|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2025/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 01
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN
TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng
Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 732/TTr-SNV ngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí, chức năng
1. Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ
chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị
hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội,
tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh
niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động;
người có công; bình đẳng giới: dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản
lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến
Tre, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành trung ương quản lý về ngành, lĩnh vực.
3. Trụ sở làm việc của Sở
Nội vụ tỉnh Bến Tre đặt tại Tòa nhà các sở, ngành tinh, số 126A, đường Nguyễn
Thị Định, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở
và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của sở;
c) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho sở, Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, (sau đây gọi chung là cấp huyện);
d) Dự thảo quyết định quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;
đ) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh
vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên;
e) Ban hành văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở đối với cơ quan, tổ
chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của
cơ quan nhà nước cấp trên;
g) Dự thảo các văn bản
thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh:
a) Ban hành quyết định
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ;
b) Quyết định bổ nhiệm
nhân sự thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Đảng
và của pháp luật.
c) Dự thảo các văn bản
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh;
Hướng dẫn cụ thể về trình
tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công
lập trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm định đối với các
dự thảo văn bản:
Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh;
Thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng quản lý
trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về cơ quan thẩm định);
Thành lập, kiện toàn, sáp
nhập, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm định, hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
của địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Phối hợp với các cơ
quan chuyên môn cùng cấp trong việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
5. Về vị trí việc làm,
biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức:
a) Thẩm định đề án vị trí
việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ
quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Thẩm định, tổng hợp và lập
kế hoạch biên chế công chức hàng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức thuộc Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện gửi Bộ Nội vụ theo quy định của
pháp luật;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân tỉnh, cấp huyện trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền
giao; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định;
c) Tổng hợp cơ cấu ngạch
công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp
huyện; trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí
việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân tinh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vị
trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Thẩm định số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng
lương từ nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm
chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tính kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ
thẩm định;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong
các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được
Bộ Nội vụ thẩm định;
Quyết định giao, điều chỉnh
số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng
số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;
Quyết định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của địa phương;
c) Tổng hợp vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách
nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm
chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản
lý của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ theo quy định của
pháp luật.
7. Về lĩnh vực việc làm
a) Tổ chức thực hiện các
chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự án, đề án về việc
làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo
hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của
cơ quan có thẩm quyền; thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến
và quản lý thông tin thị trường lao động của địa phương.
b) Hướng dẫn và thực hiện
chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật;
c) Quản lý nhà nước đối với
các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp, gia hạn,
cấp lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thực hiện chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động;
đ) Quản lý tổ chức được Sở
Nội vụ phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu về tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
e) Thực hiện quản lý nhà
nước về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý
người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi
quản lý của địa phương.
8. Về lĩnh vực người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Cung cấp thông tin
chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao
động trực tiếp giao kết;
b) Xác nhận việc đăng ký
hợp đồng nhận lao động thực tập đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt
Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian dưới
90 ngày; xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động đối với người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;
c) Cung cấp thông tin về
thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao
động sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với
kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá
trình làm việc ở nước ngoài;
d) Hỗ trợ người lao động
sau khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập
xã hội.
9. Về lĩnh vực lao động,
tiền lương
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, ký luật lao động,
trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước
lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với
người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh
doanh;
c) Hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người
lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao
động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
d) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;
đ) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước
đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
10. Về thực hiện chế độ,
chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiên thường đối với cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo thẩm
quyền hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền
lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra,
giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng
mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí
và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ
quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương theo quy định
của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Về lĩnh vực bảo hiểm
xã hội
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa
phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh kiến nghị trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các bộ,
ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
c) Tiếp nhận hồ sơ và thực
hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc
đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
d) Chủ trì, phối hợp với
cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện
tuyên truyền bảo hiểm xã hội trên địa bàn phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối
tượng tại địa phương trên cơ sở Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội theo từng
giai đoạn do Bộ Nội vụ phê duyệt.
12. Về lĩnh vực an toàn,
vệ sinh lao động
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an
toàn, vệ sinh lao động;
b) Hướng dẫn và triển
khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an
toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm,
hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương;
c) Hướng dẫn về công tác
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai
báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động;
d) Chủ trì, phối hợp tổ
chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng
từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp
với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan Bảo hiểm xã hội;
đ) Hướng dẫn thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
trên địa bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động;
công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an
toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương;
e) Tiếp nhận tài liệu
thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản
lý.
13. Về cải cách hành
chính, cải cách chế độ công chức, công vụ:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách
hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ;
b) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Chỉ đạo, triển khai
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải cách
hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ;
Quyết định các biện pháp
đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công vụ theo
chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Triển khai việc xác định
chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa
bàn;
Theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ
công chức, công vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì triển khai
công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính, cải cách chế độ công
chức, công vụ tại địa phương.
14. Về chính quyền địa
phương:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Triển khai công tác bầu cử
đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
Trình cấp có thẩm quyền
có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều
động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giao quyền Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia ấp, khu phố; đặt tên, đổi tên ấp,
khu phố ở địa phương;
Triển khai thực hiện công
tác dân chủ ở cấp xã và trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập; việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định
của Đảng, của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
b) Thẩm định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; việc điều động, tạm đình chỉ công tác, cách
chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, giao quyền Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với ấp,
khu phố theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Về địa giới đơn vị
hành chính:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Thực hiện công tác quản
lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc bản đồ địa giới đơn vị hành chính các
cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
Lập hồ sơ đề án, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính và giải
quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã; phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh; công nhận xã đảo, xã an toàn khu,
vùng an toàn khu;
Lập hồ sơ đề án, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận
phân loại đơn vị hành chính cấp huyện;
Triển khai thực hiện các
đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm
quyền quyết định;
b) Thẩm định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
16. Về cán bộ, công chức,
viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, ở ấp, khu phố:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; việc quản lý đối với
người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc quản lý đối với cán bộ,
công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố
theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Tổ chức thi, xét nâng ngạch
công chức và thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên các ngạch,
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành từ chuyên viên chính và tương đương trở xuống
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc bổ nhiệm ngạch, bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với công chức, viên chức sau khi
trúng tuyển kỳ thi, xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
b) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Ban hành văn bản quy định
tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm quyền;
Đề nghị Bộ Nội vụ có ý kiến
về việc bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với
công chức ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp
viên chức tương đương ngạch chuyên viên cao cấp. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ký quyết định đối với các trường hợp này sau khi có ý kiến thống nhất của
Bộ Nội vụ.
17. Về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã):
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Ban hành kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của
pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện bồi dưỡng, tập
huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối với
công chức, viên chức và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đỏ;
c) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí,
phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức của địa phương theo quy định của pháp luật.
18. Về tổ chức hội, tổ chức
phi chính phủ:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước và hội
có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo
quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các thủ tục về hội, quỹ xã hội, quỳ từ thiện có
phạm vi hoạt động ở địa phương (trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện có tổ chức, cá
nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong phạm
vi cấp tỉnh);
c) Căn cứ tình hình thực
tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc ủy quyền
theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hội,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động ở địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
quản lý nhà nước đối với hội, quỳ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định của pháp
luật.
19. Về văn thư, lưu trữ
nhà nước;
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu
vào Lưu trữ lịch sử tinh;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mang tài liệu ra khỏi Lưu trữ lịch sử tinh
để sử dụng trong nước;
c) Tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật: Phê duyệt mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu
vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; thẩm tra tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử
tinh; thành lập Hội đồng thẩm tra, xác định giá trị tài liệu; quyết định hủy
tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; thẩm định tài liệu hết giá trị cần
hủy của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; quản
lý hoạt động dịch vụ lưu trữ và chứng chỉ hành nghề lưu trữ trên địa bàn;
d) Trực tiếp quản lý tài
liệu lưu trữ lịch sử của địa phương theo quy định của pháp luật; Sưu tầm, thu
thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm
tài liệu; số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài liệu; ứng dụng khoa học
công nghệ trong quản lý tài liệu; tổ chức giải mật tài liệu; công bố, giới thiệu
tài liệu lưu trữ; tổ chức phục vụ khai thác sử dụng tài liệu; thực hiện cung cấp
dịch vụ công và dịch vụ lưu trữ.
20.
Về tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng
không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc
đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ
sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn;
c) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán
bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở
tín ngưỡng trong phạm vi quản lý;
d) Giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng,
tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát
sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định
của pháp luật.
21.
Quản lý nhà nước về dân tộc
Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc theo quy định
pháp luật hiện hành.
22. Về thanh niên:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Tổ chức triển khai thực
hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án
phát triển thanh niên tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm
công tác quản lý nhà nước về thanh niên;
Thực hiện lồng ghép các
chi tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và từng giai đoạn, bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên;
b) Giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh
niên; giải quyết những vấn đề liên quan đến thanh niên theo quy định của pháp
luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quản lý, khai thác và
công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa
phương theo quy định của pháp luật.
23. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền
tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng
điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có
thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng
kịp thời;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương thực hiện các phong trào thi đua và chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc
đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua
và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật
khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ
khen thưởng; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng,
quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và phân
cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Làm nhiệm vụ thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
24. Về lĩnh vực người có
công:
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng và
thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Triển khai thực hiện
quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng,
các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn;
c) Chủ trì, phối hợp tổ
chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ theo phân công hoặc phân cấp;
thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt
sĩ;
d) Quản lý đối tượng, hồ
sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người
có công với cách mạng và thân nhân của họ;
đ) Hướng dẫn và tổ chức
các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp
tỉnh.
25. Về lĩnh vực bình đẳng
giới:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực
hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bình đẳng giới và
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại địa phương;
b) Hướng dẫn lồng ghép vấn
đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới vào việc
xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình
đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bình đẳng
giới; Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới.
26. Thực hiện hợp tác quốc
tế về lĩnh vực nội vụ theo quy định của pháp luật.
27. Nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hệ thống thông
tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
28. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về lĩnh vực nội vụ đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực nội vụ đối với tổ chức của các
bộ, cơ quan trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn.
29. Tổng hợp, thống kê,
sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đối với ngành, lĩnh vực được giao
quản lý. Thực hiện việc thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ, cơ
quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của
pháp luật.
30. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ (trừ
đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh); mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
31. Quản lý tổ chức bộ
máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ.
32. Quản lý và thực hiện
chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Nội vụ
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
33. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
34. Thực hiện các quy định
về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
các quy định khác về quản lý nội bộ tại Sở Nội vụ.
35. Thanh tra, kiểm tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử lý theo
thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực
công tác được giao theo quy định của pháp luật.
36. Quản lý theo quy định
của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư
nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật.
37. Tổ chức thực hiện các
dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
38. Hướng dẫn thực hiện
cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
39. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ
1. Lãnh đạo Sở Nội vụ
a) Lãnh đạo Sở Nội vụ gồm
có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở Nội vụ do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở Nội vụ
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp
Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ
được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Các tổ chức tham mưu tổng
hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (09 tổ chức);
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Công chức, Viên
chức;
d) Phòng Xây dựng chính
quyền;
đ) Phòng Tổ chức bộ máy
và Cải cách hành chính;
e) Phòng Người có công và
Bình đẳng giới;
g) Phòng Lao động - Việc
làm;
h) Phòng Thi đua - Khen
thưởng;
i)
Phòng Tôn giáo và Dân tộc;
3. Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở Nội vụ (05 đơn vị):
a) Trung tâm Lưu trữ lịch
sử;
b) Trung tâm Điều dưỡng
Người có công;
c) Trung tâm dịch vụ việc
làm Bến Tre;
d) Ban Quản lý Nghĩa
trang liệt sĩ;
e) Cơ sở Gia công lưới an
toàn Bến Tre.
4. Số lượng cấp phó của
các tổ chức và đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc, trực
thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy định của Đảng và Nhà
nước.
Điều
4. Biên chế và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số
lượng người làm của Sở Nội vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số
lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu
chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở
Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trình Ủy
ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định
của pháp luật.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Điều khoản chuyển tiếp
về số lượng công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
a) Số lượng Phó Giám đốc
Sở Nội vụ, số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ
sau khi sắp xếp có thể cao hơn quy định tại Điều 3 Quyết định này. Bảo đảm chậm
nhất sau 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì số lượng Phó
Giám đốc Sở Nội vụ, số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
Sở Nội vụ phải theo đúng quy định.
b) Sở Nội vụ phải xây dựng
phương án sắp xếp giảm nhân sự theo quy định chung trong thời hạn 05 năm kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực.
c) Trường hợp có quy định
mới của cơ quan có thẩm quyền về số lượng Phó Giám đốc, số lượng cấp phó của
người đứng đầu các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở khác với quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo
văn bản mới đó theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Điều khoản chuyển tiếp
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các vấn đề có liên quan.
a) Sở Nội vụ được kế thừa
và tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các nội dung khác có
liên quan của Sở Nội vụ và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã được cơ quan,
người có thẩm quyền giao tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành.
b) Sở Nội vụ có trách nhiệm
rà soát hệ thống văn bản thuộc ngành, lĩnh vực được giao phụ trách, phối hợp với
cơ quan có liên quan để tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Trụ sở làm việc của Sở
Nội vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này, khi có văn bản
của cơ quan có thẩm quyền bố trí trụ sở khác so với quy định này, thì thực hiện
theo văn bản đó của cơ quan có thẩm quyền.
d) Thực hiện các nội dung
chuyển tiếp khác theo quy định tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước và quy định pháp luật hiện hành.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế các văn bản sau:
a) Quyết định số
16/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bến
Tre;
b) Quyết định số
36/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre
c) Quyết định số
17/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực
thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre;
d) Quyết định số
18/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen
thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6 (thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ:
- Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục KTVB và QLXL VPHC-BTP (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy,
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bến Tre;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Đồng Khởi, Đài PT&TH Bến Tre;
- Ban Tiếp công dân (niêm yết);
- Cổng TTĐT tỉnh:
- Phòng: TH, KGVX. KT, NC. TCĐT, TTPVHCC, NgV;
- Lưu: VT, TN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|