|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 115/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 14
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ
307/2025/NĐ-CP NGÀY 27/11/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 307/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 32/TTr-SNV ngày 13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ phân loại
đơn vị hành chính.
Điều 2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; (b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC, Hằng.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 307/2025/NĐ-CP NGÀY
27/11/2025 CỦA CHÍNH PHỦ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ phân loại đơn vị hành
chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 307/2025/NĐ-CP) kịp thời, hiệu quả,
đúng quy định của pháp luật.
b) Rà soát phân loại đơn vị
hành chính (sau đây gọi tắt là ĐVHC) nhằm đánh giá quy mô, trình độ phát
triển của ĐVHC; mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa
bàn ĐVHC, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng
tổ chức bộ máy, xác định biên chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức
của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại ĐVHC.
c) Xác định cụ thể các nội dung
công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, chất lượng, hiệu quả, phù hợp với quy định
của pháp luật và thực tiễn tại địa phương.
2. Yêu cầu
a) Việc rà soát, thống kê, đánh
giá các tiêu chí phân loại được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
307/2025/NĐ-CP.
b) Các số liệu làm cơ sở đánh
giá phải được thống kê chính xác, khách quan, trung thực. UBND các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về số liệu tổng hợp, đánh
giá, báo cáo thuộc chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành theo dõi, quản lý.
II. NỘI DUNG
VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối với
phân loại tỉnh
Các sở, ban, ngành trên địa bàn
tỉnh có trách nhiệm cung cấp số liệu, hồ sơ do đơn vị phụ trách gửi về Sở Nội vụ
làm căn cứ tính điểm phân loại ĐVHC tỉnh cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Cung cấp các số liệu theo quy định tại khoản 2; điểm h, i khoản 3 Điều 5 Nghị định
số 307/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Diện tích tự nhiên của tỉnh
và 75 xã, phường được công bố năm 2025, (đơn vị tính km2).
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều của tỉnh so với bình quân chung của cả nước.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch
đáp ứng quy chuẩn của tỉnh so với bình quân chung của cả nước.
b) Sở Tài chính
- Cung cấp số liệu tỷ lệ điều
tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương; số thu ngân sách địa
phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu
về vị trí, vai trò của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số
307/2025/NĐ-CP.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cung cấp số liệu liên quan đến
di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận, ghi danh theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu
về vị trí, vai trò của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số
307/2025/NĐ-CP.
d) Công an tỉnh
- Cung cấp số liệu liên quan đến
quy mô dân số của tỉnh và 75 xã, phường (dân số thường trú, dân số tạm trú,
số dân là người dân tộc thiểu số) theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 4
Điều 5 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu
về vị trí, vai trò của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số
307/2025/NĐ-CP.
đ) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Cung cấp số các đơn vị hành
chính xã, phường trực thuộc tỉnh có đường biên giới quốc gia trên đất liền theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu
về vị trí, vai trò của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số
307/2025/NĐ-CP.
e) Sở Dân tộc và Tôn giáo: Cung
cấp số liệu liên quan đến đơn vị miền núi (tỉnh Sơn La và 75 xã, phường) theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 và điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số
307/2025/NĐ-CP.
g) Sở Nội vụ
- Cung cấp các số liệu theo quy
định tại điểm d, đ, g, k khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 5 Nghị định số
307/2025/NĐ-CP, cụ thể:
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân của tỉnh.
+ Tỷ lệ lực lượng lao động
trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội.
+ Chỉ số hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
+ Số ĐVHC cấp xã của tỉnh.
- Tổng hợp, báo cáo hoàn chỉnh
hồ sơ, thủ tục trình UBND tỉnh.
h) Văn phòng UBND tỉnh: Cung cấp
các số liệu Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến
toàn trình so với mức bình quân cả nước theo quy định tại điểm l khoản 3 Điều 5
Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
i) Thống kê tỉnh: Cung cấp số
liệu theo quy định tại điểm b, c, e khoản 3 Điều 5 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP
cụ thể:
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng
và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Thu nhập bình quân đầu người
của tỉnh so với bình quân chung của cả nước.
2. Đối với
phân loại ĐVHC các xã, phường
a) UBND các xã, phường tổ chức
lập hồ sơ phân loại ĐVHC các xã, phường thuộc phạm vi quản lý theo Nghị định số
307/2025/NĐ-CP. Hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, quyết định (đối với xã, phường loại I, II, III) và kiểm tra,
hoàn thiện hồ sơ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ, đối với phường loại đặc
biệt).
b) Hồ sơ gồm có:
- Tờ trình;
- Đề án phân loại ĐVHC gồm sự cần
thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của
ĐVHC; thuyết minh đánh giá hiện trạng ĐVHC theo các tiêu chí phân loại ĐVHC; kế
hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại ĐVHC các giai đoạn tiếp theo; kết luận và
kiến nghị.
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chí làm cơ sở xác định điểm phân loại ĐVHC;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại ĐVHC, xác nhận yếu
tố đặc thù.
3. Về số liệu
đánh giá các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính
- Số liệu đánh giá các tiêu chí
phân loại ĐVHC là số liệu tính đến ngày 31/12/2025.
- Các số liệu do các cơ quan,
đơn vị cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với
cơ sở dữ liệu thống kê và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành có liên quan.
- Phương pháp thu thập, tính
toán số liệu của từng tiêu chí phân loại ĐVHC được quy định tại Phụ lục kèm theo
của Nghị định 307/2025/NĐ-CP.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ
Là cơ quan chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, lập hồ sơ Đề án phân loại tỉnh; thẩm
định hồ sơ phân loại ĐVHC xã, phường loại I, II, III, tổ chức khảo sát để phục
vụ thẩm định hồ sơ phân loại ĐVHC xã, phường trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
quyết định; kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ phân loại phường loại đặc biệt báo cáo
UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ quyết định (nếu có);
2. Các Sở,
ngành: Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Nông nghiệp và Môi trường; Tài
chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Dân tộc và Tôn giáo; Giáo dục và Đào tạo;
Y tế; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh; Thống kê tỉnh
a) Cung cấp số liệu, tài liệu
phục vụ phân loại ĐVHC tỉnh (gửi về Sở Nội vụ trước ngày 20/01/2026) và
cung cấp các số liệu, tài liệu về vị trí, vai trò của 75 xã, phường theo quy định
tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP, đồng thời hướng dẫn các phòng
chuyên môn thuộc UBND xã, phường theo hệ thống ngành để đảm bảo số liệu thực hiện
phân loại ĐVHC xã, phường thống nhất, chính xác (hoàn thành trước ngày
25/01/2026).
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức lập Đề án phân loại đơn vị hành chính tỉnh; kiểm
tra, hoàn thiện hồ sơ phân loại phường loại đặc biệt (nếu có); thẩm định
các tiêu chí phân loại ĐVHC xã, phường loại I, II, III trên địa bàn tỉnh.
3. UBND
các xã, phường
Chỉ đạo các phòng chuyên môn lập
hồ sơ phân loại ĐVHC theo quy định gửi Sở Nội vụ trước ngày 12/02/2026.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành và UBND các xã, phường kịp thời
phản ánh về Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định.
Yêu cầu các sở, ngành, cơ quan,
đơn vị, UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc tổ
chức triển khai thực hiện đảm bảo kịp thời, hiệu quả và đúng tiến độ./.