|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1328/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
KIỆN
TOÀN BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm
2023 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng
ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tình trạng khẩn cấp ngày 03 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18
tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của
tổ chức phối hợp liên ngành;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo); sử dụng tên quốc tế
là Vinasarcom làm tên giao dịch quốc tế của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia.
1. Vị trí và chức năng của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức
năng tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tổ chức, chỉ đạo, điều
hành hoạt động phòng thủ dân sự và tình trạng khẩn cấp về thảm họa trên phạm vi
cả nước; trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các bộ, ngành trung
ương và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ:
a) Xây dựng, triển khai các chính sách, pháp luật,
chiến lược, đề án, dự án, kế hoạch và các văn bản chỉ đạo điều hành của Thủ tướng
Chính phủ về hoạt động phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và
tìm kiếm cứu nạn; tình trạng khẩn cấp về thảm họa.
b) Chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức liên quan, địa phương thực hiện hoạt động phòng thủ dân sự;
ban bố, bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự; điều phối lực lượng phòng thủ dân sự
chuyên trách, kiêm nhiệm bảo đảm cho hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả sự cố, thảm họa trên phạm vi cả nước, sẵn sàng tham gia các hoạt động quốc
tế về hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật và kiến thức; tổ chức đào tạo, huấn luyện, diễn tập; xây dựng công
trình và bảo đảm trang thiết bị; hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, khen thưởng
về hoạt động phòng thủ dân sự.
3. Cơ cấu, tổ chức của Ban Chỉ đạo
a) Trưởng Ban Chỉ đạo: Đồng chí Lê Minh Hưng, Thủ
tướng Chính phủ.
b) Phó Trưởng Ban Thường trực: Đồng chí Phạm Gia
Túc, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ.
c) Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:
- Đồng chí Phan Văn Giang, Phó Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Đồng chí Hồ Quốc Dũng, Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Công an;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Y tế.
d) Ủy viên Thường trực: Đồng chí Tổng Tham mưu trưởng
Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
đ) Ủy viên Ban Chỉ đạo gồm:
- Đồng chí Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- Đồng chí Trung tướng Đặng Hồng Đức, Thứ trưởng Bộ
Công an;
- Đồng chí Lê Thị Thu Hằng, Thứ trưởng Bộ Ngoại
giao;
- Đồng chí Nguyễn Hoàng Hiệp, Thứ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
- Đồng chí Hoàng Công Thủy, Phó Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Đồng chí Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam;
- Đồng chí Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam;
- Đồng chí Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam.
e) Giúp việc cho thành viên Ban Chỉ đạo và Ban Chỉ
đạo
Thành viên Ban Chỉ đạo là Bộ trưởng, Trưởng ngành
phân công 01 cơ quan, đơn vị thuộc quyền làm đầu mối để giúp việc thành viên
Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo phân công của
Trưởng Ban Chỉ đạo và giúp việc cho Ban Chỉ đạo theo phạm vi, lĩnh vực quản lý
nhà nước của bộ, ngành mình.
4. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
a) Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ đề cao trách
nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
b) Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Thường trực sử
dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các Phó Trưởng Ban và ủy viên Ban Chỉ đạo
sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 2. Kinh phí hoạt động của
Ban Chỉ đạo
Do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự
toán ngân sách nhà nước hàng năm thông qua các bộ, cơ quan ngang bộ, các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
pháp luật hiện hành.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tổ chức lại Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ đạo
quốc gia về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn thành Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đài Truyền hình Việt Nam;
- Đài Tiếng nói Việt Nam;
- Thông tấn xã Việt Nam;
- Văn phòng BCĐ Phòng thủ dân sự quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).
|
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng
|