|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1331/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 11 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM
TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP
ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD
ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê
duyệt thiết kế xây dựng công trình (Thông tư số 13/2013/TT-BXD);
Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD
ngày 10/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại
các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Thông
tư số 09/2014/TT-BXD);
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý hoạt động
xây dựng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết
định này 02 thủ tục hành chính ban hành mới và 04 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung về “Công tác thẩm tra thiết kế xây dựng” theo quy định tại Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP, Thông tư số 13/2013/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. (Nội dung chi tiết
Phụ lục đính kèm Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Quản lý hoạt động xây dựng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các
đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ;
- Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, HĐXD; PC(KSTT).
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Đình Dũng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1331/QĐ-BXD ngày 05/11/2014 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
Phần
I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
Thủ tục Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô
thị, Ban quản lý các khu công nghiệp.
|
Xây dựng
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp
|
|
2
|
Thủ tục Thẩm tra thiết kế khi thay đổi thiết kế hạng
mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công trình phải lập dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý
các khu công nghiệp.
|
Xây dựng
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
B-BXD-263330-TT
|
Thủ tục Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
|
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
|
Xây dựng
|
Bộ Xây dựng, Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
|
|
2
|
B-BXD-263334-TT
|
Thủ tục Thẩm tra thiết kế khi thay đổi thiết kế hạng
mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công trình phải lập dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an.
|
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
|
Xây dựng
|
Bộ Xây dựng, Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
|
|
II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
B-BXD-263336-TT
|
Thủ tục Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành.
|
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
|
Xây dựng
|
Sở Xây dựng, Sở quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành
|
|
2
|
B-BXD-263338-TT
|
Thủ tục Thẩm tra thiết kế khi thay đổi thiết kế hạng
mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công trình phải lập dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
|
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
- Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD
|
Xây dựng
|
Sở Xây dựng, Sở quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành
|
Phần
II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
I. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
1. Thủ tục:
Thủ tục Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với các công trình quy định
tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật với công trình thực hiện thiết kế
3 bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công với công trình thực hiện thiết kế 1 bước
hoặc 2 bước và các thiết kế khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở đến Bộ Xây
dựng hoặc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Bộ Giao thông vận tải,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương); gửi Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an đối với các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
- Cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm tra các công trình sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Nhà chung cư, công trình công cộng,
nhà máy xi măng, công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Công trình cấp II, cấp III
thuộc các loại: Nhà chung cư, công trình công cộng, nhà máy xi măng, công trình
hạ tầng kỹ thuật thuộc dự án đầu tư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư;
+ Công trình xử lý chất thải rắn
độc hại không phân biệt cấp trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định đầu tư;
+ Công trình dân dụng, công
trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng quốc
gia được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thẩm tra các công trình
sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Cầu, hầm, đường bộ; công trình đường
sắt bao gồm cả đường sắt đô thị, sân bay, bến, ụ nâng tàu, bến cảng đường thủy,
hệ thống cáp treo vận chuyển người;
+ Công trình cấp II, cấp III
thuộc các loại: Cầu, hầm, đường bộ trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quyết định đầu tư;
+ Công trình đường sắt bao gồm
cả đường sắt đô thị, sân bay, bến, ụ nâng tàu, bến cảng đường thủy, hệ thống
cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư;
+ Công trình giao thông quan trọng
quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thẩm tra các
công trình sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả
lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy
công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác;
+ Công trình không phân biệt cấp
thuộc các loại: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả
nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và
công trình thủy lợi khác thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư;
+ Công trình thuộc các dự án
nông nghiệp và phát triển nông thôn quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ
giao.
- Cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực thuộc Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thẩm tra các công trình sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Đường dây tải điện và trạm biến áp,
nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất
Alumin, nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến
đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa
chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;
+ Công trình cấp II, cấp III
thuộc các loại: Đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện,
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin trong dự án đầu
tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định đầu tư;
+ Công trình nhà máy lọc dầu,
chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa
lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho
chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp thuộc dự án đầu tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương quyết định đầu tư;
+ Các công trình công nghiệp
quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
tổ chức thực hiện việc thẩm tra thiết kế xây dựng công trình với các công trình
thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
- Trường hợp cơ quan chuyên môn
về xây dựng chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra theo
quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
thì thực hiện như sau:
+ Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu
tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố
công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng
lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp
luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng
với tư vấn thẩm tra, phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản
1 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu
tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để
quản lý.
+ Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng lựa chọn
tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra
thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ
định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD
và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn
thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng
để tổng hợp.
- Trường hợp khi thẩm tra
thiết kế công trình đường bộ trong đô thị thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận
tải, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm lấy
ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng về các hạng mục cây
xanh, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng mục hạ tầng kỹ
thuật đô thị khác (nếu có) để đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng,
tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
+ Trong thời hạn 7 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc lấy ý kiến, cơ quan chuyên môn về
xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản gửi
cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao thông vận tải.
+ Nếu quá thời hạn nêu trên
mà cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng không có văn bản tham gia ý
kiến thì cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao thông vận tải có quyền
thông báo kết quả thẩm tra đối với các công trình đường trong đô thị cho chủ đầu
tư. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về
việc không có ý kiến của mình.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
hoặc tổ chức tư vấn trực tiếp thẩm tra thiết kế có trách nhiệm tổng hợp, lập
thông báo kết quả thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số
13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ
thiết kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục
3 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Trong kết
quả thẩm tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để
trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức
cung cấp dịch vụ thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ;
- Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thông báo về kết
quả thẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông
tư số 13/2013/TT-BXD;
- Chủ đầu tư xây dựng công
trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của cơ quan chuyên
môn về xây dựng trước khi quyết định phê duyệt thiết kế;
- Các bản vẽ thiết kế đã được
thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng
kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang
lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh
sửa theo kết quả thẩm tra) về cơ quan chuyên môn về xây dựng để quản lý.
- Trường hợp cần thiết thì người
phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các
nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.2. Cách thức thực hiện:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết
xây dựng công trình theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Xây dựng hoặc
các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp thẩm tra thiết kế
công trình đường bộ trong đô thị, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao thông
vận tải gửi 01 bộ hồ sơ dự án các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước,
thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) đến
Bộ Xây dựng để có ý kiến thống nhất về đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả
sử dụng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm tra thiết kế
xây dựng (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư); hồ sơ thiết kế cơ sở đã
được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê
duyệt với trường hợp thiết kế một bước; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa
cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về các nội dung đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP; điều kiện năng lực của
nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết
kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ
đầu tư;
- Các hồ sơ khảo sát xây dựng
có liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính hoặc bản sao có đóng
dấu của chủ đầu tư);
- Các bản vẽ và thuyết minh thiết
kế theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Dự toán xây dựng công trình
(bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết
kế tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
a) Không quá 40 ngày làm việc với
công trình cấp đặc biệt, cấp I.
b) Không quá 30 ngày làm việc với
các công trình còn lại, trừ các công trình tại Điểm a, Điểm c của mục này.
c) Không quá 20 ngày làm việc với
công trình thiết kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các tổ chức và cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
của Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình chuyên ngành; Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản về báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.8. Lệ phí: Không có.
Phí thẩm tra của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC
ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây
dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
+ Sự hợp lý của thiết kế để
đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa
khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn,
hợp lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công
trình, định mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và
các khoản mục chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải
pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.
- Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chú thích: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
PHỤ
LỤC 1
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………....
|
Tên địa phương,
ngày...... tháng......năm.....
|
TỜ TRÌNH THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi: (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng)
- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (TKKT/TKBVTC)....
I. Thông tin chung công trình:
1. Tên công trình:
2. Cấp công trình:
3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê
duyệt
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện
thoại, địa chỉ,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Các thông tin khác có liên quan:
II. Danh mục hồ sơ gửi kèm bao gồm:
1. Văn bản pháp lý (bản chính hoặc bản sao dấu
của chủ đầu tư):
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu
tư xây dựng;
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo
đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Và các văn bản khác có liên quan.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, dự toán:
Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về điều kiện năng
lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng, trong đó kê khai một số công
trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo
sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm
khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.... với các nội
dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC 2
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
Cơ quan, tổ chức
trực tiếp thẩm tra thiết kế
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
..........,
ngày......... tháng......... năm..........
|
KẾT
QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH...................
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan, tổ chức trực tiếp
thẩm tra thiết kế) đã nhận văn bản số …. ngày........của…….… trình thẩm tra
thiết kế (TKKT/TKBVTC) xây dựng công trình………thuộc dự án đầu
tư..............(kèm theo hồ sơ thiết kế).
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
(TKKT/TKBVTC) của tổ chức tư vấn, cá nhân do Cơ quan quản lý nhà nước chỉ định
(nếu có).
Các căn cứ khác có liên
quan…………………………..
Sau khi xem xét, (Cơ quan, tổ
chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) thông báo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công trình................................Loại,
cấp công trình............................
- Thuộc dự án đầu
tư:..................................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..………………………………
- Giá trị dự toán xây dựng công
trình: …………….......................................
- Nguồn vốn:………………………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:…………………………………………………………….
- Diện tích chiếm đất:…………………………………………………………….
- Nhà thầu thiết kế xây dựng
công trình:………………………………………
- Nhà thầu khảo sát xây dựng:………………………………….………………
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng: ……
- Tóm tắt các giải pháp thiết kế
chủ yếu về: kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng
chống cháy, nổ.
2. Nội dung hồ sơ thiết kế
trình thẩm tra:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về hồ sơ thiết kế được gửi kèm theo Tờ trình thẩm tra thiết kế của Chủ đầu
tư.
3. Kết quả thẩm tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét, đánh giá:
a) Về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật;
b) Về sự phù hợp của thiết kế với
Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình;
c) Về sự phù hợp của thiết kế so
với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (đối với công trình
sử dụng vốn ngân sách nhà nước);
d) Mức độ đảm bảo an toàn chịu
lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;
đ) Về sự hợp lý của thiết kế đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế.
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện dự toán (nếu có).
- Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ
đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Lưu.
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THẨM TRA THIẾT KẾ
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)
|
Cơ quan chuyên
môn về xây dựng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………
V/v ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công
trình.....
|
..........,
ngày......... tháng......... năm..........
|
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
đã nhận văn bản số … ngày........của…….…xin ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình ………thuộc dự án đầu tư...............
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
của tổ chức tư vấn, cá nhân do Chủ đầu tư thuê. Các căn cứ khác có liên
quan…….(nếu có).
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
có ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công trình.........................
- Thuộc dự án đầu
tư:............................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..……………………
- Nguồn vốn:……………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………
2. Về năng lực của cá nhân
thẩm tra thiết kế:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về năng lực của cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế.
3. Về Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét:
a) Về sự đầy đủ các nội dung thẩm
tra (theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số
15/2013/NĐ-CP
ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông
tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng
công trình);
b) Những nội dung cần bổ sung
làm rõ trong Báo cáo (nếu có).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để chủ đầu tư triển khai thực hiện bước tiếp theo.
- Yêu cầu bổ sung và hoàn thiện
Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu đối với chủ đầu tư và
nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Lưu.
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
2. Thủ tục:
Thủ tục thẩm tra thiết kế khi thay đổi thiết kế hạng
mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công trình phải lập dự án đầu tư
xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải quyết
của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với các công trình quy định
tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP,
khi thay đổi thiết kế hạng mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công
trình phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
mà có nội dung thay đổi về: địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp
kết cấu, vật liệu chính của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công làm ảnh
hưởng tới an toàn chịu lực của công trình thì Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thay đổi
thiết kế xây dựng công trình; hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo công trình đến Bộ
Xây dựng hoặc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Bộ Giao thông Vận
tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương); gửi Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
- Cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm tra khi thay đổi thiết kế; sửa
chữa, cải tạo các công trình sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Nhà chung cư, công trình công cộng,
nhà máy xi măng, công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Công trình cấp II, cấp III thuộc
các loại: Nhà chung cư, công trình công cộng, nhà máy xi măng, công trình hạ tầng
kỹ thuật thuộc dự án đầu tư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư;
+ Công trình xử lý chất thải rắn
độc hại không phân biệt cấp trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định đầu tư;
+ Công trình dân dụng, công
trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng quốc
gia được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thẩm tra khi thay đổi
thiết kế; sửa chữa, cải tạo các công trình sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Cầu, hầm, đường bộ; công trình đường
sắt bao gồm cả đường sắt đô thị, sân bay, bến, ụ nâng tàu, bến cảng đường thủy,
hệ thống cáp treo vận chuyển người;
+ Công trình cấp II, cấp III
thuộc các loại: Cầu, hầm, đường bộ trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quyết định đầu tư;
+ Công trình đường sắt bao gồm
cả đường sắt đô thị, sân bay, bến, ụ nâng tàu, bến cảng đường thủy, hệ thống
cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư;
+ Công trình giao thông quan trọng
quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thẩm
tra khi thay đổi thiết kế; sửa chữa, cải tạo các công trình sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả
lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy
công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác;
+ Công trình không phân biệt cấp
thuộc các loại: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả
nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và
công trình thủy lợi khác thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư;
+ Công trình thuộc các dự án
nông nghiệp và phát triển nông thôn quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ
giao.
- Cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực thuộc Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thẩm tra khi thay đổi thiết kế;
sửa chữa, cải tạo các công trình sau:
+ Công trình cấp I trở lên
không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Đường dây tải điện và trạm biến áp,
nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất
Alumin, nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến
đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa
chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;
+ Công trình cấp II, cấp III
thuộc các loại: Đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện,
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin trong dự án đầu
tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định đầu tư;
+ Công trình nhà máy lọc dầu,
chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa
lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho
chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp thuộc dự án đầu tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương quyết định đầu tư;
+ Các công trình công nghiệp
quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
tổ chức thực hiện việc thẩm tra khi thay đổi thiết kế; sửa chữa, cải tạo các
công trình với các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
- Trường hợp cơ quan chuyên môn
về xây dựng chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra với
các công trình thay đổi thiết kế; sửa chữa, cải tạo theo quy định tại Khoản 3
Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP thì thực
hiện như sau:
+ Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu
tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố
công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng
lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp
luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng
với tư vấn thẩm tra, phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản
1 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu
tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để
quản lý.
+ Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng lựa chọn
tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra
thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ
định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD
và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn
thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng
để tổng hợp.
- Trường hợp khi thẩm tra
thay đổi thiết kế công trình đường bộ trong đô thị thuộc thẩm quyền của Bộ Giao
thông vận tải, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao thông vận tải có
trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng về
các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng
mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) để đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu
quả sử dụng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
+ Trong thời hạn 7 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc lấy ý kiến, cơ quan chuyên môn về
xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản gửi
cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao thông vận tải.
+ Nếu quá thời hạn nêu trên
mà cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng không có văn bản tham gia ý
kiến thì cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao thông vận tải có quyền
thông báo kết quả thẩm tra đối với các công trình đường trong đô thị cho chủ đầu
tư. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về
việc không có ý kiến của mình.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
hoặc tổ chức tư vấn trực tiếp thẩm tra thiết kế với các công trình thay đổi thiết
kế; sửa chữa, cải tạo có trách nhiệm tổng hợp, lập thông báo kết quả thẩm tra
thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ thiết
kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông
tư số 13/2013/TT-BXD.
Trong kết quả thẩm tra cần nêu
rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm tra lại (nếu
có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ thẩm
tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ;
- Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thông báo về kết
quả thẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông
tư số 13/2013/TT-BXD;
- Chủ đầu tư xây dựng công
trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của cơ quan chuyên
môn về xây dựng trước khi quyết định phê duyệt thiết kế;
- Các bản vẽ thiết kế đã được
thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng
kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang
lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh
sửa theo kết quả thẩm tra) về cơ quan chuyên môn về xây dựng để quản lý.
- Trường hợp cần thiết thì người
phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các
nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.2. Cách thức thực hiện:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết
xây dựng công trình theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Xây dựng hoặc
các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp thẩm tra thiết kế
công trình đường bộ trong đô thị, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Giao
thông vận tải gửi 01 bộ hồ sơ dự án các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước,
thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) đến
Bộ Xây dựng để có ý kiến thống nhất về đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả
sử dụng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm tra thiết kế
xây dựng thay đổi (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về các nội dung thiết kế thay đổi đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản
1 Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; điều
kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm chủ
nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng
dấu của chủ đầu tư;
- Các hồ sơ khảo sát xây dựng
có liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế thay đổi (bản chính hoặc bản
sao có đóng dấu của chủ đầu tư);
- Các bản vẽ và thuyết minh thiết
kế thay đổi theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Dự toán xây dựng công trình
khi thay đổi thiết kế (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách
nhà nước.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
2.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết
kế tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
a) Không quá 40 ngày làm việc với
công trình cấp đặc biệt, cấp I.
b) Không quá 30 ngày làm việc với
các công trình còn lại, trừ các công trình tại Điểm a, Điểm c của mục này.
c) Không quá 20 ngày làm việc với công trình thiết
kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các tổ chức và cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
của Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình chuyên ngành; Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản về báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.8. Lệ phí: Không
có.
Phí thẩm tra của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC
ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây
dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
+ Sự hợp lý của thiết kế để
đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa
khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn,
hợp lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công
trình, định mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và
các khoản mục chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải
pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.
- Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chú thích: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
PHỤ
LỤC 1
(Kèm
theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15
tháng 8 năm 2013)
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………....
|
Tên địa phương,
ngày...... tháng......năm.....
|
TỜ
TRÌNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng)
- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
(TKKT/TKBVTC)....
I. Thông tin chung công
trình:
1. Tên công trình:
2. Cấp công trình:
3. Thuộc dự án: Theo quyết định
đầu tư được phê duyệt
4. Tên chủ đầu tư và các thông
tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị dự toán xây dựng
công trình:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Các thông tin khác có liên
quan:
II. Danh mục hồ sơ gửi kèm
bao gồm:
1. Văn bản pháp lý (bản
chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê
duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy
chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu
có);
- Và các văn bản khác có liên
quan.
2. Tài liệu khảo sát, thiết
kế, dự toán:
- Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
3. Hồ sơ năng lực của các
nhà thầu:
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng,
trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm
của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận
và đóng dấu của chủ đầu tư;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài
(nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các
chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của
nhà thầu thiết kế;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC 2
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
Cơ quan, tổ chức
trực tiếp thẩm tra thiết kế
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………
|
..........,
ngày......... tháng......... năm..........
|
KẾT
QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH...................
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan, tổ chức trực tiếp
thẩm tra thiết kế) đã nhận văn bản số …. ngày........của…….… trình thẩm tra
thiết kế (TKKT/TKBVTC) xây dựng công trình……… thuộc dự án đầu
tư..............(kèm theo hồ sơ thiết kế).
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
(TKKT/TKBVTC) của tổ chức tư vấn, cá nhân do Cơ quan quản lý nhà nước chỉ định
(nếu có).
Các căn cứ khác có liên
quan…………………………..
Sau khi xem xét, (Cơ quan, tổ
chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) thông báo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình............................
- Thuộc dự án đầu
tư:..................................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..………………………..........
- Giá trị dự toán xây dựng công
trình: …………….......................................
- Nguồn vốn:………………………………………………………………..........
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………............
- Diện tích chiếm đất:……………………………………………………...........
- Nhà thầu thiết kế xây dựng
công trình:………………………………….......
- Nhà thầu khảo sát xây dựng:………………………………….………………
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng: ………..
- Tóm tắt các giải pháp thiết kế
chủ yếu về: kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng
chống cháy, nổ.
2. Nội dung hồ sơ thiết kế
trình thẩm tra:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về hồ sơ thiết kế được gửi kèm theo Tờ trình thẩm tra thiết kế của Chủ đầu
tư.
3. Kết quả thẩm tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét, đánh giá:
a) Về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật;
b) Về sự phù hợp của thiết kế với
Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình;
c) Về sự phù hợp của thiết kế
so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (đối với công
trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước);
d) Mức độ đảm bảo an toàn chịu
lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;
đ) Về sự hợp lý của thiết kế đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế.
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện dự toán (nếu có).
- Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ
đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Lưu.
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THẨM TRA THIẾT KẾ
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)
|
Cơ quan chuyên
môn
về xây dựng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………
V/v ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công
trình.....
|
..........,
ngày......... tháng......... năm..........
|
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
đã nhận văn bản số … ngày........của…….…xin ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình ………thuộc dự án đầu tư...............
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
của tổ chức tư vấn, cá nhân do Chủ đầu tư thuê. Các căn cứ khác có liên
quan…….(nếu có).
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
có ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình.........................
- Thuộc dự án đầu
tư:............................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..……………………
- Nguồn vốn:……………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………
2. Về năng lực của cá nhân
thẩm tra thiết kế:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về năng lực của cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế.
3. Về Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét:
a) Về sự đầy đủ các nội dung thẩm
tra (theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình);
b) Những nội dung cần bổ sung
làm rõ trong Báo cáo (nếu có).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để chủ đầu tư triển khai thực hiện bước tiếp theo.
- Yêu cầu bổ sung và hoàn thiện
Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu đối với chủ đầu tư và
nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Lưu.
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
II. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục:
Thủ tục thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với các công trình quy định
tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số
15/2013/NĐ-CP:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật với công trình thực hiện thiết kế
3 bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công với công trình thực hiện thiết kế 1 bước
hoặc 2 bước và các thiết kế khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở theo đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Công Thương).
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm tra các công trình sau: Các loại
nhà máy xi măng cấp II, cấp III; các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm
e Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ- CP,
trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thẩm tra các công trình sau:
Các loại công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại
Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thẩm tra các
công trình sau: Các loại công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định
tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Công Thương chịu trách nhiệm thẩm tra các công trình sau:
+ Công trình cấp III, cấp II
thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy
nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, trừ các công trình quy
định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD.
+ Công trình cấp IV, cấp
III, cấp II thuộc các loại: nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến
đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất
nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, trừ các công
trình quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD.
- Căn cứ điều kiện thực tế của
các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền thực hiện thẩm tra thiết
kế đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Xây
dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện.
- Trường hợp cơ quan chuyên môn
về xây dựng chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra theo
quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
thì thực hiện như sau:
+ Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu
tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố
công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng
lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp
luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng
với tư vấn thẩm tra, phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản
1 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu
tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để
quản lý.
+ Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn vè xây dựng lựa chọn
tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra
thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ
định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD
và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn
thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng
để tổng hợp.
- Trường hợp khi thẩm tra
thiết kế công trình đường bộ trong đô thị thuộc thẩm quyền của Sở Giao thông vận
tải, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lấy
ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Xây dựng về các hạng mục cây
xanh, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng mục hạ tầng kỹ
thuật đô thị khác (nếu có) để đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng,
tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
+ Trong thời hạn 7 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc lấy ý kiến, cơ quan chuyên môn về
xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản gửi
cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao thông vận tải.
+ Nếu quá thời hạn nêu trên
mà cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Sở Xây dựng không có văn bản tham gia ý
kiến thì cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao thông vận tải có quyền
thông báo kết quả thẩm tra đối với các công trình đường trong đô thị cho chủ đầu
tư. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về
việc không có ý kiến của mình.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
hoặc tổ chức tư vấn trực tiếp thẩm tra thiết kế có trách nhiệm tổng hợp, lập
thông báo kết quả thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số
13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ
thiết kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục
3 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Trong kết
quả thẩm tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để
trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức
cung cấp dịch vụ thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ;
- Sở Xây dựng, các Sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành có thông báo về kết quả thẩm tra của tổ chức
tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Chủ đầu tư xây dựng công
trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của cơ quan chuyên
môn về xây dựng trước khi quyết định phê duyệt thiết kế;
- Các bản vẽ thiết kế đã được
thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng
kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang
lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh
sửa theo kết quả thẩm tra) về cơ quan chuyên môn về xây dựng để quản lý.
- Trường hợp cần thiết thì người
phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các
nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.2. Cách thức thực hiện:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng
hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương).
Trường hợp thẩm tra thiết kế
công trình đường bộ trong đô thị, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao
thông vận tải gửi 01 bộ hồ sơ dự án các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước,
thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) đến
Sở Xây dựng để có ý kiến thống nhất về đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả
sử dụng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm tra thiết kế
xây dựng (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư); hồ sơ thiết kế cơ sở đã
được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê
duyệt với trường hợp thiết kế một bước; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa
cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về các nội dung đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP; điều kiện năng lực của
nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm chủ nhiệm thiết kế,
khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu
tư;
- Các hồ sơ khảo sát xây dựng
có liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính hoặc bản sao có đóng
dấu của chủ đầu tư);
- Các bản vẽ và thuyết minh thiết
kế theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Dự toán xây dựng công trình
(bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết
kế tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
a) Không quá 40 ngày làm việc với
công trình cấp đặc biệt, cấp I.
b) Không quá 30 ngày làm việc với
các công trình còn lại, trừ các công trình tại Điểm a, Điểm c của mục này.
c) Không quá 20 ngày làm việc với
công trình thiết kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các tổ chức và cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng
của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình chuyên ngành.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản về báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.8. Lệ phí: Không có.
Phí thẩm tra của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC
ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây
dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
+ Sự hợp lý của thiết kế để
đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa
khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn,
hợp lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công
trình, định mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và
các khoản mục chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải
pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.
- Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chú thích: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
PHỤ
LỤC 1
(Kèm
theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15
tháng 8 năm 2013)
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………....
|
Tên địa phương,
ngày...... tháng......năm.....
|
TỜ
TRÌNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng)
- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
(TKKT/TKBVTC)....
I. Thông tin chung công
trình:
1. Tên công trình:
2. Cấp công trình:
3. Thuộc dự án: Theo quyết định
đầu tư được phê duyệt
4. Tên chủ đầu tư và các thông
tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị dự toán xây dựng
công trình:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Các thông tin khác có liên
quan:
II. Danh mục hồ sơ gửi kèm
bao gồm:
1. Văn bản pháp lý (bản
chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê
duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy
chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu
có);
- Và các văn bản khác có liên
quan.
2. Tài liệu khảo sát, thiết
kế, dự toán:
- Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
3. Hồ sơ năng lực của các
nhà thầu:
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư
về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng, trong
đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm của
chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và
đóng dấu của chủ đầu tư;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài
(nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các
chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của
nhà thầu thiết kế;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC 2
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
Cơ quan, tổ chức
trực tiếp thẩm tra thiết kế
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
..........,
ngày......... tháng......... năm..........
|
KẾT
QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH...................
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan, tổ chức trực tiếp
thẩm tra thiết kế) đã nhận văn bản số …. ngày........của…….… trình thẩm tra
thiết kế (TKKT/TKBVTC) xây dựng công trình……… thuộc dự án đầu tư..............
(kèm theo hồ sơ thiết kế).
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
(TKKT/TKBVTC) của tổ chức tư vấn, cá nhân do Cơ quan quản lý nhà nước chỉ định
(nếu có).
Các căn cứ khác có liên
quan…………………………..
Sau khi xem xét, (Cơ quan, tổ
chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) thông báo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình............................
- Thuộc dự án đầu
tư:...................................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..………………………..........
- Giá trị dự toán xây dựng công
trình: ……………......................................
- Nguồn vốn:………………………………………………………………..........
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………..........
- Diện tích chiếm đất:…………………………………………………………..
- Nhà thầu thiết kế xây dựng
công trình:……………………………………..
- Nhà thầu khảo sát xây dựng:………………………………….……………..
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng: ……….
- Tóm tắt các giải pháp thiết kế
chủ yếu về: kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng
chống cháy, nổ.
2. Nội dung hồ sơ thiết kế
trình thẩm tra:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về hồ sơ thiết kế được gửi kèm theo Tờ trình thẩm tra thiết kế của Chủ đầu
tư.
3. Kết quả thẩm tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét, đánh giá:
a) Về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật;
b) Về sự phù hợp của thiết kế với
Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình;
c) Về sự phù hợp của thiết kế
so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (đối với công
trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước);
d) Mức độ đảm bảo an toàn chịu
lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;
đ) Về sự hợp lý của thiết kế đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế.
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện dự toán (nếu có).
- Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ
đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Lưu.
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THẨM TRA THIẾT KẾ
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)
|
Cơ quan chuyên
môn
về xây dựng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………
V/v ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công
trình.....
|
.........., ngày.........
tháng......... năm..........
|
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
đã nhận văn bản số … ngày........của…….…xin ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình ………thuộc dự án đầu tư...............
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
của tổ chức tư vấn, cá nhân do Chủ đầu tư thuê. Các căn cứ khác có liên
quan…….(nếu có).
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
có ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình.........................
- Thuộc dự án đầu
tư:............................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..……………………
- Nguồn vốn:……………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………
2. Về năng lực của cá nhân
thẩm tra thiết kế:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về năng lực của cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế.
3. Về Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét:
a) Về sự đầy đủ các nội dung thẩm
tra (theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình);
b) Những nội dung cần bổ sung
làm rõ trong Báo cáo (nếu có).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để chủ đầu tư triển khai thực hiện bước tiếp theo.
- Yêu cầu bổ sung và hoàn thiện
Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu đối với chủ đầu tư và
nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Lưu.
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
2. Thủ tục:
Thủ tục thẩm tra thiết kế khi thay đổi thiết kế hạng
mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công trình phải lập dự án đầu tư
xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với các công trình quy định
tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP,
khi thay đổi thiết kế hạng mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công
trình phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
mà có nội dung thay đổi về: địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp
kết cấu, vật liệu chính của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng
tới an toàn chịu lực của công trình thì Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thay đổi thiết
kế xây dựng công trình; hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo công trình đến Sở Xây
dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương).
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm tra khi thay đổi thiết kế; sửa chữa,
cải tạo các công trình sau: Các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III; các công
trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại
Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thẩm tra khi thay đổi thiết kế;
sửa chữa, cải tạo các công trình sau: Các loại công trình quy định tại Điểm d
Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP,
trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thẩm tra khi
thay đổi thiết kế; sửa chữa, cải tạo các công trình sau: Các loại công trình
quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại
Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Sở Công Thương chịu trách nhiệm thẩm tra khi thay đổi thiết kế; sửa
chữa, cải tạo các công trình sau:
+ Công trình cấp III, cấp II
thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy
nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, trừ các công trình quy
định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD.
+ Công trình cấp IV, cấp
III, cấp II thuộc các loại: nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến
đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất
nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, trừ các công
trình quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD.
40
- Căn cứ điều kiện thực tế của
các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền thực hiện thẩm tra thiết
kế đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Xây
dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện.
- Trường hợp cơ quan chuyên môn
về xây dựng chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra thiết
kế với các công trình thay đổi thiết kế; sửa chữa, cải tạo theo quy định tại
Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
thì thực hiện như sau:
+ Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu
tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố
công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng
lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp
luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng
với tư vấn thẩm tra, phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản
1 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu
tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để
quản lý.
+ Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng lựa chọn
tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra
thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ
định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD
và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn
thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng
để tổng hợp.
- Trường hợp khi thẩm tra
thay đổi thiết kế công trình đường bộ trong đô thị thuộc thẩm quyền của Sở Giao
thông vận tải, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao thông vận tải có
trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Xây dựng về
các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng
mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) để đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu
quả sử dụng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
+ Trong thời hạn 7 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc lấy ý kiến, cơ quan chuyên môn về
xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản gửi
cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao thông vận tải.
+ Nếu quá thời hạn nêu trên
mà cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Sở Xây dựng không có văn bản tham gia ý
kiến thì cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao thông vận tải có quyền
thông báo kết quả thẩm tra đối với các công trình đường trong đô thị cho chủ đầu
tư. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về
việc không có ý kiến của mình.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
hoặc tổ chức tư vấn trực tiếp thẩm tra thiết kế với các công trình thay đổi thiết
kế; sửa chữa, cải tạo có trách nhiệm tổng hợp, lập thông báo kết quả thẩm tra
thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ thiết
kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông
tư số 13/2013/TT-BXD. Trong kết quả thẩm
tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm
tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức cung cấp
dịch vụ thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ;
- Sở Xây dựng, các Sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành có thông báo về kết quả thẩm tra của tổ chức
tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình
và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của cơ quan chuyên môn về
xây dựng trước khi quyết định phê duyệt thiết kế;
- Các bản vẽ thiết kế đã được
thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng
kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang
lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh
sửa theo kết quả thẩm tra) về cơ quan chuyên môn về xây dựng để quản lý.
- Trường hợp cần thiết thì người
phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các
nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.2. Cách thức thực hiện:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết
kế theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Sở Công Thương).
Trường hợp thẩm tra thiết kế
công trình đường bộ trong đô thị, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Sở Giao
thông vận tải gửi 01 bộ hồ dự án sơ các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước,
thoát nước, tuynel kỹ thuật và hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) đến
Sở Xây dựng để có ý kiến thống nhất về đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả
sử dụng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm tra thiết kế
xây dựng thay đổi (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về các nội dung thiết kế thay đổi đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1
Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; điều
kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm chủ
nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và
đóng dấu của chủ đầu tư;
- Các hồ sơ khảo sát xây dựng có
liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế thay đổi (bản chính hoặc bản sao
có đóng dấu của chủ đầu tư);
- Các bản vẽ và thuyết minh thiết
kế thay đổi theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Dự toán xây dựng công trình
khi thay đổi thiết kế (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách
nhà nước.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
2.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết
kế tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. a) Không quá 40 ngày làm việc với công
trình cấp đặc biệt, cấp I.
b) Không quá 30 ngày làm việc với
các công trình còn lại, trừ các công trình tại Điểm a, Điểm c của mục này.
c) Không quá 20 ngày làm việc với
công trình thiết kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các tổ chức và cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình chuyên ngành.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản về báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.8. Lệ phí: Không
có.
Phí thẩm tra của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC
ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây
dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
+ Sự hợp lý của thiết kế để
đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa
khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn,
hợp lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công
trình, định mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và
các khoản mục chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải
pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.
- Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chú thích: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
PHỤ
LỤC 1
(Kèm
theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15
tháng 8 năm 2013)
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
Tên địa phương,
ngày...... tháng......năm.....
|
TỜ
TRÌNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng)
- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
(TKKT/TKBVTC)....
I. Thông tin chung công
trình:
1. Tên công trình:
2. Cấp công trình:
3. Thuộc dự án: Theo quyết định
đầu tư được phê duyệt
4. Tên chủ đầu tư và các thông
tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị dự toán xây dựng
công trình:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Các thông tin khác có liên
quan:
II. Danh mục hồ sơ gửi kèm
bao gồm:
1. Văn bản pháp lý (bản
chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê
duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy
chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu
có);
- Và các văn bản khác có liên
quan.
2. Tài liệu khảo sát, thiết
kế, dự toán:
- Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
3. Hồ sơ năng lực của các
nhà thầu:
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng,
trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm
của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận
và đóng dấu của chủ đầu tư;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài
(nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các
chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của
nhà thầu thiết kế;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC 2
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
Cơ quan, tổ chức
trực tiếp thẩm tra thiết kế
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
…………, ngày......
tháng......năm.....
|
KẾT
QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH...................
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan, tổ chức trực tiếp
thẩm tra thiết kế) đã nhận văn bản số …. ngày........của…….… trình thẩm tra
thiết kế (TKKT/TKBVTC) xây dựng công trình……… thuộc dự án đầu
tư..............(kèm theo hồ sơ thiết kế).
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
(TKKT/TKBVTC) của tổ chức tư vấn, cá nhân do Cơ quan quản lý nhà nước chỉ định
(nếu có).
Các căn cứ khác có liên
quan…………………………..
Sau khi xem xét, (Cơ quan, tổ
chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) thông báo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công trình................................Loại,
cấp công trình............................
- Thuộc dự án đầu
tư:...................................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..………………………
- Giá trị dự toán xây dựng công
trình: …………….................
- Nguồn vốn:………………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………
- Diện tích chiếm đất:……………………………………………………..
- Nhà thầu thiết kế xây dựng
công trình:…………………………………
- Nhà thầu khảo sát xây dựng:………………………………….……….
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng: ……
- Tóm tắt các giải pháp thiết kế
chủ yếu về: kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng
chống cháy, nổ.
2. Nội dung hồ sơ thiết kế
trình thẩm tra:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về hồ sơ thiết kế được gửi kèm theo Tờ trình thẩm tra thiết kế của Chủ đầu
tư.
3. Kết quả thẩm tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét, đánh giá:
a) Về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật;
b) Về sự phù hợp của thiết kế với
Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình;
c) Về sự phù hợp của thiết kế
so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (đối với công
trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước);
d) Mức độ đảm bảo an toàn chịu
lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;
đ) Về sự hợp lý của thiết kế đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế.
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện dự toán (nếu có).
- Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ
đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Lưu.
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THẨM TRA THIẾT KẾ
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)
|
Cơ quan chuyên
môn
về xây dựng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
V/v ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công
trình.....
|
…………, ngày......
tháng......năm.....
|
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
đã nhận văn bản số … ngày........của…….…xin ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình ………thuộc dự án đầu tư...............
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
của tổ chức tư vấn, cá nhân do Chủ đầu tư thuê. Các căn cứ khác có liên
quan…….(nếu có).
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
có ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình.........................
- Thuộc dự án đầu tư:............................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..……………………
- Nguồn vốn:……………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………
2. Về năng lực của cá nhân
thẩm tra thiết kế:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về năng lực của cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế.
3. Về Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét:
a) Về sự đầy đủ các nội dung thẩm
tra (theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình);
b) Những nội dung cần bổ sung
làm rõ trong Báo cáo (nếu có).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để chủ đầu tư triển khai thực hiện bước tiếp theo.
- Yêu cầu bổ sung và hoàn thiện
Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu đối với chủ đầu tư và
nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Lưu.
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
III. Thủ tục
hành chính cấp huyện
1. Thủ tục:
Thủ tục Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị,
Ban quản lý các khu công nghiệp.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ điều kiện thực tế của
các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền thực hiện thẩm tra thiết
kế đối với một số công trình cấp III, IV quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP thuộc trách nhiệm thẩm
tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp
thực hiện.
- Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ
thiết kế kỹ thuật với công trình thực hiện thiết kế 3 bước, hồ sơ thiết kế bản
vẽ thi công với công trình thực hiện thiết kế 1 bước hoặc 2 bước và các thiết kế
khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu
công nghiệp.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp chỉ định tổ
chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều
21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP thì thực hiện
như sau:
+ Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 5 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng
văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức
có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang
thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế
phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng
tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra,
phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư
số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu tư báo cáo kết
quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản
lý các khu công nghiệp để quản lý.
+ Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn vè xây dựng lựa chọn
tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra
thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ
định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD
và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn
thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp để tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp hoặc tổ chức tư vấn
trực tiếp thẩm tra thiết kế có trách nhiệm tổng hợp, lập thông báo kết quả thẩm
tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ thiết
kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông
tư số 13/2013/TT-BXD. Trong kết quả thẩm
tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm
tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức cung cấp
dịch vụ thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp có thông báo về kết
quả thẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông
tư số 13/2013/TT-BXD;
- Chủ đầu tư xây dựng công
trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp trước
khi quyết định phê duyệt thiết kế;
- Các bản vẽ thiết kế đã được
thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng
kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang
lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh
sửa theo kết quả thẩm tra) về Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô
thị, Ban quản lý các khu công nghiệp để quản lý.
- Trường hợp cần thiết thì người
phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các
nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.2. Cách thức thực hiện:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm tra thiết kế
xây dựng (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư); hồ sơ thiết kế cơ sở đã
được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê
duyệt với trường hợp thiết kế một bước; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa
cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về các nội dung đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP; điều kiện năng lực của
nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm chủ nhiệm thiết kế,
khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu
tư;
- Các hồ sơ khảo sát xây dựng
có liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính hoặc bản sao có đóng
dấu của chủ đầu tư);
- Các bản vẽ và thuyết minh thiết
kế theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Dự toán xây dựng công trình
(bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết
kế tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
a) Không quá 30 ngày làm việc với
các công trình cấp III, cấp IV, trừ các công trình tại Điểm b của mục này.
b) Không quá 20 ngày làm việc với công trình thiết
kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các tổ chức và cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban
quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản về báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.8. Lệ phí: Không có.
Phí thẩm tra của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC
ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây
dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
+ Sự hợp lý của thiết kế để đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa khối
lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn, hợp
lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định
mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và các khoản mục
chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải pháp thiết kế
về tiết kiệm chi phí xây dựng.
- Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
PHỤ
LỤC 1
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
Tên địa phương,
ngày...... tháng......năm.....
|
TỜ
TRÌNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng)
- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
(TKKT/TKBVTC)....
I. Thông tin chung công
trình:
1. Tên công trình:
2. Cấp công trình:
3. Thuộc dự án: Theo quyết định
đầu tư được phê duyệt
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin
để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị dự toán xây dựng
công trình:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Các thông tin khác có liên
quan:
II. Danh mục hồ sơ gửi kèm
bao gồm:
1. Văn bản pháp lý (bản
chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê
duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy
chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu
có);
- Và các văn bản khác có liên
quan.
2. Tài liệu khảo sát, thiết
kế, dự toán:
- Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
3. Hồ sơ năng lực của các
nhà thầu:
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng,
trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm
của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận
và đóng dấu của chủ đầu tư;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài
(nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các
chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của
nhà thầu thiết kế;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC 2
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
Cơ quan, tổ chức
trực tiếp thẩm tra thiết kế
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
…………, ngày......
tháng......năm.....
|
KẾT
QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH...................
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan, tổ chức trực tiếp
thẩm tra thiết kế) đã nhận văn bản số …. ngày........của…….… trình thẩm tra
thiết kế (TKKT/TKBVTC) xây dựng công trình……… thuộc dự án đầu
tư..............(kèm theo hồ sơ thiết kế).
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
(TKKT/TKBVTC) của tổ chức tư vấn, cá nhân do Cơ quan quản lý nhà nước chỉ định
(nếu có).
Các căn cứ khác có liên
quan…………………………..
Sau khi xem xét, (Cơ quan, tổ
chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) thông báo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình............................
- Thuộc dự án đầu
tư:...................................................................................
- Chủ đầu tư: ……………………………………..……………………………….
- Giá trị dự toán xây dựng công
trình: ……………........................................
- Nguồn vốn:………………………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:…………………………………………………………….
- Diện tích chiếm đất:…………………………………………………………….
- Nhà thầu thiết kế xây dựng
công trình:………………………………………
- Nhà thầu khảo sát xây dựng:………………………………….……………..
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng: ………..
- Tóm tắt các giải pháp thiết kế
chủ yếu về: kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng
chống cháy, nổ.
2. Nội dung hồ sơ thiết kế
trình thẩm tra:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về hồ sơ thiết kế được gửi kèm theo Tờ trình thẩm tra thiết kế của Chủ đầu
tư.
3. Kết quả thẩm tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét, đánh giá:
a) Về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật;
b) Về sự phù hợp của thiết kế với
Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình;
c) Về sự phù hợp của thiết kế
so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (đối với công
trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước);
d) Mức độ đảm bảo an toàn chịu
lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;
đ) Về sự hợp lý của thiết kế đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế.
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện dự toán (nếu có).
- Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ
đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Lưu.
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THẨM TRA THIẾT KẾ
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)
|
Cơ quan chuyên
môn
về xây dựng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………
V/v ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công
trình.....
|
…………, ngày......
tháng......năm.....
|
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
đã nhận văn bản số … ngày........của…….…xin ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình ………thuộc dự án đầu tư...............
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
của tổ chức tư vấn, cá nhân do Chủ đầu tư thuê. Các căn cứ khác có liên
quan…….(nếu có).
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
có ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình.........................
- Thuộc dự án đầu
tư:............................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..……………………
- Nguồn vốn:……………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………
2. Về năng lực của cá nhân
thẩm tra thiết kế:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về năng lực của cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế.
3. Về Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét:
a) Về sự đầy đủ các nội dung thẩm
tra (theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số
15/2013/NĐ-CP
ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông
tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng
công trình);
b) Những nội dung cần bổ sung
làm rõ trong Báo cáo (nếu có).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để chủ đầu tư triển khai thực hiện bước tiếp theo.
- Yêu cầu bổ sung và hoàn thiện
Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu đối với chủ đầu tư và
nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Lưu.
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
2. Thủ tục:
Thủ tục Thẩm tra thiết kế khi thay đổi thiết kế hạng
mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công trình phải lập dự án đầu tư
xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu
công nghiệp.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ điều kiện thực tế của
các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền thực hiện thẩm tra thiết
kế khi thay đổi thiết kế hạng mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo
công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đối với một số công trình cấp III, IV quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP thuộc trách nhiệm thẩm
tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp
thực hiện.
- Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ
thiết kế kỹ thuật hạng mục thay đổi thiết kế với công trình thực hiện thiết kế
3 bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công với công trình thực hiện thiết kế 1 bước
hoặc 2 bước và các thiết kế khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở theo đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu
đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp chỉ định tổ
chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều
21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP thì thực hiện
như sau:
+ Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 5 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng
văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức
có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang
thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế
phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng
tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra,
phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư
số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu tư báo cáo kết
quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản
lý các khu công nghiệp để quản lý.
+ Đối với công trình sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung;
công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp
tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp
khác: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn vè xây dựng lựa chọn
tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra
thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ
định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD
và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn
thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp để tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban
quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp hoặc tổ chức tư vấn trực
tiếp thẩm tra thiết kế có trách nhiệm tổng hợp, lập thông báo kết quả thẩm tra
thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ
thiết kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục
3 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Trong kết
quả thẩm tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để
trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức
cung cấp dịch vụ thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp có thông báo về kết
quả thẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông
tư số 13/2013/TT-BXD;
- Chủ đầu tư xây dựng công
trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp trước
khi quyết định phê duyệt thiết kế;
- Các bản vẽ thiết kế đã được
thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng
kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang
lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh
sửa theo kết quả thẩm tra) về Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô
thị, Ban quản lý các khu công nghiệp để quản lý.
- Trường hợp cần thiết thì người
phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các
nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.2. Cách thức thực hiện:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm tra thiết kế
xây dựng thay đổi (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về các nội dung thiết kế thay đổi đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1
Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; điều
kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm chủ
nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và
đóng dấu của chủ đầu tư;
- Các hồ sơ khảo sát xây dựng có
liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế thay đổi (bản chính hoặc bản sao
có đóng dấu của chủ đầu tư);
- Các bản vẽ và thuyết minh thiết
kế thay đổi theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;
- Dự toán xây dựng công trình
khi thay đổi thiết kế (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách
nhà nước.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
2.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết
kế tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
a) Không quá 30 ngày làm việc với
các công trình cấp III, cấp IV, trừ các công trình tại Điểm b của mục này.
b) Không quá 20 ngày làm việc với công trình thiết
kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các tổ chức và cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban
quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản về báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.8. Lệ phí: Không có.
Phí thẩm tra của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC
ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây
dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Đối với công trình sử dụng toàn
bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công
trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh
doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác
công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác
theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP,
yêu cầu, điều kiện về các nội dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công
trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp
của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và
với công năng của công trình;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
+ Sự hợp lý của thiết kế để đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa khối
lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn, hợp
lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định
mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và các khoản mục
chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải pháp thiết kế
về tiết kiệm chi phí xây dựng.
- Đối với công trình không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội
dung thẩm tra là:
+ Điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo
sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế với
các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;
+ Mức độ đảm bảo an toàn khác,
bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
PHỤ
LỤC 1
(Kèm
theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15
tháng 8 năm 2013)
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
Tên địa phương,
ngày...... tháng......năm.....
|
TỜ
TRÌNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng)
- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị
định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
(TKKT/TKBVTC)....
I. Thông tin chung công
trình:
1. Tên công trình:
2. Cấp công trình:
3. Thuộc dự án: Theo quyết định
đầu tư được phê duyệt
4. Tên chủ đầu tư và các thông
tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị dự toán xây dựng
công trình:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Các thông tin khác có liên
quan:
II. Danh mục hồ sơ gửi kèm
bao gồm:
1. Văn bản pháp lý (bản
chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):
- Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công
trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê
duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy
chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu
có);
- Và các văn bản khác có liên
quan.
2. Tài liệu khảo sát, thiết
kế, dự toán:
- Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
3. Hồ sơ năng lực của các
nhà thầu:
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng,
trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm
của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận
và đóng dấu của chủ đầu tư;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài
(nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các
chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của
nhà thầu thiết kế;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC 2
(Kèm theo Thông
tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm
2013)
|
Cơ quan, tổ chức
trực tiếp thẩm tra thiết kế
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
…………, ngày......
tháng......năm.....
|
KẾT
QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH...................
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan, tổ chức trực tiếp
thẩm tra thiết kế) đã nhận văn bản số …. ngày........của…….… trình thẩm tra
thiết kế (TKKT/TKBVTC) xây dựng công trình……… thuộc dự án đầu tư..............
(kèm theo hồ sơ thiết kế).
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình;
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
(TKKT/TKBVTC) của tổ chức tư vấn, cá nhân do Cơ quan quản lý nhà nước chỉ định
(nếu có).
Các căn cứ khác có liên
quan…………………………..
Sau khi xem xét, (Cơ quan, tổ
chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) thông báo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình............................
- Thuộc dự án đầu
tư:...................................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..………………………..........
- Giá trị dự toán xây dựng công
trình: …………….......................................
- Nguồn vốn:………………………………………………………………..........
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………..........
- Diện tích chiếm đất:……………………………………………………...........
- Nhà thầu thiết kế xây dựng
công trình:…………………………………..........
- Nhà thầu khảo sát xây dựng:………………………………….………...........
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng: ……..........
- Tóm tắt các giải pháp thiết kế
chủ yếu về: kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng
chống cháy, nổ.
2. Nội dung hồ sơ thiết kế
trình thẩm tra:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về hồ sơ thiết kế được gửi kèm theo Tờ trình thẩm tra thiết kế của Chủ đầu
tư.
3. Kết quả thẩm tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét, đánh giá:
a) Về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của
Hợp đồng và quy định của pháp luật;
b) Về sự phù hợp của thiết kế với
Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình;
c) Về sự phù hợp của thiết kế
so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (đối với công
trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước);
d) Mức độ đảm bảo an toàn chịu
lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;
đ) Về sự hợp lý của thiết kế đảm
bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế.
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện dự toán (nếu có).
- Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ
đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Lưu.
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THẨM TRA THIẾT KẾ
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)
|
Cơ quan chuyên
môn
về xây dựng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
V/v ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công
trình.....
|
…………, ngày......
tháng......năm.....
|
Kính
gửi: …………………………………………………….
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
đã nhận văn bản số … ngày........của…….…xin ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình ………thuộc dự án đầu tư...............
Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế
của tổ chức tư vấn, cá nhân do Chủ đầu tư thuê. Các căn cứ khác có liên
quan…….(nếu có).
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
có ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:
1. Thông tin chung về công
trình:
- Tên công
trình................................Loại, cấp công
trình.........................
- Thuộc dự án đầu
tư:............................................................................
- Chủ đầu tư:
……………………………………..……………………
- Nguồn vốn:……………………………………………………………
- Địa điểm xây dựng:……………………………………………………
2. Về năng lực của cá nhân
thẩm tra thiết kế:
Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh
giá về năng lực của cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế.
3. Về Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế:
Ghi ý kiến nhận xét:
a) Về sự đầy đủ các nội dung thẩm
tra (theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình);
b) Những nội dung cần bổ sung
làm rõ trong Báo cáo (nếu có).
4. Kết luận:
- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều
kiện để chủ đầu tư triển khai thực hiện bước tiếp theo.
- Yêu cầu bổ sung và hoàn thiện
Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện thiết kế (nếu có).
- Yêu cầu đối với chủ đầu tư và
nhà thầu tư vấn thiết kế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Lưu.
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
|