|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1215/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 25 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn
cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức;
Căn
cứ Quyết định số 922/QĐ-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ Nội vụ về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực
Công chức - Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành,
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 2053/TTr-SNV ngày 18
tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15
thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát các thủ tục hành chính được công bố tại
Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án
đơn giản hóa đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết
định này bãi bỏ 01 thủ tục hành chính có số thứ tự 4 tại mục III, Phần II, Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính mới,
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực công chức, viên chức; lĩnh vực tổ chức - biên chế;
lĩnh vực tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh
Cao Bằng.
Quyết
định này bãi bỏ 03 thủ tục hành chính nội bộ có số thứ tự 1, 2, 3 tại mục IV,
phần I, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9
năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh
Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC, TTTT, TTPVHCC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC(Hổ).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: 1215/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (15 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
Lĩnh
vực công chức, viên chức
|
|
1
|
Tạm
đình chỉ công tác đối với công chức
|
Công chức
|
Cơ
quan hành chính nhà nước
|
|
2
|
Miễn
nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
|
Công chức, viên chức
|
- Cơ
quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
3
|
Từ
chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
|
Công chức, viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
4
|
Thôi
việc đối với công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
5
|
Điều
động công chức
|
Công chức
|
Cơ
quan hành chính nhà nước
|
|
6
|
Biệt
phái công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
7
|
Bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
8
|
Bổ
nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
- Cơ
quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
9
|
Kéo
dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
|
Công chức, viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
10
|
Luân
chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
|
Công chức
|
Cơ
quan hành chính nhà nước
|
|
11
|
Nghỉ
hưu đối với công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
12
|
Đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
13
|
Bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế
độ tập sự
|
Viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
14
|
Xét
chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
15
|
Xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Viên chức
|
-
Cơ quan hành chính nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với công chức
1.1.
Trình tự thực hiện
- Chậm
nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người đứng đầu
ra quyết định tạm đình chỉ.
- Chậm
nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối
với công chức.
- Trường
hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết luận công chức
không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở, người đứng
đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, đồng
thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức.
- Quyết
định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công
tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức
và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
1.4.
Thời hạn giải quyết: Tối đa là 04 ngày làm
việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người
đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và quản lý; người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị sử dụng công chức.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định tạm đình chỉ công tác.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công
chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau:
- Có
hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc
trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- Có
hành vi nhǜng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
- Cố
tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc
thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
-
Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm
quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ,
quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc
xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem
xét, xử lý kỷ luật;
- Đã
bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính
quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị;
- Có
văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
- Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý
2.1.
Trình tự thực hiện
2.1.1.
Đối với công chức
- Khi
có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản
1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức
và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có
thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn
vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm
theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu
quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt
trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50%
trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
2.1.2.
Đối với viên chức
- Khi
có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với viên chức quản lý quy định tại khoản 1 Điều 55
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP), người đứng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức hoặc bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản
lý cán bộ;
- Cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị
và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo
đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu
kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức quản lý phải được từ 50% trở
lên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường
hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cơ quan quản lý xem xét, quyết định.
2.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Đối
với công chức
- Tờ
trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các
văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền, đơn đề nghị của công chức.
-
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối
với viên chức
- Tờ trình
của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ.
-
Biên bản kiểm phiếu và các tài liệu khác có liên quan.
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4.
Thời hạn giải quyết: Tối đa là 25 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề xuất.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối
với công chức: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.
- Đối
với viên chức: Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
viên chức quản lý.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định miễn nhiệm.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
2.10.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Việc
xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các
trường hợp sau:
- Bị
kỷ luật khiển trách, cảnh cáo;
- Có
trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kǶ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm
quyền;
- Xếp
loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm;
vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo
vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
-
Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhǜng, tiêu cực rất
nghiêm trọng;
- Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2.10.2.
Đối với viên chức quản lý
Việc
xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp
sau:
- Bị
kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách mà cấp có thẩm quyền xác định là năng lực hạn
chế, uy tín giảm sút;
- Bị
kỷ luật khiển trách, cảnh cáo 02 lần trở lên trong cùng thời hạn bổ nhiệm;
- Có
trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kǶ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng, quy
trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Có 02
năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm;
vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và đơn vị
nơi đang công tác;
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo
vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
-
Viên chức quản lý là người đứng đầu để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản
lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhǜng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
3. Thủ tục từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý
3.1.
Trình tự thực hiện
3.1.1.
Đối với công chức
-
Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức;
- Chậm
nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức
đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Chậm
nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho
công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài
nhưng không quá 15 ngày làm việc.
3.1.2.
Đối với viên chức
- Viên
chức quản lý có đơn từ chức;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham
mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên
chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với viên chức và báo cáo cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham
mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho
viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan
thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
3.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Đối
với công chức
- Đơn
từ chức;
- Tờ
trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các
tài liệu khác có liên quan.
b) Đối
với viên chức
- Đơn
từ chức;
- Tờ
trình của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các
tài liệu khác có liên quan.
3.3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4.
Thời hạn giải quyết: Tối đa là 25 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối
với công chức: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
công chức lãnh đạo, quản lý.
- Đối
với viên chức: Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức
quản lý.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cho từ chức, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3.8.
Lệ phí: Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
3.10.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Việc
xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện
trong các trường hợp sau:
- Tự
nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Do
hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao;
- Để
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm
trọng;
- Có
trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kǶ lấy phiếu theo quy
định của cấp có thẩm quyền;
- Vì
các lý do chính đáng khác.
-
Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu
thuộc một trong các trường hợp sau:
+
Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng
yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+
Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
3.10.2.
Đối với viên chức quản lý
Việc
xem xét từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp
sau:
- Do
hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ
được giao;
- Để
cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng; để
cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra
tham nhǜng, tiêu cực nghiêm trọng;
- Có
trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kǶ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng, quy
trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Do
không đủ sức khỏe hoặc vì các lý do chính đáng khác;
-
Theo yêu cầu nhiệm vụ.
-
Không xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý nếu thuộc một
trong các trường hợp sau:
+
Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng
yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu thôi giữ chức vụ ngay sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+
Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
4. Thủ tục thôi việc đối với công chức, viên chức
4.1.
Trình tự thực hiện
Thủ tục
này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện quy trình
như sau:
4.1.1.
Đối với công chức
- Công
chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân
cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức,
nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được
phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với
công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-
CP.
4.1.2.
Đối với viên chức
-
Viên chức có văn bản đề nghị.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên
chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức
theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời
viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
4.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4.4.
Thời hạn giải quyết
- Đối
với công chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc
của công chức.
- Đối
với viên chức: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của viên chức.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức.
4.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối
với công chức: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng
công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc
đối với công chức.
- Đối
với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức; cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Đối
với công chức: Quyết định thôi việc.
- Đối
với viên chức: Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc.
4.8.
Lệ phí: Không.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
4.10.1.
Đối với công chức
Công
chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
-
Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự;
-
Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
-
Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách
nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
- Do
yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các
lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
4.10.2.
Đối với viên chức
Viên
chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:
-
Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 4, khoản
5 và khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức;
- Đơn
vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi
có một trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 29 Luật
Viên chức và khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Đơn
vị sự nghiệp công lập không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức khi kết
thúc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
5. Thủ tục điều động công chức
5.1.
Trình tự thực hiện
5.1.1.
Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Căn
cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch,
biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập
danh sách công chức cần điều động;
- Biện
pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp.
5.1.2.
Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Thực
hiện trình tự, thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
lý từ nguồn nhân sự nơi khác. Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến
hành các công việc gồm 03 bước như sau:
a) Bước
1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhân sự về
chủ trương bổ nhiệm.
b) Bước
2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương
bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công tác tổ chức lấy
phiếu.
- Người
được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50% tập thể lãnh đạo đồng ý; trường
hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ
lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Lấy
đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức.
- Gặp
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
c) Bước
3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về nhân sự và
lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường
hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức,
đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến
bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu
về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
5.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức.
5.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định
việc điều động hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp
luật.
5.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Đối
với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động.
- Đối
với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động, bổ nhiệm.
5.8.
Lệ phí: Không.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc
điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
-
Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
-
Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các
cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
-
Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
5.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
6. Thủ tục biệt phái công chức, viên chức
6.1.
Trình tự thực hiện
6.1.1.
Đối với công chức
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác và nơi được cử đến biệt phái có
văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến;
- Bước
2: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
6.1.2.
Đối với viên chức
- Bước
1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái;
- Bước
2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
- Bước
3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức.
6.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công, phân cấp quản lý công chức,
viên chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.
6.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định biệt phái.
6.8.
Lệ phí: Không.
6.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc
thực hiện biệt phái đối với công chức, viên chức được thực hiện trong các trường
hợp sau đây:
-
Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
- Để
thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
6.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
7. Thủ tục bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công
chức, viên chức
7.1.
Trình tự thực hiện
7.1.1.
Đối với công chức
a)
Xin chủ trương bổ nhiệm
- Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý trình cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng chức
vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân
công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;
- Chậm
nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn
nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
- Chậm
nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm,
cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo
quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Thực
hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước
1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên
cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và nguồn
nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo rà soát,
thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự; xem xét danh
sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ (gồm cả nhân sự
được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên); rà soát kết quả đánh
giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch và thông qua danh sách nhân
sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu ở bước tiếp theo.
Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của Đảng, của pháp luật và phù hợp với chủ trương bổ nhiệm.
Thành
phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đại
diện cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội nghị nhưng
không bỏ phiếu.
Kết
quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước
2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Người
đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo luận và tiến
hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành
phần: Tập thể lãnh đạo (người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị); Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức,
đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Nguyên
tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu 01 người
cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu
giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu
giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để
giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ 30% số phiếu giới
thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết
quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước
3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên
cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận
và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành
phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Nguyên
tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01 vị trí chức
vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người
khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu cao nhất
trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ
30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ
30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường
hợp nhân sự giới thiệu ở bước này khác với nhân sự được giới thiệu ở bước 2 thì
tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân sự để giới
thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không có người đạt đủ số phiếu thì
không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, chỉ đạo.
Kết
quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Bước
4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức
lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.
Thành
phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại Bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị
- xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường
hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc của
cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc
của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần
tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
Trình
tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý
lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định
của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự
kiến phân công công tác.
Ghi
hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Kết quả
kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước
5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước
khi tiến hành hội nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản đề nghị cấp ủy cùng
cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những
vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập
thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.
Thành
phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Trình
tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của cấp ủy cùng
cấp; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo
thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên
tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được
lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau đều đạt
50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị
bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực
hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường
hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự
ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất (từ nguồn
nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị) thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức,
cán bộ của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03 bước
như sau:
- Bước
1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi dự
kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước
2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ
trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác tổ chức lấy phiếu.
Người
được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số
người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết
định.
Lấy
đánh giá, nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Gặp
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước
3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về
nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường
hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức,
đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được
dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
7.1.2.
Đối với viên chức
a)
Xin chủ trương bổ nhiệm
- Cơ
quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản lý trình cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ chức vụ, chức danh cần kiện
toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ
thể.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự
theo quy định.
b) Thực
hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên
cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự trong
quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, rà soát, thống
nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời
tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch
(gồm cả nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên) và thông qua danh
sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy ý kiến giới thiệu
ở bước tiếp theo.
Thành
phần: Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, gồm:
Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định
người đứng đầu trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Đảng và
của pháp luật chuyên ngành.
Trường
hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không
trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc
cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị thì người
đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc
người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
đơn vị tham dự.
Căn cứ
vào phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm, đại diện lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền bổ
nhiệm chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền chủ trì hội nghị.
Người
đứng đầu cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm tham dự hoặc ủy quyền cho cấp phó tham dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết
quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước
2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Căn cứ
vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã được thông
qua ở bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm phù hợp với
yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng
phiếu kín.
Thành
phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 1; Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng
cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc
(nếu có).
Nguyên
tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu 01 người
cho một chức danh; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ
trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn.
Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người có số phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có
người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp
theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu
giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo
của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội
nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên
cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận
và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành
phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Nguyên
tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01 chức danh
trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số người
đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa
chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người có số
phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp
không có người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường
hợp nhân sự giới thiệu ở bước này khác với nhân sự được giới thiệu ở bước 2, tập
thể lãnh đạo họp, thảo luận, phân tích, đánh giá, xem xét, quyết định việc lựa
chọn nhân sự để giới thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu
2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không có người đạt
đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu
giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo
của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại hội
nghị này.
- Bước
4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức
lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.
Thành
phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 2; người đứng đầu các tổ chức
chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu đơn vị
thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường
hợp bổ nhiệm viên chức quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc cơ quan,
đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc cơ quan, đơn vị
không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức của cơ
quan, đơn vị.
Trình
tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý
lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định
của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự
kiến phân công công tác.
Ghi
phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Phiếu giới thiệu
nhân sự do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả
kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
- Bước
5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước
khi tiến hành hội nghị, cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị Ban thường vụ đảng ủy,
chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ (những nơi không có ban thường vụ, chi ủy) đánh
giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập
thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự. Thành phần: Thực hiện như quy định
ở bước 1.
Trình
tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của Ban thường
vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết
quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được
đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng phiếu
kín.
Nguyên
tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ trên 50%
tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ
nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đều đạt tỷ lệ 50% thì người đứng
đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Phiếu
biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo
của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.
- Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực
hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Trường
hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự
ngoài cơ quan, đơn vị hoặc do cơ quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì cơ quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước
1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhân sự về
chủ trương bổ nhiệm.
- Bước
2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương
bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công tác tổ chức lấy
phiếu. Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50% tập thể lãnh đạo
đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường
hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Lấy
đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức.
Gặp
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước
3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về nhân sự và
lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường
hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức,
đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến
bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu
về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
7.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
7.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
7.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Hồ
sơ bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý:
- Tờ
trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với
trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng
đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
-
Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu
ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ
yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được
cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06
tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản
tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
-
Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét
trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất
đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản
phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu
có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận
xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của
bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi
bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết
luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ
Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản
kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường
hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong
nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của
pháp luật;
- Giấy
chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng
trước ngày nộp hồ sơ.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
b) Hồ
sơ bổ nhiệm viên chức quản lý:
- Tờ
trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với
trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng
đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản
tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy
trình bổ nhiệm;
- Sơ
yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp
công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời
gian không quá 06 tháng;
- Bản
tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
-
Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét
trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức,
lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ sản phẩm cụ
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín
và triển vọng phát triển;
- Nhận
xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của
bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi
bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết
luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản
kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường
hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc cơ sở đào tạo trong nước
liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận;
- Giấy
chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
7.3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.4.
Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 30 ngày
làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy
trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
7.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức.
7.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
7.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm.
7.8.
Lệ phí: Không.
7.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
7.10.1.
Đối với công chức
- Bảo
đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể
của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối
với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm
hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn
từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường
hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường
hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có
thời gian giữ chức vụ, chức danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Có
hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy
định. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Điều
kiện về tuổi bổ nhiệm:
+
Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản
lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý cao hơn thì
phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm
thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định;
+
Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc thấp hơn chức
vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định như trên.
- Có
đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
-
Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong thời hạn
xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật.
7.10.2.
Đối với viên chức
- Bảo
đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể
của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối
với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm
hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn
từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường
hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp đơn vị mới
thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Có
thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương tối thiểu là 02
năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời
gian giữ chức vụ tương đương), trừ trường hợp được bổ nhiệm lần đầu. Trường hợp
đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có
hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy
định.
- Điều
kiện về tuổi bổ nhiệm:
+
Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm
giữ chức vụ quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.
Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường
hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
+
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang
giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định như trên.
- Có
đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
-
Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, không đang trong thời hạn
xử lý kỷ luật, đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
-
Viên chức bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm, giới thiệu
ứng cử vào chức vụ cao hơn trong thời hạn theo quy định của Đảng và của pháp luật.
7.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
8. Thủ tục bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với
công chức, viên chức
8.1.
Trình tự thực hiện
8.1.1.
Đối với công chức
a) Bước
1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức.
b) Bước
2: Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
c) Bước
3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
-
Thành phần:
+ Tập
thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Người
đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc, các tổ chức chính trị - xã hội của cơ
quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị
thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị
không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
-
Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét,
đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội
nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức
được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên
bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết
quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
d) Bước
4: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đánh
giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
đ) Bước
5: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự.
- Thành
phần: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
-
Trình tự thực hiện:
Phân
tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề nghị bổ
nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được
triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do người đứng
đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý
kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Tập
thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng phiếu
kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu của
tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt
dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
8.1.2.
Đối với viên chức
a) Bước
1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với
viên chức.
b) Bước
2: Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
c) Bước
3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
-
Thành phần:
+ Tập
thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định người đứng đầu trong cơ sở giáo dục đại
học thực hiện theo quy định của Đảng và của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không
trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc
cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị thì người
đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc
người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
đơn vị tham dự.
+ Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị;
+ Người
đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có), các tổ chức chính trị - xã hội
của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc
(nếu có). Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành
hoặc cơ quan, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc cơ
quan, đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên
chức của cơ quan, đơn vị.
-
Trình tự thực hiện: Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét,
đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; hội
nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với viên chức
được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên
bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu tín nhiệm được gửi lên người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội
nghị này.
d) Bước
4: Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự
-
Thành phần: Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, gồm:
Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định
người đứng đầu trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Đảng và
của pháp luật chuyên ngành.
Trường
hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không
trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc
cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị thì người
đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc
người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
đơn vị tham dự.
-
Trình tự thực hiện:
Phân
tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức được đề nghị bổ
nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập tham
gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu. Trường hợp đạt tỷ lệ từ 50% trở xuống
thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy
trình.
Xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý
kiến bằng văn bản của ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ về
nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Tập
thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu
kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo đồng ý, trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng
đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
8.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
8.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
8.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Hồ
sơ bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm);
hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký
(đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh
màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp
trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công
tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội
bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong
đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia
đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì
phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp bổ nhiệm lại
nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của
cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn
chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài
hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc
công nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy
tương ứng.
b) Hồ
sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm)
hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với
trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu
ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định,
được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ
4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công
tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn
vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ,
năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó
phải thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia
đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì
phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn
chức danh bổ nhiệm. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc
cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và
Đào tạo chứng nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
trong thời hạn 06 tháng.
8.3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.4.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90
ngày tính đến thời điểm hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định.
8.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
8.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
8.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý.
8.8.
Lệ phí: Không.
8.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
8.10.1.
Đối với công chức
-
Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp
ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Cơ
quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ
sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
-
Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
- Các
trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý:
+
Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều
tra, truy tố, xét xử;
+
Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+
Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng
trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
8.10.2.
Đối với viên chức
-
Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý.
- Đáp
ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn
vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ
sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
-
Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
- Các
trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+
Viên chức quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố,
xét xử;
+
Viên chức quản lý đang trong thời gian được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử đi
học tập, công tác ở nước ngoài 03 tháng trở lên;
+
Viên chức quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại
các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
8.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
9. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
9.1.
Trình tự thực hiện
9.1.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực
hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ
hưu đối với công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận,
xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì
thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân
sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
9.1.2.
Đối với viên chức quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện việc xem xét
kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức thảo luận, xem xét, nếu
viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu
quyết bằng phiếu kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân
sự được đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định theo
thẩm quyền hoặc trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định việc
kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
9.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
9.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
9.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Đối
với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với
trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ
quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền quyết định);
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được
cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời
gian không quá 06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ
trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết
luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn
chính trị;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia
đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì
phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
trong thời hạn 06 tháng.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy
tương ứng.
b) Đối
với viên chức quản lý
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đến
tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp
trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu bộ phận tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan đơn vị quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời
gian giữ chức vụ quản lý của tập thể lãnh đạo đơn vị;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được
đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian
không quá 06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ
trong thời hạn giữ chức vụ;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối
với trường hợp có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây. Trường hợp
không có thay đổi thì không phải kết luận lại;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia
đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì
phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
trong thời hạn 06 tháng.
9.3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.4.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90
ngày tính đến thời điểm hết thời hạn bổ nhiệm.
9.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
9.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
9.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
9.8.
Lệ phí: Không.
9.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
9.10.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Người
đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức
còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín.
Nhân
sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Các
trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý:
+
Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều
tra, truy tố, xét xử;
+
Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+
Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng
trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
9.10.2.
Đối với viên chức quản lý
- Tập
thể lãnh đạo đơn vị tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy
tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín việc
kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân
sự được đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian
giữ chức vụ quản lý:
+
Viên chức quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố,
xét xử;
+
Viên chức quản lý đang trong thời gian được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử đi
học tập, công tác ở nước ngoài 03 tháng trở lên;
+
Viên chức quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại
các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
9.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
10. Thủ tục luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
10.1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ
nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan
tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngǜ công chức lãnh đạo,
quản lý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm
quyền xem xét, cho chủ trương.
- Bước
2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ
vào chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán
bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự
luân chuyển.
- Bước
3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
+ Cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương,
cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa
bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển.
+ Cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy
ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công
tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn
chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
luân chuyển cán bộ.
- Bước
4: Trao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:
+ Cơ
quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ
quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và
nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan;
+ Tổ
chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân
chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức
luân chuyển.
- Bước
5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
+ Cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định luân chuyển;
+ Cấp
có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;
+ Cơ
quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời
gian luân chuyển;
+ Cơ
quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện
chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
10.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
10.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
10.3.1.
Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm);
hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký
(đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh
màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp
trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công
tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội
bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong
đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia
đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì
phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền
theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn
chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài
hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc
công nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy
tương ứng.
10.3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
10.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức lãnh đạo, quản lý.
10.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cấp
có thẩm quyền luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.
10.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định luân chuyển.
10.8.
Lệ phí: Không.
10.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo
đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng
lực công tác và triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm
nhiệm khi luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời
điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực
hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá
hai nhiệm kǶ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn
đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
trong thời hạn 06 tháng.
10.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
11. Thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
11.1.
Trình tự thực hiện
Cơ
quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức rà soát công
chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 06 tháng tính đến thời
điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức,
viên chức biết; trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu ban hành quyết định
nghỉ hưu.
11.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
11.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.4.
Thời hạn giải quyết
- Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định,
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra thông báo bằng
văn bản về thời điểm nghỉ hưu.
- Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định,
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ
hưu.
11.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức.
11.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
11.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định nghỉ hưu.
11.8.
Lệ phí: Không.
11.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 2 và Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
11.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật
Lao động.
11.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
11.12.
Mẫu thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu (02 mẫu)
Mẫu số 2
THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
.... (1) ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...
|
...., ngày ..... tháng ..... năm ....
|
THÔNG BÁO (2)
Về việc nghỉ hưu đối với công chức
Kính gửi: Ông (bà)
.........................................................
Căn cứ
Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ
Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ
Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ
hồ sơ công chức và hồ sơ bảo hiểm xã hội, ..... (1)..... thông báo:
Ông
(bà)
..............................................................................................................
Sinh
ngày ........... tháng .......... năm
...........................................................
Chức
vụ:
.............................................................................................................
Đơn vị
công tác: ................................................................................................
Kể từ
ngày ...... tháng ...... năm ....... sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội theo quy định.
....
(1).... thông báo để ông (bà) .............. được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Hồ sơ công chức, TCCB.
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1):
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức
(2):
Thông báo được cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho
công chức.
Mẫu số 3
QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
.....(1)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-....
|
...., ngày ..... tháng ..... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
................... (1) ...................
Căn cứ
Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ
Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ
Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Xét đề
nghị của .....(2).....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ông (bà)
................................................... Số sổ BHXH:
.................
Sinh
ngày: .... tháng ..... năm
............................................................................
Nơi
sinh: .............................................................................................................
Chức
vụ:
.............................................................................................................
Đơn vị
công tác: ................................................................................................
Được
nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày...tháng...năm....
Nơi
cư trú sau khi nghỉ
hưu:.............................................................................
Điều
2. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông (bà)
.............. do Bảo hiểm khu vực …….. trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giải
quyết theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội hiện hành.
Điều
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan và ông (bà) ....... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BHXH tỉnh (thành phố)......
- Lưu....
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1):
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2):
Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý công chức.
12. Thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức
12.1.Trình
tự thực hiện
12.1.1.
Đối với cán bộ
- Cán
bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách,
nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính
phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ
chức cuộc họp tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi cán bộ công tác để nhận
xét, đánh giá đối với cán bộ. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công
tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến
phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấp
có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp của
cán bộ được đánh giá.
- Lấy
ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác.
- Cơ
quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan quản lý cán bộ tổng hợp ý kiến nhận
xét, đánh giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số
90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán
bộ, công chức, viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh
giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
- Cấp
có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với cán bộ.
- Cấp
có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo
công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên
môi trường điện tử.
12.1.2.
Đối với công chức
a) Đối
với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
-
Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức
trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02
của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của
Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ
chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét,
đánh giá đối với công chức.
Thành
phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm
tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn,
đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ
quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có
thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công
chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành
viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và
thông qua tại cuộc họp.
- Lấy
ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức
công tác.
- Cơ
quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý
kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số
90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán
bộ, công chức, viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh
giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp
có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp
có thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công chức và thông
báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức
công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu
tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối
với cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người đứng
đầu
-
Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo
mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ
chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét,
đánh giá đối với công chức.
Thành
phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị
hoặc toàn thể công chức của đơn vị cấu thành nơi công chức công tác trong trường
hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành.
Trường
hợp công chức là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị
cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại
diện Cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn
vị cấu thành; Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu
các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công
chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành
viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và
thông qua tại cuộc họp.
- Lấy
ý kiến nhận xét, đánh giá của Cấp ủy Đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức
công tác đối với cấp phó của người đứng đầu.
- Đối
với công chức là cấp phó của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều
18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên
quan (nếu có) để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với
công chức.
Đối với
công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quyết định nội dung đánh
giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp
có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công
khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết quả đánh giá,
xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên
môi trường điện tử.
12.1.3.
Đối với viên chức
a) Đối
với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu
-
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức
trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số
03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
của Chính phủ.
- Tổ
chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với
viên chức.
Thành
phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.
Trường
hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị,
đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các
đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu
thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Viên
chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành
viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và
thông qua tại cuộc họp.
- Lấy
ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác.
- Bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá tổng
hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên quan (nếu
có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp
có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp
có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản
cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức
công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu
tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối
với viên chức không giữ chức vụ quản lý
-
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo
mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ
chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với
viên chức.
Thành
phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên
chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn
vị cấu thành.
Viên
chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành
viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và
thông qua tại cuộc họp.
- Cấp
có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận
xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ- CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất
lượng đối với viên chức.
- Cấp
có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản
cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức
công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức
công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu
tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
12.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
12.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
12.3.1.
Thành phần hồ sơ
a)
Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức
trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số
01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
b)
Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức
trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số
02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
c)
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo
mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
12.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4.
Thời hạn giải quyết
Thực
hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của
Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể
như sau:
- Thời
điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành
trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một
số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức.
12.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán
bộ, công chức, viên chức.
12.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
12.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cho từ chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
12.8.
Lệ phí: Không.
12.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
12.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Bảo
đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức;
bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Việc
đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và
kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối
với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán
bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì
không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời
gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
- Cán
bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật
trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không
xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Cán
bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết
quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian
làm việc thực tế của năm đó.
- Kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng làm
cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Cán
bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh
giá, xếp loại chất lượng như sau:
+ Cán
bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong
năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ
về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2023/NĐ- CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ- CP).
+ Trường
hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền
nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn
thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm
đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp
loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
+ Trường
hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ
luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và
quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ
tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
- Tỷ
lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng
số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng
nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại
“Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các
công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ
chức thực hiện đổi mới, sáng tạo tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị,
hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công
chức, viên chức.
12.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị
định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức.
12.12.
Mẫu Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (03 mẫu)
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
Năm.............
Họ và
tên:..............................................................................................................
Chức
vụ, chức danh:.............................................................................................
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị công
tác:.......................................................................
I.
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1.
Chính trị tư tưởng:
.............................................................................................................
..................
2. Đạo
đức, lối sống:
.............................................................................................................................
..
3.
Tác phong, lề lối làm việc:
.............................................................................................................................
..
4. Ý
thức tổ chức kỷ luật:
.....................................................................................................
..........................
5. Kết
quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ
trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng,
tiến độ công việc):
.............................................................................................................................
..
-
Năng lực lãnh đạo, quản lý:
.............................................................................................
..................................
-
Năng lực tập hợp, đoàn kết
.............................................................................................................................
..
II.
TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự
nhận xét ưu, nhược điểm:
.............................................................................................................................
..
2. Tự
xếp loại chất lượng:
.............................................................................................................................
..
(Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không
hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
....., ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận
xét ưu, khuyết điểm:
.............................................................................................................................
..
.............................................................................................................................
..
2. Kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
.............................................................................................................................
..
(Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không
hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận
định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
|
|
...., ngày.... tháng.... năm....
ĐẠI ĐIỆN CẤP CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm...........
Họ và
tên:................................................................................................................
Chức
vụ, chức
danh:................................................................................................
Đơn vị
công
tác:......................................................................................................
I.
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1.
Chính trị tư tưởng:
.............................................................................................................................
....
2. Đạo
đức, lối sống:
.............................................................................................................................
....
3.
Tác phong, lề lối làm việc:
...............................................................................................
..................................
4. Ý
thức tổ chức kỷ luật:
.............................................................................................................................
....
5. Kết
quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực
hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
.............................................................................................................................
....
6.
Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp
hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
.............................................................................................................................
....
PHẦN
DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
7. Kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ
trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng,
tiến độ công việc):
.................................................................................................................................
8.
Năng lực lãnh đạo, quản lý:
.............................................................................................................................
....
9. Năng
lực tập hợp, đoàn kết:
.............................................................................................................................
....
II.
TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự
nhận xét ưu, khuyết điểm:
................................................................................................................................
.............................................................................................................................
....
2. Tự
xếp loại chất lượng:
.................................................................................................................................
.............................................................................................................................
....
(Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm; không hoàn
thành nhiệm vụ).
|
|
......, ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III.
Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần
dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (nếu có))
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
|
......., ngày.... tháng.... năm......
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1.
Nhân xét ưu, khuyết điểm:
.................................................................................................................................
2. Kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
.............................................................................................................................
....
(Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không
hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận
định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
|
...., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm...........
Họ và
tên:...............................................................................................................
Chức danh
nghề nghiệp:.........................................................................................
Đơn vị
công
tác:.....................................................................................................
I.
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1.
Chính trị tư tưởng:
.............................................................................................................................
....
2. Đạo
đức, lối sống:
...................................................................................................
..............................
3.
Tác phong, lề lối làm việc:
.............................................................................................................................
....
4. Ý
thức tổ chức kỷ luật:
.................................................................................................................................
5. Kết
quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực
hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
.............................................................................................................................
....
6.
Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp
hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
.............................................................................................................................
....
PHẦN
DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
7. Kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách:
.............................................................................................................................
....
8.
Năng lực lãnh đạo, quản lý:
..............................................................................
..................................................
9.
Năng lực tập hợp, đoàn kết:
.............................................................................................................................
....
II.
TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự
nhận xét ưu, khuyết điểm:
................................................................................................................................
2. Tự
xếp loại chất lượng:
................................................................................................................................
(Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không
hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
......, ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III.
Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
|
....., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận
xét ưu, khuyết điểm:
................................................................................................................................
2. Kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
.................................................................................................................................
(Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không
hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
...., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
13. Thủ tục bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp
lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
13.1.
Trình tự thực hiện
- Khi
hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản
theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ;
người hướng dẫn tập sự có trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với
người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Chậm
nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận
xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự.
Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản
lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp
lương cho viên chức được tuyển dụng.
13.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
13.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
13.4.
Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của
người hướng dẫn tập sự.
13.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
đã trúng tuyển viên chức, đã hoàn thành thời gian tập sự.
13.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn
vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức.
13.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
a)
Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức
danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức
và xếp lương.
b)
Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
chức danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định xếp lương.
13.8.
Lệ phí: Không.
13.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
13.10.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
-
Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ- CP cụ thể như
sau:
+ 12
tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu
chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là
09 tháng;
+ 09
tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu
chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
+ 06
tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu
chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.
+ Thời
gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14
ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ,
tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian
tập sự.
Trường
hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang
thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
- Đạt
yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc trong thời gian tập
sự.
Trường
hợp người tập sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên
chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc
có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết
định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương.
Trường
hợp người tập sự chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp
viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền
hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định xếp lương.
13.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức.
14. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
14.1.
Trình tự thực hiện
Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.
14.2.
Cách thức thực hiện
- Trực
tiếp.
- Trực
tuyến.
- Qua
dịch vụ bưu chính.
14.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
14.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
14.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên
chức.
14.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
14.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
14.8.
Lệ phí: Không.
14.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
14.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi
viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.
- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng
đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.
14.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
15. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
15.1.
Trình tự thực hiện
a)
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Bước
1: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đánh giá việc đáp ứng các yêu
cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với viên chức dự xét thăng hạng.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước
2: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản
báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả
kǶ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kǶ xét
thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết
quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có
viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Bước
3: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kǶ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kǶ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc
người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
b)
Xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp
- Bước
1: Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định được xét thăng hạng đặc
cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận, bổ nhiệm chức
danh có yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện
giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Bước
2: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản kèm theo bản sao các văn
bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách của viên chức
theo quy định tại bước 1, gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên
chức xem xét, quyết định.
- Bước
3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kǶ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp
lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
15.2.
Cách thức thực hiện
- Trực
tiếp.
- Trực
tuyến.
- Qua
dịch vụ bưu chính.
15.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
15.3.1.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
- Sơ
yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước
thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận
của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản
nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức
hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của
viên chức theo quy định.
- Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không
có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không
phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ
quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các
yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
15.3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
15.4.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 50
ngày kể từ ngày bắt đầu thẩm định hồ sơ.
15.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên
chức.
15.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức.
15.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
15.8.
Lệ phí: Không.
15.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
15.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên
chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề
khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được
xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền
kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo
đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian
thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp
luật.
- Có
năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng
cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề
nghiệp.
- Đáp
ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung,
chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng thì không phải đáp ứng yêu cầu về
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được
coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
- Đáp
ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới
liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ
trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó
theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường
hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác
(không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung) theo đúng quy định của pháp luật, có
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa
nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được
tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là
tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường
hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành.
- Đối
với trường hợp viên chức đang xếp ở hạng chức danh nghề nghiệp mà hạng chức
danh nghề nghiệp này không còn theo quy định của pháp luật hiện hành thì được
xét thăng lên hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ nếu đang công tác ở vị trí việc làm phù hợp và đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện.
15.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức./.