|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1581/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Công Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
09/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1581/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
648/QĐ-BXD ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong
lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng và lĩnh vực kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số
1419/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ
trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 190/TTr-SXD ngày 03 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện kiểm soát việc chấp hành Quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan,
đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết
định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính để thiết lập
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Hệ thống khác có
liên quan theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính số thứ tự 01 Mục I Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động xây dựng
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính số thứ tự 01 Mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số
1114/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, Danh mục thủ tục hành chính sửa
đổi, bổ sung, Danh mục thủ tục hành chính thay thế theo quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây
dựng; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, CNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.VTTV
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số: 1581/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý quy cách thực hiện và
quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển
đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số
1326/QĐ- UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và
kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ,
chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký,
ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận
trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời,
phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với
thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu
thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải
quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu
số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý,
thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền
cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện
thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của
cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu
số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy
trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết
tắt là:“B1, B2, B3...”.
1. Thủ tục
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về
xây dựng tại địa phương
Thời hạn giải quyết: 16 ngày
làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối
với công trình còn lại kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm
thu.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về Sở Xây dựng để phân công xử lý.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý
hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ sơ
|
Kiểm tra và tham mưu xử lý hồ
sơ theo quy định hiện hành.
|
Chuyên viên xử lý
|
12 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 08 ngày làm
việc đối với công trình còn lại
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu.
|
|
B5: Xem xét hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo Sở.
|
Lãnh đạo phòng
|
01 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày làm việc
|
Thông báo kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu.
|
|
B7: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Văn thư vào số văn bản,
đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Văn thư; Chuyên viên xử lý
|
01 ngày làm việc
|
Thông báo kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức,
cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 1581/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý quy cách thực hiện và
quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển
đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số
1326/QĐ- UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và
kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ,
chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký,
ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận
trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời,
phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với
thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu
thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để
giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu
số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý,
thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền
cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện
thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của
cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu
số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy
trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết
tắt là:“B1, B2, B3...”.
1. Thủ tục
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về
xây dựng tại địa phương
Thời hạn giải quyết: 16 ngày
làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối
với công trình còn lại kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm
thu.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, chuyển
thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết để
giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý
hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ sơ
|
Chuyên viên kiểm tra, tham
mưu xử lý hồ sơ theo quy định.
|
Chuyên viên xử lý
|
12,5 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 8,5 ngày
làm việc đối với công trình
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu.
|
|
B5: Xem xét, ký duyệt
hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, ký duyệt kết quả giải quyết.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
02 ngày còn lại làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Thông báo kết quả kiểm tra công
tác nghiệm thu.
|
|
B6: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Chuyển văn thư phòng vào số
văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Thực hiện số hóa kết quả giải
quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Chuyên viên xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Thông báo kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu.
|
|
B7: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức,
cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
Quyết định 1581/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1581/QĐ-UBND ngày 09/06/2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
04/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
98
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|