tế khu vực ASEAN, liên quan đến
các lĩnh vực như: ưu đãi thuế quan cho khu vực mậu dịch tự do, hợp tác công
nghiệp, hải quan, tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh, hợp tác cửa khẩu, hợp tác
tiểu vùng sông Mê Kông, hiệp định khung về các ngành ưu tiên, hiệp định thư hội
nhập các ngành công nghiệp, thực hiện Cơ chế một cửa, hợp tác giữa ASEAN và các
quốc gia.
+ Các điều ước quốc tế song phương giữa Việt Nam và
các quốc gia trên thế giới chủ yếu là về hiệp định kinh tế thương mại, hiệp định
và nghị định thư về Hải quan, thỏa thuận về hợp tác biên giới, bản ghi nhớ cấp
Chính phủ.
+ Các Hiệp định tạo thuận lợi thương mại (FTA): Đã
ký kết 12 Hiệp định FTA và đang đàm phán một số Hiệp định FTA mới như EU, Liên
minh Hải quan, với nội dung quan trọng là mở cửa thị trường hàng hóa thông qua
thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan.
- Khuyến nghị của WCO: WCO đưa ra 07 Mục tiêu chiến
lược, trong đó tập trung vào 4 trụ cột chính, bao gồm:
(i) Thúc đẩy an ninh và tạo thuận lợi cho thương mại
quốc tế, bao gồm cả việc đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan (gói tăng
cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế);
(ii) Thúc đẩy công bằng, hiệu quả và đảm bảo hiệu
quả nguồn thu (gói nguồn thu);
(iii) Bảo vệ an ninh, an toàn xã hội và sức khỏe cộng
đồng (gói tuân tăng cường tuân thủ và kiểm soát);
(iv) Tăng cường xây dựng năng lực (gói phát triển tổ
chức).
- Chiến lược Hải quan một số nước:
+ Hải quan Mỹ đã xây dựng Chiến lược đến 2020 với
04 mục tiêu chiến lược là (i) Chống khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia, (ii)
Thúc đẩy quản lý và an ninh biên giới toàn diện, (iii) Nâng cao năng lực cạnh
tranh kinh tế Mỹ qua việc xúc tiến thương mại và du lịch hợp pháp, và (iv) Thúc
đẩy tổ chức hội nhập, đổi mới và linh hoạt.
+ Hải quan Singapore xây dựng 4 mục tiêu chiến lược:
(i) Hình thành một môi trường kinh doanh được tín nhiệm từ các đối tác; (ii) Tạo
nên một môi trường kinh doanh năng động và hấp dẫn; (iii) Trở thành chất xúc
tác kết nối thương mại quốc tế; (iv) Phát triển nguồn nhân lực sẵn sàng với các
yêu cầu trong tương lai.
+ Hải quan Úc đặt ra tầm nhìn: Bảo vệ đường biên giới
và thúc đẩy các hoạt động thương mại, du lịch hợp pháp; hướng đến (i) đội ngũ
công chức chuyên môn cao, hoạt động chuyên nghiệp, liêm chính, thái độ tốt khi
giao tiếp với khách hàng; (ii) có được niềm tin của cộng đồng về an ninh, an
toàn; (iii) hỗ trợ cho các hoạt động thương mại và du lịch hợp pháp; (iv) hoạt
động hợp tác hai bên cùng có lợi đối với các đối tác trong và ngoài nước.
+ Hải quan New Zealand đưa ra kế hoạch 2014-2017 với
4 nội dung: thương mại, du lịch, bảo vệ an ninh an toàn và thu ngân sách. Kế hoạch
bao gồm 4 chương trình chính: quản lý rủi ro dựa trên thông tin tình báo, các
nghiệp vụ hải quan trọng tâm, hiện đại hóa đường biên giới, và nguồn nhân lực.
Các chương trình hành động của hải quan các nước
phát triển trong thời gian tới gắn với định hướng về phát triển hải quan trong
thế kỷ 21 của WCO, tập trung chủ yếu vào nâng cao hiệu quả quản lý biên giới (đối
với quốc gia có đường biên giới phức tạp như Mỹ), tạo thuận lợi quốc tế, tăng
cường tính cạnh tranh của nền kinh tế, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội. Bên cạnh
đó, các quốc gia cũng hướng tới tăng cường phối hợp với các quốc gia trong khu
vực trong trao đổi thông tin, phối hợp triển khai các chương trình quản lý để
nâng cao hiệu quả trong tạo thuận lợi cho hàng hóa, hành khách, phương tiện lưu
thông qua biên giới, đồng thời đảm bảo được an ninh an toàn cho cộng đồng.
2. Bối cảnh trong nước
- Quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong việc nâng
cao hiệu quả hội nhập quốc tế của Việt Nam, góp phần xây dựng nền kinh tế độc lập,
tự chủ và phát triển nhanh, bền vững tiếp tục được khẳng định trong Nghị quyết
Đại hội XI của Đảng. Công tác cải cách nền hành chính nhà nước nói chung và cải
cách hiện đại hóa ngành lĩnh vực nói riêng trong thời gian tới cần tiếp tục được
đẩy mạnh thực hiện để đáp ứng tốt yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
cũng như hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới của Việt Nam.
- Giai đoạn 2016 - 2020, các nhiệm vụ Đại hội XII của
Đảng đề ra, nhiều mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia,
an toàn xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân... sẽ được tổ chức triển
khai thực hiện quyết liệt để hướng về đích đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở
thành nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại. Cùng với đó là các hoạt
động thương mại quốc tế của Việt Nam sẽ ngày càng đa dạng, phong phú, gia tăng
cả về số lượng và chất lượng, tác động trực tiếp đến nhiệm vụ của cơ quan hải
quan.
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 của Đảng xác định rõ định hướng phát triển thương mại hội
nhập cùng thế giới đến năm 2020 khai thác có hiệu quả các thị trường có hiệp định
mậu dịch tự do và thị trường tiềm năng, tăng nhanh xuất khẩu, giảm nhập khẩu cả
về quy mô và tỷ trọng, phấn đấu cân bằng xuất khẩu. Như vậy, vấn đề đảm bảo an
ninh, chống gian lận thương mại, chống hàng giả, hàng nhái trong hoạt động xuất
nhập khẩu và các hoạt động tạo thuận lợi thương mại...sẽ tác động ngày càng mạnh
mẽ đến hoạt động của cơ quan hải quan.
- Nghị quyết 39-NQ/TW,
ngày 17/4/2015 của Ban chấp hành Trung ương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức yêu cầu đến năm 2021 phải xác định tỷ lệ
tinh giản biên chế của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương tối thiểu là 10%. Trong khi đó Hội nhập quốc tế của
Việt Nam ngày càng sâu rộng, nhiệm vụ của cơ quan hải quan ngày tăng lên do yêu
cầu của hội nhập vừa đảm bảo cho tạo thuận lợi thương mại, vừa đảm bảo các yêu
cầu ngày càng cao của an ninh thương mại quốc gia. Do vậy, việc nghiên cứu bố
trí nguồn nhân lực phù hợp, khoa học đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của
ngành là yêu cầu phải tính đến trong giai đoạn tới.
- Nghị quyết 36-NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Ban chấp
hành Trung ương về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính
phủ điện tử đang và sẽ đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước của ngành. Để thực hiện nhiệm vụ
đó cần phải có những đầu tư cơ sở vật chất, cơ cấu lại tổ chức bộ máy, nâng cao
chất lượng cán bộ công chức, và hoàn thiện hệ thống thể chế, quy trình thủ tục...
phù hợp, đáp ứng với các yêu cầu đặt ra.
- Nghị quyết 30c/NQ-CP,
ngày 08/11/2011, ban hành Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính Nhà nước
đặt ra 6 nhiệm vụ của công tác cải cách nền hành chính nhà nước trong đó 5 nhiệm
vụ (Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Xây dựng và nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
Hiện đại hóa hành chính) tác động trực tiếp đến yêu cầu nhiệm vụ cải cách hiện
đại hóa của ngành đến năm 2020 phải đảm bảo đồng bộ cùng với mục tiêu và các
nhiệm vụ cải cách nền hành chính nhà nước.
- Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP
ngày 28/4/2016 của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể đối với
các Bộ, ngành liên quan, trong đó đặt ra yêu cầu đối với ngành Hải quan phấn đấu
năm 2016 giảm thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới tối đa 10 ngày đối với
hàng hóa xuất khẩu, 12 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu, mục tiêu đến năm 2020
thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới dưới 36 giờ đối với hàng hóa xuất
khẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu. Giảm tỷ lệ các lô hàng nhập khẩu phải
kiểm tra chuyên ngành tại giai đoạn thông quan từ 30 - 35% hiện nay xuống còn
15% đến hết năm 2016; đặt ra nhiệm vụ cho cơ quan hải quan phải tích cực áp dụng
các biện pháp kỹ thuật mới trong quản lý như quản lý rủi ro; kiểm tra sau thông
quan; áp dụng rộng rãi hệ thống thông quan điện tử, các trang thiết bị kỹ thuật
hiện đại; triển khai hiệu quả Cơ chế một cửa hải quan và một cửa ASEAN; phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan trong kiểm tra chuyên ngành.... Các Bộ, ngành tiếp
tục thực hiện cải cách thể chế, thủ tục hành chính có liên quan thuộc lĩnh vực
mình để thực hiện thành công mục tiêu này.
- Nghị quyết số 35/NQ-CP
ngày 16/5/2016 của Chính Phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp Việt Nam, với
yêu cầu cơ bản là thực hiện chủ trương Nhà nước kiến tạo, lấy doanh nghiệp là đối
tượng phục vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh và phát triển
để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật liên
quan đến doanh nghiệp. Các quy định về điều kiện kinh doanh phải rõ ràng, minh
bạch, dễ thực hiện, có lộ trình phù hợp để sớm bỏ các loại giấy phép con, phí,
phụ phí bất hợp lý. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng đơn giản hóa
khâu tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm gắn với điều kiện, quy định cụ thể và thanh
tra, kiểm tra, giám sát. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cần bảo đảm mục
tiêu ngăn chặn, phát hiện và xử lý vi phạm đồng thời hỗ trợ, hướng dẫn doanh
nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Định hướng hội nhập kinh tế quốc tế được nêu tại
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/04/2013 của Bộ Chính trị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế và Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 07/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030. Chiến lược tham gia các thỏa thuận thương mại tự do (FTA) đến năm
2020 của Việt Nam về cơ bản đã xác định mục tiêu và định hướng các đối tác:
+ Trong tương lai, dự kiến đến năm 2020 dòng chảy
thương mại về hàng hóa từ Việt Nam đến các nước/thị trường và ngược lại có xu
hướng sẽ dịch chuyển theo hướng:
++ Các sản phẩm nông nghiệp sẽ từ Việt Nam đi các
thị trường trong ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc...
++ May mặc, giày da sẽ từ Việt Nam đi các thị trường
EU, Mỹ.
++ Thủy sản từ Việt Nam đi Nhật Bản, EU, Mỹ.
++ Máy móc thiết bị công nghệ cao sẽ từ Nhật Bản, Mỹ,
EU, Nga vào Việt Nam.
++ Thiết bị điện tử, phụ tùng, linh kiện ô tô sẽ từ
Nhật Bản, Hàn Quốc vào Việt Nam.
++ Hàng tiêu dùng khác sẽ từ các nước trong khối
ASEAN vào Việt Nam.
+ Một trong những nội dung quan trọng trong hầu hết
các Hiệp định FTA mà Việt Nam đã ký kết chính là cam kết mở cửa thị trường hàng
hóa thông qua thực hiện lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu. Trong hầu hết các FTA
đã ký, mức độ tự do hóa trung bình khoảng 90% số dòng thuế, trừ Hiệp định ASEAN là Hiệp định nội khối với mức
cam kết tự do hóa gần 100% và Hiệp định TPP với mức độ tự do hóa sâu rộng 65% số
dòng thuế sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực và gần
98% số dòng thuế sau 10 năm; các mặt hàng còn lại có lộ trình trên 10 năm hoặc
áp dụng hạn ngạch thuế quan. Mức độ tự do hóa cuối cùng trong các FTA dự kiến đạt
khoảng 90-97% số dòng thuế với thuế suất về 0% vào cuối lộ trình cắt giảm (năm
2020 - 2021).
+ Các FTA thế hệ mới với lộ trình giảm thuế dài hơn
và mức cam kết cắt giảm sâu như TPP, EU, Liên minh Hải quan, kỳ vọng sẽ phần
nào cân bằng tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các đối tác, giúp các nước
thúc đẩy phát triển sản xuất, xuất khẩu đối với ngành hàng lợi thế của nước
mình. Mặt khác, các quy định chặt chẽ hơn về quy tắc xuất xứ của các FTA thế hệ
mới có thể sẽ là một công cụ giúp cho đầu tư và sản xuất trong nước được tăng
cường ở một số ngành.
- Quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu,
các khu công nghiệp, chiến lược phát triển của các ngành đến năm 2020 và những
năm tiếp theo sẽ tác động đến địa bàn hoạt động, phân bố nguồn lực của ngành Hải
quan. Trong đó tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực sẽ chịu nhiều tác động sâu rộng
hơn trong việc phân bố lực lượng đảm bảo phù hợp khoa học, hợp lý, hiệu quả để
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành. Cùng với đó yêu cầu của công tác
hiện đại hóa đồng bộ và hỗ trợ trong công tác quản lý nhà nước của ngành là rất
lớn.
Bối cảnh quốc tế, tình hình trong nước đã tác động
trực tiếp và đặt ra các yêu cầu cải cách, hiện đại hóa cho cơ quan hải quan, để
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, góp phần tạo thuận lợi thương mại, thu hút đầu
tư, bảo vệ an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
công tác cải cách, phát triển hiện đại hóa ngành phải được thực hiện đồng bộ,
quyết liệt trong giai đoạn tới và những năm tiếp theo.
3. Tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế đến
nhiệm vụ của cơ quan hải quan trong giai đoạn đến năm 2020
Giai đoạn từ nay đến năm 2020, xu thế và bối cảnh
quốc tế, trong nước trên đây sẽ có tác động và đặt ra nhiều yêu cầu ảnh hưởng đến
nhiệm vụ của cơ quan hải quan, cụ thể:
- Trong giai đoạn tới sự dịch chuyển trọng tâm của
các nước lớn, phát triển năng động của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, việc
hình thành cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015 cùng với yêu cầu phải nỗ lực triển
khai thực hiện có hiệu quả các cam kết về tạo thuận lợi cho thương mại, đảm bảo
tuân thủ pháp luật trong bối cảnh các thỏa thuận thương mại tự do như TFA(WTO),
các FTA: ATIGA, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, ASEAN - Nhật Bản, ASEAN -
Ấn Độ, ASEAN - Úc và New Zealand, cũng như các thỏa thuận FTA thế hệ mới TPP,
EVFTA, EFTA, RCEP, EAEU FTA...với hàng loạt các bộ quy tắc xuất xứ hàng hóa
khác nhau, các quy định thực thi hiệp định khác nhau và lộ trình cắt giảm thuế
và mở cửa thị trường nhanh và rộng lớn.
- Yêu cầu về tạo thuận lợi thương mại đồng thời phải
đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, minh bạch trong thực thi pháp luật hải quan từ đó
đòi hỏi phải tiếp tục có những nghiên cứu, điều chỉnh và ngày càng hoàn thiện hệ
thống thể chế quản lý nhà nước Hải quan tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt
động quản lý đồng thời là cơ sở để cải cách thủ tục hành chính.
- Yêu cầu đồng bộ với các chính sách và chương
trình thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ đã và đang được thực thi
như: Đảm bảo nguồn thu, cải cách thủ tục cải cách hành chính, tăng cường tính cạnh
tranh của nền kinh tế, đảm bảo ổn định và phát triển vững chắc kinh tế vĩ mô.
- Yêu cầu xử lý khối lượng công việc ngày càng gia
tăng trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng, giao
thương thương mại quốc tế ngày càng tăng, với những thay đổi ngày càng nhanh và
khó lường đồng thời với áp lực phải tinh giản biên chế của Chính phủ đòi hỏi mạnh
mẽ việc tăng cường hiện đại hóa phương pháp quản lý, cũng như nâng cao chất lượng
quản lý, sử dụng nguồn nhân lực của ngành.
- Yên cầu về chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ, đảm bảo môi trường bình đẳng, công bằng cho hoạt động
của cộng đồng doanh nghiệp làm ăn chân chính.
- Yêu cầu về bảo vệ người dân trước các mối đe dọa
về thực phẩm, dược phẩm, hàng tiêu dùng không an toàn, hàng giả hàng nhái, hàng
vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và việc bảo vệ môi trường.
Với các yêu cầu và tác động nêu trên, Hải quan Việt
Nam cần phải tiếp tục triển khai các chương trình, kế hoạch cải cách, hiện đại
hóa Hải quan phù hợp với khuyến nghị về xây dựng Hải quan hiện đại của WCO và
xu hướng phát triển của Hải quan các nước tiên tiến trên thế giới theo hướng:
- Nỗ lực triển khai thực hiện có hiệu quả các cam kết
quốc tế trong bối cảnh giai đoạn từ 2016-2020, Việt Nam chính thức triển khai Hiệp
định TF, đồng thời đa số các hiệp định FTA Việt Nam đã ký kết (12 hiệp định
FTA) bước vào giai đoạn tự do hóa sâu rộng, dỡ bỏ trên 90% hàng rào thuế quan,
đặc biệt là các hiệp định FTA nội khối ASEAN, hiệp định FTA thế hệ mới (TPP) dỡ
bỏ gần 100% hàng rào thuế quan. Do vậy, bên cạnh việc triển khai cắt giảm thuế
theo cam kết, hoàn thiện các cơ chế kiểm tra, kiểm soát xuất xứ, mã số, trị
giá, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ... phù hợp với các nội dung cam kết và các
khuyến nghị từ WCO để đảm bảo ưu đãi đúng đối tượng, chống buôn lậu và gian lận
thương mại, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đồng thời cần phải tiếp tục và chủ động trong việc kết nối Cơ chế một cửa
ASEAN, đẩy mạnh và xây dựng thành công Cơ chế một cửa quốc gia.
- Tiếp tục cắt giảm thủ tục hành chính, đơn giản
hóa quy trình thủ tục trong giải quyết công việc cho tổ chức, doanh nghiệp;
nghiên cứu, áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro/quản lý tuân thủ đồng bộ, toàn diện
trong các khâu nghiệp vụ của ngành; kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng
cán bộ, công chức; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động
quản lý nhà nước của ngành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở các mức độ cao
hơn (mức độ 4), đầu tư trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới, hướng
tới mô hình điện tử trong suốt trong giao dịch của cơ quan quản lý với người
dân, tổ chức, doanh nghiệp,...
- Tổ chức thực thi pháp luật Hải quan hiệu lực, hiệu
quả, minh bạch; phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng quản lý xuất nhập
khẩu, đảm bảo nâng cao hiệu quả thực thi và quản lý hải quan, đáp ứng yêu cầu
quản lý hiệu quả an ninh biên giới, cửa khẩu, kiểm soát biên giới.
II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CỦA HẢI
QUAN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Theo Chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020, mục
tiêu tổng quát đến năm 2020 là: Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế,
chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực
quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và
áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro, đạt trình độ tương đương với các
nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng hải quan đạt trình
độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, hoạt động có
hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp
pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia,
an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ
chức, cá nhân.
Cụ thể hóa mục tiêu chiến lược trên, mục tiêu của
giai đoạn 2016-2020 là: Xây dựng Hải quan Việt Nam trở thành cơ quan hải quan điện
tử hiện đại, triển khai hiệu quả, hiệu lực các cơ chế, chính sách quản lý nhà
nước về hải quan, trở thành cơ quan quản lý nhà nước đi đầu trong cung cấp dịch
vụ công, đẩy mạnh mối quan hệ đối tác trong và ngoài nước, tạo thuận lợi cho
các đối tác trong thực hiện thủ tục hải quan. Xây dựng lực lượng hải quan
chuyên nghiệp, chuyên sâu, liêm chính, được trang bị và làm chủ các trang thiết
bị công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. Theo
đó:
- Cơ chế, chính sách quản lý hải quan đầy đủ, phù hợp
với chuẩn mực quốc tế, thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế. Thủ tục, quy
trình nghiệp vụ hải quan được quy định đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu, dễ
thực hiện. Rút ngắn thời gian thông quan/giải phóng hàng và giảm chi phí làm thủ
tục hải quan.
- Đẩy mạnh áp dụng cơ chế tuân thủ tự nguyện trên
cơ sở quản lý rủi ro kết hợp với tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát phòng
ngừa nguy cơ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng cấm và các gian lận thương mại;
tích cực triển khai các nội dung chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố và tài
trợ phổ biến vũ khí. Phát huy hiệu quả công tác thiết lập và triển khai quan hệ
đối tác giữa cơ quan hải quan với cộng đồng doanh nghiệp và các bên liên quan
trong thực hiện quản lý nhà nước về hải quan.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
hiện thủ tục hải quan, hướng đến môi trường hải quan điện tử phi giấy tờ, được
thực hiện “mọi nơi - mọi lúc - mọi phương tiện”. Đẩy mạnh việc trang bị và nâng
cao hiệu quả sử dụng các trang thiết bị công nghệ hiện đại trong công tác kiểm
tra, giám sát tại các địa bàn trọng điểm.
- Tổ chức bộ máy hải quan được cơ cấu gọn nhẹ, giảm
đầu mối trung gian, thiết kế phù hợp với yêu cầu hiện đại và nhu cầu quản lý của
từng địa bàn.
- Phát triển đội ngũ công chức hải quan tinh nhuệ,
có trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, làm chủ được công nghệ, trang thiết bị kỹ
thuật hiện đại, hoạt động liêm chính, được tổ chức, quản lý một cách khoa học,
gắn nhu cầu thực tiễn của vị trí công tác với năng lực từng cá nhân.
- Việc quản lý, điều hành, quản trị các hoạt động nội
bộ được thực hiện trên môi trường điện tử, ứng dụng công nghệ quản lý hiện đại,
đảm bảo quản trị, giám sát, đánh giá được hiệu quả hoạt động của các lĩnh vực
nghiệp vụ và công chức.
III. MỤC ĐÍCH CHIẾN LƯỢC GIAI
ĐOẠN 2016-2020
1. Mục đích chiến lược 1: Tạo thuận lợi và kiểm
soát trong thực hiện quản lý hải quan đối với doanh nghiệp, tổ chức cá nhân nhằm
thúc đẩy an ninh và tạo thuận lợi thương mại quốc tế, đảm bảo nguồn thu, bảo vệ
an ninh, an toàn xã hội và sức khỏe cộng đồng.
Để thực hiện được mục đích chiến lược này ngành Hải
quan cần thực hiện được các mục tiêu sau:
1.1. Hệ thống thể chế, quy trình thủ tục hải quan
tiếp tục được hoàn thiện theo hướng tuân thủ các Hiệp định thương mại tự do, Hiệp
định tạo thuận lợi thương mại, Luật Hải quan,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
các Luật khác có liên quan, đáp ứng yêu cầu hoàn thiện mô hình thủ tục hải quan
điện tử.
1.2. Mô hình thủ tục hải quan điện tử được tiếp tục
hoàn thiện theo hướng tăng cường phương thức điện tử, giảm tỷ lệ can thiệp, giảm
thủ tục, giấy tờ và thời gian xử lý hướng đến thủ tục hải quan được thực hiện
“mọi nơi - mọi lúc - mọi phương tiện”, cụ thể như sau:
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến được tiếp tục mở
rộng với mức độ cao nhất đối với các thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện
trên hệ thống thông quan điện tử tập trung VNACCS/VCIS, Cổng thông tin điện tử
hải quan trên phạm vi toàn ngành Hải quan.
- Cơ chế doanh nghiệp ưu tiên được triển khai mở rộng
về số lượng, đảm bảo thủ tục và an ninh theo các chuẩn mực của WCO, với cơ chế
công nhận lẫn nhau được áp dụng với một số Hải quan các nước trong khu vực và
trên thế giới.
- Công tác quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ được
triển khai sâu rộng trong toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ hải quan, tại các
khâu trước, trong, sau thông quan; Từng bước xây dựng môi trường tự nguyện tuân
thủ pháp luật trong cộng đồng doanh nghiệp.
- Cơ chế một cửa hải quan quốc gia được mở rộng kết
nối và triển khai các thủ tục đến toàn bộ các Bộ, ngành có liên quan; tham gia
đầy đủ vào Cơ chế một cửa ASEAN; bước đầu triển khai kết nối trao đổi thông tin
nghiệp vụ với hải quan một số nước trên thế giới, WCO.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động quản
lý chuyên ngành đảm bảo phù hợp với cam kết quốc tế, góp phần tạo thuận lợi
thương mại.
- Quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp trở thành
hoạt động thường xuyên của cơ quan hải quan các cấp; góp phần xây dựng sự hiểu
biết, đồng thuận giữa doanh nghiệp và hải quan trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng
và thực thi chính sách, pháp luật hải quan.
1.3. Công tác quản lý thuế: Các cam kết quốc tế được
tiếp tục đẩy mạnh nội luật hóa nhằm hoàn thiện nền tảng pháp lý để thực hiện có
hiệu quả các hiệp định tạo thuận lợi thương mại đã ký kết và đang đàm phán ký kết,
áp dụng toàn diện phương pháp quản lý hiện đại dựa trên nguyên tắc quản lý rủi
ro và ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ trong các hoạt động quản lý thuế,
góp phần tạo thuận lợi thương mại, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách
nhà nước.
1.4. Công tác kiểm tra sau thông quan đạt trình độ
chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu quả, thực hiện theo thông lệ phổ biến của hải
quan các nước là kiểm toán sau thông quan (PCA), dựa trên nguyên tắc áp dụng quản
lý rủi ro; quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan được chuẩn hóa trên cơ sở
ứng dụng công nghệ thông tin; phân loại được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu;
kiểm soát được các doanh nghiệp, loại hình, mặt hàng xuất nhập khẩu có rủi ro
cao.
1.5. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác kiểm
soát hải quan trên cơ sở thể chế, quy trình, thủ tục được hoàn thiện và triển
khai toàn diện cho toàn bộ lực lượng kiểm soát hải quan; các biện pháp kiểm
soát hải quan được áp dụng đầy đủ, trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, sử
dụng đầy đủ trang thiết bị hiện đại, đảm bảo gắn kết chặt chẽ kiểm soát hải
quan và các hoạt động nghiệp vụ hải quan khác.
2. Mục đích chiến lược 2: Nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan trên cơ sở thúc đẩy trao đổi
thông tin và hợp tác với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước có
liên quan trong thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.
2.1. Mối quan hệ phối hợp với các Bộ, ngành, cơ
quan Chính phủ đảm bảo đạt được các mục tiêu sau:
- Phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng và hoàn thiện
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực
hải quan, nhằm hạn chế các quy định chồng chéo giữa các cơ quan quản lý, đảm bảo
tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả.
- Phối hợp hoàn thiện và triển khai hiệu lực, hiệu
quả các hoạt động kiểm tra chuyên ngành, cơ chế một cửa quốc gia, các hoạt động
khác có tính liên bộ, liên ngành trong khuôn khổ tạo thuận lợi thương mại.
- Từng bước hướng tới mục tiêu thực hiện các giao dịch
với các Bộ ngành cơ bản được xử lý trực tuyến trên môi trường điện tử, phi giấy
tờ.
2.2. Mối quan hệ hợp tác, hội nhập với các tổ chức
quốc tế, với hải quan các nước trong khu vực và trên thế giới cần đạt được các
mục tiêu sau:
- Chuyển mạnh mối quan hệ hợp tác, hội nhập với hải
quan các nước trong khu vực và trên thế giới theo định hướng từ “tham gia tích
cực” sang “chủ động đóng góp xây dựng, định hình luật chơi”.
- Tích cực tham gia xây dựng, hoàn thiện và triển
khai hiệu quả cơ chế một cửa ASEAN; từng bước mở rộng trao đổi thông tin liên
quan đến thủ tục hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN.
- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương, đa phương với
các tổ chức quốc tế, với hải quan các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
trên cơ sở các bên cùng có lợi, tích cực tham gia các chương trình hành động
chung của tổ chức hải quan thế giới và khu vực như các chương trình tạo thuận lợi
thương mại, công nhận lẫn nhau, nâng cao năng lực kiểm soát, chống buôn lậu, chống
khủng bố, trao đổi thông tin, thu thập thông tin, xác minh thông tin...
- Hướng tới áp dụng một số mô hình nghiệp vụ hải
quan hiện đại trong tương lai gần trên cơ sở khuyến nghị của WCO:
+ Nghiên cứu và từng bước tham gia đầy đủ các hoạt
động của mạng lưới hải quan toàn cầu.
+ Nghiên cứu và từng bước hướng đến triển khai mô
hình quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu nằm trong chuỗi cung ứng
tích hợp của thương mại quốc tế.
+ Nghiên cứu, xác định mô hình quản lý hải quan đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện trong môi trường thương mại điện tử
và thương mại phi chính thức.
3. Mục đích chiến lược 3: Nâng cao năng lực của
cơ quan hải quan các cấp theo hướng từng bước xây dựng cơ quan hải quan điện tử
dựa trên mô hình kiến trúc Bộ, ngành điện tử, để thực hiện yêu cầu của Chính phủ
về triển khai Chính phủ điện tử dựa trên các mục tiêu cơ bản sau:
- Nâng cao năng lực công chức hải quan trên cơ sở
các quy định về quản lý nghiệp vụ và quản lý nguồn nhân lực đã được chuẩn hóa,
đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, liêm chính, tuân thủ các quy định liên
quan công chức hải quan, có phương pháp làm việc hiện đại, hiệu suất xử lý công
việc cao, sử dụng thành thạo các hệ thống phần mềm nghiệp vụ và trang thiết bị
kỹ thuật, công nghệ mới hiện đại, có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường
trong nước và quốc tế.
- Hệ thống tổ chức bộ máy hải quan các cấp được kiện
toàn theo hướng gọn, nhẹ, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sử dụng biên chế hiệu quả và
quản lý hải quan điện tử.
- Từng bước áp dụng phương thức điện tử trong quản
lý, điều hành, thực hiện các hoạt động hải quan, nhằm từng bước nâng cao hiệu
suất xử lý công việc, trên cơ sở các quy trình công việc được chuẩn hóa theo
tiêu chuẩn ISO hướng tới một cơ quan hải quan điện tử trong xu hướng hình thành
Chính phủ điện tử tại Việt Nam.
- Hệ thống công nghệ thông tin hải quan được xây dựng
trở thành hệ thống thông minh, xử lý tập trung trên nền tảng công nghệ hiện đại,
có khả năng sẵn sàng cao, tích hợp chặt chẽ với các hệ thống thông tin của các
bên liên quan đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục hải quan “Mọi lúc - Mọi
nơi - Mọi phương tiện”
- Phấn đấu xây dựng Thống kê hải quan là cơ quan thống
kê nhà nước hàng đầu trong Hệ thống thống kê nhà nước của Việt Nam theo hướng
phục vụ hỗ trợ ra quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu sử dụng
thông tin của xã hội. Thông tin thống kê về hàng hóa xuất nhập khẩu có chất lượng,
đảm bảo mức độ tin cậy cao, tính kịp thời và áp dụng đầy đủ các chuẩn mực quốc
tế khuyến nghị. Đáp ứng tốt, phù hợp yêu cầu của các đối tượng sử dụng.
- Đẩy mạnh áp dụng và nâng cao hiệu quả việc sử dụng
các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan.
IV. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
A. Chỉ tiêu để đạt được các mục tiêu cơ bản của
mục đích chiến lược 1:
1. 100% các nội dung liên quan đến hải quan tại các
Hiệp định tự do thương mại, Hiệp định tạo thuận lợi thương mại được nội luật
hóa đúng lộ trình cam kết.
2. Thủ tục hải quan được thực hiện “mọi noi - mọi
lúc - mọi phương tiện”: Người khai hải quan thực hiện khai báo mọi nơi, với thời
gian 24/7, trên các thiết bị cố định, di động hỗ trợ.
3. Thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới dưới
36 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu.
4. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Cung cấp dịch
vụ công trực tuyến mức độ cao nhất đối với 100% thủ tục hải quan chủ yếu (mức độ
3 hoặc 4 tương ứng với từng thủ tục).
5. Tỷ lệ phân luồng: Luồng xanh tối thiểu (≥) 69%,
luồng vàng không quá (≤) 25%, luồng đỏ không quá (≤) 6%. (Chỉ số về giảm tỷ lệ
can thiệp trực tiếp trong thông quan).
6. Sự hài lòng của doanh nghiệp đối với thủ tục
hành chính trong lĩnh vực hải quan ít nhất đạt 70% trở lên tại các chỉ số chính
thuộc các chỉ tiêu: Tiếp cận thông tin pháp luật về thủ tục hải quan, thực hiện
các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, sự phục vụ của công chức hải
quan, kết quả giải quyết thủ tục hành chính về hải quan, đánh giá chung về
chính sách pháp luật hải quan trong các cuộc khảo sát chính thức được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
B. Chỉ tiêu để đạt được các mục tiêu cơ bản của
mục đích chiến lược 2:
7. 100% thủ tục hành chính liên quan đến các cơ
quan, đơn vị tham gia vào cổng thông tin một cửa quốc gia được triển khai thực
hiện giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
C. Chỉ tiêu để đạt được các mục tiêu cơ bản của
mục đích chiến lược 3:
8. 100% cảng biển, sân bay và đường bộ quốc tế trọng
điểm được trang bị hệ thống soi chiếu hàng hóa và hành lý, hệ thống giám sát bằng
camera và các thiết bị hỗ trợ khác.
9. Xây dựng được mô hình cơ quan hải quan điện tử dựa
trên kiến trúc Bộ, ngành điện tử và triển khai được ít nhất 70% các bộ phận cấu
thành.
10. Ít nhất 90% công chức thuộc Chi cục Hải quan trọng
điểm, 80% công chức tham mưu nghiệp vụ tại các Cục Hải quan trọng điểm, các Cục
nghiệp vụ chính tại cơ quan Tổng cục đạt năng lực cấp độ 2 - thành thạo nghiệp
vụ.
11. Phấn đấu đến năm 2020, mức độ của thống kê hàng
hóa xuất nhập khẩu của Hải quan Việt Nam ở nhóm 4 nước có trình độ thống kê
hàng hóa xuất nhập khẩu phát triển trong ASEAN.
12. Các hoạt động quản lý điều hành thực thi các hoạt
động nghiệp vụ hải quan chính cơ bản được thực hiện bằng phương thức điện tử.
13. Các giao dịch văn bản, dữ liệu điện tử với các
Bộ ngành, nội bộ cơ quan hải quan cơ bản được xử lý trên môi trường điện tử phi
giấy tờ (theo lộ trình triển khai Chính phủ điện tử).
14. Phấn đấu 100% các đơn vị (trong đó ít nhất 100%
các công việc chính được quy trình hóa và quản lý chất lượng) hoàn thành việc
xây dựng áp dụng, duy trì cải tiến Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 theo Quyết định 19/2014/QĐ-TTg
ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
V. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục phát triển mô hình thủ tục hải
quan điện tử với trọng tâm là hoàn thiện thể chế, quy trình thủ tục, nâng cấp
và hoàn thiện Hệ thống thông quan điện tử tập trung VNACCS/VCIS trên cơ sở tích
hợp các hệ thống phần mềm nghiệp vụ hỗ trợ vào hệ thống công nghệ thông tin
nghiệp vụ hải quan thống nhất, tập trung:
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, quy trình thủ tục hải
quan theo hướng tuân thủ các Hiệp định thương mại tự do, Hiệp định tạo thuận lợi
thương mại, Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
các Luật khác có liên quan, đáp ứng yêu cầu hoàn thiện mô hình thủ tục hải quan
điện tử.
- Duy trì bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động của
Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS bảo đảm vận hành ổn định theo hướng triển
khai mở rộng và đi vào chiều sâu.
- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra chuyên ngành;
hoàn thiện cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN hướng đến trao đổi
thông tin và xử lý dữ liệu điện tử với các Bộ ngành liên quan trong thực hiện
thủ tục hải quan.
- Tăng cường phương thức kiểm tra hàng hóa bằng máy
soi; tiếp tục duy trì xu hướng giảm tỷ lệ kiểm tra trong quá trình làm thủ tục
hải quan, tăng cường hoạt động kiểm tra sau thông quan và từng bước thực hiện
kiểm tra trước khi thực hiện thủ tục hải quan.
- Tiếp tục phát triển mô hình các điểm kiểm tra
hàng hóa tập trung cho nhiều Chi cục Hải quan.
- Nghiên cứu, thí điểm triển khai các điểm kiểm tra
hồ sơ tập trung;
- Tiếp tục phát triển dịch vụ xử lý thủ tục hành
chính công trực tuyến mức độ 3 hoặc 4 trên cổng thông tin điện tử hải quan theo
hướng ứng dụng tối đa phương thức điện tử đối với bộ hồ sơ thủ tục hành chính
công và tại các khâu tiếp nhận, xử lý, phản hồi.
2. Áp dụng sâu rộng kỹ thuật quản lý rủi ro
trong tất cả các hoạt động nghiệp vụ, gồm kiểm tra, giám sát hải quan, thanh
tra chuyên ngành; triển khai hiệu quả quản lý tuân thủ thông qua các chương
trình, kế hoạch hành động phù hợp đối tượng, mục tiêu quản lý; áp dụng các biện
pháp hỗ trợ, khuyến khích tuân thủ tự nguyện, hướng đến môi trường tự nguyện
tuân thủ pháp luật trong cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
3. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát phòng chống
buôn lậu, gian lận thương mại:
3.1. Đẩy mạnh triển khai hoạt động kiểm tra sau
thông quan cả về số lượng, chất lượng trên cơ sở áp dụng đầy đủ mô hình quản lý
tuân thủ, kỹ thuật quản lý rủi ro, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin, tăng cường
trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3.2. Tăng cường hoạt động nghiệp vụ kiểm soát Hải
quan thông qua việc hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất liên
quan đến lĩnh vực kiểm soát hải quan; ứng dụng, khai thác triệt để công nghệ
thông tin, các trang thiết bị hiện đại, kết hợp nhuần nhuyễn, đồng bộ, hiệu quả
giữa phương thức kiểm soát hải quan hiện đại với phương thức kiểm soát hải quan
truyền thống. Tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng như Công an, Biên
phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường.... trong việc chia sẻ thông tin, tuần
tra kiểm soát, hiệp đồng tác chiến, đấu tranh bắt giữ, xử lý nghiêm minh, kịp
thời hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận
thương mại và hàng giả.
4. Từng bước đổi mới cơ bản phương thức Quản
lý nguồn nhân lực theo năng lực dựa trên mô tả vị trí việc làm; trước hết là đối
với các vị trí việc làm không giữ chức vụ lãnh đạo, nhằm đảm bảo bố trí đúng
người, đúng việc; nâng cao hiệu suất làm việc; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; điện tử hóa một số hoạt động quản lý nguồn nhân lực; nâng
cao tính khoa học, công bằng, minh bạch cho các hoạt động quản lý nguồn nhân lực;
đáp ứng các yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý hải quan.
5. Đẩy mạnh quan hệ đối tác Hải quan - Doanh
nghiệp; quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế giữa Hải quan với các Bộ, ngành, cơ
quan Chính phủ, các tổ chức quốc tế, Hải quan các nước trong khu vực và trên thế
giới.
6. Kiện toàn, sắp xếp lại, từng bước đổi mới
cơ cấu tổ chức của các cơ quan hải quan các cấp theo lộ trình triển khai các
văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức bộ máy; đảm bảo phù hợp và đáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ theo từng giai đoạn, theo yêu cầu cải cách hành chính, cải
cách hiện đại hóa hải quan và định hướng triển khai chính phủ điện tử.
VI. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH
VI.1. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM
1. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 1
1.1. Nhóm 1: Các hoạt động thực hiện để tiếp
tục hoàn thiện cơ sở pháp lý
1.1.1. Hoạt động 1: Xây dựng hệ thống văn bản
quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
a. Mục tiêu: Cụ thể hóa các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
b. Phạm vi thực hiện: Xây dựng hệ thống văn
bản quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu sửa đổi
1.1.2. Hoạt động 2: Sửa đổi, bổ sung hệ thống
văn bản quy định chi tiết Luật Hải quan
theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
a. Mục tiêu: Sửa đổi, bổ sung Nghị định, Thông
tư, đáp ứng yêu cầu của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
b. Phạm vi thực hiện:
- Rà soát sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ quy
định chi tiết Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Rà soát sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ Thông
tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ
Tài chính quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan,
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Xây dựng Nghị định quy định về điều kiện kinh
doanh trong lĩnh vực hải quan.
- Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử.
- Xây dựng Nghị định quy định về phân loại hàng
hóa.
- Xây dựng Nghị định quy định về trị giá hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.1.3. Hoạt động 3: Xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật để thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia.
a. Mục tiêu: Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống pháp luật triển khai thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia.
b. Phạm vi thực hiện:
- Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng
dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia;
- Phối hợp với các Bộ, ngành rà soát, sửa đổi, xây
dựng các Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia.
1.1.4. Hoạt động 4: Nội luật hóa và triển
khai thực hiện các cam kết của các Hiệp định theo lộ trình Việt Nam đã ký kết.
a. Mục tiêu: Triển khai đầy đủ, có hiệu quả
các cam kết tại các Hiệp định.
b. Phạm vi thực hiện:
- Rà soát, nội luật hóa các cam kết thuộc lĩnh vực
hải quan tại các Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, Hiệp định thương mại tự do
và các Hiệp định có liên quan Việt Nam đã tham gia, ký kết.
- Xây dựng Cơ chế kiểm soát về xuất xứ, bảo bộ quyền
sở hữu trí tuệ, chế độ quản lý đối với các loại hình hàng hóa, phương tiện vận
tải phù hợp cam kết theo đúng lộ trình.
1.1.5. Hoạt động 5: Xây dựng, hoàn thiện cơ
sở pháp lý để thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa tại các địa
điểm kiểm tra tập trung cho nhiều Chi cục Hải quan.
a. Mục tiêu: Hoàn thiện, xây dựng đầy đủ cơ
sở pháp lý để triển khai kiểm tra tại các địa điểm tập trung cho nhiều Chi cục
Hải quan.
b. Phạm vi thực hiện:
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện
kiểm tra thực tế hàng hóa tại các địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung.
- Xây dựng cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện kiểm
tra hồ sơ tại các địa điểm kiểm tra hồ sơ tập trung.
- Xây dựng, triển khai Đề án “Khu vực kiểm tra, kiểm
soát và lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế”.
1.1.6. Hoạt động 6: Hoàn thiện hệ thống pháp
luật hải quan, pháp luật về Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
a. Mục tiêu: Kịp thời sửa đổi văn bản quy phạm
pháp luật phù hợp với thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý và tạo nền tảng pháp lý
để xây dựng, mở rộng, nâng cấp các hệ thống công nghệ thông tin.
b. Phạm vi thực hiện
- Đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật hàng năm.
- Triển khai thực hiện chương trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật hàng năm.
- Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hàng năm.
1.1.7. Hoạt động 7: Rà soát, kiến nghị điều
chỉnh thủ tục hành chính trong các lĩnh vực có liên quan đến thủ tục hải quan
theo hướng đơn giản, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước, tạo thuận lợi tốt nhất
cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp khi tiếp cận, giải quyết các dịch vụ công.
a. Mục tiêu
Đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi
tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
b. Phạm vi thực hiện
- Rà soát nội dung toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật,
thủ tục hành chính của các Bộ ngành có tác động đến hoạt động của ngành Hải
quan, thống kê các văn bản, nội dung chồng chéo, thiếu thống nhất để kiến nghị
sửa đổi, hợp nhất.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống văn bản liên
quan đến quản lý chuyên ngành, xây dựng cơ chế cập nhật thường xuyên, liên tục
phục vụ công tác triển khai thực hiện.
1.2. Nhóm 2: Các hoạt động cần thực hiện để triển
khai rộng và sâu hơn thủ tục hải quan điện tử
1.2.1. Hoạt động 1: Chuẩn hóa quy trình thủ
tục hải quan, xác định các yêu cầu nghiệp vụ tạo nền tảng để tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và ứng dụng trang thiết bị, công nghệ hiện đại.
a. Mục tiêu: Giảm dần số lượng giấy tờ, tiêu
chí trong bộ hồ sơ hải quan; giảm hồ sơ giấy, tăng hồ sơ điện tử, tiến dần tới
mục tiêu không giấy tờ nhằm cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp; tăng tốc độ xử
lý hồ sơ; Tăng cường ứng dụng trang thiết bị, công nghệ hiện đại trong kiểm
tra, giám sát hải quan.
b. Phạm vi thực hiện:
- Chuẩn hóa quy trình thủ tục đáp ứng yêu cầu mở rộng,
nâng cấp Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS và các hệ thống liên quan, tiếp
tục điện tử hóa hồ sơ hải quan, tiến dần đến mục tiêu phi giấy tờ trong bộ hồ
sơ hải quan, mở rộng áp dụng phương thức điện tử đối với các thủ tục, hoạt động
quản lý hải quan hiện chưa được thực hiện bằng phương thức điện tử đáp ứng yêu
cầu thông quan điện tử.
- Xây dựng các yêu cầu nghiệp vụ để phục vụ thiết kế,
mở rộng, nâng cấp chức năng trên Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS và các
hệ thống có liên quan nhằm triển khai các quy định đã sửa đổi, bổ sung.
- Rà soát, đánh giá nhu cầu/việc sử dụng các trang
thiết bị để điều chỉnh/bổ sung phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng đơn vị.
- Nghiên cứu công nghệ, thiết bị mới để ứng dụng
trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan.
1.2.2. Hoạt động 2: Xây dựng bổ sung hệ thống
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu áp dụng phương thức điện tử trong thực hiện
một số thủ tục, hoạt động quản lý hải quan mà Hệ thống VNACCS/VCIS hiện chưa
triển khai.
a. Mục tiêu: Tăng cường ứng dụng công nghệ
hiện đại trong thực hiện thủ tục hải quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng phân hệ thực hiện thủ tục quá cảnh.
- Xây dựng phân hệ quản lý hàng hóa tại cảng biển.
- Xây dựng phân hệ quản lý hàng hóa đặc thù.
- Xây dựng phân hệ quản lý hàng hóa lưu giữ tại các
kho và khu vực ưu tiên.
- Xây dựng phân hệ quản lý miễn, giảm, hoàn thuế.
- Xây dựng phân hệ tiếp nhận và xử lý thông tin trước
về hành khách và hàng hóa trên các chuyến bay thương mại phục vụ mở rộng thông
quan điện tử và quản lý rủi ro.
1.2.3. Hoạt động 3: Triển khai đầy đủ, nâng
cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS.
a. Mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng Hệ thống thông quan điện
tử VNACCS/VCIS, đề xuất các giải pháp công nghệ thông tin tiên tiến nhất phù hợp
với chỉ đạo của Chính phủ để kết nối hệ thống quan điện tử VNACCS/VCIS với các
hệ thống liên quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Thực hiện duy trì, giám sát và vận hành Hệ thống
VNACCS/VCIS ổn định, an ninh, an toàn 24/7.
- Đầu tư mua sắm nâng cao năng lực quản lý, giám
sát, điều hành 24/7 và cơ sở vật chất của Trung tâm dữ liệu ngành Hải quan.
- Đảm bảo việc mua sắm đầy đủ, kịp thời các dịch vụ
hỗ trợ, bảo trì, bảo hành Hệ thống VNACCS/VCIS và hạ tầng kỹ thuật.
- Chuẩn bị nội dung đề xuất và điều kiện cần thiết
để triển khai hiệu quả giai đoạn 2 của Dự án VNACCS/VCIS khi được Chính phủ Nhật
Bản phê duyệt.
- Nghiên cứu, đánh giá mô hình kết nối hệ thống
VNACCS/VCIS và các hệ thống liên quan để đề xuất các giải pháp công nghệ thông
tin tiên tiến nhất phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ.
- Tăng cường đào tạo, hướng dẫn cho công chức trong
toàn ngành, cộng đồng doanh nghiệp về sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS, đảm bảo thực
hiện đúng quy trình, chức năng, nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng
Hệ thống VNACCS/VCIS.
- Nâng cao chất lượng hỗ trợ người sử dụng trong
ngành Hải quan và doanh nghiệp đối với việc sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS.
- Phối hợp với Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JICA), Hải quan Nhật Bản và các bên liên quan thực hiện Dự án JICA hỗ trợ kỹ
thuật nâng cao hiệu quả Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS giai đoạn 2015
- 2018 đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
1.2.4. Hoạt động 4: Hoàn thành việc nâng cấp
một số hệ thống công nghệ thông tin vệ tinh đáp ứng yêu cầu quy định mới và
theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), phù hợp với kiến trúc tổng thể công nghệ
thông tin ngành Tài chính.
a. Mục tiêu: bổ sung thêm các chức năng theo
các quy định mới hoặc yêu cầu mở rộng thêm về điện tử hóa thủ tục hải quan;
Tích hợp thành phần hệ của hệ thống công nghệ thông tin nghiệp vụ hải quan thống
nhất;.
b. Phạm vi thực hiện:
- Nâng cấp Hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu.
- Nâng cấp Hệ thống thông quan điện tử V5, GTT,
MHS.
- Nâng cấp, triển khai Hệ thống thông tin quản lý rủi
ro để kết nối/chuyển đổi dữ liệu với Hệ thống VNACCS/VCIS.
- Nâng cấp Hệ thống thông tin tình báo, hệ thống kiểm
tra sau thông quan để kết nối, xử lý thông tin với Hệ thống VNACCS/VCIS và các
hệ thống xử lý tập trung ngành Hải quan.
- Nâng cấp Hệ thống dự báo số thu.
1.2.5. Hoạt động 5: Thực hiện kết nối, trao
đổi thông tin bằng phương thức điện tử về hàng hóa tại cảng nhằm giảm thiểu hồ
sơ giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng hóa, container tại
các cảng biển.
a. Mục tiêu: Nhằm giảm thiểu hồ sơ giấy tờ,
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng hóa, container tại các cảng biển.
b. Phạm vi thực hiện:
- Xây dựng văn bản pháp lý đảm bảo việc thực hiện kết
nối, trao đổi thông tin của các cơ quan tại cảng biển.
- Xây dựng quy trình kết nối, trao đổi thông tin.
- Đào tạo, tập huấn, thông tin, tuyên truyền cho
cán bộ, công chức Hải quan và các đơn vị liên quan.
- Triển khai thí điểm trao đổi thông tin bằng
phương thức điện tử về hàng hóa tại cảng biển.
- Triển khai chính thức trao đổi thông tin bằng
phương thức điện tử tại cảng biển.
1.3. Nhóm 3: Xây dựng và triển khai Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN.
a. Mục tiêu: Hoàn thiện cơ sở pháp lý triển
khai cơ chế một cửa ASEAN, nâng cấp, phát triển Cổng thông tin một cửa quốc gia
đáp ứng yêu cầu kết nối với các hệ thống thông tin của các Bộ, ngành tham gia
vào Cơ chế một cửa quốc gia để xử lý các thủ tục hành chính, kết nối Cổng thông
tin một cửa quốc gia với Cổng thông tin của các nước thành viên ASEAN để trao đổi
các thông tin được thỏa thuận theo Hiệp định
ASEAN.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một
cửa giai đoạn 2016-2020.
- Mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia.
+ Triển khai mở rộng đối với thủ tục hành chính của
các Bộ đã triển khai trên cổng thông tin điện tử Hải quan một cửa quốc gia.
+ Phát triển kết nối với các Bộ chưa triển khai.
+ Triển khai sử dụng các chứng từ điện tử (giấy
phép điện tử, giấy chứng nhận điện tử và các giấy tờ điện tử tương đương) được
cấp thông qua Cơ chế một cửa quốc gia khi thực hiện các thủ tục hành chính khác
có liên quan.
- Triển khai mở rộng hệ thống Tiếp nhận, xử lý
thông tin lược khai hàng hóa điện tử (e-Manifest) đối với tất cả cảng biển và cảng
hàng không trên phạm vi toàn quốc.
- Xây dựng, nghiên cứu triển khai kết nối với ASEAN
trong khuôn khổ các Nghị định thư số 2 và số 7 về quá cảnh.
- Kết nối Cơ chế một cửa ASEAN và kết nối trao đổi
thông tin với một số đối tác ngoài ASEAN.
+ Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về trao đổi, xử lý
chứng từ thương mại điện tử phục vụ thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh theo chuẩn mực quốc tế.
+ Thực hiện trao đổi chứng từ thương mại và các chứng
từ khác có liên quan dưới dạng điện tử theo cơ chế một cửa ASEAN trong nhóm
ASEAN-5.
+ Hoàn thành kết nối giữa Hệ thống VNACCS/VCIS với
hệ thống công nghệ thông tin của các nước ASEAN phục vụ quản lý hàng hóa và
phương tiện vận tải quá cảnh trong khu vực ASEAN.
+ Hoàn thiện và vận hành thông suốt Cổng thông tin
một cửa quốc gia và kết nối Cơ chế một cửa ASEAN với đầy đủ các thủ tục được
triển khai; hoàn thiện và vận hành Cơ chế một cửa ASEAN hướng tới mục tiêu thực
hiện trao đổi thông tin giữa các quốc gia thông qua Cổng thông tin này một cách
đầy đủ, kịp thời và hiệu quả.
+ Triển khai hợp tác với Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ,
Liên minh kinh tế Á- Âu (Nga, Belarus, Kazakhstan, Acmenia, Kyrgyzstan) về kết
nối và trao đổi thông tin trong khuôn khổ hợp tác hải quan, thực hiện Hiệp định
tạo thuận lợi thương mại (TF), tạo thuận lợi cho hàng Việt Nam xuất khẩu và kiểm
soát hàng nhập khẩu.
- Tích hợp các dịch vụ hỗ trợ triển khai Cơ chế một
cửa quốc gia
+ Dịch vụ thanh toán điện tử đối với các khoản thuế,
phí, lệ phí được áp dụng đối với 100% các thủ tục hành chính trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia.
+ Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước
trong quá trình triển khai Cơ chế một cửa quốc gia.
+ Dịch vụ báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê
(report) về các thủ tục hành chính triển khai trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
+ Dịch vụ lưu trữ chứng từ điện tử hỗ trợ doanh
nghiệp.
1.4. Nhóm 4: Các hoạt động nâng cao hiệu quả kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động kiểm tra
chuyên ngành.
a. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng kiểm tra,
giám sát hải quan, giảm thời gian kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm
tra chuyên ngành.
b. Phạm vi thực hiện:
- Xây dựng mô hình địa điểm kiểm tra hồ sơ tập
trung cho nhiều Chi cục Hải quan.
- Hoàn thiện mô hình địa điểm kiểm tra thực tế hàng
hóa tập trung cho nhiều Chi cục Hải quan.
- Mở rộng thực hiện soi chiếu hàng hóa trước và sau
thông quan.
- Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành sửa đổi hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định 2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (87 văn bản).
- Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng và
ban hành đầy đủ Danh mục các mặt hàng thuộc diện kiểm tra chuyên ngành theo hướng
thu hẹp diện kiểm tra chuyên ngành, chi tiết mã số HS; Ban hành các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên
ngành làm căn cứ để kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Phối hợp các Bộ đẩy mạnh, khuyến khích tổ chức
đánh giá sự phù hợp tham gia thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng xã hội hóa để bổ sung cơ sở kiểm tra, đáp ứng
yêu cầu phát triển mạnh mẽ của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tiết kiệm nguồn
lực đầu tư của Nhà nước.
- Kiến nghị các Bộ xây dựng nguyên tắc kiểm tra
chuyên ngành đảm bảo đổi mới phương pháp kiểm tra chuyên ngành theo hướng tạo
thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, giảm chi phí, rút ngắn thời gian
thông quan hàng hóa.
- Triển khai hoạt động kiểm định hải quan: Triển
khai hoạt động Cục Kiểm định Hải quan; Thành lập một số Chi cục Kiểm định trực
thuộc Cục Kiểm định trụ sở đặt tại một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố lớn.
- Mở rộng thực hiện kiểm tra chuyên ngành tại các địa
điểm kiểm tra tập trung tại cửa khẩu.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ
xây dựng và định kỳ rà soát sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro về chính
sách quản lý trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phục vụ công tác kiểm soát hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
- Xây dựng quy trình kiểm tra chuyên ngành đối với
một số mặt hàng theo ủy quyền của các Bộ quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng
cụ thể trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan có thẩm quyền
ban hành;
- Xây dựng mô hình, triển khai áp dụng phương pháp
giám sát, công nghệ giám sát hiện đại.
1.5. Nhóm 5: Các hoạt động khác triển
khai nhiệm vụ trọng tâm 1
1.5.1. Hoạt động 1: Mở rộng việc triển khai
thực hiện thanh toán thuế, lệ phí hải quan bằng phương thức điện tử
(e-Payment).
a. Mục tiêu: Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp
trong thanh toán các chi phí xuất nhập khẩu, đơn giản hóa một phần thủ tục, góp
phần giảm thời gian thông quan.
b. Phạm vi thực hiện: Mở rộng các ngân hàng
tham gia triển khai hệ thống e- Payment.
1.5.2. Hoạt động 2: Tiếp tục cải cách thủ tục
hành chính công, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh
nghiệp.
a. Mục tiêu: Hướng tới thực hiện các thủ tục
hải quan theo hướng dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3-4, tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp, người dân, tăng tốc độ xử lý của cơ quan hải quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trên cơ sở
hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa quy trình thủ tục, tạo nền tảng để thực hiện cung
cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao nhất tương ứng với từng thủ tục (mức độ
3 hoặc 4) trên cổng thông tin điện tử Hải quan.
- Tăng cường hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
trong lĩnh vực hải quan.
- Xây dựng, triển khai Dự án nâng cấp hệ thống Cổng
thông tin điện tử ngành Hải quan; xây dựng, mở rộng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến trên cổng thông tin điện tử thông qua hệ thống 1 cửa hành chính liên
thông điện tử.
2. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 2
2.1. Hoạt động 1: Triển khai áp dụng quản lý
rủi ro toàn diện, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả áp dụng quản lý rủi
ro trên các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan.
2.1.1. Mục tiêu: Đến năm 2020, công tác quản
lý rủi ro được tổ chức thực hiện và áp dụng xuyên suốt trong tất cả các hoạt động
nghiệp vụ hải quan nhằm tạo ra sự minh bạch, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong
hoạt động quản lý hải quan; giảm tỷ lệ kiểm tra, giảm chi phí cho doanh nghiệp,
đồng thời là giải pháp tối ưu đảm bảo sự cân bằng giữa kiểm soát và tạo thuận lợi,
trong bối cảnh lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, hành khách, phương tiện xuất
nhập cảnh đang ngày càng gia tăng nhanh chóng.
2.1.2. Phạm vi thực hiện
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý, quy trình triển khai
các biện pháp thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro:
+ Hoàn thiện cơ sở pháp lý, quy trình làm cơ sở cho
việc triển khai thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro.
+ Xây dựng và thực hiện thu tin qua các kênh thông
tin từ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập
cảnh.
- Triển khai áp dụng quản lý rủi ro để quyết định lựa
chọn kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất nhập cảnh: Hoàn
thiện cơ sở pháp lý và quy trình, quy định, xây dựng hệ thống công nghệ thông
tin và triển khai thực hiện việc thu thập, xử lý thông tin, áp dụng quản lý rủi
ro trong hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất
nhập cảnh.
- Triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong việc lựa
chọn kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh
xuống kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu nhập và hàng hóa xuất khẩu sau khi đã
thông quan được tập kết tại khu vực cửa khẩu xuất:
+ Xây dựng cơ sở pháp lý; hệ thống trao đổi dữ liệu
điện tử giữa cơ quan hải quan và các doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh
doanh kho, cảng phục vụ áp dụng quản lý rủi ro trong việc soi chiếu trước và
sau thông quan.
+ Triển khai áp dụng tại các Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng biển, cảng hàng không quốc tế được trang bị máy soi hàng hóa.
- Triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra
chuyên ngành.
- Áp dụng đầy đủ và nâng cao hiệu quả việc áp dụng
quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan:
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động thu thập thông tin,
xây dựng Hồ sơ đối tượng kiểm tra sau thông quan để cung cấp thông tin cho các
đơn vị nghiệp vụ.
+ Hoàn thiện Bộ chỉ số đánh giá tuân thủ, đánh giá
rủi ro để lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan phù hợp với yêu cầu quản
lý từng thời kỳ.
- Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế: Xây dựng
quy trình, triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong công tác quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu trong đó tập trung vào công tác hoàn thuế đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu.
- Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống công nghệ thông tin
trong quản lý rủi ro:
+ Nâng cấp phần quản lý hồ sơ doanh nghiệp; bổ sung
thông tin quản lý đối với các doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp kinh doanh kho
ngoại quan, kinh doanh CFS,...).
+ Nâng cấp cấu phần đánh giá tuân thủ doanh nghiệp,
đánh giá xếp hạng doanh nghiệp.
+ Nâng cấp cấu phần đánh giá doanh nghiệp phục vụ
cung cấp thông tin phục vụ lựa chọn đối tượng thanh tra, áp dụng thời hạn nộp
thuế, cho phép bảo lãnh số tiền thuế phải nộp và cho phép đưa hàng về bảo quản.
+ Xây dựng cấu phần quản lý thông tin đối tác nước
ngoài, tổ chức tín dụng, tổ chức doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện tại
Việt Nam (có hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt nam).
+ Xây dựng cấu phần hỗ trợ ra quyết định kiểm tra
hàng hóa xuất nhập khẩu tại các khâu trước, trong và sau thông quan.
+ Xây dựng cấu phần quản lý tiêu chí kiểm tra điều
kiện đăng ký tờ khai.
+ Xây dựng cấu phần hỗ trợ ra quyết định trong quản
lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu.
+ Xây dựng cấu phần hỗ trợ ghi nhận và khai thác
thông tin phản hồi kết quả kiểm tra.
+ Xây dựng phần mềm hỗ trợ giả lập, khai thác, phân
tích thông tin (data warehouse), thống kê, báo cáo.
+ Triển khai dự án nâng cấp, phát triển hệ thống
VCIS giai đoạn 2 trong khuôn khổ dự án hỗ trợ của chính phủ Nhật Bản.
2.2. Hoạt động 2: Triển khai các hoạt động
giảm tỷ lệ kiểm tra luồng vàng, đỏ hàng năm.
a. Mục tiêu: Giảm tỷ lệ kiểm tra luồng vàng,
đỏ.
b. Phạm vi thực hiện
- Theo dõi, kiểm tra việc áp dụng tiêu chí dựa trên
kết quả phân tích, đánh giá rủi ro Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo đúng quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 50 QĐ 464/QĐ-BTC ngày 29/06/2015 của
Bộ Tài chính về quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan và Điều 62 Quyết định 282/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2015 của Tổng cục Hải
quan Ban hành hướng dẫn thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp
vụ hải quan.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra để giảm tỷ
lệ chuyển luồng kiểm tra của Chi cục Hải quan đồng thời xử lý nghiêm đối với
các trường hợp chuyển luồng tùy tiện.
- Thực hiện áp dụng Danh mục hàng hóa rủi ro đối với
doanh nghiệp không tuân thủ và doanh nghiệp có rủi ro cao.
2.3. Hoạt động 3: Công khai tiêu chí đánh
giá, có hệ thống cảnh báo; công khai lý do doanh nghiệp bị phân luồng.
a. Mục tiêu: Thực hiện công khai có điều kiện
trong phân luồng hàng hóa xuất nhập khẩu.
b. Phạm vi thực hiện
- Sửa đổi Quyết định 465/QĐ-BTC ngày 29/6/2015 của
Bộ Tài chính theo hướng chuẩn hóa các tiêu chí có tính nguyên tắc chung cho việc
đánh giá rủi ro để ra quyết định kiểm tra. Các nội dung có tính nghiệp vụ được
phân cấp áp dụng cho Tổng cục Hải quan trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Quyết định
200/QĐ-TCHQ ngày 24/8/2015 của Tổng cục Hải quan.
- Trả lời lý do luồng vàng hoặc luồng đỏ khi doanh
nghiệp đề nghị hoặc khiếu nại trên cơ sở căn cứ vào các quy định của pháp luật
và Bộ tiêu chí của Bộ Tài chính.
2.4. Hoạt động 4: Xây dựng và triển khai mô
hình quản lý tuân thủ trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan.
a. Mục tiêu: Xây dựng và triển khai chương
trình quản lý tuân thủ trong đó trọng tâm vào việc khuyến khích doanh nghiệp tự
nguyện tuân thủ pháp luật hải quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng các văn bản quy định, hướng dẫn quy định
về quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
- Xây dựng và triển khai Đề án “Khuyến khích doanh
nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật hải quan”.
- Tổ chức triển khai thực hiện thí điểm chương
trình đo lường tuân thủ đối với doanh nghiệp tuân thủ.
- Triển khai các chương trình quản lý, đánh giá
tuân thủ đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
3. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 3
3.1. Hoạt động 1: Tăng cường công tác Kiểm
tra sau thông quan đáp ứng cải cách hiện đại hóa hải quan và định hướng chuyển
từ tiền kiểm sang hậu kiểm; hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, răn đe ngăn chặn
kịp thời các trường hợp cố tình gian lận gây thất thu cho ngân sách nhà nước,
góp phần quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị thu ngân sách của
ngành Hải quan.
a. Mục tiêu:
- Xây dựng hệ thống kiểm tra sau thông quan trong tổng
thể Chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020 hiện đại, chuyên nghiệp, chuyên
sâu phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
Hoạt động tập trung thống nhất và hiệu quả từ Tổng
cục Hải quan đến các Cục Hải quan trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện
đại và phương pháp quản lý rủi ro, đáp ứng yêu cầu quản lý và yêu cầu cải cách
phát triển, hiện đại hóa ngành Hải quan.
- Kiểm tra hải quan được chuyển từ tiền kiểm sang hậu
kiểm, đảm bảo sự đồng bộ trong kiểm soát các khâu trước, trong và sau thông
quan nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu hợp pháp của doanh
nghiệp đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy trình thực hiện
kiểm tra sau thông quan đảm bảo thống nhất với các văn bản pháp luật có liên
quan, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý rủi ro và phù hợp với
chuẩn mực quốc tế.
- Triển khai Đề án tăng cường năng lực kiểm tra sau
thông quan đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 của ngành Hải quan đã được Bộ Tài
chính phê duyệt. Trong đó, tập trung triển khai cơ cấu tổ chức kiểm tra sau
thông quan theo quy định mới từ Tổng cục (Cục Kiểm tra sau thông quan) đến các
Cục Hải quan.
- Triển khai có hiệu quả các quy định pháp luật về
kiểm tra sau thông quan tại Luật Hải quan số
54/2014/QH13 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành; tăng cường công
tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng cải cách hiện đại hóa hải quan và định hướng
chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ pháp luật.
- Đẩy mạnh thực hiện chương trình doanh nghiệp ưu
tiên và công nhận lẫn nhau với Hải quan các nước.
3.2. Hoạt động 2: Đẩy mạnh việc ứng dụng
công nghệ thông tin, áp dụng quản lý rủi ro trong việc thu thập thông tin và
đánh giá doanh nghiệp phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan; xây dựng các
chương trình, phần mềm chuyên sâu hỗ trợ hiệu quả cho công tác thu thập thông
tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan xuyên suốt thông tin từ cấp Tổng cục
đến các Cục Hải quan; tăng cường phối kết hợp giữa lực lượng kiểm tra sau thông
quan với các đơn vị trong ngành Hải quan (trong đó có các Chi cục Hải quan cửa
khẩu) và với các ngành, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra
sau thông quan.
a. Mục tiêu: Hiện đại hóa công tác thu thập
thông tin, đánh giá doanh nghiệp phục vụ cho nghiệp vụ hoạt động kiểm tra sau
thông quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng phần mềm phân tích số liệu xuất nhập khẩu
phục vụ việc xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan.
- Xây dựng quy chế phối kết hợp, trao đổi thông tin
giữa lực lượng Kiểm tra sau thông quan với các đơn vị trong ngành Hải quan, và
các ngành, đơn vị có liên quan.
3.3. Hoạt động 3: Nâng cao hiệu quả công tác
kiểm soát hải quan
a. Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm
soát hải quan thông qua việc hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất
liên quan đến lĩnh vực kiểm soát hải quan; ứng dụng, khai thác triệt để công
nghệ thông tin, các trang thiết bị hiện đại, kết hợp nhuần nhuyễn, đồng bộ, hiệu
quả giữa phương thức kiểm soát hải quan hiện đại với phương thức kiểm soát hải
quan truyền thống.
b. Phạm vi thực hiện
- Tiếp tục triển khai Đề án Nâng cao năng lực cho lực
lượng hải quan chuyên trách chống buôn lậu đến năm 2020, trọng tâm là hoàn thiện
hệ thống cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất liên quan đến lĩnh vực kiểm soát hải
quan.
- Ứng dụng, khai thác triệt để công nghệ thông tin,
các trang thiết bị hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan.
- Tăng cường năng lực đấu tranh phòng chống tội phạm
ma túy của lực lượng hải quan giai đoạn 2016 - 2020.
- Tăng cường công tác tham mưu, chỉ đạo; tổ chức lực
lượng đấu tranh quyết liệt, có hiệu quả với hoạt động buôn lậu, gian lận thương
mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Xây dựng các văn bản thực hiện cam kết quốc tế về
phòng, chống khủng bố, rửa tiền, hỗ trợ hành chính, tư pháp trong lĩnh vực kiểm
soát hải quan.
- Nâng cao năng lực cán bộ, công chức kiểm soát
trong thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan trên cơ sở triển
khai các quy định tại Nghị định quy định chi tiết Luật Hải quan.
- Tăng cường quan hệ đối tác trong trao đổi thông
tin phục vụ công tác chống buôn lậu với các nước.
4. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 4
4.1. Hoạt động 1: Cải cách hoạt động quản lý
nguồn nhân lực
a. Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản
lý nguồn nhân lực.
b. Phạm vi thực hiện
- Tiếp tục hoàn thiện danh mục vị trí việc làm và
các bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm trong ngành.
- Nghiên cứu, xây dựng các phương pháp quản lý nguồn
nhân lực trên cơ sở năng lực, ứng dụng kết quả xác định vị trí việc làm:
+ Xây dựng khung năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo
cấp độ, sổ tay công tác nghiệp vụ đối với tất cả các lĩnh vực trong ngành.
+ Tiếp tục hoàn thiện danh mục sản phẩm và bảng định
mức sản phẩm của từng vị trí việc làm.
+ Xây dựng hệ thống quản lý kết quả công việc điện
tử.
+ Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực và đánh giá kết
quả hoàn thành nhiệm vụ điện tử dựa trên vị trí việc làm.
+ Nghiên cứu thực hiện quy trình bố trí, sắp xếp,
điều động, luân chuyển, quy hoạch, đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
theo năng lực.
+ Tiếp tục hoàn thiện quy trình xác định biên chế
theo từng vị trí việc làm.
- Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý nhân sự
điện tử tập trung.
- Chuẩn hóa các quy trình quản lý nguồn nhân lực
theo hướng từng bước điện tử hóa các khâu công tác quản lý nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch về tinh giản biên chế của Tổng
cục Hải quan trên cơ sở đánh giá, sử dụng biên chế theo vị trí việc làm gắn với
cơ cấu ngạch công chức, viên chức.
4.2. Hoạt động 2: Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
công chức.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng chương trình đào tạo truyền thống, điện
tử dựa trên khung năng lực chuyên môn nghiệp vụ, nhu cầu thực tiễn của hoạt động
hải quan trong bối cảnh tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hiện đại hóa của
ngành và hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam nói chung, của ngành Hải quan
nói riêng.
- Nâng cao trình độ, năng lực của giảng viên.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy Trường Hải quan Việt
Nam.
4.3. Hoạt động 3: Thực hiện liêm chính hải
quan
a. Mục tiêu: Đảm bảo liêm chính hải quan,
tuân thủ các quy định liên quan công chức hải quan, giảm bớt tiêu cực, sách nhiễu.
b. Phạm vi thực hiện
- Tiếp tục chuẩn hóa, duy trì thực hiện nghiêm các
quy định về kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực thi nhiệm vụ, đảm bảo tuân
thủ các quy định liên quan công chức hải quan, phòng, chống các biểu hiện tiêu
cực tham nhũng của cán bộ, công chức hải quan.
- Tăng cường công tác thanh tra, tự kiểm tra nội bộ
để phát hiện, cảnh báo, chấn chỉnh kịp thời sai phạm của cán bộ, công chức hải
quan nhất là thanh tra, kiểm tra đột xuất để nâng cao hình ảnh của lực lượng hải
quan và tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cán bộ, công chức trong thực thi
công vụ, phòng chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng.
5. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 5
5.1. Hoạt động 1: Xây dựng, phát triển
quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp.
a. Mục tiêu: Xây dựng sự hiểu biết, đồng thuận,
đồng hành của doanh nghiệp với cơ quan hải quan trong quá trình triển khai thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan; phát huy nguồn lực, trí tuệ của cộng
đồng doanh nghiệp và người dân đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của
cơ quan hải quan; Giảm áp lực đối với cơ quan hải quan trong quá trình thực thi
nhiệm vụ; Nâng cao tinh thần, trách nhiệm của người dân và doanh nghiệp trước
pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng chính sách, pháp luật hải quan: Tham vấn
cộng đồng doanh nghiệp có trọng tâm, trọng điểm.
- Hỗ trợ thực thi pháp luật hải quan: Thông tin,
tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ, đào tạo; hợp tác theo chuyên đề; rà
soát, bổ sung các dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vực hải quan.
- Giám sát, phản biện xã hội đối với công tác quản lý
hải quan: Tổ chức khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với hoạt động hải
quan; phối hợp với doanh nghiệp và các bên liên quan thực hiện giám sát việc thực
thi pháp luật, công vụ của cơ quan hải quan các cấp.
5.2. Hoạt động 2: Xây dựng, phát triển mối
quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, với hải quan khu vực, cộng đồng hải
quan quốc tế, WCO.
a. Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả và hiệu lực về
quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, đảm bảo sự hài hòa các thủ tục thương mại
với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn.
b. Phạm vi thực hiện
- Phát triển về chiều sâu trong quan hệ hợp tác
song phương với Hải quan các nước.
- Tăng cường năng lực và hiệu quả hợp tác tại các tổ
chức quốc tế và diễn đàn đa phương có liên quan.
- Khai thác và tận dụng tối đa sự hỗ trợ về chuyên
gia, kiến thức, nguồn tài trợ của các diễn đàn đa phương và các hoạt động xây dựng
năng lực của các tổ chức quốc tế.
- Xây dựng Đề án về việc cử tùy viên hải quan, công
chức hải quan ra nước ngoài thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan tại một
số nước và khu vực trọng điểm.
- Tham gia đàm phán, ký kết, và triển khai các FTA
về nội dung hải quan và tạo thuận lợi thương mại.
- Tổ chức thông tin tuyên truyền đối ngoại trong
toàn ngành về các yêu cầu, cam kết quốc tế, tập quán và thông lệ tốt nhất của
quốc tế.
6. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm 6
6.1. Hoạt động 1: Triển khai một số mô hình
tổ chức bộ máy mới để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ triển khai Luật Hải quan 2014, từng bước đáp ứng yêu cầu
thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
a. Mục tiêu: Thực hiện kiện toàn tổ chức bộ
máy theo yêu cầu triển khai Luật Hải quan 2014
và từng bước đổi mới mô hình tổ chức hướng đến mục tiêu cơ quan hải quan điện tử.
b. Phạm vi thực hiện
- Kiện toàn tổ chức bộ máy các lực lượng: Lực lượng
Kiểm soát Hải quan, lực lượng Kiểm tra sau thông quan, Quản lý rủi ro theo Đề
án nâng cao năng lực đã được Bộ Tài chính phê duyệt.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy các Vụ, Cục, đơn vị thuộc
cơ quan Tổng cục Hải quan theo Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan
trực thuộc Bộ Tài chính ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy Cục Hải quan và Chi cục
Hải quan để đáp ứng yêu cầu thực tế, về khối lượng công việc, về địa bàn quản
lý tại đơn vị, (trong đó có mô hình tổ chức địa điểm kiểm tra hàng hóa tập
trung cho nhiều Chi cục).
6.2. Hoạt động 2: Xây dựng mô hình kiến trúc
và từng bước triển khai cơ quan hải quan điện tử.
a. Mục tiêu: Hướng tới xây dựng mô hình và
cơ cấu tổ chức bộ máy hải quan gọn nhẹ, hiệu quả, hiện đại đáp ứng yêu cầu
thông quan điện tử tập trung, phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng tối đa
công nghệ thông tin trong quản lý và thực thi công việc, từng bước hoàn thành
các cấu phần của mô hình kiến trúc cơ quan hải quan điện tử.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng mô hình kiến trúc cơ quan hải quan điện
tử.
- Từng bước thực hiện và hoàn thành các cấu phần của
mô hình kiến trúc cơ quan hải quan điện tử.
- Tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu lực, hiệu quả và
xây dựng mô hình tổ chức bộ máy hải quan các cấp dựa trên kiến trúc cơ quan hải
quan điện tử.
VI.2. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI CÁC MỤC TIÊU
KHÔNG THUỘC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nhóm 1: Các hoạt động triển khai nhằm
quản lý nội ngành khoa học, hiệu quả.
1.1. Hoạt động 1: Điện tử hóa báo cáo giấy
nghiệp vụ; cung cấp thông tin nghiệp vụ điện tử hỗ trợ lãnh đạo các cấp ra quyết
định về nghiệp vụ.
a. Mục tiêu:
Cung cấp thông tin tổng hợp, nhất quán, đa chiều
cho cán bộ Lãnh đạo các cấp góp phần hỗ trợ trong quá trình ra quyết định nghiệp
vụ tiến đến thay thế hệ thống báo cáo giấy, báo cáo định kỳ bằng hệ thống báo
cáo điện tử.
b. Phạm vi thực hiện
Triển khai dự án xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ
ra quyết định nghiệp vụ giai đoạn 1.
1.2. Hoạt động 2: Thực hiện việc cung cấp
thông tin tờ khai cho các tổ chức (Bộ, ngành, ngân hàng và doanh nghiệp) và tiếp
nhận xử lý thông tin từ Tổng cục Thuế.
a. Mục tiêu: Cung cấp thông tin của tờ khai
và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho các bên liên quan và tiếp nhận thông
tin từ Tổng cục Thuế, tích hợp với dữ liệu của ngành Hải quan để phục vụ công
tác nghiệp vụ.
b. Phạm vi thực hiện
Triển khai Dự án xây dựng cung cấp thông tin tờ
khai từ các đơn vị (Bộ, ngành, ngân hàng và doanh nghiệp) và tiếp nhận xử lý
thông tin từ Tổng cục Thuế.
2. Nhóm 2: Hoạt động đảm bảo về hạ tầng công nghệ
thông tin
2.1. Mục tiêu: Kiến trúc hệ thống công nghệ
thông tin hải quan, trang thiết bị, hạ tầng mạng, trung tâm dữ liệu, đảm bảo an
toàn thông tin, cơ chế chính sách để thực hiện mục tiêu đến 2020 về phát triển
hạ tầng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo cho việc xây dựng, duy trì hoạt động
và phát triển hệ thống công nghệ thông tin nghiệp vụ hải quan thống nhất.
2.2. Phạm vi thực hiện
- Kiến trúc hệ thống công nghệ thông tin hải quan:
Hoàn thiện xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống ứng
dụng công nghệ thông tin tập trung theo kiến trúc hướng dịch vụ và phù hợp với
kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin ngành Tài chính; xây dựng và đưa vào sử
dụng nền tảng cơ sở dữ liệu có khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn và rất lớn; Đầu
tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của ngành Hải quan theo mô
hình ảo hóa với các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại.
- Trang thiết bị:
Quy hoạch, đầu tư, trang bị hệ thống máy chủ, lưu
trữ, backup tại các Trung tâm dữ liệu của ngành đảm bảo đồng bộ, đáp ứng yêu cầu
xử lý tập trung trên qui mô lớn; Trang bị đầy đủ, kịp thời máy tính, thiết bị đầu
cuối cho cán bộ, công chức hải quan, đồng thời được quản trị tập trung theo vị
trí, chức danh công việc, đáp ứng yêu cầu làm việc trong môi trường hiện đại, mọi
lúc, mọi nơi; từng bước thay thế, nâng cấp các trang thiết bị công nghệ thông
tin đầu cuối trong ngành đến năm 2020 theo hướng ảo hóa nhằm tối ưu hóa việc sử
dụng tài nguyên, đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu triển khai, vận hành phần mềm
ứng dụng và thuận tiện trong việc áp dụng các chính sách an ninh, an toàn.
- Hạ tầng mạng:
Tái thiết kế, nâng cấp thiết bị, mở rộng băng
thông... hệ thống mạng diện rộng (WAN) của cơ quan hải quan nằm trong tổng thể
hạ tầng truyền thông ngành Tài chính phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới trong
giai đoạn 2016-2020; cải tạo, nâng cấp toàn bộ hệ thống mạng LAN tại các đơn vị
hải quan theo thiết kế, qui hoạch mạng thống nhất trong toàn ngành; thực hiện
trang bị đầy đủ công cụ kiểm tra, giám sát cho các đơn vị hải quan và có cơ chế
phối hợp cụ thể nhằm để nâng cao chất lượng và tính chủ động trong công tác quản
trị mạng tại mỗi đơn vị hải quan.
- Trung tâm dữ liệu:
Triển khai, quản lý vận hành Hệ thống một cửa quốc
gia, hệ thống VNACS/VCIS và các hệ thống cốt lõi khác của ngành Hải quan tập
trung tại Trung tâm dữ liệu của ngành Hải quan; tiếp tục vận hành hạ tầng kỹ
thuật của Trung tâm dữ liệu chính của ngành Hải quan theo tiêu chuẩn Quốc tế
Tier-3 để đảm bảo đủ điều kiện để hoạt động ổn định 24/7, an ninh an toàn cao.
Các trung tâm dữ liệu cấp vùng được nâng cấp đạt tiêu chuẩn Quốc tế Tier-2; Đầu
tư, triển khai hệ thống dự phòng định hướng theo mô hình Active-Standby tất cả
các ứng dụng cốt lõi của ngành Hải quan; Nâng cao công tác quản lý, vận hành
Trung tâm dữ liệu của Tổng cục và các Trung tâm dữ liệu cấp vùng đảm bảo 24/7;
Nâng cấp Hệ thống bảo mật tại Trung tâm dữ liệu của ngành theo hướng tăng cường
nhiều lớp bảo vệ khác nhau và đồng bộ với việc thực hiện các qui trình quản lý,
vận hành chặt chẽ.
3. Nhóm 3: Triển khai kế hoạch phát triển thống
kê hải quan đến 2020
3.1. Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống thống kê
hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan đạt trình độ thống kê
thuộc ASEAN 4.
3.2. Phạm vi thực hiện: Tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch phát triển thống kê hải quan đến 2020 trong đó tập trung các
hoạt động:
- Hoàn thiện thể chế, văn bản hướng dẫn thống kê hải
quan theo chuẩn mực quốc tế.
- Nâng cấp hệ thống thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu
để kết nối với Hệ thống VNACCS/VCIS.
4. Nhóm 4: Thực hiện các yêu cầu về hiện đại
hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cải cách nghiệp vụ.
4.1. Hoạt động 1: Tiếp tục đầu tư hệ thống
trụ sở làm việc, trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho công tác quản lý hải
quan.
a. Mục tiêu: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện hiện đại đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác hiện đại
hóa ngành, tập trung nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Thực hiện đầu tư hệ thống trụ sở làm việc của
ngành Hải quan giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1425/QĐ-BTC ngày 17/7/2015
của Bộ Tài chính, gồm 180 dự án (126 dự án xây mới và 54 dự án cải tạo, mở rộng;
với tổng vốn đầu tư dự kiến là 7.465 tỷ đồng.
- Quy hoạch hệ thống đầu tư xây dựng Địa điểm kiểm
tra tập trung giai đoạn 2016-2020, gồm 09 dự án xây mới, với tổng mức đầu tư là
501 tỷ đồng.
- Tổ chức triển khai mua sắm hiện đại hóa trang thiết
bị:
+ Chi ứng dụng công nghệ thông tin.
+ Đầu tư, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN.
+ Đầu tư đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho Cổng
thông tin điện tử Hải quan.
+ Đầu tư đầy đủ trang thiết bị phục vụ hệ thống hỗ
trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
+ Trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống buôn
lậu, gian lận thương mại: Đề án nâng cao năng lực chống buôn lậu đến 2020; Đề
án Đầu tư trang bị và quản lý tàu thuyền ngành Hải quan giai đoạn 2011-2020.
+ Trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám
sát hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh: Máy
soi container, máy soi hàng hóa; Hệ thống camera giám sát; Hệ thống soi chiếu
phóng xạ; cân ô tô; Seal GPS và các trang thiết bị có liên quan; Trang thiết bị
đọc mã vạch; ... Đề án tăng cường năng lực quản lý rủi ro ngành Hải quan.
+ Tăng cường máy móc thiết bị, phương tiện cho Cục
Kiểm định Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan và các chi nhánh của Cục Kiểm định Hải
quan, các Chi cục Hải quan cửa khẩu để nâng cao năng lực phân tích phân loại
hàng hóa và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo ủy quyền của các Bộ
quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng cụ thể trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
4.2. Hoạt động 2: Chuẩn hóa về quy trình,
quy chế vận hành, sử dụng máy móc, trang thiết bị
a. Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả sử dụng máy
móc, trang thiết bị
b. Phạm vi thực hiện
- Rà soát hoàn thiện quy trình quản lý tài sản
công.
- Rà soát hoàn thiện quy chế, quy trình vận hành,
khai thác các hệ thống máy móc, trang thiết bị.
- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu mua sắm thông
qua hệ thống các giải pháp.
- Tăng cường hiệu quả công tác đầu tư, quản lý và sử
dụng máy soi ngành Hải quan.
- Hoàn thiện công tác lập, thẩm định, thanh quyết
toán và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong ngành Hải quan.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý kỹ thuật -
khai thác phương tiện đường thủy ngành Hải quan.
5. Nhóm 5: một số hoạt động chính áp dụng phương
thức điện tử trong quản lý, điều hành và quản trị nội bộ
5.1. Hoạt động 1: Xây dựng thể chế tạo cơ sở
pháp lý ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý tự động các giao dịch nội bộ
trên cơ sở hồ sơ, văn bản điện tử và thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu, văn
bản điện tử.
a. Mục tiêu: Xây dựng cơ sở pháp lý ứng dụng
công nghệ thông tin trong xử lý tự động đối với các giao dịch nội bộ và trao đổi
dữ liệu, văn bản điện tử nhằm tăng tốc độ xử lý công việc của công chức hải quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng các văn bản pháp luật đảm bảo đầy đủ cơ
sở pháp lý triển khai ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng đầy đủ quy trình, quy chế cho việc quản
lý, vận hành và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin.
- Chuẩn hóa các tiêu chí, chuẩn trao đổi dữ liệu điện
tử với các bên liên quan trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (WCO data
set...).
- Xây dựng, thống nhất chuẩn trao đổi dữ liệu với
các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và cung cấp chuẩn trao đổi chứng từ điện
tử cho cộng đồng doanh nghiệp thực hiện Cơ chế một cửa.
- Xây dựng, triển khai chính sách đảm bảo an ninh,
an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin ngành Hải quan.
5.2. Hoạt động 2: Xây dựng và triển khai hệ
thống quản lý văn bản, công việc và điều hành điện tử.
a. Mục tiêu: Toàn bộ tiến trình tiếp nhận,
chỉ đạo thực hiện, xử lý, và hoàn thành 1 công việc (nghiệp vụ, hành chính) của
cơ quan hải quan đều được quản lý bởi hệ thống quản lý văn bản, công việc và điều
hành điện tử.
b. Phạm vi thực hiện
- Quy trình thủ tục: chuẩn hóa quy trình sử dụng hệ
thống mới.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ mới: Triển
khai hệ thống mới đảm bảo các tính năng:
+ Quản lý văn bản đến, giao việc, văn bản đi của cơ
quan hải quan
+ Quản lý toàn bộ tiến trình xử lý (chỉ đạo, giao
việc, giải quyết công việc, theo dõi tình hình xử lý và kết quả hoàn thành) đối
với văn bản đến, xử lý công việc, soạn thảo văn bản thông qua hồ sơ công việc.
+ Hỗ trợ điều hành công việc của lãnh đạo thông qua
việc lập lịch công tác, giao việc,...
+ Liên thông dữ liệu, văn bản điện tử trong và
ngoài ngành.
+ Cung cấp báo cáo thống kê để lãnh đạo theo dõi được
toàn bộ hoạt động xử lý văn bản, công việc của cơ quan.
5.3. Hoạt động 3: Xây dựng và triển khai hệ
thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc của một số lĩnh vực nghiệp vụ hải
quan.
a. Mục tiêu: Hệ thống sẽ phục vụ cho nhiều
yêu cầu khác nhau của lãnh đạo hải quan các cấp việc quản lý, đánh giá hiệu quả
công việc.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng và ban hành hệ thống chỉ số đánh giá kết
quả công việc một số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan chủ yếu.
- Tổ chức đo thời gian giải phóng hàng cấp ngành.
5.4. Hoạt động 4: Xây dựng và triển khai Hệ
thống hỗ trợ nâng cao năng lực xử lý công việc cho cán bộ, công chức hải quan.
a. Mục tiêu: Hỗ trợ cho cán bộ, công chức hải
quan trong hoạt động hàng ngày.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng đề án phát triển Hệ thống hỗ trợ nâng
cao năng lực xử lý công việc cho công chức hải quan.
- Xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ công
chức hải quan bao gồm các chức năng: cung cấp thông tin về tổ chức, quy trình,
nghiệp vụ..., các chức năng hỗ trợ công chức trong quá trình thực thi công vụ,
các thông tin hỗ trợ lãnh đạo hải quan các cấp trong việc ra các quyết định quản
lý...
- Ứng dụng Hệ thống trong ngành.
5.5. Hoạt động 5: Ứng dụng công nghệ trực
tuyến trong giao ban, hội thảo, đào tạo, tập huấn.
a. Mục tiêu: Tiết kiệm chi phí đi lại, tổ chức;
nâng cao hiệu quả chất lượng đối với những công việc cần có nhiều hoạt động
theo nhóm làm việc.
b. Phạm vi thực hiện
Đầu tư cơ sở vật chất để triển khai thực hiện giao
ban, hội thảo, tập huấn ứng dụng công nghệ trực tuyến (thuê dịch vụ hội nghị trực
tuyến).
5.6. Hoạt động 6: Rà soát, đánh giá, nâng
cao hiệu quả, triển khai mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của cơ
quan hải quan các cấp.
a. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng, hiệu suất
hoạt động của cơ quan hải quan đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2008, quy định của
pháp luật và thực tế tại Tổng cục Hải quan.
b. Phạm vi thực hiện
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ
làm công tác ISO.
- Kiểm tra, đánh giá, đề xuất việc xây dựng, áp dụng,
duy trì, mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng trong các đơn vị hải quan.
- Chuẩn hóa lại các nội dung đã triển khai; mở rộng
triển khai hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ các công việc chính trong
các đơn vị hải quan.
- Xây dựng mô hình ISO điện tử trong áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng ISCO 9001 - 2008 vào hoạt động của cơ quan hải quan các cấp.
5.7. Hoạt động 7: Xây dựng Đề án quản trị Kế
hoạch và thực hiện quản trị tiến độ, lộ trình đề ra của Kế hoạch sau khi được
phê duyệt.
a. Mục tiêu: Thực hiện thành công Kế hoạch
nhằm đạt được các mục tiêu mà Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, đáp ứng các yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế mà
Việt Nam tham gia, gia nhập.
b. Phạm vi thực hiện
- Xây dựng đề án quản trị Kế hoạch cải cách hiện đại
hóa, đưa ra các phương pháp luận, hệ thống công cụ và phương thức quản trị, tổ
chức triển khai, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện
đại hóa ngành Hải quan;
- Tổ chức thực hiện Đề án.
5.8. Hoạt động 8: Tham mưu Bộ Tài chính các
nội dung Chiến lược phát triển Hải quan giai đoạn 2021-2030
a. Mục tiêu: Đề xuất, dự thảo Chiến lược
phát triển hải quan đến năm 2030, trình Chính phủ phê duyệt, ban hành.
b. Phạm vi thực hiện
- Thực hiện rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến
lược phát triển Hải quan đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết
định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011.
- Tổ chức dự thảo Chiến lược phát triển Hải quan đến
năm 2030.
- Tổ chức lấy ý kiến, thẩm định đối với Dự thảo.
- Thực hiện các thủ tục cần thiết trình Thủ tướng
Chính phủ ký ban hành.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện: Sử dụng nguồn vốn ODA và các
nguồn hỗ trợ khác, trong trường hợp không có những nguồn nêu trên thì sử dụng
kinh phí đảm bảo hoạt động.
2. Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Văn phòng Bộ, Vụ
Chính sách thuế, Vụ Pháp chế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Cục Kế hoạch Tài chính, Viện
Chiến lược và chính sách Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Tin học và Thống kê
tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Tổng
cục Hải quan trong việc xây dựng kế hoạch hàng năm bảo đảm đồng bộ với chương
trình hiện đại hóa ngành Hải quan, bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện và phối hợp
thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.
3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:
- Tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch này đến các cấp
lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công chức hải quan trong ngành, cộng đồng doanh
nghiệp và các đối tượng có liên quan để thực hiện có hiệu quả.
- Cụ thể hóa, cập nhật, điều chỉnh mục tiêu, hoạt động
hàng năm thực hiện định hướng đề ra cho phù hợp với điều kiện triển khai; điều
phối các hoạt động để thực hiện tốt Kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát các đơn vị hải quan các cấp thực hiện Kế hoạch này, hàng năm tổng hợp
tình hình báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này.
- Định kỳ tiến hành việc sơ kết, tổng kết tình hình
thực hiện Kế hoạch này, kịp thời động viên khuyến khích các đơn vị, cá nhân thực
hiện tốt, đồng thời chỉ ra những tồn tại yếu kém để khắc phục.
CÁC
HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẢI CÁCH, PHÁT TRIỂN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA
NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1614/QĐ-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Hoạt động
|
Hoạt động chi
tiết
|
Sản phẩm
|
Lộ trình
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Ghi chú
|
|
VI.1. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM
1. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
1:
1.1. Nhóm 1: Các hoạt động thực hiện để tiếp tục
hoàn thiện cơ sở pháp lý
|
|
1
|
1.1.1. Hoạt động 1: Xây dựng hệ thống văn
bản quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu 2016
|
1. Xây dựng nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế XK, Thuế NK. sửa đổi 2016;
|
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế XK, Thuế NK sửa đổi 2016.
|
2016
|
Cục Thuế XNK
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng Nghị định về điều kiện kinh doanh bán
hàng miễn thuế;
|
Nghị định về kinh doanh bán hàng miễn thuế.
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2
|
1.1.2. Hoạt động 2: Sửa đổi, bổ sung hệ thống
văn bản quy định chi tiết Luật Hải quan
theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
|
1. Rà soát sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Hải quan quy định
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
|
Nghị định thay thế Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Rà soát sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015
của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu;
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung/ thay thế hoặc bãi bỏ Thông
tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ
Tài chính.
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
3. Xây dựng Nghị định quy định về điều kiện kinh
doanh trong lĩnh vực hải quan;
|
Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong
lĩnh vực hải quan.
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
4. Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử;
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử.
|
2016
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
5. Xây dựng Nghị định quy định về phân loại hàng
hóa;
|
Nghị định quy định về phân loại hàng hóa.
|
2016
|
Cục Thuế XNK
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
6. Xây dựng Nghị định quy định về trị giá hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
|
Nghị định quy định về trị giá hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
|
2016
|
Cục Thuế XNK
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
3
|
1.1.3. Hoạt động 3: Xây dựng các văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
|
1. Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội
địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia;
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định thủ tục
điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu
khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia.
|
2016
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng
Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực
hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng
đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
|
Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục kiểm
tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
2016
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
3. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây
dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng
dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với các thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;
|
Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Thông
tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với các
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
2016
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
4. Phối hợp với Bộ Công thương xây dựng Thông tư
liên tịch hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia;
|
Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Công
thương hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia.
|
2016
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
4
|
1.1.4. Hoạt động 4: Nội luật hóa và triển
khai thực hiện các cam kết của các Hiệp định theo lộ trình Việt Nam đã ký kết
|
1. Rà soát, nội luật hóa các cam kết thuộc lĩnh vực
Hải quan tại các Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, Hiệp định thương mại tự
do và các Hiệp định có liên quan Việt Nam đã tham gia, ký kết;
|
Nội luật hóa các cam kết quốc tế đã được rà soát.
|
2016-2020 (Theo lộ
trình cam kết)
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng Cơ chế kiểm soát về xuất xứ, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ, chế độ quản lý đối với các loại hình hàng hóa, phương
tiện vận tải phù hợp cam kết theo đúng lộ trình;
|
Thông tư hướng dẫn kiểm tra xác định xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt
Nam đã ký kết;
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Thông tư hướng dẫn Cơ chế kiểm soát bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ;
|
2016
|
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý C/O:
- Số liệu C/O nhập khẩu theo mẫu C/O, theo mặt hàng,
theo thị trường (số lượng, kim ngạch,...);
- Phần mềm theo dõi quá trình xác minh C/O;
- Phần mềm chữ ký, mẫu dấu của cơ quan cấp.
|
2016-2017
|
|
Cơ sở dữ liệu quản lý sở hữu trí tuệ:
- Hệ thống dữ liệu về sở hữu trí tuệ;
- Hệ thống phần mềm theo dõi thời hạn hiệu lực của
đơn bảo hộ.
|
2016-2017
|
|
5
|
1.1.5. Hoạt động 5: Xây dựng, hoàn thiện
cơ sở pháp lý để thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa tại các
địa điểm kiểm tra tập trung cho nhiều Chi cục Hải quan.
|
1. Xây dựng Nghị định quy định về đại lý làm thủ
tục hải quan, kho bãi, địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan trong đó có quy định
kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa tại các địa điểm kiểm tra tập trung
cho nhiều Chi cục;
|
Nghị định quy định về đại lý làm thủ tục hải
quan, kho bãi, địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan trong đó có quy định về
thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa tại các địa điểm kiểm tra
tập trung cho nhiều Chi cục.
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng, triển khai Đề án “Khu vực kiểm tra,
kiểm soát và lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế”;
|
Hoàn thành Đề án;
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Dự kiến xây dựng Khu vực kiểm tra, kiểm soát và lưu
giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 03 Cục Hải quan Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai
trong năm 2017-2018;
|
2016-2017
|
|
Tiến hành đánh giá việc thực hiện thí điểm trước
khi áp dụng tại các cửa khẩu đường biển, đường bộ thuộc Cục Hải quan các tỉnh,
thành phố khác.
|
2017-2019
|
|
6
|
1.1.6. Hoạt động 6: Hoàn thiện hệ thống
pháp luật hải quan, pháp luật về Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
1. Đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật hàng năm;
|
Quyết định của Bộ Tài chính ban hành Chương trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm.
|
2016-2020
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Triển khai thực hiện Chương trình xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật hàng năm;
|
Các văn bản quy phạm pháp luật hải quan sửa đổi,
bổ sung phù hợp thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý và tạo nền tảng pháp lý để
xây dựng, mở rộng, nâng cấp các hệ thống công nghệ thông tin.
|
2016-2020
|
Đơn vị được giao
chủ trì soạn thảo
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị có liên quan
|
|
|
3. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hàng năm;
|
Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa;
|
2016-2020
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn;
|
|
Báo cáo kết quả.
|
|
7
|
1.1.7. Hoạt động 7: Rà soát, kiến nghị điều
chỉnh thủ tục hành chính trong các lĩnh vực có liên quan đến thủ tục hải quan
theo hướng đơn giản, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước, tạo thuận lợi tốt nhất
cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp khi tiếp cận, giải quyết các dịch vụ
công.
|
1. Rà soát nội dung toàn bộ văn bản quy phạm pháp
luật, thủ tục hành chính của các Bộ ngành có tác động đến hoạt động của ngành
Hải quan, thống kê các văn bản, nội dung chồng chéo, thiếu thống nhất để kiến
nghị sửa đổi, hợp nhất;
|
Báo cáo rà soát và tổng hợp vướng mắc, đề xuất
phương án xử lý vướng mắc.
|
2016-2020
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống văn bản
liên quan đến quản lý chuyên ngành, xây dựng cơ chế cập nhật thường xuyên,
liên tục phục vụ công tác triển khai thực hiện.
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu văn bản thủ tục hành chính
trong lĩnh vực hải quan và các lĩnh vực có liên quan.
|
2016-2020
|
Vụ Pháp chế
|
Cục CNTT
&TKHQ, Cục GSQL và các đơn vị liên quan
|
|
|
1. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
1:
1.2. Nhóm 2: Các hoạt động cần thực hiện để
triển khai rộng và sâu hơn thủ tục hải quan điện tử
|
|
8
|
1.2.1. Hoạt động 1: Chuẩn hóa quy trình thủ
tục hải quan, xác định các yêu cầu nghiệp vụ tạo nền tảng để tăng cường ứng dụng
CNTT và ứng dụng trang thiết bị, công nghệ hiện đại
|
1. Chuẩn hóa quy trình thủ tục đáp ứng yêu cầu mở
rộng, nâng cấp VNACCS/VCIS và các hệ thống liên quan, tiếp tục điện tử hóa hồ
sơ hải quan, tiến dần đến mục tiêu phi giấy tờ trong bộ hồ sơ hải quan, mở rộng
áp dụng phương thức điện tử đối với các thủ tục, hoạt động quản lý hải quan
hiện chưa được thực hiện bằng phương thức điện tử đáp ứng yêu cầu thông quan
điện tử;
|
Quy trình thay thế quyết định số 1966/QĐ-TCHQ;
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Các quy trình quản lý khác.
|
2017-2018
|
Đơn vị được giao
chủ trì
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng các yêu cầu nghiệp vụ để phục vụ thiết
kế, mở rộng, nâng cấp chức năng trên hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS
và các hệ thống có liên quan nhằm triển khai các quy định đã sửa đổi, bổ
sung;
|
2.1. Yêu cầu nghiệp vụ xây dựng phân hệ thực hiện
thủ tục quá cảnh;
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.2. Yêu cầu nghiệp vụ xây dựng phân hệ quản lý
hàng hóa tại cảng biển;
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.3. Yêu cầu nghiệp vụ xây dựng phân hệ quản lý
hàng hóa đặc thù;
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.4. Yêu cầu nghiệp vụ xây dựng phân hệ quản lý
hàng hóa lưu giữ tại các kho và khu vực ưu tiên;
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.5. Yêu cầu nghiệp vụ xây dựng phân hệ quản lý
miễn, giảm, hoàn thuế;
|
2016-2020
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.6. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống VNACCS/VCIS;
|
2016-2017
|
Cục GSQL
|
CNTT& TKHQ,
các đơn vị liên quan
|
|
|
2.7. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống kế toán
thuế XNK;
|
2016-2020
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.8. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống GTT,
MHS;
|
2016-2020
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.9. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống dự báo số
thu;
|
2016-2020
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.10. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống thông
quan điện tử V5;
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.11. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp, triển khai Hệ
thống quản lý rủi ro phục vụ triển khai dự án VNACCS/VCIS;
|
2015-2019
|
Cục QLRR
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.12. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống thông
tin tình báo;
|
2015-2019
|
Cục ĐTCBL
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.13. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống thông
tin kiểm tra sau thông quan;
|
2016-2020
|
Cục KTSTQ
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2.14. Yêu cầu nghiệp vụ nâng cấp hệ thống thống
kê hàng hóa xuất nhập khẩu.
|
2015-2017
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
3. Rà soát, đánh giá nhu cầu/việc sử dụng các
trang thiết bị để điều chỉnh/bổ sung phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng đơn
vị;
|
Báo cáo, đánh giá và đề xuất phương án.
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Nghiên cứu công nghệ, thiết bị mới để ứng dụng
trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan;
|
Báo cáo, đánh giá và đề xuất phương án.
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
9
|
1.2.2. Hoạt động 2: Xây dựng bổ sung hệ thống
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu áp dụng phương thức điện tử trong thực hiện
một số thủ tục, hoạt động quản lý hải quan mà Hệ thống VNACCS/VCIS hiện chưa
triển khai
|
1. Xây dựng phân hệ thực hiện thủ tục quá cảnh;
|
Phân hệ quản lý đối với thủ tục quá cảnh được xây
dựng.
|
2017-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2.Xây dựng phân hệ quản lý hàng hóa tại cảng biển;
|
Phân hệ quản lý hàng hóa tại cảng biển được xây dựng
và kết nối thành công với các cơ quan kinh doanh cảng.
|
2016-2017
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Xây dựng phân hệ quản lý hàng hóa đặc thù;
|
Phân hệ quản lý hàng hóa đặc thù được xây dựng.
|
2016-2020
|
Cực CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Xây dựng phân hệ quản lý hàng hóa lưu giữ tại
các kho và khu vực ưu tiên;
|
Phân hệ quản lý hàng hóa lưu giữ tại các kho và
khu vực ưu tiên được xây dựng.
|
2018-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
5. Xây dựng phân hệ quản lý miễn, giảm, hoàn thuế;
|
Phân hệ quản lý miễn, giảm, hoàn thuế được xây dựng.
|
2015-2019
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
6. Xây dựng phân hệ tiếp nhận và xử lý thông tin
trước về hành khách và hàng hóa trên các chuyến bay thương mại phục vụ mở rộng
thông quan điện tử và quản lý rủi ro;
|
Phân hệ tiếp nhận và xử lý thông tin trước về
hành khách và hàng hóa trên các chuyến bay thương mại phục vụ mở rộng thông
quan điện tử và quản lý rủi ro được xây dựng.
|
2015-2017
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
10
|
1.2.3. Hoạt động 3: Triển khai đầy đủ,
nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS
|
1. Thực hiện duy trì, giám sát và vận hành Hệ thống
VNACCS/VCIS ổn định, an ninh, an toàn 24/7;
|
Hệ thống VNACCS/VCIS được vận hành ổn định.
Các trang thiết bị phục vụ cho quản lý, vận hành
hệ thống ổn định được trang bị đầy đủ.
|
Thường xuyên liên
tục
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Đầu tư mua sắm nâng cao năng lực quản lý, giám
sát, điều hành 24/7 và cơ sở vật chất của Trung tâm dữ liệu ngành Hải quan;
|
Hệ thống máy móc, trang thiết bị phục vụ quản lý,
giám sát, điều hành và cơ sở vật chất của Trung tâm dữ liệu ngành Hải quan được
hoàn thiện.
|
Tháng 12/2017 bắt
đầu thực hiện mua sắm
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
3. Đảm bảo việc mua sắm đầy đủ, kịp thời các dịch
vụ hỗ trợ, bảo trì, bảo hành Hệ thống VNACCS/VCIS và hạ tầng kỹ thuật;
|
Mua sắm đầy đủ, kịp thời các dịch vụ hỗ trợ, bảo trì,
bảo hành Hệ thống VNACCS/VCIS và hạ tầng kỹ thuật.
|
2016-2017
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Cục Tài vụ -quản
trị
|
|
|
4. Chuẩn bị nội dung đề xuất và điều kiện cần thiết
để triển khai hiệu quả giai đoạn 2 của Dự án VNACCS/VCIS khi được Chính phủ
Nhật Bản phê duyệt;
|
Bảng đề xuất triển khai Dự án VNACCS/VCIS giai đoạn
2 và tổ chức triển khai khi được Chính phủ Nhật Bản phê duyệt.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
5. Nghiên cứu, đánh giá mô hình kết nối hệ thống
VNACCS/VCIS và các hệ thống liên quan để đề xuất các giải pháp công nghệ
thông tin tiên tiến nhất phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ;
|
Bảng đánh giá và đề xuất mô hình kết nối hệ thống
VNACCS/VCIS và các hệ thống liên quan để đề xuất các giải pháp công nghệ
thông tin tiên tiến.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
6. Tăng cường đào tạo, hướng dẫn cho công chức
trong toàn Ngành, cộng đồng doanh nghiệp về sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS, đảm
bảo thực hiện đúng quy trình, chức năng, nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả khai thác,
sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;
|
Giáo trình đào tạo; Các khóa đào tạo.
|
2016-2017
|
Cục GSQL chủ trì nội
dung đào tạo sử dụng chức năng Hệ thống; Cục CNTT & TKHQ chủ trì nội dung
hướng dẫn vận hành Hệ thống
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
7. Nâng cao chất lượng hỗ trợ người sử dụng trong
Hải quan và doanh nghiệp trong việc sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;
|
Bộ phận Helpdesk được nâng cao chất lượng.
|
2016-2017
|
Cục GSQL chủ trì nội
dung đào tạo; Cục CNTT & TKHQ chủ trì nội dung đầu tư, mua sắm trang thiết
bị phục vụ hỗ trợ người sử dụng
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
8. Triển khai thành công Dự án JICA hỗ trợ kỹ thuật
nâng cao hiệu quả Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS giai đoạn
2015-2018;
|
Các chức năng của hệ thống được sử dụng hiệu quả.
|
2015-2018
|
Ban Quản lý dự án
JICA hỗ trợ kỹ thuật nâng cao hiệu quả Hệ thống VNACCS/VCIS
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
11
|
1.2.4. Hoạt động 4: Hoàn thành việc nâng cấp
một số hệ thống CNTT vệ tinh đáp ứng yêu cầu quy định mới và theo kiến trúc hướng
dịch vụ (SOA), phù hợp với kiến trúc tổng thể CNTT ngành Tài chính
|
1. Nâng cấp hệ thống Kế toán thuế XK, NK;
|
Hệ thống kế toán thuế XK, NK được nâng cấp.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Nâng cấp các hệ thống vệ tinh (thông quan điện
tử, GTT, MHS);
|
Các hệ thống vệ tinh (thông quan điện tử, GTT,
MHS) được nâng cấp.
|
2018-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Nâng cấp, triển khai hệ thống quản lý rủi ro
phục vụ triển khai dự án VNACCS/VCIS;
|
Hệ thống quản lý rủi ro được nâng cấp.
|
2015-2019
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Nâng cấp hệ thống thông tin tình báo, hệ thống
kiểm tra sau thông quan để kết nối, xử lý thông tin với Hệ thống VNACCS/VCIS
và các hệ thống xử lý tập trung ngành Hải quan;
|
Hệ thống thông tin tình báo, hệ thống kiểm tra
sau thông quan để kết nối, xử lý thông tin với Hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ
thống xử lý tập trung ngành Hải quan được nâng cấp.
|
2015-2019
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
5. Nâng cấp hệ thống dự báo số thu;
|
Hệ thống dự báo số thu được nâng cấp.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
12
|
1.2.5. Hoạt động 5: Thực hiện kết nối,
trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử về hàng hóa tại cảng nhằm giảm
thiểu hồ sơ giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng hóa,
container tại các cảng biển
|
1. Xây dựng văn bản pháp lý đảm bảo việc thực hiện
kết nối, trao đổi thông tin của các cơ quan tại cảng biển;
|
Các văn bản pháp lý đảm bảo việc thực hiện kết nối,
trao đổi thông tin của các cơ quan tại cảng biển được ban hành.
|
2016-2017
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng quy trình kết nối, trao đổi thông
tin;
|
Các quy trình kết nối trao đổi thông tin được xây
dựng.
|
2016-2017
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Đào tạo, tập huấn, thông tin, tuyên truyền cho
cán bộ, công chức Hải quan và các đơn vị liên quan;
|
Các khóa đào tạo, tập huấn được tổ chức, đăng tải
bài viết, trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin và đăng tải trên các cơ quan
thông tấn, báo chí.
|
2016-2018
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị và Bộ,
ngành liên quan
|
|
|
4. Triển khai thí điểm trao đổi thông tin bằng
phương thức điện tử về hàng hóa tại cảng biển;
|
Triển khai thí điểm thành công.
|
2016-2018
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị và Bộ, ngành
liên quan
|
|
|
5. Triển khai chính thức trao đổi thông tin bằng
phương thức điện tử tại cảng biển;
|
Trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử tại cảng
biển thành công.
|
2016-2019
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị và Bộ,
ngành liên quan
|
|
|
1. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
1:
1.3. Nhóm 3: Các hoạt động triển khai, vận
hành thông suốt Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa Asean
|
|
13
|
1.3. Hoạt động: Xây dựng và triển khai Cơ
chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN.
|
1. Xây dựng Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một
cửa giai đoạn 2016-2020;
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
tổng thể triển khai Cơ chế một cửa giai đoạn 2016-2020.
|
2016
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia;
|
Hoàn thành triển khai mở rộng trong phạm vi toàn
quốc các thủ tục đối với phương tiện, hàng hóa vận tải vào, rời càng biển, cảng
thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi; các thủ tục đối với phương tiện vận tải
vào, rời cảng hàng không thông qua Cơ chế một cửa quốc gia;
|
2016-2018
|
Cục CNTT& TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan; các Bộ, ngành liên quan
|
|
|
Công bố các thủ tục hành chính đã triển khai trên
Cơ chế một cửa quốc gia được mở rộng về phạm vi và đối tượng;
|
2016
|
|
Công bố các thủ tục các Bộ, ngành đã đăng ký được
triển khai trên Cơ chế một cửa quốc gia;
|
2016
|
|
Hoàn thành triển khai các thủ tục hành chính thuộc
danh mục của các Bộ: Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Y tế;
|
2016-2018
|
|
Hoàn thành triển khai tất cả các thủ tục hành
chính của các Bộ, ngành tham gia quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua Cơ chế
một cửa quốc gia;
|
2016-2020
|
|
Triển khai sử dụng các chứng từ điện tử (giấy
phép điện tử, giấy chứng nhận điện tử và các giấy tờ điện tử tương đương) được
cấp thông qua Cơ chế một cửa quốc gia khi thực hiện các thủ tục hành chính
khác có liên quan.
|
2016-2020
|
|
3. Triển khai mở rộng hệ thống Tiếp nhận, xử lý
thông tin lược khai hàng hóa điện tử (e-Manifest) đối với tất cả cảng biển và
cảng hàng không trên phạm vi toàn quốc;
|
Áp dụng triển khai e- Manifest tại các cảng biển
và các cảng hàng không trên phạm vi toàn quốc.
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
CNTT& TKHQ,
các đơn vị liên quan
|
|
|
4. Xây dựng, nghiên cứu triển khai kết nối với
Asean trong khuôn khổ các Nghị định thư số 2 và số 7 về quá cảnh;
|
Triển khai tại cặp 03 cửa khẩu có chung điểm kiểm
tra với Lào (Cầu Treo, Lao Bảo) và Campuchia (Mộc Bài);
|
2016-2017
|
Cục GSQL
|
CNTT& TKHQ,
các đơn vị liên quan
|
|
|
Triển khai tại một số đơn vị hải quan có lưu lượng
hàng hóa lớn như Hải Phòng, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh.
|
|
5. Kết nối Cơ chế một cửa ASEAN, trao đổi và công
nhận lẫn nhau về các chứng từ thương mại được cấp dưới dạng điện tử với các
nước ASEAN; kết nối trao đổi thông tin với một số đối tác ngoài ASEAN;
|
Tham gia kết nối Cơ chế một cửa ASEAN ngay khi 10
nước thành viên phê chuẩn Nghị định thư về khung pháp lý để thực hiện Cơ chế
một cửa ASEAN;
|
2016
|
Cục CNTT& TKHQ
|
- Các đơn vị liên
quan
- Các Bộ, ngành
liên quan
|
|
|
Thực hiện trao đổi và công nhận lẫn nhau về các
chứng từ thương mại được cấp dưới dạng điện tử với các nước ASEAN và các trao
đổi, xử lý chứng từ thương mại với các nước, khối - cộng đồng kinh tế theo
các thỏa thuận và cam kết quốc tế;
|
2016-2020
|
|
Triển khai hợp tác với Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ,
Liên minh kinh tế Á-Âu (Nga, Belarus, Kazakhstan, Acmenia, Kyrgyzstan) về kết
nối và trao đổi thông tin trong khuôn khổ hợp tác hải quan, thực hiện Hiệp định
tạo thuận lợi thương mại (TF), tạo thuận lợi cho hàng Việt Nam xuất khẩu và
kiểm soát hàng nhập khẩu.
|
2018-2020
|
|
6. Tích hợp các dịch vụ hỗ trợ triển khai Cơ chế
một cửa quốc gia;
|
Dịch vụ thanh toán điện tử đối với các khoản thuế,
phí, lệ phí được áp dụng đối với 100% các thủ tục hành chính trên cổng thông
tin một cửa quốc gia;
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước
trong quá trình triển khai Cơ chế một cửa quốc gia;
|
|
Dịch vụ báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê (report)
về các thủ tục hành chính triển khai trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
|
|
Dịch vụ lưu trữ chứng từ điện tử hỗ trợ doanh
nghiệp.
|
|
1. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
1:
1.4. Nhóm 4: Các hoạt động nâng cao hiệu quả
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa XK, NK và hoạt động kiểm tra chuyên
ngành
|
|
14
|
1.4. Các hoạt động nâng cao hiệu quả kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động kiểm tra
chuyên ngành
|
1. Xây dựng mô hình địa điểm kiểm tra hồ sơ tập
trung cho nhiều Chi cục Hải quan;
|
Mô hình địa điểm kiểm tra hồ sơ tập trung cho nhiều
Chi cục Hải quan.
|
2016-2018
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Hoàn thiện mô hình địa điểm kiểm tra thực tế
hàng hóa tập trung cho nhiều Chi cục Hải quan;
|
Mô hình kiểm tra thực tế hàng hóa tập trung cho
nhiều Chi cục Hải quan được hoàn thiện.
|
2018-2020
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
3. Mở rộng thực hiện soi chiếu hàng hóa trước và
sau thông quan;
|
Các Chi cục Hải quan triển khai soi chiếu hàng
hóa trước và sau thông quan.
|
2018-2020
|
Cục GSQL
|
Cục QLRR và các
đơn vị có liên quan
|
|
|
4. Chủ động phối hợp với các Bộ, Ngành sửa đổi hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định
2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (87
văn bản);
|
Làm việc với các Bộ ngành về các giải pháp triển
khai Quyết định 2026/QĐ-TTg, kiến nghị sửa
đổi hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL;
|
2016
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Các văn bản kiểm tra chuyên ngành liên quan đến
lĩnh vực hải quan được sửa đổi, bổ sung;
|
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực
hiện Quyết định 2026/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ.
|
|
5. Chủ động phối hợp với các Bộ, Ngành xây dựng và
ban hành đầy đủ Danh mục các mặt hàng thuộc diện kiểm tra chuyên ngành theo
hướng thu hẹp diện kiểm tra chuyên ngành, chi tiết mã số HS; Ban hành các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng hóa thuộc đối tượng kiểm
tra chuyên ngành làm căn cứ để kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
|
Danh mục các mặt hàng thuộc diện kiểm tra chuyên
ngành.
|
2017
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
6. Chủ động phối hợp với các Bộ đẩy mạnh, khuyến khích
tổ chức đánh giá sự phù hợp tham gia thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng xã hội hóa để bổ sung cơ sở kiểm
tra, đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh mẽ của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,
tiết kiệm nguồn lực đầu tư của Nhà nước;
|
Thành lập cơ sở kiểm tra chuyên ngành theo hướng
xã hội hóa.
|
2017
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
7. Kiến nghị các Bộ xây dựng nguyên tắc kiểm tra
chuyên ngành đảm bảo đổi mới phương pháp kiểm tra chuyên ngành theo hướng tạo
thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, giảm chi phí, rút ngắn thời
gian thông quan hàng hóa;
|
Nguyên tắc kiểm tra chuyên ngành theo phương pháp
mới.
|
2017
|
Cục GSQL
|
Cục QLRR và các
đơn vị có liên quan
|
|
|
8. Triển khai hoạt động Kiểm định Hải quan
|
Triển khai hoạt động Cục Kiểm định Hải quan: Quyết
định của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Kiểm định Hải quan;
|
2016
|
Vụ TCCB
|
Cục Kiểm định hải
quan, (Trung tâm PTPL)
|
|
|
Thành lập một số Chi cục Kiểm định trực thuộc Cục
kiểm định trụ sở đặt tại một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố lớn: Quyết định
thành lập một số Chi cục Kiểm định trực thuộc Cục kiểm định tại một số Cục Hải
quan tỉnh, thành phố lớn;
|
2016
|
Vụ TCCB
|
Cục Kiểm định hải
quan, (Trung tâm PTPL)
|
|
|
Triển khai các phòng kiểm định di động để phục vụ
công tác kiểm định.
|
2016
|
Cục Kiểm định hải
quan, (Trung tâm PTPL)
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
9. Mở rộng thực hiện kiểm tra chuyên ngành tại
các địa điểm kiểm tra tập trung tại cửa khẩu;
|
Quyết định thành lập bổ sung các địa điểm kiểm
tra chuyên ngành tập trung tại cửa khẩu.
|
2016-2017
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
10. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ
xây dựng và định kỳ rà soát sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro về chính
sách quản lý trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phục vụ công tác kiểm soát hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
|
Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Cục GSQL và các
đơn vị có liên quan
|
|
|
11. Xây dựng quy trình kiểm tra chuyên ngành đối
với một số mặt hàng theo ủy quyền của các Bộ quản lý chuyên ngành đối với mặt
hàng cụ thể trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan có
thẩm quyền ban hành;
|
Quy trình kiểm tra chuyên ngành đối với một số mặt
hàng theo ủy quyền của các Bộ quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng cụ thể
trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
12. Xây dựng mô hình, triển khai áp dụng phương
pháp giám sát, công nghệ giám sát hiện đại;
|
Đề án Ứng dụng công nghệ Seal định vị GPS trong
giám sát hải quan;
|
2016-2020
|
Cục GSQL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Mở rộng hệ thống giám sát hải quan sử dụng mã vạch;
|
|
Áp dụng mô hình nghiệp vụ giám sát trên cơ sở kết
nối thông tin giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi cảng
biển, cảng hàng không để giám sát hàng hóa XNK đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong
khu vực giám sát hải quan
|
|
1.5. Nhóm 5: Các hoạt động khác triển khai nhiệm
vụ trọng tâm 1
|
|
15
|
1.5.1. Hoạt động 1: Mở rộng việc triển
khai thực hiện thanh toán thuế, lệ phí hải quan bằng phương thức điện tử (e-
Payment)
|
1. Triển khai thực hiện Thông tư 184/2015/TT-BTC, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc
khi triển khai Thông tư;
|
Phụ lục Thỏa thuận hợp tác đối với các Ngân hàng
đã ký Thỏa thuận phối hợp thu với TCHQ.
|
2016
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
2. Kiểm tra công tác phối hợp thu tại các đơn vị
thuộc Tổng cục và một số ngân hàng thương mại;
|
Tổ chức các đợt kiểm tra tại địa phương.
|
2016
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
3. Phối hợp các đơn vị Cục Hải quan tỉnh, thành
phố để tập huấn cho các đơn vị tỉnh, thành phố khi có yêu cầu;
|
Hội nghị tập huấn/Hướng dẫn các đơn vị triển khai
Thông tư.
|
2016
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
4. Phối hợp với các ngân hàng thương mại mở rộng
thanh toán điện tử;
|
Thỏa thuận hợp tác phối hợp thu giữa TCHQ và ngân
hàng thương mại.
|
2016-2017
|
Cục Thuế XNK
|
Cục CNTT &TKHQ
|
|
|
16
|
1.5.2. Hoạt động 2: Tiếp tục cải cách thủ
tục hành chính công, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và
doanh nghiệp
|
1. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trên cơ sở
hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa quy trình thủ tục, tạo nền tảng để thực hiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao nhất tương ứng với từng thủ tục
(mức độ 3 hoặc 4) trên cổng thông tin điện tử Hải quan;
|
Các quy định, quy trình thủ tục được hoàn thiện,
chuẩn hóa.
|
2016-2020
|
Đơn vị được giao
chủ trì
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị có liên quan
|
|
|
2. Tăng cường hoạt động kiểm soát thủ tục hành
chính trong lĩnh vực hải quan;
|
Báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính khi
sửa đổi, bổ sung các quy định, thủ tục;
|
2016-2020
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Quyết định công bố thủ tục hành chính;
|
|
Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính;
|
Hàng năm
|
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác kiểm soát
thủ tục hành chính.
|
|
3. Xây dựng, triển khai Dự án nâng cấp hệ thống Cổng
thông tin điện tử ngành Hải quan mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
theo mô hình xử lý tập trung giai đoạn 1;
|
Hệ thống được xây dựng và triển khai.
|
2016 - 2018
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Triển khai cung cấp 46 dịch vụ công trực tuyến
mức độ 3 trong năm 2016
|
Báo cáo đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục
hành chính;
|
2016
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Báo cáo tổng hợp rà soát và đề xuất các nội dung
pháp lý cần sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ
công trực tuyến;
|
|
Quy trình thực hiện thủ tục hành chính bằng
phương thức điện tử được Tổng cục Hải quan phê duyệt;
|
|
Các chức năng của Hệ thống CNTT phục vụ cung cấp dịch
vụ công trực tuyến được xây dựng;
|
|
Hạ tầng kỹ thuật được chuẩn bị đầy đủ, đáp ứng
yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
|
|
Triển khai thành công thí điểm cung cấp 46 dịch vụ
công trực tuyến;
|
|
Triển khai cung cấp 46 dịch vụ công trực tuyến tại
100% các đơn vị trong Ngành;
|
|
Các khóa đào tạo, tập huấn được tổ chức, đăng tải
bài viết, trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin và đăng tải trên các cơ quan
thông tấn, báo chí.
|
|
5. Trong năm 2017, 100% dịch vụ công được cung cấp
trực tuyến tối thiểu mức độ 3, 70% dịch vụ công thuộc các lĩnh vực cốt lõi của
ngành Hải quan được cung cấp trực tuyến mức độ 4.
|
Báo cáo đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục
hành chính;
|
2017
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Các quy trình thực hiện thủ tục hành chính bằng
phương thức điện tử được Tổng cục Hải quan phê duyệt;
|
|
Các chức năng của Hệ thống CNTT phục vụ cung cấp
dịch vụ công trực tuyến được xây dựng;
|
|
Hạ tầng kỹ thuật được chuẩn bị đầy đủ, đáp ứng
yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
|
|
Triển khai thành công thí điểm cung cấp;
|
|
Triển khai cung cấp toàn bộ các dịch vụ công trực
tuyến còn lại tại 100% các đơn vị trong Ngành;
|
|
Các khóa đào tạo, tập huấn được tổ chức, đăng tải
bài viết, trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin và đăng tải trên các cơ quan
thông tấn, báo chí.
|
|
2. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
2
|
|
17
|
2.1. Hoạt động 1: Triển khai áp dụng quản
lý rủi ro toàn diện, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả áp dụng quản lý
rủi ro trên các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan
|
1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, quy trình triển khai
các biện pháp thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro;
|
Quy định pháp luật, quy trình thực hiện đảm bảo
triển khai thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro.
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Triển khai áp dụng quản lý rủi ro để quyết định
lựa chọn kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người XNC;
|
- Quy định pháp luật, quy trình thực hiện;
- Hệ thống CNTT hỗ trợ;
- Triển khai áp dụng.
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị có liên
quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
|
|
|
3. Triển khai áp dụng QLRR trong việc lựa chọn kiểm
tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh xuống
kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu nhập và hàng hóa xuất khẩu sau khi đã thông
quan được tập kết tại khu vực cửa khẩu xuất;
|
- Quy định pháp luật, quy trình thực hiện;
- Hệ thống CNTT hỗ trợ;
- Triển khai áp dụng.
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Vụ Pháp chế Cục
CNTT
|
|
|
4. Triển khai áp dụng QLRR trong kiểm tra chuyên
ngành;
|
Bộ tiêu chí lựa chọn đối tượng kiểm tra chuyên
ngành (trong, sau thông quan).
|
2016-2017
|
Cục QLRR
|
Vụ Pháp chế, Cục
GSQL
|
|
|
5. Áp dụng đầy đủ và nâng cao hiệu quả việc áp dụng
quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan;
|
- Cơ sở dữ liệu QLRR cho KTSTQ;
- Hệ thống CNTT hỗ trợ;
- Bộ chỉ số đánh giá tuân thủ, đánh giá rủi ro.
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Cục KTSTQ, Cục
CNTT
|
|
|
6. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
|
- Quy trình
- Hệ thống CNTT hỗ trợ;
- Cơ sở dữ liệu QLRR trong quản lý thuế.
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Cục Thuế XNK, Cục
CNTT
|
|
|
18
|
2.2. Hoạt động 2: Hàng năm giảm tỷ lệ kiểm
tra luồng vàng, đỏ
|
1. Theo dõi, kiểm tra việc áp dụng tiêu chí dựa
trên kết quả phân tích, đánh giá rủi ro Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo
đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 50 QĐ 464/QĐ-BTC ngày 29/06/2015 của Bộ
Tài chính về quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan và Điều
62 Quyết định 282/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2015 của Tổng cục Hải quan Ban hành hướng
dẫn thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
|
Các hoạt động triển khai; Báo cáo Quý.
|
Thường xuyên
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
2. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra để giảm
tỷ lệ chuyển luồng kiểm tra của Chi cục Hải quan đồng thời xử lý nghiêm đối với
các trường hợp chuyển luồng tùy tiện;
|
Các hoạt động triển khai; Báo cáo tháng.
|
Thường xuyên
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
3. Xây dựng và thực hiện áp dụng Danh mục hàng
hóa rủi ro đối với doanh nghiệp không tuân thủ và doanh nghiệp có rủi ro cao.
|
Tiêu chí.
|
Theo lộ trình ban
hành các Danh mục hàng hóa rủi ro
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
19
|
2.3. Hoạt động 3: Công khai tiêu chí đánh
giá, có hệ thống cảnh báo; công khai lý do doanh nghiệp bị phân luồng
|
1. Sửa đổi Quyết định 465/QĐ-BTC ngày 29/06/2015
của Bộ Tài chính theo hướng chuẩn hóa các tiêu chí có tính nguyên tắc chung
cho việc đánh giá rủi ro để ra quyết định kiểm tra. Các nội dung có tính nghiệp
vụ được phân cấp áp dụng cho Tổng cục Hải quan trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Quyết
định 200/QĐ-TCHQ ngày 24/8/2015 của Tổng cục Hải quan;
|
Quyết định sửa đổi Quyết định số 465/QĐ-BTC.
|
Theo lộ trình sửa Nghị
định và Thông tư
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Quyết định sửa đổi Quyết định số 200/QĐ-TCHQ.
|
|
|
2. Trả lời lý do luồng vàng hoặc luồng đỏ khi
doanh nghiệp đề nghị hoặc khiếu nại trên cơ sở căn cứ vào các quy định của
pháp luật và Bộ tiêu chí của Bộ Tài chính.
|
Văn bản trả lời doanh nghiệp.
|
Hàng năm
|
|
20
|
2.4. Hoạt động 4: Xây dựng và triển khai
mô hình quản lý tuân thủ trong các hoạt động nghiệp vụ Hải quan
|
1. Xây dựng các văn bản quy định, hướng dẫn thực
hiện quy định về quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu;
|
Thông tư quy định về quản lý tuân thủ đối với DN
hoạt động XNK;
|
2016
|
Cục QLRR
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị có liên quan
|
|
|
Quyết định của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện
quy định về quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
|
|
2. Xây dựng và triển khai Đề án “Khuyến khích
doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật hải quan”;
|
Đề án “Khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tuân
thủ pháp luật hải quan”;
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Các hoạt động triển khai.
|
|
3. Tổ chức triển khai thực hiện thí điểm chương
trình đo lường tuân thủ đối với doanh nghiệp tuân thủ;
|
Quyết định ban hành Chương trình thí điểm đo lường
tuân thủ và văn bản hướng dẫn liên quan.
|
2016
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Triển khai các chương trình quản lý, đánh giá
tuân thủ đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ đánh giá tuân thủ
DN:
- Đánh giá tuân thủ điều kiện áp dụng chính sách;
- Đánh giá, xếp hạng rủi ro đối với DN;
- Quản lý các doanh nghiệp tuân thủ;
- Phát triển quan hệ đối tác Hải quan - doanh
nghiệp nhằm nâng cao mức độ tuân thủ của doanh nghiệp.
|
2016-2020
|
Cục QLRR
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
3
|
|
21
|
3.1. Hoạt động 1: Tăng cường kiểm tra sau
thông quan trên cơ sở áp dụng đầy đủ kỹ thuật quản lý rủi ro, ứng dụng công
nghệ thông tin, đáp ứng cải cách hiện đại hóa hải quan và định hướng chuyển từ
tiền kiểm sang hậu kiểm; hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động XNK hàng hóa, răn đe ngăn chặn kịp thời
các trường hợp cố tình gian lận gây thất thu cho NSNN, góp phần quan trọng
vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị thu ngân sách của ngành Hải quan
|
1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy trình thực
hiện kiểm tra sau thông quan đảm bảo thống nhất với các văn bản pháp luật có
liên quan, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý rủi ro và
phù hợp với chuẩn mực quốc tế;
|
Hệ thống pháp luật về KTSTQ hoàn thiện, thống nhất,
đồng bộ với các văn bản pháp luật có liên quan, phù hợp chuẩn mực quốc tế.
|
2016-2020
|
Cục KTSTQ
|
Vụ Pháp chế
|
|
|
2. Triển khai Đề án tăng cường năng lực KTSTQ đến
năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 của ngành Hải quan đã được Bộ Tài chính phê duyệt.
Trong đó, tập trung triển khai cơ cấu tổ chức KTSTQ theo quy định mới từ Tổng
cục (Cục KTSTQ) đến các Cục Hải quan;
|
Hệ thống KTSTQ hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ
chức mới.
|
2016-2020
|
Cục KTSTQ
|
Vụ TCCB, Cục Hải
quan tinh/TP
|
|
|
3. Triển khai có hiệu quả các quy định pháp luật
về KTSTQ tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13
và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành; Tăng cường công tác KTSTQ đáp ứng
cải cách hiện đại hóa hải quan và định hướng chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm;
hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ pháp luật;
|
Hiệu quả công tác KTSTQ được tăng cường, đẩy mạnh.
|
2016-2020
|
Cục KTSTQ
|
Cục Hải quan tỉnh,
TP
|
|
|
4. Đẩy mạnh thực hiện chương trình doanh nghiệp
ưu tiên và công nhận lẫn nhau với Hải quan các nước.
|
Chương trình DNƯT được đẩy mạnh, hoạt động phù hợp
với thông lệ quốc tế;
|
2016-2020
|
Cục KTSTQ
|
Cục Hải quan tỉnh/TP
|
|
|
Triển khai thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) trong
lĩnh vực hải quan với các nước có quan hệ thương mại 2 chiều với Việt Nam.
|
|
22
|
3.2. Hoạt động 2: Đẩy mạnh việc ứng dụng
công nghệ thông tin, áp dụng quản lý rủi ro trong việc thu thập thông tin và
đánh giá doanh nghiệp phục vụ hoạt động KTSTQ; xây dựng các chương trình, phần
mềm chuyên sâu hỗ trợ hiệu quả cho công tác thu thập thông tin phục vụ công
tác KTSTQ xuyên suốt thông tin từ cấp Tổng cục đến các Cục Hải quan; tăng cường
phối kết hợp giữa lực lượng kiểm tra sau thông quan với các đơn vị trong
ngành Hải quan (trong đó có các Chi cục Hải quan cửa khẩu) và với các ngành,
đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra sau thông quan
|
1. Xây dựng phần mềm phân tích số liệu xuất nhập
khẩu phục vụ việc xây dựng kế hoạch KTSTQ;
|
Hoàn thành phần mềm phân tích số liệu XNK của hệ
thống số liệu XNK và hệ thống VNACCS/VCIS.
|
Tháng 12/2017
|
Cục KTSTQ
|
Cục Hải quan tỉnh/TP
|
|
|
2. Xây dựng quy chế phối kết hợp, trao đổi thông
tin giữa lực lượng KTSTQ với các đơn vị trong ngành Hải quan, và các ngành,
đơn vị có liên quan.
|
Quyết định ban hành quy chế phối hợp trao đổi
thông tin.
|
Tháng 9/2017
|
Cục KTSTQ
|
Các đơn vị trực
thuộc TCHQ, Cục Hải quan tỉnh/TP
|
|
|
23
|
3.3. Hoạt động 3: Nâng cao hiệu quả công
tác kiểm soát Hải quan
|
1. Hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý đầy đủ, thống
nhất liên quan đến lĩnh vực kiểm soát hải quan;
|
- Quyết định, Thông tư;
- Hội nghị tổng kết toàn ngành và hướng dẫn triển
khai 03 Luật có hiệu lực từ tháng 7/2016: Bộ luật
Tố tụng hình sự sửa đổi, Bộ luật Hình sự sửa
đổi, Luật tổ chức Điều tra hình sự;
- Quy chế phối hợp với cơ quan Thanh tra giám sát
Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
2016-2020
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu
|
Vụ Pháp chế, Cục
Tài vụ - Quản trị, các đơn vị liên quan
|
|
|
2. Ứng dụng, khai thác triệt để công nghệ thông
tin, các trang thiết bị, phương tiện hiện đại;
|
-Triển khai và vận hành hiệu quả hoạt động của
Phòng Giám sát hải quan trực tuyến;
- Quy chế, kế hoạch sử dụng trang thiết bị,
phương tiện nghiệp vụ được xây dựng.
|
2016-2018
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu
|
Các đơn vị thuộc
TCHQ
|
|
|
3. Xây dựng Đề án Tăng cường năng lực đấu tranh
phòng chống tội phạm ma túy của lực lượng hải quan giai đoạn 2016-2020;
|
Đề án.
|
2016
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu
|
Các Cục Hải quan tỉnh/Thành
phố liên quan tỉnh, thành phố
|
|
|
4. Xây dựng các kế hoạch đấu tranh chống buôn lậu,
gian lận thương mại, hàng giả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới;
|
Kế hoạch.
|
2016-2020
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu
|
Các đơn vị thuộc Tổng
cục Hải quan
|
|
|
5. Tuyên truyền về phòng, chống buôn lậu, gian lận
thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
|
- Kế hoạch tuyên truyền;
- Phóng sự, tờ rơi.
|
2016-2020
|
- Cục Điều tra chống buôn lậu
- Văn phòng Tổng cục Hải quan
|
Các đơn vị thuộc Tổng
cục Hải quan
|
|
|
6. Thúc đẩy quan hệ đối tác với Văn phòng thương
mại Italia tại Việt Nam (ICHAM) về trao đổi thông tin và hợp tác hành chính
trong đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại;
|
Thỏa thuận hợp
tác.
|
2016
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu (Phòng 2)
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
|
7. Xúc tiến ký kết các thỏa thuận trao đổi thông
tin phục vụ công tác chống buôn lậu với Hải quan Hàn Quốc;
|
Dự thảo MOU.
|
2016
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu
|
|
|
|
8. Xây dựng các văn bản thực hiện cam kết quốc tế
về phòng, chống khủng bố, rửa tiền, hỗ trợ hành chính, tư pháp trong lĩnh vực
kiểm soát hải quan;
|
Các văn bản.
|
2016-2020
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu (Phòng 4)
|
|
|
|
9. Nâng cao năng lực cán bộ, công chức kiểm soát
trong thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan trên cơ sở triển
khai các quy định tại Nghị định quy định chi tiết Luật Hải quan.
|
Khóa tập huấn.
|
2017
|
Trường Hải quan Việt
Nam
|
Cục Điều tra chống
buôn lậu
|
|
|
4. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ trọng tâm
4
|
|
24
|
4.1. Hoạt động 1: Cải cách hoạt động quản
lý nguồn nhân lực
|
1. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu vị trí việc
làm toàn ngành
|
Cơ sở dữ liệu vị trí việc làm Tổng cục Hải quan
được xây dựng và duy trì[1]
|
2016-2017
|
Ban Cải cách, hiện
đại hóa
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc Tổng cục
|
|
|
2. Thí điểm các hoạt động quản lý nguồn nhân lực
theo năng lực đối với 6 lĩnh vực nghiệp vụ: Thuế Xuất nhập khẩu Giám sát quản
lý, Chống buôn lậu, Kiểm tra sau thông quan, Quản lý rủi ro, Xử lý vi phạm tại
Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai;
|
- Hệ thống nền tảng của quản lý nguồn nhân lực
theo năng lực dựa trên mô tả vị trí việc làm 6 lĩnh vực nghiệp vụ thí điểm tại
Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai[2];
- Ứng dụng hệ thống nền tảng để nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng, nâng cao chất lượng, phát triển nguồn
nhân lực theo năng lực đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo của 6
lĩnh vực nghiệp vụ thí điểm tại Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai[3].
|
2016-2017
|
Ban Cải cách, hiện
đại hóa
|
Cục Thuế XNK; CHQ
Đồng Nai; Vụ Tổ chức cán bộ; Trường Hải quan Việt Nam
|
|
|
3. Xây dựng các phần mềm phục vụ triển khai các
hoạt động quản lý nguồn nhân lực theo năng lực trong toàn ngành;
|
- Sổ tay nghiệp vụ điện tử;
- Phần mềm quản lý kết quả công việc;
- Phần mềm đánh giá năng lực cán bộ công chức;
- Phần mềm quản lý hồ sơ năng lực cán bộ công chức;
- Phần mềm đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ;
|
2016-2017
|
Cục Công nghệ
thông tin và thống kê Hải quan
|
Ban CCHĐH; Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai; Vụ Tổ chức
cán bộ
|
|
|
4. Triển khai nhân rộng trong toàn ngành các hoạt
động đổi mới quản lý nguồn nhân lực theo năng lực;
|
- Hệ thống nền tảng của quản lý nguồn nhân lực
theo năng lực dựa trên mô tả vị trí việc làm ngành Hải quan[4];
- Ứng dụng hệ thống nền tảng để nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng, nâng cao chất lượng, phát triển nguồn
nhân lực theo năng lực đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo các lĩnh
vực còn lại trong ngành Hải quan[5].
|
2018-2020
|
Ban Cải cách hiện
đại hóa
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc Tổng cục
|
|
|
5. Xây dựng kế hoạch về tinh giản biên chế của Tổng
cục Hải quan trên cơ sở đánh giá, sử dụng biên chế theo vị trí việc làm gắn với
cơ cấu ngạch công chức, viên chức.
|
Kế hoạch tinh giản biên chế.
|
2016-2020
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Ban Cải cách hiện
đại hóa
|
|
|
25
|
4.2. Hoạt động 2: Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực
|
1. Xây dựng chương trình đào tạo dựa trên khung
năng lực chuyên môn nghiệp vụ, nhu cầu thực tiễn của hoạt động hải quan trong
bối cảnh tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hiện đại hóa của ngành và hội nhập
quốc tế sâu rộng của Việt Nam nói chung, của ngành Hải quan nói riêng;
|
Giáo trình, tài liệu truyền thống và điện tử phù
hợp với khung chương trình theo tiêu chuẩn WCO và khung năng lực chuyên môn
nghiệp vụ Hải quan;
|
2016-2020
|
Trường HQVN
|
Ban CCH ĐH
Vụ TCCB Các Vụ, Cục
liên quan
|
|
|
Hợp tác, liên kết đào tạo trong và ngoài nước;
|
2016-2020
|
Trường HQVN
|
Vụ TCCB, Các đơn vị
liên quan, Các trường đại học kinh tế, tài chính trong nước Các tổ chức đào tạo
quốc tế
|
|
|
Chương trình đào tạo trực tuyến, điện tử
(E-learning).
|
2016-2020
|
Trường HQVN
|
Vụ TCCB Các Vụ, Cục,
đơn vị liên quan Doanh nghiệp
|
|
|
2. Nâng cao trình độ, năng lực của giảng viên;
|
100% giảng viên có trình độ ngoại ngữ theo tiêu
chuẩn tiếng Anh tổng quát;
|
2016-2020
|
Trường HQVN
|
Vụ TCCB
|
|
|
Đào tại ngoại ngữ cho giảng viên trong nước và
ngoài nước.
|
2016-2020
|
Trường HQVN
|
Vụ TCCB
|
|
|
3. Kiện toàn tổ chức bộ máy.
|
Các phân hiệu của Trường HQVN được thành lập
|
2016-2020
|
Trường HQVN
|
Bộ Tài chính
Vụ TCCB
Các đơn vị Vụ, Cục liên quan
|
|
|
26
|
4.3. Hoạt động 3: Thực hiện liêm chính hải
quan
|
1. Tiếp tục chuẩn hóa, duy trì thực hiện nghiêm
các quy định về kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực thi nhiệm vụ, đảm bảo
tuân thủ các quy định liên quan công chức Hải quan, phòng, chống các biểu hiện
tiêu cực tham nhũng của cán bộ, công chức hải quan;
|
Kế hoạch.
|
2016-2020
|
Thanh tra
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Tăng cường công tác thanh tra, tự kiểm tra nội
bộ để phát hiện, cảnh báo, chấn chỉnh kịp thời sai phạm của cán bộ, công chức
hải quan nhất là thanh tra, kiểm tra đột xuất để nâng cao hình ảnh của lực lượng
hải quan và tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cán bộ, công chức trong thực
thi công vụ, phòng chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng.
|
Triển khai các hoạt động theo kế hoạch.
|
2016-2020
|
Thanh tra
|
Đơn vị liên quan
|
|
|
5. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
5
|
|
27
|
5.1. Hoạt động 1: Xây dựng, phát triển
quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp
|
1. Xây dựng chính sách, pháp luật hải quan;
|
Tổ chức tham vấn cộng đồng doanh nghiệp và các
bên liên quan.
|
2016-2020
|
Ban CCHĐH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Hỗ trợ thực thi chính sách pháp luật hải quan;
|
Thông tin được đăng tải;
|
2016-2020
|
Ban CCHĐH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Các khóa tập huấn, hướng dẫn về quy định, chính
sách pháp luật mới;
|
|
Biên bản thỏa thuận hợp tác; Chương trình đối tác
chuyên đề;
|
|
Các dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vực hải quan được
rà soát, bổ sung.
|
|
3. Giám sát quá trình thực thi chính sách, pháp luật
hải quan.
|
Báo cáo khảo sát sự hài lòng của doanh nghiệp và các
bên liên quan;
|
2016-2020
|
Ban CCHĐH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
Báo cáo kết quả phối hợp giám sát với các bên
liên quan đối với hoạt động hải quan.
|
|
28
|
5.2. Hoạt động 2: Xây dựng, phát triển mối
quan hệ hợp tác, với các tổ chức quốc tế, với hải quan khu vực, cộng đồng hải
quan quốc tế, WCO;
|
1. Phát triển về chiều sâu trong quan hệ hợp tác
song phương với Hải quan các nước;
|
Kế hoạch phát triển quan hệ hợp tác song phương với
Hải quan các nước giai đoạn 2016-2020;
|
2016-2020
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Triển khai Kế hoạch; Trao đổi và ký kết các Thỏa
thuận hợp tác song phương;
|
|
Báo cáo đánh giá kết quả hợp tác song phương
|
|
2. Tăng cường năng lực và hiệu quả hợp tác tại các
tổ chức quốc tế và diễn đàn đa phương có liên quan;
|
Kế hoạch Tăng cường năng lực và hiệu quả hợp tác
tại các tổ chức quốc tế và diễn đàn đa phương giai đoạn 2016-2020;
|
2016-2020
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Triển khai Kế hoạch;
|
|
Báo cáo đánh giá kết quả tăng cường năng lực và
hiệu quả hợp tác.
|
|
3. Khai thác và tận dụng tối đa sự hỗ trợ về
chuyên gia, kiến thức, nguồn tài trợ của các diễn đàn đa phương và các hoạt động
xây dựng năng lực của các tổ chức quốc tế;
|
Xác định nhu cầu hỗ trợ của phía Hải quan Việt
Nam;
|
2016-2020
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Trao đổi với phía đối tác nước ngoài.
|
|
|
4. Xây dựng Đề án về việc cử tùy viên hải quan, công
chức hải quan ra nước ngoài thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan tại một
số nước và khu vực trọng điểm;
|
Xây dựng Đề án;
|
2016-2020
|
Vụ HTQT
|
Vụ TCCB
|
|
|
Triển khai Đề án;
|
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá.
|
|
5. Tham gia đàm phán, ký kết, và triển khai các
FTA về nội dung Hải quan và tạo thuận lợi thương mại;
|
Phương án đàm phán;
|
Theo lộ trình của
Chính Phủ
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Kế hoạch triển khai;
|
|
Triển khai thực hiện kế hoạch.
|
|
6. Tổ chức thông tin tuyên truyền đối ngoại trong
toàn ngành về các yêu cầu, cam kết quốc tế, tập quán và thông lệ tốt nhất của
quốc tế.
|
Bài viết, bài nghiên cứu được đăng tải trên báo,
tạp chí;
|
2016-2020
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Các khóa tập huấn;
|
|
Các ấn phẩm, tài liệu về Hải quan Việt Nam được
phát hành.
|
|
6. Các hoạt động triển khai nhiệm vụ trọng tâm
6
|
|
29
|
6.1. Hoạt động 1: Triển khai một số mô
hình tổ chức bộ máy mới để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ triển khai Luật Hải quan 2014, từng bước đáp ứng yêu cầu
thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS
|
1. Xây dựng Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ, Cục thuộc Tổng cục Hải quan;
|
Quyết định được ban hành.
|
2016
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng Quyết định chức năng nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, Chi cục và tương đương thuộc các đơn vị
thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan;
|
Quyết định được ban hành.
|
2016
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Triển khai mô hình tổ chức bộ máy mới cho các
phòng, Chi cục và tương đương thuộc các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải
quan;
|
Các hoạt động triển khai.
|
2016-2017
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Triển khai mô hình tổ chức bộ máy mới cho các
Vụ, Cục thuộc Tổng cục Hải quan.
|
Các hoạt động triển khai.
|
2016-2017
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
30
|
6.2. Hoạt động 2: Xây dựng mô hình kiến
trúc và từng bước triển khai cơ quan hải quan điện tử.
|
1. Xây dựng mô hình kiến trúc cơ quan hải quan điện
tử;
|
Mô hình.
|
2016-2017
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Từng bước thực hiện và hoàn thành các cấu phần
của mô hình kiến trúc cơ quan hải quan điện tử;
|
Các cấu phần được xây dựng, hoàn thành.
|
2017-2018
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu lực, hiệu quả
và xây dựng mô hình tổ chức bộ máy hải quan các cấp dựa trên kiến trúc cơ
quan hải quan điện tử.
|
Báo cáo đánh giá.
|
2018-2020
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
VI.2. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI CÁC MỤC TIÊU
KHÔNG THUỘC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nhóm 1: Các hoạt động triển khai nhằm quản
lý nội ngành khoa học, hiệu quả
|
|
31
|
1.1. Hoạt động 1: Điện tử hóa báo cáo giấy
nghiệp vụ; cung cấp thông tin nghiệp vụ điện tử hỗ trợ lãnh đạo các cấp ra quyết
định về nghiệp vụ
|
Triển khai dự án xây dựng hệ thống thông tin hỗ
trợ ra quyết định nghiệp vụ giai đoạn 1.
|
Hệ thống được xây dựng và triển khai.
|
2015-2019
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
32
|
1.2. Hoạt động 2: Thực hiện cung cấp thông
tin tờ khai cho các tổ chức (Bộ, ngành, ngân hàng và doanh nghiệp) và tiếp nhận
xử lý thông tin từ Tổng cục Thuế
|
Triển khai Dự án xây dựng cung cấp thông tin tờ
khai từ các đơn vị (Bộ, ngành, ngân hàng và doanh nghiệp) và tiếp nhận xử lý
thông tin từ Tổng cục Thuế.
|
Hệ thống được xây dựng và triển khai.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Nhóm 2: Hoạt động đảm bảo về hạ tầng công
nghệ thông tin
|
|
33
|
2.1. Hoạt động đảm bảo về hạ tầng công nghệ
thông tin bao gồm:
|
1. Nhiệm vụ mua sắm, thay thế hàng năm trang bị
CNTT thông thường cho các đơn vị Hải quan;
|
Hoàn thành việc mua sắm.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Dự án mua thay thế, nâng cấp máy chủ, hệ thống
lưu trữ, hệ thống sao lưu và các thiết bị chuyên dụng khác cho các trung tâm
dữ liệu của ngành Hải quan;
|
Triển khai thành công dự án.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Dự án triển khai hệ thống ảo hóa máy trạm tại
trụ sở Tổng cục và cho các Chi cục/Cục Hải quan thành phố;
|
Triển khai thành công dự án.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Dự án triển khai nâng cấp nền tảng (platform) cho
máy chủ và một số hệ thống Active Directory, Email, hệ thống Proxy, Hệ thống ứng
dụng nghiệp vụ,... trên nền tảng của Microsoft cho toàn Ngành;
|
Triển khai thành công dự án.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
5. Xây dựng hệ thống đào tạo thử nghiệm cho các hệ
thống ứng dụng CNTT tập trung ngành Hải quan;
|
Hệ thống đào tạo thử nghiệm cho các hệ thống ứng
dụng CNTT tập trung ngành Hải quan được xây dựng.
|
2017-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
6. Mua sắm trang thiết bị dự phòng cho hệ thống hải
quan một cửa của ngành Hải quan;
|
Trang thiết bị dự phòng cho hệ thống hải quan một
cửa của ngành Hải quan được mua sắm đầy đủ.
|
2017-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
7. Đầu tư mua sắm nâng cao năng lực quản lý, giám
sát, điều hành 24/7 và cơ sở vật chất của Trung tâm dữ liệu ngành Hải quan;
|
Hoàn thành việc mua sắm nâng cao năng lực quản
lý, giám sát, điều hành 24/7 và cơ sở vật chất của Trung tâm dữ liệu ngành Hải
quan.
|
2017-2020
|
Cục CNTT & TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
8. Nâng cấp hệ thống an toàn bảo mật thông tin
ngành Hải quan;
|
Hệ thống an toàn bảo mật thông tin ngành Hải quan
được nâng cấp.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
9. Mua sắm thay thế nâng cấp thiết bị chuyển mạch
mạng LAN cho các đơn vị Hải quan;
|
Thiết bị chuyển mạch mạng LAN cho các đơn vị Hải
quan được mua sắm thay thế.
|
2017-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
10. Mua sắm thay thế trang thiết bị mạng WAN
ngành Hải quan;
|
Trang thiết bị mạng WAN ngành Hải quan được thay
thế.
|
2018-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
11. Mua sắm, thay thế hàng năm trang bị CNTT
thông thường cho các đơn vị Hải quan;
|
Trang bị CNTT thông thường cho các đơn vị Hải quan
được mua sắm, thay thế.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
12. Mua dịch vụ bảo trì phần mềm lớp giữa và dịch
vụ bảo trì của nhà sản xuất (bao gồm cả bảo hành mở rộng) đối với trang thiết
bị phần cứng tại Trung tâm dữ liệu thuộc Cục CNTT & Thống kê Hải quan;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
13. Mua dịch vụ hỗ trợ vận hành, bảo trì hệ thống
phần mềm ứng dụng nghiệp vụ ngành Hải quan;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2017-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
14. Mua dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điều
hòa tòa nhà Trung tâm dữ liệu;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
15. Mua dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện tòa
nhà Trung tâm dữ liệu;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
16. Thuê kênh truyền hạ tầng truyền thông;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
17. Mua bản quyền bảo mật của toàn Ngành hàng
năm;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
18. Dịch vụ bảo hành mở rộng hệ thống điều hòa
chính xác, bảo trì định kỳ hệ thống điều hòa chính xác, hệ thống UPS tập
trung cho 09 Trung tâm dữ liệu của 09 Cục Hải quan hàng năm;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
19. Thuê dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn Hệ thống
CNTT Hải quan;
|
Các dịch vụ được thực hiện.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
20. Mua sắm nhỏ lẻ, bảo trì, bảo dưỡng của các Cục
Hải quan tỉnh, thành phố;
|
Trang thiết bị.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
21. Mua sắm thay thế trang thiết bị bảo mật ngành
Hải quan.
|
Trang thiết bị bảo mật ngành Hải quan được mua sắm,
thay thế.
|
2018-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Nhóm 3: Triển khai kế hoạch phát triển thống
kê Hải quan đến 2020
|
|
34
|
3.1. Phát triển thống kê Hải quan đến 2020
|
1. Hoàn thiện thể chế, văn bản hướng dẫn thống kê
hải quan theo chuẩn mực quốc tế;
|
Thông tư và các văn bản hướng dẫn.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
|
|
2. Nâng cấp hệ thống thống kê hàng hóa xuất nhập
khẩu để kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS.
|
Hệ thống thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu để kết
nối với hệ thống VNACCS/VCIS được nâng cấp.
|
2015-2017
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Nhóm 4: Thực hiện các yêu cầu về hiện đại hóa
cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cải cách nghiệp vụ
|
|
35
|
4.1. Hoạt động 1: Tiếp tục đầu tư hệ thống
trụ sở làm việc, trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho công tác quản lý hải
quan
|
1. Quy hoạch hệ thống đầu tư xây dựng trụ sở làm
việc và Địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung hệ thống Hải quan giai đoạn
2016-2020;
|
Thực hiện triển khai đầu tư xây dựng 189 dự án (gồm
135 dự án xây dựng mới, 54 dự án cải tạo mở rộng).
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các CHQ tỉnh, TP
và các đơn vị liên quan
|
|
|
2. Đầu tư, trang bị máy soi container: 05 máy soi
container tại Lào cai, Lạng Sơn, Hải phòng (2 chiếc), Bình Dương;
|
Trang bị 05 máy soi container.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các CHQ tinh, TP
và các đơn vị liên quan
|
|
|
3. Đầu tư, trang bị máy soi hành lý: 10 máy soi
hành lý hàng hóa cho Cục HQ các tỉnh, TP, (02 máy soi cho CCHQ sân bay Quốc tế
TSN; 08 máy soi cho các tỉnh/tp gồm: Bà Rịa - Vũng Tàu, HCM, Thanh Hóa, Hà
Giang, Đà Nẵng (01 máy), Khánh Hòa (02 máy);
|
10 máy soi hành lý được trang bị.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các CHQ tỉnh, TP
và các đơn vị liên quan
|
|
|
4. Đầu tư, trang bị hệ thống camera giám sát: tại
CCHQCK quốc tế Lao Bảo, CCHQCK quốc tế Bờ Y, CCHQCK quốc tế Hoa Lưu; 01 hệ thống
tại sân bay Đà Nẵng; 31 hệ thống tại khu vực thi hành công vụ theo Đề án
camera nhạy cảm;
|
Trang bị 35 hệ thống camera giám sát hải quan.
|
2016-2017
|
Cục TVQT
|
Cục GSQL, Các CHQ
tỉnh, TP và các đơn vị liên quan
|
|
|
5. Triển khai việc đầu tư, trang bị hệ thống camera
giám sát hải quan tại các địa bàn trọng điểm của hệ thống hải quan trên cơ sở
rà soát thực tế;
|
Các trang thiết bị.
|
2018-2020
|
Cục TVQT
|
Các CHQ tỉnh, TP
và các đơn vị liên quan
|
|
|
6. Đầu tư, trang bị hệ thống RFID giám sát hành
lý ký gửi nhập cảnh tại nhà ga T2 Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, sân bay Tân Sơn
Nhất;
|
03 hệ thống RFID được trang bị.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các CHQ tỉnh, TP
và các đơn vị liên quan
|
|
|
7. Đầu tư, trang bị 07 ca nô cao tốc, 02 tàu cao
tốc của Tổng cục Hải quan cho Cục HQ Bình Định (03 cái), Cần Thơ (01 cái), Đồng
Tháp (03 ca nô).
02 tàu cho HQ Quảng Ninh và Cục ĐTCBL;
|
- 07 ca nô, 02 tàu cao tốc được trang bị.
|
2016-2018
|
Cục TVQT
|
Cục ĐTCBL, Các CHQ
tỉnh, TP và các đơn vị liên quan
|
|
|
8. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
|
Trụ sở, trang thiết bị.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Cục GSQL, Cục HQ tỉnh,
thành phố
|
|
|
9. Tiếp tục đầu tư Hệ thống Seal định vị GPS cho
các Cục HQ tỉnh, TP (sau khi triển khai thí điểm tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh);
|
Thiết bị GPS.
|
2017-2020
|
Cục TVQT
|
Cục GSQL, Cục
CNTT, Cục ĐTCBL, Cục QLRR, Các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
10. Tiếp tục triển khai Đề án mã vạch;
|
Thiết bị.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Cục GSQL, Cục
CNTT, Các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
11. Đầu tư máy móc thiết bị cho Cục Kiểm định hải
quan .
|
Trang thiết bị.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Cục Kiểm định
(Trung tâm PTPL), các Chi cục Kiểm định, Trung tâm PTPL thuộc Cục Kiểm định,
Nhà thầu
|
|
|
36
|
4.2. Hoạt động 2: Chuẩn hóa về quy trình,
quy chế vận hành, sử dụng
|
1. Rà soát hoàn thiện quy trình quản lý tài sản
công;
|
Quy trình quản lý.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc TCHQ, các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
2. Rà soát hoàn thiện quy chế, quy trình vận hành,
khai thác các hệ thống máy móc, trang thiết bị;
|
Quy trình vận hành.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc TCHQ, các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
3. Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu mua sắm
thông qua hệ thống các giải pháp;
|
- Hệ thống các giải pháp được phê duyệt;
- Tổ chức triển khai.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc TCHQ, các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
4. Tăng cường hiệu quả công tác đầu tư, quản lý
và sử dụng máy soi ngành Hải quan;
|
- Hệ thống các giải pháp được phê duyệt;
- Tổ chức triển khai.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc TCHQ, các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
5. Hoàn thiện công tác lập, thẩm định, thanh quyết
toán và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong ngành Hải quan;
|
- Hệ thống các giải pháp được phê duyệt;
- Tổ chức triển khai.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc TCHQ, các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
6. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý kỹ thuật
khai thác phương tiện đường thủy ngành Hải quan.
|
- Hệ thống các giải pháp được phê duyệt;
- Tổ chức triển khai.
|
2016-2020
|
Cục TVQT
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc TCHQ, các Cục HQ tỉnh, TP
|
|
|
5. Nhóm 5: Một số hoạt động chính áp dụng
phương thức điện tử trong quản lý, điều hành và quản trị nội bộ
|
|
37
|
5.1. Hoạt động 1: Xây dựng thể chế ứng dụng
công nghệ thông tin trong xử lý tự động các giao dịch nội bộ trên cơ sở hồ
sơ, văn bản điện tử và thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu, văn bản điện tử.
|
1. Xây dựng các văn bản pháp luật đảm bảo đầy đủ
cơ sở pháp lý triển khai ứng dụng công nghệ thông tin;
|
Cơ sở pháp lý triển khai ứng dụng công nghệ thông
tin.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Xây dựng đầy đủ quy trình, quy chế cho việc quản
lý, vận hành và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin;
|
Quy trình, quy chế cho việc quản lý, vận hành và
phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin được ban hành.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
3. Chuẩn hóa các tiêu chí, chuẩn trao đổi dữ liệu
điện tử với các bên liên quan trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (WCO
data set...);
|
Chuẩn hóa các tiêu chí, chuẩn trao đổi dữ liệu điện
tử với các bên liên quan.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
4. Xây dựng, thống nhất chuẩn trao đổi dữ liệu với
các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và cung cấp chuẩn trao đổi chứng từ điện
tử cho cộng đồng doanh nghiệp thực hiện cơ chế một cửa;
|
Chuẩn trao đổi dữ liệu với các cơ quan quản lý
nhà nước liên quan và cung cấp chuẩn trao đổi chứng từ điện tử cho cộng đồng
doanh nghiệp thực hiện cơ chế một cửa được ban hành.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
5. Xây dựng, triển khai chính sách đảm bảo an
ninh, an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin ngành Hải quan;
|
Áp dụng đầy đủ chính sách đảm bảo an ninh, an
toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin ngành Hải quan.
|
2016-2020
|
Cục CNTT &
TKHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
38
|
5.2. Hoạt động 2: Xây dựng và triển khai hệ
thống quản lý văn bản, công việc và điều hành điện tử
|
1. Khảo sát, đánh giá hiện trạng, đề xuất yêu cầu
nghiệp vụ để phát triển hệ thống mới;
|
Báo cáo đánh giá;
|
2016-2017
|
Văn phòng
|
Cục CNTT&TK
HQ, Ban Cải cách, hiện đại hóa và các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ
|
|
|
Yêu cầu nghiệp vụ.
|
|
|
2. Xây dựng Hệ thống, triển khai diện rộng trong
ngành Hải quan;
|
Hệ thống quản lý văn bản, công việc và điều hành
điện tử.
|
2017-2018
|
Cục CNTT&TKHQ
|
Văn phòng và các
đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ
|
|
|
3. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý
văn bản, công việc và điều hành điện tử.
|
Các CBCC ngành Hải quan sử dụng thông thạo phần mềm.
|
2018-2020
|
Cục CNTT&TKHQ;
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc TCHQ
|
|
|
39
|
5.3. Hoạt động 3: Xây dựng và triển khai hệ
thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc của một số lĩnh vực nghiệp vụ hải
quan
|
1. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh
giá kết quả công việc Giám sát quản lý;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động GSQL.
|
2016-2017
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT, TCCB,
GSQL
|
|
|
2. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh
giá kết quả công việc thuế XNK;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động Thuế
XNK.
|
2016-2017
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT,
TCCB, Thuế XNK
|
|
|
3. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh giá
kết quả công việc KTSTQ;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
KTSTQ.
|
2017-2018
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT,
TCCB,. KTSTQ
|
|
|
4. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh
giá kết quả công việc Quản lý rủi ro;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động QLRR.
|
2017-2018
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT,
TCCB, QLRR
|
|
|
5. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh
giá kết quả công việc công nghệ thông tin;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động công
nghệ thông tin.
|
2019-2020
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT,
TCCB, QLRR
|
|
|
6. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh
giá kết quả công việc tài vụ quản trị;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động TVQT.
|
2019-2020
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT,
TCCB, TVQT
|
|
|
7. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh
giá kết quả công việc Cục ĐTCBL;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
ĐTCBL.
|
2019-2020
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT,
TCCB, ĐTCBL
|
|
|
8. Xây dựng và ban hành Bộ hệ thống chỉ số đánh
giá kết quả công việc Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa XNK;
|
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động Trung
tâm phân tích, phân loại hàng hóa XNK.
|
2017-2018
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, CNTT,
TCCB, Cục Kiểm định
|
|
|
9. Tổ chức đo thời gian giải phóng hàng cấp
ngành.
|
Báo cáo tổng kết kết quả đo thời gian giải phóng
hàng.
|
2016-2020
|
Ban CCHĐH
|
Văn Phòng, GSQL,
QLRR, CNTT
|
|
|
40
|
5.4. Hoạt động 4: Xây dựng và triển khai Hệ
thống hỗ trợ nâng cao năng lực xử lý công việc cho cán bộ, công chức hải
quan.
|
1. Xây dựng đề án phát triển Hệ thống hỗ trợ nâng
cao năng lực xử lý công việc cho công chức Hải quan;
|
Đề án
|
2016-2017
|
Ban CCCHĐH
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc TCHQ
|
|
|
2. Xây dựng Hệ thống CNTT hỗ trợ công chức hải
quan bao gồm các chức năng: cung cấp thông tin về tổ chức, quy trình, nghiệp
vụ..., các chức năng hỗ trợ công chức trong quá trình thực thi công vụ, các
thông tin hỗ trợ lãnh đạo hải quan các cấp trong ra các quyết định quản
lý...;
|
Hệ thống CNTT hỗ trợ;
|
2017-2018
|
Ban CCCHĐH
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc TCHQ
|
|
|
Tài liệu hướng dẫn sử dụng.
|
|
3. Ứng dụng Hệ thống trong ngành.
|
Các khóa tập huấn và hướng dẫn sử dụng.
|
2018-2020
|
Ban CCCHĐH
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc TCHQ
|
|
|
41
|
5.5. Hoạt động 5: Ứng dụng công nghệ trực tuyến
trong giao ban, hội thảo, đào tạo, tập huấn
|
Triển khai thực hiện giao ban, hội thảo, tập huấn
ứng dụng công nghệ trực tuyến; (thuê dịch vụ hội nghị trực tuyến)
|
Các quy trình
|
2016-2020
|
Văn phòng
|
Cục CNTT&TK Hải
quan; BQLĐT dự án xây dựng trụ sở
|
|
|
42
|
5.6. Hoạt động 6: Rà soát, đánh giá, nâng
cao hiệu quả, triển khai mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động
của cơ quan hải quan các cấp
|
1. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ
làm công tác ISO;
|
Phối hợp với Viện năng suất tổ chức các lớp đào tạo
tập huấn liên quan đến công tác ISO.
|
2016-2020
|
Văn phòng
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
2. Kiểm tra, đánh giá, đề xuất việc xây dựng, áp
dụng, duy trì, mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng trong các đơn vị Hải quan;
|
Báo cáo đánh giá, đề xuất.
|
2016-2017
|
Văn phòng
|
Cục Tài vụ - Quản
trị; Ban Cải cách HĐH.
|
|
|
3. Chuẩn hóa lại các nội dung đã triển khai; mở rộng
triển khai hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ các công việc chính
trong các đơn vị hải quan;
|
Các hoạt động triển khai
|
2017-2019
|
Văn phòng
|
Cục Tài vụ - Quản
trị; Ban CCHĐH.
|
|
|
4. Xây dựng mô hình ISO điện tử trong áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 vào hoạt động của cơ quan hải quan các
cấp
|
Mô hình được xây dựng
|
2020
|
Văn phòng
|
Cục CNTT, Ban Cải
cách HĐH và các đơn vị liên quan
|
|
|
43
|
5.7. Hoạt động 7: Xây dựng đề án quản trị
Kế hoạch và thực hiện quản trị tiến độ, lộ trình đề ra của Kế hoạch sau khi
được duyệt
|
1. Xây dựng đề án;
|
Đề án quản trị Kế hoạch được phê duyệt.
|
2016
|
Ban CCHĐH
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc TCHQ
|
|
|
2. Triển khai thực hiện đề án
|
Quản trị thực hiện kế hoạch
|
2017-2020
|
Ban CCHĐH
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc TCHQ
|
|
|
44
|
5.8. Hoạt động 8: Tham mưu Bộ Tài chính các
nội dung Chiến lược phát triển hải quan giai đoạn 2021-2030
|
Xây dựng Chiến lược phát triển Hải quan giai đoạn
2021-2030
|
Chiến lược phát triển Hải quan giai đoạn
2021-2030
|
2020-2021
|
Ban CCHĐH
|
Bộ Tài chính
Các đơn vị thuộc, trực thuộc TCHQ
|
|
[1] Cơ sở dữ liệu vị trí việc làm bao gồm: (1)
danh mục vị trí việc làm và bản mô tả công việc các vị trí việc làm được rà
soát, cập nhật; (2) Danh mục sản phẩm của toàn ngành; (3) Sổ tay nghiệp vụ (kiến
thức, kỹ năng) 02 lĩnh vực Giám sát quản lý và Thuế Xuất nhập khẩu theo quy định
của Khung năng lực tương ứng; (4) Báo cáo đề xuất kiến nghị xây dựng khung
chương trình đào tạo theo quy định của Khung năng lực lĩnh vực Thuế Xuất nhập
khẩu, Giám sát quản lý.
[2] Hệ thống nền tảng bao gồm hệ thống vị trí việc
làm (danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và sổ tay
nghiệp vụ theo vị trí việc làm, hồ sơ năng lực, định mức thực hiện các sản phẩm
chính) và hệ thống quản lý kết quả công việc theo sản phẩm
[3] Ứng dụng các hệ thống nền tảng để nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
- Giai đoạn 1 (2016 - 2017) gồm có (1): Hệ thống
đánh giá năng lực cán bộ, công chức; (2): Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
dựa trên khung năng lực và kết quả đánh giá năng lực
- Giai đoạn 2 (2018 - 2020): như giai đoạn 1 và bổ
sung thêm 3 ứng dụng: (1): Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ theo mô tả vị
trí việc làm, (2) Điều động, luân chuyển dựa trên năng lực, (3): xác định biên
chế theo sản phẩm
[4] Hệ thống nền tảng bao gồm hệ thống vị trí việc
làm (danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và sổ tay
nghiệp vụ theo vị trí việc làm, hồ sơ năng lực, định mức thực hiện các sản phẩm
chính) và hệ thống quản lý kết quả công việc theo sản phẩm
[5] Ứng dụng các hệ thống nền tảng để nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
- Giai đoạn 1 (2016 - 2017) gồm có (1): Hệ thống
đánh giá năng lực cán bộ, công chức; (2): Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
dựa trên khung năng lực và kết quả đánh giá năng lực
- Giai đoạn 2 (2018 - 2020): như giai đoạn 1 và bổ
sung thêm 3 ứng dụng: (1): Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ theo mô tả vị
trí việc làm, (2) Điều động, luân chuyển dựa trên năng lực, (3): xác định biên
chế theo sản phẩm