|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC
VÀ TÔN GIÁO TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng
11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng
8 năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình
số 15/TTr-BDT ngày 23 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2025. Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và
Tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban TT UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NC (L07);
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH CÀ
MAU
(Kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau (sau đây gọi
tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác dân tộc
và tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở được thực hiện theo các
quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
và theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8
năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở gồm có: Giám đốc và không quá 03 Phó
Giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Dân tộc;
c) Phòng Tôn giáo.
3. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm,
tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp
với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở đảm
bảo theo quy định của pháp luật.
4. Giám đốc Sở ban hành quyết định quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Sở. Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp
theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 4. Biên chế
1. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức, khối lượng công việc, vị trí việc làm và tính chất, đặc điểm tình hình
công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo của địa
phương, Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho Sở để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
được giao.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý đối với công chức
của Sở bảo đảm theo vị trí việc làm và theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động
1. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của úy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ
trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền điều hành các hoạt động của Sở.
3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Sở (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước
pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Sở (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc
cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước người đứng đầu
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng
mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở.
5. Công chức, người lao động trong các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu
và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm,
luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật
1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách khác đối với Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác cán
bộ.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định theo quy định về phân cấp quản lý
công chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Việc phân công, luân chuyển, điều động, khen thưởng,
kỷ luật, nghi hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức
thuộc Sở thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
Chương III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Mối quan hệ công tác
giũa Sở với Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Bộ Dân tộc và
Tôn giáo là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn,
nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch
dài hạn, 05 năm và hàng năm do Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề ra; chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; báo
cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác của ngành trên địa
bàn tỉnh và một số nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn, sửa đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản
lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát
sinh mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa
Sở với Ủy ban nhân dân tỉnh
Mối quan hệ công tác giữa Sở với Ủy ban nhân dân tỉnh
là mối quan hệ phục tùng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở
giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động của ngành trên địa
bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa
Sở với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp
tỉnh
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với các sở, ban,
ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ
phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao
nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để thực
hiện các mặt công tác môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước do Sở phụ trách; lấy ý kiến,
trao đổi những giải pháp, nhằm thực hiện những mặt công tác, nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Đồng thời, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Mối quan hệ công tác
giữa Sở với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản
lý nhà nước của ngành và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn các huyện,
thành phố Cà Mau.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Cà Mau chỉ đạo Phòng Nội vụ các huyện, thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo ở địa phương, góp phần
thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 11. Mối quan hệ công tác
giữa Sở với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố Cà Mau
Mối quan hệ công tác giữa Sở với Phòng Nội vụ các
huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngành; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương
trình, kế hoạch của ngành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Triển khai thực hiện
Giám đốc Sở chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển
khai, thực hiện Quy định này.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời đến Sở Dân tộc
và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.