|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1261/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi,
ngày 17 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 tháng 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
497/QĐ-BXD ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 114/TTr-SXD ngày 06 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành
chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thực hiện trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Phụ lục danh mục và nội dung thủ tục kèm theo).
Điều 2.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng thực
hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ được ban hành trên Cổng thông tin điện
tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của đơn vị.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành. Quyết định này thay thế Danh mục thủ tục hành chính nội bộ số 18, 19 Phần
I và nội dung chi tiết của thủ tục tại số thứ tự 18, 19 Phần II Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong
tỉnh Quảng Ngãi; Phụ lục VI ban hành kèm theo
Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Kon Tum (cũ) về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) về việc công bố bổ sung thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Xây dựng, Công
Thương và Thanh tra thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP (báo cáo);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: PCVP, CNXD, CBTH.
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC, VTH
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
|
|
I
|
LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG
THỦY
|
|
1
|
Quyết định tần suất khảo sát
luồng đường thuỷ nội địa địa phương
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
II
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
|
|
1
|
Phê duyệt, đặt tên số hiệu đường
tỉnh, đường xã
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
III
|
LĨNH VỰC NHÀ Ở
|
|
1
|
Quyết định chủ trương đầu tư
dự án xây dựng nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Quyết định đầu tư và quyết định
chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Đề nghị quyết định chủ trương
đầu tư dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Quyết định đầu tư dự án mua
nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
5
|
Thuê nhà ở thương mại làm nhà
ở công vụ thuộc địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
Đặt hàng mua nhà ở thương mại
để làm nhà ở phục vụ tái định cư
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7
|
Mua nhà ở thương mại để làm
nhà ở phục vụ tái định cư
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8
|
Chuyển
đổi công năng nhà ở đối với nhà ở xây dựng trong dự án được đầu tư bằng nguồn
vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
9
|
Chuyển đổi công năng nhà ở đối
với nhà ở công vụ không xây dựng theo dự án hoặc nhà ở cũ thuộc tài sản công
thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
10
|
Chấp thuận nhà đầu tư dự án cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư đối với trường hợp có 01 nhà đầu tư quan tâm
đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
11
|
Thu hồi nhà ở thuộc tài sản
công
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan trung ương
|
|
IV
|
LĨNH VỰC THANH TRA
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch tháng về
việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
|
Giám đốc Sở Xây dựng
|
|
V
|
LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ
|
|
1
|
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải
|
- Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Xây dựng;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên Văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ
|
|
I
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
|
|
1
|
Thủ tục phê duyệt về đặt số
hiệu hệ thống đường huyện
|
Thực hiện mô hình chính quyền
2 cấp (bỏ cấp huyện), theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 29
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng “bỏ đường huyện”.
|
|
2
|
Thủ tục phê duyệt Danh mục
các điểm đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện
|
Thủ tục được bãi bỏ tại Điều
3 Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2015/QĐ-
UBND ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về
quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa
phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi
|
|
3
|
Thỏa thuận quy trình quản lý,
vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn (trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư là Chủ đầu tư)
|
Thủ tục được cắt giảm tại
Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ
|
|
II
|
LĨNH VỰC NHÀ Ở
|
|
1
|
Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
|
- Đề án hỗ trợ được thực hiện
trong giai đoạn 2021- 2025 (theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) hiện tại còn 03 tháng nữa sẽ hết thời
hạn.
- Tại Nghị quyết số 60-NQ/TW
ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã thống
nhất tổ chức bộ máy chính quyền 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã), kết
thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Do vậy, thủ tục này không còn phù hợp để triển khai thực hiện.
|
Phần II. NỘI
DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
I. LĨNH VỰC
HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY
1. Thủ tục
Quyết định tần suất khảo sát luồng đường thuỷ nội địa địa phương
- Trình tự thực hiện: Định kỳ
05 năm một lần, vào Quý III của năm cuối trong kỳ hoặc căn cứ vào nhu cầu thực
tế, Sở Xây dựng cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
bố danh mục tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương cho kỳ
tiếp theo.
- Cách thức thực hiện: Hướng dẫn
tại Điều 6, 7, 8 và 9 Thông tư số 36/2021/TT-BGTVT ngày 22 tháng 12 năm 2021
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị công bố danh
mục khảo sát luồng đường thủy nội địa;
+ Danh mục khảo sát luồng đường
thủy nội địa, gồm: tên luồng (đoạn luồng), tỷ lệ bình đồ, tần suất khảo sát;
+ Bảng đánh giá, chấm điểm xác
định tần suất khảo sát theo quy định tại khoản 3 Điều 6, Thông tư số
36/2021/TT-BGTVT ngày 22 tháng 12 năm 2021;
+ Các nội dung khác liên quan
(nếu có).
- Thời hạn giải quyết: Không
quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố danh mục tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy
nội địa địa phương.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
+ Thông tư số 36/2021/TT-BGTVT
ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định công tác
khảo sát luồng đường thủy nội địa.
II. LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ
1. Thủ tục
Phê duyệt đặt tên, số hiệu đường tỉnh, đường xã
- Trình tự thực hiện:
+ Đường tỉnh: Sở Xây dựng lập hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đặt tên, số hiệu đường thuộc hệ thống
đường tỉnh.
+ Đường xã: Ủy ban nhân dân cấp
xã lập hồ sơ gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt đặt tên, số hiệu
đường thuộc hệ thống đường xã.
- Cách thức thực hiện: Qua bưu
chính hoặc gửi qua Hệ thống quản lý văn bản.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Không quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Đặt tên, số hiệu đường tỉnh, đường xã.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Đường bộ năm 2024;
+ Nghị định số 165/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm định quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
III. LĨNH
VỰC NHÀ Ở
1. Thủ tục
Quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở công
vụ thuộc địa phương quản lý
- Trình tự thực hiện:
Đối với dự án thuộc thẩm quyền
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc giao Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ
trương đầu tư thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chuẩn bị tờ trình, hồ sơ theo
quy định gửi lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở địa
phương theo quy định của pháp luật về đầu tư công để đầu tư xây dựng dự án; sau
khi có ý kiến của cơ quan này, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ
và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng
thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoàn
thiện hồ sơ và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc giao Ủy ban nhân dân cùng cấp
xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư xây dựng dự án được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: Tối đa
là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc giao Ủy ban nhân dân cùng cấp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc giao Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc giao Ủy ban nhân dân cùng cấp chấp thuận
chủ trương đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ của địa phương
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chủ trương đầu tư
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương
đầu tư xây dựng dự án.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu:
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.....
|
.........., ngày
... tháng ... năm ..........
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua
nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
Kính
gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở
thương mại làm nhà ở công vụ)
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP
ngày….tháng….năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên
quan);
(Tên cơ quan) trình (cơ quan
quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại
làm nhà ở công vụ) quyết định chủ trương đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương
mại làm nhà ở công vụ với các nội dung chính sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ pháp lý.
2. Thực trạng về nhà ở công vụ
để bố trí cho đối tượng có nhu cầu; trường hợp mua nhà ở thương mại thì phải
xác định dự án nhà ở thương mại đủ điều kiện mua để làm nhà ở công vụ.
3. Nhu cầu về nhà ở công vụ; khả
năng các nhà ở thương mại đủ điều kiện để mua làm nhà ở công vụ.
4. Sự phù hợp với kế hoạch phát
triển nhà ở công vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mục tiêu, địa điểm, quy mô
thực hiện dự án, số lượng, loại nhà, tiêu chuẩn diện tích; đối với trường hợp
mua thì phải có thêm dự kiến giá mua.
3. Đối tượng thụ hưởng của dự
án:
4. Tổng vốn thực hiện dự án, gồm
vốn:
- Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn
cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn khác (nếu có):
5. Thời gian thực hiện dự án:
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự
án:
7. Các nội dung khác (nếu có):
III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo đánh giá tình hình
thực hiện dự án giai đoạn trước hoặc thời gian trước (nếu chuyển từ giai đoạn
trước sang).
2. Báo cáo thẩm định nguồn vốn
đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định hoặc cơ quan thẩm định về giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
4. Các tài liệu liên quan khác
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
(Tên cơ quan) trình (cơ quan
quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại
làm nhà ở công vụ) xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
2. Thủ tục
Quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
thuộc địa phương quản lý
- Trình tự thực hiện: Đối với dự
án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc giao Ủy ban nhân dân
cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chuẩn
bị tờ trình, hồ sơ theo quy định và tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị quyết định đầu
tư và quyết định chủ đầu tư bao gồm các nội dung: sự cần thiết phải đầu tư dự
án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến
nghị nội dung quyết định đầu tư, chủ đầu tư dự án;
+ Quyết định chủ trương đầu tư
dự án của cơ quan có thẩm quyền;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án;
+ Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: Tối đa
là 15 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền quyền
quyết định đầu tư, quyết định chủ đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định đầu tư, quyết định chủ đầu tư dự án
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
3. Thủ tục
Đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công
vụ thuộc địa phương quản lý
- Trình tự thực hiện:
Đối với dự án thuộc thẩm quyền
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc giao Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ
trương đầu tư thì Sở Xây dựng chuẩn bị tờ trình, hồ sơ theo quy định lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở địa phương theo quy định của pháp
luật về đầu tư công để mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; sau khi có ý kiến
của cơ quan này, Sở Xây dựng hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc
giao Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án mua
nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
Thời gian cơ quan quản lý nhà
nước về đầu tư công ở địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư công có
ý kiến trả lời tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Xây dựng;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ có các nội
dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều 43 của Luật Nhà ở và được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Hồ sơ dự án nhà ở thương mại
dự kiến mua để làm nhà ở công vụ;
+ Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: Tối đa
là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Hội đồng nhân dân hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở
công vụ.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương
đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu:
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.....
|
.........., ngày
... tháng ... năm ..........
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua
nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
Kính
gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở
thương mại làm nhà ở công vụ).
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP
ngày….tháng….năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Các căn cứ pháp lý khác (có
liên quan);
(Tên cơ quan) trình (cơ quan
quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại
làm nhà ở công vụ) quyết định chủ trương đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương
mại làm nhà ở công vụ với các nội dung chính sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ pháp lý.
2. Thực trạng về nhà ở công vụ
để bố trí cho đối tượng có nhu cầu; trường hợp mua nhà ở thương mại thì phải
xác định dự án nhà ở thương mại đủ điều kiện mua để làm nhà ở công vụ.
3. Nhu cầu về nhà ở công vụ; khả
năng các nhà ở thương mại đủ điều kiện để mua làm nhà ở công vụ.
4. Sự phù hợp với kế hoạch phát
triển nhà ở công vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mục tiêu, địa điểm, quy mô
thực hiện dự án, số lượng, loại nhà, tiêu chuẩn diện tích; đối với trường hợp
mua thì phải có thêm dự kiến giá mua.
3. Đối tượng thụ hưởng của dự
án:
4. Tổng vốn thực hiện dự án, gồm
vốn:
- Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn
cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn khác (nếu có):
5. Thời gian thực hiện dự án:
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự
án:
7. Các nội dung khác (nếu có):
III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo đánh giá tình hình
thực hiện dự án giai đoạn trước hoặc thời gian trước (nếu chuyển từ giai đoạn
trước sang).
2. Báo cáo thẩm định nguồn vốn
đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định hoặc cơ quan thẩm định về giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
4. Các tài liệu liên quan khác
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
(Tên cơ quan) trình (cơ quan
quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại
làm nhà ở công vụ) xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
4. Thủ tục
Quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương
quản lý
- Trình tự thực hiện:
Đối với dự án do Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh hoặc giao Ủy ban nhân cấp tỉnh quyết định thì Sở Xây dựng lập hồ
sơ theo quy định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định
giá theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 43 của Luật Nhà ở; trên cơ sở hồ sơ đề
nghị của Sở Xây dựng và giá mua đã được thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại đầu tư xây dựng nhà ở
công vụ.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cấp có thẩm quyền đề
nghị quyết định đầu tư dự án
+ Hồ sơ dự án nhà ở thương mại
dự kiến mua để làm nhà ở công vụ và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: tối đa
là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
5. Thủ tục
Thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
- Trình tự thực hiện:
Việc thuê nhà ở thương mại để
làm nhà ở công vụ phục vụ cho các đối tượng của địa phương thuê được quy định
như sau:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình gửi
lấy ý kiến của cơ quan tài chính về dự toán kinh phí thuê nhà ở trong nguồn chi
thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách trước khi báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
+ Sau khi có ý kiến chấp thuận
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng có trách nhiệm ký hợp đồng thuê với
chủ sở hữu nhà ở thương mại; việc cấp kinh phí để thanh toán tiền thuê nhà được
thực hiện theo ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về ngân
sách;
+ Sau khi ký hợp đồng thuê nhà ở
thương mại, Sở Xây dựng tiếp nhận nhà ở, ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ và
thu tiền thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cấp có thẩm quyền đề
nghị thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: Không
quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Ý kiến chấp thuận thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
6. Thủ tục
Đặt hàng mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư
- Trình tự thực hiện:
+ Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm xác định danh mục dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đang triển khai trên địa bàn đủ điều kiện đặt
hàng và lập phương án đặt hàng mua nhà ở, trong đó nêu rõ hồ sơ pháp lý của dự
án, vị trí, số lượng, diện tích từng loại nhà ở, dự kiến số lượng nhà ở cần đặt
hàng, dự kiến giá mua, tiến độ bàn giao và báo cáo Sở Xây dựng nơi có nhà ở đó;
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị được giao bố trí nhà ở
tái định cư kèm theo phương án mua nhà ở và hồ sơ pháp lý của dự án theo quy định,
Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, tài nguyên
và môi trường cấp tỉnh thẩm định để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
phương án đặt hàng mua nhà ở;
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt phương án đặt hàng mua nhà ở.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Văn bản đề nghị kèm theo phương án mua nhà ở và hồ sơ pháp lý của dự án nhà ở dự
kiến đặt hàng.
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: 45 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao bố trí nhà ở tái định cư
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng mua nhà ở.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Việc đặt hàng mua nhà ở
thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư được thực hiện tại khu vực không đầu
tư xây dựng dự án nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của
Luật Nhà ở.
+ Việc đặt hàng mua nhà ở
thương mại để phục vụ tái định cư được thực hiện sau khi đã lựa chọn chủ đầu tư
dự án và đã có báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
7. Thủ tục
Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư
- Trình tự thực hiện:
+ Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm xác định dự án đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn để mua nhà ở thương mại làm nhà ở phục vụ
tái định cư và lập phương án mua nhà ở để báo cáo Sở Xây dựng nơi có nhà ở đó
thẩm định;
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị được giao bố trí tái định
cư kèm theo phương án mua nhà ở, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thẩm định để trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án;
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án mua nhà ở.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị kèm theo
phương án mua nhà ở và hồ sơ pháp lý của dự án nhà ở thương mại dự kiến mua để
làm nhà ở tái định cư.
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: 45 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao bố trí nhà ở tái định cư
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt phương án mua nhà ở thương mại làm nhà ở tái định
cư.
- Phí, lệ: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Việc mua nhà ở thương mại để
làm nhà ở phục vụ tái định cư được thực hiện tại khu vực không đầu tư xây dựng
dự án nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Nhà ở và
áp dụng trong trường hợp mua nhà ở hình thành trong tương lai đã đủ điều kiện
được bán theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc mua nhà ở
có sẵn.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
8. Thủ tục
Chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà ở xây dựng trong dự án được đầu tư bằng
nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Chủ đầu tư dự án lập hồ sơ gửi
đến Sở Xây dựng nơi có nhà ở;
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu đáp ứng quy định thì
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở chấp thuận chuyển đổi công năng;
trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi công năng nhà ở thì phải có văn bản trả
lời chủ đầu tư nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, chấp thuận việc chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều
kiện chuyển đổi công năng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản gửi cơ
quan quản lý nhà ở nêu rõ lý do để trả lời cho chủ đầu tư biết.
- Cách thức thực hiện: nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản đề nghị chuyển đổi
công năng nhà ở quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Đề án chuyển đổi công năng
nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên
nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công năng nhà ở, thời gian thực hiện việc
chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi, phương án quản lý sử dụng nhà ở sau
khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua hoặc bán theo quy định pháp luật về nhà ở),
trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;
+ Quyết định hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm thu đưa nhà ở vào
sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 45 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ đầu tư dự án nhà ở có nhu cầu chuyển đổi công năng nhà ở.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Phí, Lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Nhà ở xây dựng theo dự án đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào
sử dụng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Mẫu:
|
TÊN(1)…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính
gửi(2): ……………………….
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP
ngày….tháng….năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị
được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ quan(3) ………………………. xem xét, chấp thuận chuyển
đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển
đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề
nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối
với nhà ở không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao
quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công
năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi
công năng (ghi rõ từ nhà ở …. sang làm nhà ở ….);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện
chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản
lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem
xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy
tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự
án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
___________________
(1) Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu
tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan, đơn vị được giao
quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
(2) Ghi rõ tên cơ quan có thẩm
quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
(3) Ghi rõ tên cơ quan có thẩm
quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
9. Thủ tục
Chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà ở công vụ không xây dựng theo dự án hoặc
nhà ở cũ thuộc tài sản công thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Đơn vị đang được giao quản lý
nhà ở cần chuyển đổi lập hồ sơ gửi Sở Xây dựng.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và gửi lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan cấp tỉnh; trong thời hạn 15 ngày, các cơ quan được
gửi lấy ý kiến phải có văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở;
trường hợp phải bổ sung, làm rõ các nội dung của đề án thì Sở Xây dựng có văn bản
yêu cầu làm rõ.
Trường hợp không đáp ứng điều
kiện chuyển đổi công năng thì Sở Xây dựng phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do
cho đơn vị lập hồ sơ đề nghị biết.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản đề nghị chuyển đổi
công năng nhà ở quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Đề án chuyển đổi công năng
nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên
nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công năng nhà ở, thời gian thực hiện việc
chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi, phương án quản lý sử dụng nhà ở sau
khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua hoặc bán theo quy định pháp luật về nhà ở),
trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;
+ Hồ sơ quản lý, sử dụng nhà ở
đề nghị chuyển đổi.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị chuyển đổi, Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu:
|
TÊN(1)…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính
gửi(2): ……………………….
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP
ngày….tháng….năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị
được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ quan3………………………. xem xét, chấp thuận chuyển đổi
công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển
đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề
nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối
với nhà ở không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao
quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công
năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi
công năng (ghi rõ từ nhà ở …. sang làm nhà ở ….);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện
chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản
lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem
xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy
tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự
án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
___________________
(1) Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu
tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan, đơn vị được giao
quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
(2) Ghi rõ tên cơ quan có thẩm
quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
(3) Ghi rõ tên cơ quan có thẩm
quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
10. Thủ tục
Chấp thuận nhà đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đối với trường hợp
có 01 nhà đầu tư quan tâm đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình đề
nghị chấp thuận nhà đầu tư kèm theo hồ sơ mời quan tâm, kết quả phê duyệt hồ sơ
mời quan tâm và các tài liệu liên quan khác trong quá trình tổ chức, đánh giá hồ
sơ mời quan tâm gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp
thuận nhà đầu tư theo Mẫu số 06 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư; trường hợp không chấp thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Xây dựng và nhà đầu tư.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ
sơ:
+ Tờ trình đề nghị chấp thuận
nhà đầu tư theo Mẫu số 05 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư;
+ Hồ sơ mời quan tâm, kết quả
phê duyệt hồ sơ mời quan tâm;
+ Các tài liệu liên quan khác
trong quá trình tổ chức, đánh giá hồ sơ mời quan tâm.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đầu tư
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm, kết quả đánh
giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, phê duyệt kết quả mời quan tâm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 98/2024/NĐ-ngày
25 tháng 7 năm 2024 CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà
ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
Mẫu:
|
SỞ XÂY DỰNG
TỈNH/THÀNH PHỐ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.................
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị chấp thuận nhà đầu tư
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố...
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
......... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Văn bản số...chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án...;
Căn cứ kết quả tổ chức đánh
giá hồ sơ mời quan tâm đối với nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư...;
Sở Xây dựng tỉnh/thành phố...
đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố chấp thuận với các nội dung như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức:
..............................................(Tài liệu về tư cách pháp lý của
tổ chức) số: ..............; ngày cấp: ..............; cơ quan cấp:
......................
Địa chỉ trụ sở:
.......................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu
có): .......................................................
Điện thoại:
....................... Fax: ......................... Email:
.............................
Website (nếu có):
…………………………………………………..……
(Trường hợp là nhà đầu tư nước
ngoài thì phải có thông tin về tổ chức kinh tế dự kiến thành lập gồm: tên tổ chức
kinh tế, loại hình tổ chức kinh tế, vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của từng nhà đầu
tư).
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ (đã được chấp thuận chủ trương đầu tư)
1. Văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư đã cấp số ............../QĐ….......... ngày
..................................
2. Nội dung dự án theo văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
1. ............ (tên nhà đầu
tư) cam kết thực hiện dự án đã được .............. (cơ quan chấp thuận chủ
trương) chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư tại
văn bản số ......./QĐ....... ngày .............. theo đúng tiến độ đã được quy
định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai,
nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có)
và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi
ro nếu dự án không được chấp thuận.
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
- Hồ sơ mời quan tâm;
- Kết quả tổ chức đánh giá hồ
sơ mời quan tâm;
- Các tài liệu liên quan khác
trong quá trình tổ chức, đánh giá hồ sơ mời quan tâm (nếu có).
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
11. Thủ tục
Thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
- Trình tự thực hiện:
* Trình tự, thủ tục thu hồi nhà
ở thuộc tài sản công không phải là căn hộ chung cư được thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày phát hiện một trong các trường hợp nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định
tại Điều 127 của Luật Nhà ở hoặc kể từ ngày có kết luận kiểm định của cơ quan
có thẩm quyền về việc nhà ở thuộc trường hợp theo phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng
lại theo quy định, đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở phải có báo cáo cơ
quan được đại diện chủ sở hữu giao quản lý nhà ở đó về việc đề nghị thu hồi nhà
ở;
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản của đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở
có trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện phải thu hồi nhà ở theo quy định tại Điều
127 của Luật Nhà ở thì có tờ trình gửi đại diện chủ sở hữu nhà ở đó xem xét,
ban hành quyết định thu hồi nhà ở; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tự kiểm tra
mà phát hiện nhà ở thuộc diện phải thu hồi (trừ trường hợp quy định tại điểm
g khoản 1 Điều 127 của Luật Nhà ở) thì phải làm thủ tục đề nghị thu hồi nhà
ở;
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở, đại diện chủ sở hữu nhà ở có
trách nhiệm kiểm tra, nếu có đủ điều kiện thu hồi nhà ở thì ban hành quyết định
thu hồi nhà ở, đồng thời gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị
quản lý vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu
hồi biết để thực hiện.
Trường hợp nhà ở đang do Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan có chức năng quản lý nhà ở của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được ban hành quyết định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực
hiện), sau đó gửi quyết định này cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở, người
đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện và gửi đến cơ quan đại diện chủ
sở hữu để báo cáo;
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao quyết định thu hồi nhà ở cho người
đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để bàn giao lại nhà ở.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận quyết định thu hồi nhà ở của đại diện chủ sở hữu nhà ở, đơn vị quản
lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở có văn bản thông báo về việc chấm
dứt hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở (đối với trường hợp đã ký hợp đồng).
* Trình tự, thủ tục thu hồi căn
hộ nhà chung cư đối với trường hợp di dời khẩn cấp quy định tại điểm a và điểm
b khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở được thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày kết thúc việc di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở theo quy định của
pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, cơ quan quản lý nhà ở báo cáo
đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành quyết định thu hồi nhà ở;
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, đại diện chủ sở hữu xem xét,
ban hành quyết định thu hồi nhà ở theo quy định; quyết định này được gửi cho
đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở và người đang trực tiếp sử
dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi.
* Trình tự, thủ tục thu hồi căn
hộ nhà chung cư thuộc diện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 59 của
Luật Nhà ở được thực hiện như sau:
+ Sau khi có phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư, đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở báo cáo cơ quan
được đại diện chủ sở hữu giao quản lý nhà ở đó để có tờ trình gửi đại diện chủ
sở hữu ban hành quyết định thu hồi nhà ở;
+ Sau khi ban hành quyết định
thu hồi nhà ở, cơ quan ban hành quyết định gửi quyết định này cho cơ quan quản
lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở
thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện.
Trường hợp nhà ở đang do Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan có chức năng quản lý nhà ở của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được ban hành quyết định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực
hiện), sau đó gửi quyết định này cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở, người
đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện và gửi đến cơ quan đại diện chủ
sở hữu để báo cáo;
+ Thời gian thực hiện quyết định
thu hồi căn hộ nhà chung cư được xác định cùng với thời điểm thực hiện di dời
chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật về cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản đề nghị thu hồi nhà ở
của đơn vị quản lý vận hành hoặc của cơ quan quản lý nhà ở.
+ Tờ trình của cơ quan quản lý
nhà ở gửi đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với việc thu hồi nhà ở
không phải là căn hộ chung cư: thời gian không quá 60 ngày, kể từ ngày đơn vị
quản lý vận hành nhà ở phát hiện nhà ở thuộc trường hợp bị thu hồi.
+ Đối với việc thu hồi nhà ở là
căn hộ chung cư thuộc diện phải phá dỡ khẩn cấp theo quy định của pháp luật về
cải tạo, xây dựng lại chung cư: thời gian là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
di dời các chủ sở hữu, người sử dụng.
+ Đối với việc thu hồi nhà ở là
căn hộ chung cư thuộc diện phải phá dỡ tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 59 Luật
Nhà ở: căn cứ theo thời điểm thực hiện di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị quản lý nhà ở.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối
với nhà ở do địa phương quản lý hoặc cơ quan trung ương đối với nhà ở do cơ
quan trung ương quản lý (riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ủy quyền cho cơ
quan quản lý nhà trực thuộc quyết định).
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Nhà ở thuộc một trong các trường
hợp bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở năm 2023, cụ thể như
sau:
+ Cho thuê, cho thuê mua, bán
nhà ở không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật về nhà ở;
+ Hết thời hạn thuê theo hợp đồng
mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
thuê nhà ở;
+ Bên thuê, bên thuê mua trả lại
nhà ở đang thuê, thuê mua;
+ Bên thuê không còn đủ điều kiện
được thuê nhà ở theo quy định của Luật này;
+ Bên thuê chết hoặc có tuyên bố
mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống; người đang thuê nhà ở
công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án;
+ Bên thuê, thuê mua nhà ở
không trả đủ tiền thuê nhà ở theo hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý
do chính đáng;
+ Nhà ở cho thuê, cho thuê mua
thuộc trường hợp phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở thuộc trường hợp không bảo đảm an toàn trong
sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Bên thuê, bên thuê mua sử dụng
nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc
tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới,
cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua;
+ Bên thuê nhà ở công vụ được
điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại địa phương khác;
+ Chiếm dụng nhà ở trái pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
IV. LĨNH VỰC
THANH TRA
1. Phê
duyệt kế hoạch tháng về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- Trình tự thực hiện:
+ Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm
tra được phê duyệt, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp
vụ lập kế hoạch tháng về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
trình người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số
135/2021/NĐ-CP phê duyệt trước ngày 25 hàng tháng.
+ Trường hợp sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất, đơn vị
quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thực hiện theo quyết
định của người có thẩm quyền.
- Cách thức thực hiện: Không
quy định.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không
quy định.
- Thời hạn giải quyết: Phê duyệt
trước ngày 25 hàng tháng.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Giám đốc Sở Xây dựng
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch được phê duyệt
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có): Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 135/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử
dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ
liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để
phát hiện vi phạm hành chính;
+ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
+ Thông tư số 51/2022/TT BGTVT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện,
thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.
V. LĨNH VỰC
TỔ CHỨC CÁN BỘ
1. Xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải
- Trình tự thực hiện: Điều 37,
38, 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Cách thức thực hiện: Thẩm định
hồ sơ theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ
ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu
ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ
Trường hợp có một trong các văn
bằng, chứng chỉ sau thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ:
a) Có bằng tốt nghiệp chuyên
ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu
của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b) Có bằng tốt nghiệp cùng
trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên
môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài
hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ
khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền
công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
c) Có bằng tốt nghiệp chuyên
môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn
tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
d) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu
số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số
hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu
số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số
hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
+ Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
(2) Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Không
quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức chuyên ngành giao thông vận tải làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập, các tổ chức hành chính được áp dụng cơ chế tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Sở Xây dựng;
+ Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo kết quả xét thăng hạng
- Phí, lệ phí (nếu có): tổ chức
thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có): Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ);
+ Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT
ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao
thông vận tải.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NHÀ Ở
1. Thủ tục
Cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
- Trình tự thực hiện:
+ Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày hết thời hạn phải bàn giao nhà ở theo quyết định thu hồi nhà ở mà người
đang sử dụng nhà ở không bàn giao nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải
có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở đề nghị cưỡng chế thu hồi nhà ở;
+ Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở
phải kiểm tra và có tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở
gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế
thu hồi nhà ở;
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu
nhà ở có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở và gửi
quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người
đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện.
+ Trường hợp cơ quan trung ương
ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở thì cơ quan này phải có văn bản kèm
theo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
nhà ở phối hợp tổ chức cưỡng chế thu hồi;
+ Trường hợp nhà ở không thuộc
diện phải tổ chức cưỡng chế thu hồi thì cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có văn
bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở và đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để
tiếp tục thực hiện quản lý theo quy định.
Đối với nhà ở đang do Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan có chức năng quản lý nhà ở của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở nếu được
giao thực hiện;
+ Trên cơ sở quyết định cưỡng
chế thu hồi nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở trực tiếp hoặc giao
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý
nhà ở cấp tỉnh, cơ quan công an cấp xã nơi có nhà ở để tổ chức cưỡng chế thu hồi
và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành quản lý nhà ở theo quy định.
Việc bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có xác nhận của các cơ quan
tham gia cưỡng chế thu hồi.
- Cách thức thực hiện: trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản của đơn vị quản lý vận
hành nhà ở báo cáo về việc đề nghị thu hồi nhà ở;
+ Tờ trình của cơ quan quản lý
nhà ở gửi đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày,
kể từ ngày hết hạn bàn giao nhà ở theo quyết định thu hồi nhà ở.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị quản lý nhà ở.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: đối
với nhà ở do địa phương quản lý;
+ Cơ quan trung ương: đối với
nhà ở do cơ quan trung ương quản lý (trường hợp nhà ở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý thì được giao cho cơ quan có chức năng quản lý nhà ở trực thuộc
quyết định).
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Hết thời hạn bàn giao nhà ở theo quyết định thu hồi nhà ở
mà người sử dụng không bàn giao lại theo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm định quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Thủ tục
Xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình đề
xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương
trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư
vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để
thực hiện.
+ Trong thời hạn tối đa 20
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng chương trình
phát triển nhà ở.
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương.
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn tối đa 45
ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh
sửa nội dung dự thảo chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông
qua.
+ Sau khi Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo
dõi việc thực hiện.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bao gồm: tờ trình của Sở Xây dựng, dự thảo chương trình phát
triển nhà ở; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức; dự
thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt
chương trình phát triển nhà ở.
+ Nội dung trình Hội đồng nhân
dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn
để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp để thực hiện chương trình phát
triển nhà ở;
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Chương trình phát
triển nhà ở.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Căn cứ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước;
hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm định quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG
I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa
lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố
dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng
phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa
bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG
II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây
dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương
trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện
chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG
III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở
của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị
trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ
chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng
cung ứng diện tích sàn xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình
quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu
diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội.
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng
nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dựng
nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng
loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG
IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp
với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các
nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia và các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu
người.
2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát
triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng
nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực
dự kiến phát triển nhà ở theo dự án (trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển
khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định
hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã
được phê duyệt).
|
STT
|
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
|
Diện tích khu đất dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà
nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và
thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
3. Thủ tục
Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội
dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở,
tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch
phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ chương trình phát triển nhà ở thì trong
thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương
trình phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất
quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
+ Trong thời hạn tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì thực hiện.
+ Trong quá trình xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của
địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự
án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để
lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh.
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản
lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương.
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp
cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà
ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt.
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.
+ Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
đăng tải công khai kế hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng
tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây
dựng để theo dõi việc thực hiện.
+ Trước ngày 31 tháng 12 của
năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt
kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán
kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện
hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở để thực hiện.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: tối đa
06 tháng, kể từ ngày Sở Xây dựng lập đề xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Căn cứ vào Chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kết quả thực
hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm định quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG
I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây
dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch
mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số
lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch
phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế
hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG
II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu
phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sàn các loại
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở
thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo
chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu
tư công), số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến
hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện
trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng
đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện
dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở
bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình hình dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành
đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung
cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà
chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát
triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu
có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG
III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch,
phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn
và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị
trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
4. Thủ tục
Điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình đề
xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê
đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở để thực hiện.
+ Trong thời hạn tối đa 20 ngày,
kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở
và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở.
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy
ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương.
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn tối đa 45
ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh
sửa nội dung dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua.
+ Sau khi Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa
15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi điều chỉnh chương
trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình đề xuất điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt
bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương
trình điều chỉnh
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày,
sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm
c, d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc
do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể thay đổi các nội
dung sau:
+ Thay đổi dự kiến diện tích đất
để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong kỳ chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh, trong đó phân định nhu cầu về diện tích nhà ở của từng
nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, từng loại hình nhà
ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Thay đổi mục tiêu tổng quát,
mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Thay đổi định hướng chỉ tiêu
phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao gồm diện tích nhà ở bình quân đầu
người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; diện tích sàn nhà ở tối thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà ở sẽ
hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình; chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Khu vực dự kiến phát triển
nhà ở (Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm định quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
5. Thủ tục
Điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội
dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở,
tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
+ Trong thời hạn tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì thực hiện.
+ Trong quá trình điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của
địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư
vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở.
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải
gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa
phương. Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản
trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp
cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt.
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
+ Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
đăng tải công khai điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về
Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
+ Trường hợp trong nội dung điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở có điều chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát triển
nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem
xét, quyết định điều chỉnh vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư công trước
khi điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi
tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự
cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
+ Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán
kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực
hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở để thực hiện.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày,
sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Có điều chỉnh nội dung chương
trình phát triển nhà ở đã được cấp tỉnh phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên
quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết
định;
+ Trường hợp sau khi kế hoạch cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt mà xuất hiện nhà chung cư thuộc
trường hợp phải phá dỡ hoặc chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh có điều chỉnh
nội dung liên quan đến kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê
duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải
tạo xây dựng lại nhà chung cư được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm định quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.