|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1508/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
07/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1508/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ BẢO ĐẢM
CHO HUẤN LUYỆN, DIỄN TẬP, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Tình trạng khẩn cấp ngày 03 tháng 12 năm 2025;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định
này ban hành Danh mục trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó,
khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản 2
Điều 29 Luật Tình trạng khẩn cấp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc bảo đảm, quản lý, sử dụng
trang thiết bị phục vụ huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong
tình trạng khẩn cấp.
Chương II
DANH MỤC VÀ QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG TRANG THIẾT BỊ BẢO ĐẢM CHO HUẤN LUYỆN, DIỄN TẬP, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
TRONG TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
Điều 3. Danh mục trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn
tập, ứng phó,
khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
1.
Danh mục trang thiết bị đặc thù bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc
phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp được xác định theo tính năng, công dụng
và chưa được quy định trong các danh mục trang thiết bị chuyên ngành (chi tiết
theo Phụ lục I Quyết định này).
2.
Danh mục nhóm trang thiết bị dùng chung Thủ tướng Chính phủ đã quy định là một
bộ phận của nguồn trang thiết bị bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn
cấp, gồm: Danh mục trang bị phòng thủ dân sự ban hành theo Quyết định số
371/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; Danh mục vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai ban hành theo
Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ (chi tiết theo Phụ
lục II Quyết định
này).
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng trang thiết bị bảo đảm
cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
1. Việc
bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu
quả trong tình trạng khẩn cấp phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, phương
án huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
và khả năng cân đối nguồn lực của bộ, ngành, địa phương. Không đầu tư, mua sắm
trùng lặp trang thiết bị đã được bảo đảm theo danh mục trang thiết bị dùng
chung.
2. Việc
xác định chủng loại, tính năng, tiêu chuẩn và tổ chức đầu tư, mua sắm, quản lý,
sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện,
diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp thực hiện theo
quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước, đầu tư
công, đấu thầu và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
3. Việc
lập kế hoạch bảo đảm, bố trí, điều phối, huy động và sử dụng trang thiết bị phục
vụ cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
thực hiện theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự, phòng chống
thiên tai và pháp luật khác có liên quan.
4. Trường
hợp danh mục nhóm trang thiết bị quy định theo khoản 2 Điều 3 Quyết định này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo danh mục nhóm trang thiết bị được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
Điều 5. Bộ Quốc phòng
1. Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức
theo dõi, tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Tổng
hợp, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục trang thiết bị phục vụ huấn luyện, diễn
tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp của các bộ, cơ quan
ngang bộ, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành danh mục
chi tiết hàng dự trữ quốc gia bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc
phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp trong Bộ Quốc phòng.
Điều 6. Bộ Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước để thực
hiện nhiệm vụ đầu tư, mua sắm trang thiết bị phục vụ huấn luyện, diễn tập, ứng
phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
Điều 7. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
1. Căn
cứ Quyết định này, tiến hành rà soát, ban hành chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật
trang thiết bị huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng
khẩn cấp theo chức năng, phạm vi quản lý được giao.
2. Bố
trí kinh phí thực hiện kế hoạch đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng trang thiết bị
huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp theo
quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước, đầu tư
công, đấu thầu và pháp luật có liên quan.
3.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục
trang thiết bị phục vụ huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong
tình trạng khẩn cấp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Quốc phòng) để xem
xét, quyết định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phan Văn Giang
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC TRANG THIẾT BỊ ĐẶC THÙ BẢO ĐẢM CHO HUẤN LUYỆN, DIỄN TẬP, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ TRONG TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
(Kèm theo Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
STT
|
Danh mục trang thiết bị
|
Ghi chú
|
|
I
|
BẢO ĐẢM HUẤN LUYỆN,
DIỄN TẬP
|
|
|
1
|
Hệ thống điều hành, ghi
nhận và tái hiện tình huống huấn luyện, diễn tập
|
|
|
2
|
Hệ thống mô phỏng, thiết
bị thực tế ảo phục vụ huấn luyện, diễn tập các loại hình thảm họa
|
|
|
3
|
Vật chất tạo giả, mô
hình hoặc sa bàn số phục vụ huấn luyện, diễn tập
|
|
|
4
|
Thiết bị đầu cuối và phần
mềm phân tích, đánh giá kết quả huấn luyện, diễn tập
|
|
|
II
|
CẢNH BÁO VÀ THÔNG TIN
|
|
|
1
|
Hệ thống điều khiển,
kích hoạt cảnh báo và gửi thông báo khẩn cấp đa kênh
|
|
|
2
|
Hệ thống, thiết bị tổng
đài tiếp nhận, định vị, phân loại và chuyển xử lý thông tin qua số điện thoại
112
|
|
|
3
|
Thiết bị đầu cuối cảnh báo
dự phòng hoạt động trong điều kiện mất điện, mất kết nối mạng
|
|
|
4
|
Thiết bị chuyển đổi,
cung cấp thông tin khẩn cấp bằng âm thanh, ánh sáng, tín hiệu rung, đa ngôn
ngữ
|
|
|
5
|
Thiết bị, phần mềm giám
sát, tổng hợp, hỗ trợ xác minh thông tin và cảnh báo thông tin liên quan đến
tình trạng khẩn cấp
|
|
|
III
|
PHỤC VỤ CHỈ HUY, ĐIỀU
HÀNH
|
|
|
1
|
Trang thiết bị lắp đặt tại
Sở chỉ huy
|
|
|
2
|
Cổng kết nối, chia sẻ,
tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống chuyên ngành, dữ liệu quan trắc, cảnh báo
và thông tin hiện trường
|
|
|
3
|
Hệ thống bản đồ số, phân
vùng nguy cơ và hỗ trợ phân tích tình huống liên ngành
|
|
|
4
|
Hệ thống quản lý nhiệm vụ,
tiến độ và nhật ký chỉ huy, điều hành
|
|
|
5
|
Hệ thống quản lý, theo
dõi vị trí, trạng thái của lực lượng, trang thiết bị và nguồn lực huy động
|
|
|
6
|
Thiết bị nhận dạng, truy
xuất, quản lý trang thiết bị bằng mã số, mã vạch, công nghệ nhận dạng đối tượng
bằng sóng vô tuyến hoặc công nghệ tương đương
|
|
|
IV
|
TRANG THIẾT BỊ THỐNG
KÊ THIỆT HẠI VÀ QUẢN LÝ CỨU TRỢ
|
|
|
1
|
Phần mềm và thiết bị đầu
cuối thu thập, tổng hợp, đánh giá thiệt hại tại hiện trường
|
|
|
2
|
Hệ thống tiếp nhận, tổng
hợp nhu cầu cứu trợ, đăng ký và quản lý đối tượng tiếp nhận cứu trợ
|
|
|
3
|
Hệ thống quản lý kho,
hàng hóa, cấp phát và truy xuất hàng cứu trợ
|
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu dùng chung
và hệ thống báo cáo điện tử về thiệt hại, nhu cầu và nguồn lực cứu trợ
|
|
|
V
|
TRANG THIẾT BỊ BẢO ĐẢM
AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ DUY TRÌ CHỈ HUY
|
|
|
1
|
Hệ thống giám sát an
toàn thông tin, kiểm soát truy cập và xác thực người sử dụng đối với hệ thống
phục vụ tình trạng khẩn cấp
|
|
|
2
|
Hệ thống sao lưu, lưu trữ
dự phòng và phục hồi dữ liệu
|
|
|
3
|
Thiết bị, đường truyền
và phương thức kết nối dự phòng giữa các sở chỉ huy khi mạng công cộng bị
gián đoạn
|
|
|
4
|
Hệ thống duy trì hoạt động
chỉ huy, điều hành ở chế độ ngoại tuyến hoặc trong điều kiện suy giảm kết nối
|
|
|
5
|
Thiết bị giám sát vị
trí, phát tín hiệu cấp cứu cá nhân
|
|
|
6
|
Thiết bị đeo giám sát sức
khỏe người thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
VI
|
TRANG THIẾT BỊ BẢO ĐẢM
NƠI SƠ TÁN VÀ SINH HOẠT TẬP TRUNG
|
|
|
1
|
Nhà bạt, mô-đun hoặc
container sinh hoạt; giường xếp và thiết bị bố trí nơi ở tạm
|
|
|
2
|
Thiết bị thông gió, làm
mát, sưởi ấm và chiếu sáng an toàn tại nơi sơ tán
|
|
|
3
|
Nhà vệ sinh, thiết bị tắm,
giặt, sấy cơ động; thiết bị thu gom, phân loại và xử lý chất thải sinh hoạt
|
|
|
4
|
Thiết bị cấp, chứa, lọc,
kiểm soát chất lượng và phân phối nước uống cơ động
|
|
|
5
|
Bếp dã chiến; thiết bị
chế biến, bảo quản, vận chuyển và cấp phát lương thực, thực phẩm; kho lạnh, tủ
lạnh hoặc container lạnh
|
|
|
6
|
Hệ thống đăng ký, quản
lý người tại nơi sơ tán và thiết bị hỗ trợ sinh hoạt cho người cao tuổi, trẻ
em, phụ nữ mang thai, người khuyết tật và người có nhu cầu đặc biệt
|
|
|
VII
|
TRANG THIẾT BỊ KIỂM SOÁT
ĐỊA BÀN KHÔNG THUỘC VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ TRANG BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ
|
|
|
1
|
Hàng rào cơ động, rào chắn,
cọc tiêu, biển cảnh báo và thiết bị đánh dấu khu vực hạn chế
|
|
|
2
|
Thiết bị kiểm soát ra,
vào và quản lý khu vực hạn chế
|
|
|
3
|
Thiết bị cấp, đọc và kiểm
tra thẻ nhận dạng
|
|
|
4
|
Thiết bị kiểm tra người,
phương tiện, hành lý không thuộc vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc trang bị kỹ thuật
nghiệp vụ
|
|
|
5
|
Hệ thống ghi nhận, lưu
trữ dữ liệu người, phương tiện ra, vào khu vực
|
|
|
VIII
|
TRANG THIẾT BỊ HỖ TRỢ
PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG THIẾT YẾU
|
|
|
1
|
Trạm sửa chữa cơ động và
bộ thiết bị sửa chữa khẩn cấp hệ thống điện, cấp nước, viễn thông và hạ tầng
thiết yếu khác
|
|
|
2
|
Thiết bị kết nối, đấu nối,
chuyển tải tạm thời hạ tầng thiết yếu
|
|
|
3
|
Thiết bị kiểm tra, đánh
giá nhanh an toàn công trình và khảo sát, lập hồ sơ hiện trạng thiệt hại
|
|
|
4
|
Thiết bị đánh dấu, cảnh
báo và quản lý công trình mất an toàn
|
|
|
5
|
Thiết bị hỗ trợ khôi phục
hoạt động của sở chỉ huy, cơ sở y tế và cơ sở cung cấp dịch vụ thiết yếu
|
|
|
6
|
Thiết bị thu gom, đóng
gói, quản lý và vận chuyển phế thải sau sự cố
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ DÙNG
CHUNG
(Kèm theo Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhóm trang thiết bị dùng chung
|
Văn bản, vị trí
|
|
1
|
Phương tiện vận tải đường
bộ
|
Mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
2
|
Phương tiện vận tải đường
thủy
|
Mục II Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
3
|
Phương tiện vận tải đường
không
|
Mục III Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
4
|
Trang bị, phương tiện chỉ
huy
|
Mục IV Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
5
|
Trang bị, phương tiện
thông tin liên lạc
|
Mục V Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
6
|
Trang bị, phương tiện cứu
hộ, cứu nạn hàng không
|
Mục VI Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
7
|
Trang bị, phương tiện cứu
hộ, cứu nạn trên sông, biển
|
Mục VII Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
8
|
Trang bị, phương tiện cứu
hộ, cứu nạn dưới nước
|
Mục VIII Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
9
|
Trang bị, phương tiện cứu
hộ, cứu nạn dưới lòng đất, sập đổ công trình
|
Mục IX Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
10
|
Trang bị, phương tiện
phòng cháy, chữa cháy
|
Mục X Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
11
|
Trang bị, phương tiện
phòng, chống hóa chất, độc xạ
|
Mục XI Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
12
|
Trang bị, phương tiện ứng
phó sự cố tràn dầu
|
Mục XII Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
13
|
Trang thiết bị, vật tư y
tế
|
Mục XIII Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
14
|
Trang bị, phương tiện cấp
nguồn điện
|
Mục XIV Phụ lục kèm theo Quyết định số 371/QĐ-TTg
|
|
15
|
Phương tiện chuyên dùng
giám sát, phân tích tình huống thiên tai
|
Phần A Mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg
|
|
16
|
Phương tiện chuyên dùng
phục vụ chỉ đạo và bảo đảm an toàn tại hiện trường thiên tai
|
Phần A Mục II Phụ lục kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg
|
|
17
|
Phương tiện chuyên dùng
phục vụ thông tin, truyền thông phòng, chống thiên tai
|
Phần A Mục III Phụ lục kèm theo Quyết định số
20/2021/QĐ-TTg
|
|
18
|
Trang thiết bị giám sát,
phân tích tình huống thiên tai
|
Phần B Mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg
|
|
19
|
Trang thiết bị phục vụ
chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai tại cơ quan, đơn vị
|
Phần B Mục II Phụ lục kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg
|
|
20
|
Trang thiết bị phục vụ
chỉ đạo, ứng phó và bảo đảm an toàn tại hiện trường thiên tai
|
Phần B Mục III Phụ lục kèm theo Quyết định số
20/2021/QĐ-TTg
|
|
21
|
Vật tư chuyên dùng
phòng, chống thiên tai
|
Phần C Phụ lục kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg
|
Quyết định 1508/QĐ-TTg năm 2026 về Danh mục trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1508/QĐ-TTg ngày 07/08/2026 về Danh mục trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2023
Ban hành:
03/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2021
Ban hành:
16/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2021
188
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee2:fea:3b00:500:a43b:2008:4fb2
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|