|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1038/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 5 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BNV
ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 10/2017/TT-BNV
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định đánh giá chất lượng
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 352/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về ban hành Quy chế quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Chu Ngọc Anh
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1038/QĐ-BKHCN ngày 02 tháng 5 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về quản lý hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm: hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức); hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng của các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với
công tác đào tạo, bồi dưỡng của Bộ; trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo, quản lý
các cấp tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức.
2. Quy chế này áp dụng đối với công chức, viên chức
thuộc Bộ, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận
có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học, gắn
với việc cấp văn bằng được pháp luật Việt Nam công nhận.
2. Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, cập nhật,
nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc.
3. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch đối với
công chức và bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
là hoạt động bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc theo tiêu
chuẩn quy định của từng ngạch công chức và hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
4. Bồi dưỡng theo chức danh lãnh đạo, quản lý
là bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc cho từng chức danh
lãnh đạo, quản lý.
5. Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là hoạt động
bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt
công việc cho từng vị trí, nhiệm vụ được giao.
6. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng là những hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng dự kiến thực hiện trong kỳ kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng của công chức, viên chức và mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng,
phát triển nhân lực của cơ quan, đơn vị, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
của Bộ là Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
8. Cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo,
bồi dưỡng là các cơ quan, đơn vị được giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động do cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 3. Nguyên tắc chung quản
lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
1. Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ trưởng thống nhất quản
lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, có phân công, phân cấp đối với các đơn
vị thuộc Bộ.
2. Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc Bộ
phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp của viên chức, tiêu chuẩn của chức vụ lãnh đạo, quản lý, quy
hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
3. Thống nhất quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
của các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng thuộc Bộ bảo đảm công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đúng quy định
hiện hành, bảo đảm hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng.
4. Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo
các cấp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của cơ
quan, đơn vị và của ngành khoa học và công nghệ.
5. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả của hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng theo quy định hiện hành; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch trong
quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của công chức,
viên chức về đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Chương II
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA BỘ
MỤC 1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC,
CHƯƠNG TRÌNH, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Nội dung, hình thức đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01 ngày 9 tháng 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 101/2017/NĐ-CP),
cụ thể như sau:
1. Đào tạo công chức, viên chức:
a) Công chức, viên chức đáp ứng điều kiện theo quy
định được cử đi đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài;
b) Nội dung đào tạo sau đại học phải phù hợp với
yêu cầu của vị trí việc làm, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và đáp ứng quy hoạch
phát triển nguồn nhân lực của đơn vị.
2. Bồi dưỡng công chức, viên chức:
a) Lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo,
quản lý; theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức;
b) Kiến thức quốc phòng và an ninh theo tiêu chuẩn
chức vụ lãnh đạo, quản lý; theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh công chức,
viên chức;
c) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu
chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức;
d) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước trước khi bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý;
đ) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ;
e) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của
vị trí việc làm; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc
tế;
g) Ngoại ngữ (theo tiêu chuẩn của ngạch công chức,
chức danh nghề nghiệp viên chức, yêu cầu của vị trí việc làm);
h) Tin học (theo tiêu chuẩn của ngạch công chức, chức
danh nghề nghiệp viên chức, yêu cầu của vị trí việc làm).
3. Hình thức bồi dưỡng công chức, viên chức:
a) Hình thức bồi dưỡng công chức, viên chức thực hiện
theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP;
b) Thực hiện bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên
ngành bắt buộc hằng năm đối với công chức, viên chức theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư số
01/2018/TT-BNV).
Điều 5. Chương trình, tài liệu
bồi dưỡng công chức, viên chức
1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức, viên
chức bao gồm các chương trình, tài liệu bồi dưỡng quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều 17 Nghị định số 101/NĐ-CP.
2. Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; năng lượng nguyên tử; an
toàn bức xạ và hạt nhân; đổi mới sáng tạo.
Điều 6. Chứng chỉ bồi dưỡng
công chức, viên chức
Chứng chỉ bồi dưỡng công chức, viên chức, điều kiện
để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng, việc sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng, xử lý vi phạm
trong việc quản lý, sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng công chức, viên chức được thực
hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
và Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 01/2018/TT-BNV.
MỤC 2. XÂY DỰNG, BAN HÀNH KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 7. Xác định nhu cầu, đề xuất
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
1. Theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng
đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo thực trạng công chức, viên chức và đề xuất nhu cầu,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm tiếp sau của đơn vị, gửi Vụ
Tổ chức cán bộ trước ngày 30 tháng 6 hằng năm để tổng hợp.
2. Căn cứ theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch
công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức, tiêu chuẩn của chức
vụ lãnh đạo, quản lý và chủ trương, định hướng phát triển đội ngũ công chức,
viên chức của Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, đánh giá thực trạng, nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức của các đơn vị và tổng hợp, xác định nhu cầu đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ theo từng nội dung, hình thức đào tạo,
bồi dưỡng.
Điều 8. Xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức
Trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức của Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức, phối hợp với Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính
trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức của Bộ và hướng dẫn các đơn vị thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
MỤC 3. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, HỒ
SƠ, THỦ TỤC CỬ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI ĐÀO TẠO VÀ TIẾP NHẬN SAU ĐÀO TẠO
Điều 9. Điều kiện cử công chức,
viên chức đi đào tạo sau đại học
1. Điều kiện cử công chức, viên chức đi đào tạo sau
đại học được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
2. Công chức, viên chức trước khi được tuyển dụng,
tiếp nhận vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
đang học sau đại học phải có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản
lý công chức, viên chức và không để việc học tập ảnh hưởng đến việc thực hiện
nhiệm vụ được giao tại đơn vị.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký, cử đi
đào tạo sau đại học
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:
a) Thông báo tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
b) Đơn đăng ký dự tuyển;
c) Văn bản đồng ý cử đi đào tạo của thủ trưởng đơn
vị sử dụng công chức, viên chức;
d) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng đơn vị;
đ) Bản thuyết trình về nội dung nghiên cứu, học tập;
e) Các giấy tờ khác theo yêu cầu của khóa đào tạo.
2. Hồ sơ cử đi đào tạo sau đại học gồm:
a) Đơn xin đi học;
b) Văn bản đề nghị cử đi đào tạo của thủ trưởng đơn
vị sử dụng công chức, viên chức;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng đơn vị;
Quyết định tuyển dụng;
d) Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ của công chức,
viên chức được cử đi đào tạo có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này);
đ) Thông báo kết quả trúng tuyển hoặc giấy triệu tập
đi học của cơ sở đào tạo;
e) Thư mời của cơ sở đào tạo nước ngoài (được dịch
và công chứng) đối với các trường hợp đi đào tạo ở nước ngoài, trong đó nêu rõ
lý do, thời gian đào tạo, nguồn kinh phí (trường hợp thư mời không xác định rõ
nguồn kinh phí phải có giấy xác nhận nguồn kinh phí kèm theo);
g) Các giấy tờ khác theo yêu cầu của khóa đào tạo.
Điều 11. Gia hạn thời gian đào
tạo sau đại học
1. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại
học hết thời hạn đào tạo theo Quyết định của cấp có thẩm quyền mà chưa hoàn
thành khóa học phải gửi hồ sơ xin gia hạn thời gian đào tạo đến cơ quan cử công
chức, viên chức đi đào tạo ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn đào tạo.
2. Hồ sơ xin gia hạn gồm có:
a) Đơn xin gia hạn thời gian học tập, nêu rõ lý do
xin gia hạn, thời gian xin gia hạn, nguồn kinh phí cho việc học tập trong thời
gian xin gia hạn;
b) Văn bản (thư) đồng ý gia hạn của cơ sở đào tạo
(được dịch và công chứng nếu đào tạo ở nước ngoài) trong đó nêu rõ lý do, thời
gian gia hạn, nguồn kinh phí (trường hợp thư không xác định rõ nguồn kinh phí
phải, có giấy xác nhận nguồn kinh phí kèm theo);
c) Báo cáo kết quả học tập từ khi bắt đầu khóa học
đến thời điểm xin gia hạn, dự kiến nội dung học tập cần hoàn thành trong thời
gian xin gia hạn có xác nhận của cơ sở đào tạo;
d) Văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị sử dụng
công chức, viên chức (trường hợp thuộc thẩm quyền ra quyết định của Bộ);
đ) Bản photo quyết định cử đi đào tạo, quyết định
gia hạn lần trước của cấp có thẩm quyền (nếu có);
e) Ý kiến của Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại
hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quản lý học bổng của lưu học
sinh ở nước ngoài về việc gia hạn đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo
ở nước ngoài (nếu có).
Điều 12. Tiếp nhận công chức,
viên chức hoàn thành khóa đào tạo sau đại học ở nước ngoài về nước
1. Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời
hạn đào tạo (theo quyết định) trở về nước, công chức, viên chức phải trình cấp
có thẩm quyền xin tiếp nhận trở lại làm việc. Hồ sơ xin tiếp nhận gồm có:
a) Đơn xin tiếp nhận;
b) Văn bản đề nghị tiếp nhận của thủ trưởng đơn vị
sử dụng công chức, viên chức (trường hợp thuộc thẩm quyền ra quyết định của Bộ);
c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của
khóa học;
d) Bản chụp hộ chiếu (có trang đóng dấu nhập cảnh
Việt Nam);
đ) Báo cáo khóa học.
2. Cấp nào có thẩm quyền quyết định cử công chức,
viên chức đi đào tạo thì có trách nhiệm tiếp nhận công chức, viên chức trở lại
sau khóa đào tạo.
MỤC 4. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, THỦ
TỤC CỬ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI BỒI DƯỠNG Ở TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
Điều 13. Điều kiện, tiêu chuẩn
chung
Công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở trong
nước và nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện chung sau:
1. Đã được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức,
chức danh nghề nghiệp viên chức.
2. Có vị trí việc làm phù hợp với nội dung, chương
trình của khóa bồi dưỡng.
3. Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
trong năm trước liền kề.
4. Không thuộc các trường hợp sau: đang trong thời
gian bị xem xét kỷ luật, đình chỉ công tác, bị điều tra, kiểm tra, trong thời
gian thi hành kỷ luật hoặc đang nghỉ chế độ chính sách theo quy định.
5. Có đủ sức khỏe và đáp ứng các điều kiện, tiêu
chuẩn theo yêu cầu của từng khóa bồi dưỡng.
Điều 14. Đối tượng, điều kiện
cụ thể đối với từng chương trình bồi dưỡng ở trong nước
1. Đối với chương trình bồi dưỡng cao cấp lý luận
chính trị:
Đối tượng bồi dưỡng là công chức, viên chức lãnh đạo
quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,4 trở lên và công chức, viên chức thuộc
diện quy hoạch cán bộ cấp Vụ và tương đương, cấp phòng thuộc Vụ và tương đương,
đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương và của
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đối với từng khóa bồi dưỡng.
2. Đối với chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng và an ninh:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Giáo dục quốc phòng và an ninh.
3. Đối với chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý
nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức:
a) Đối với chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
cao cấp và chức danh viên chức hạng I:
Đối tượng bồi dưỡng là công chức (đối với chương
trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp), viên chức (đối với chương trình bồi
dưỡng chức danh viên chức hạng I) đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên chính,
chức danh viên chức hạng II hoặc tương đương từ đủ 05 năm trở lên, trong đó thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính (đối với chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên
viên cao cấp), chức danh viên chức hạng II (đối với chương trình bồi dưỡng chức
danh viên chức hạng I) tối thiểu là 01 năm, đáp ứng các điều kiện theo quy định
của Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan được giao quản lý viên chức chuyên ngành và quy
định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được phân công tổ chức chương trình bồi dưỡng.
b) Đối với chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
chính và chức danh viên chức hạng II:
Đối tượng bồi dưỡng là công chức (đối với chương
trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính), viên chức (đối với chương trình bồi
dưỡng chức danh viên chức hạng II) đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, chức
danh viên chức hạng III hoặc tương đương từ đủ 08 năm trở lên, không kể thời
gian tập sự, thử việc, trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên (đối với chương
trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính), chức danh viên chức hạng III (đối với
chương trình bồi dưỡng chức danh viên chức hạng II) tối thiểu là 01 năm), đáp ứng
các điều kiện theo quy định của Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan được giao quản lý
viên chức chuyên ngành và quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được phân công
tổ chức chương trình bồi dưỡng.
c) Đối với chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
và chức danh viên chức hạng III:
Đối tượng bồi dưỡng là công chức (đối với chương
trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên), viên chức (đối với chương trình bồi dưỡng
chức danh viên chức hạng III) có thời gian giữ ngạch tối thiểu là 03 năm (trường
hợp đang giữ ngạch nhân viên thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương
tối thiểu là 05 năm), công chức, viên chức ngạch chuyên viên và tương đương (kể
cả công chức tập sự) chưa được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch
chuyên viên và tương đương, đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Nội vụ,
các Bộ, cơ quan được giao quản lý viên chức chuyên ngành và quy định của cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng được phân công tổ chức chương trình bồi dưỡng.
4. Đối với chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý
nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý:
a) Đối với chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý
cấp phòng và tương đương:
Đối tượng bồi dưỡng là công chức, viên chức được
quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương; công chức, viên
chức đã được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương chưa tham gia lớp
bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương.
b) Đối với chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý
cấp vụ và tương đương:
Đối tượng bồi dưỡng là công chức, viên chức được
quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương; công chức, viên chức
đã được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp vụ và tương đương chưa tham gia lớp bồi
dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương.
c) Đối với chương trình bồi dưỡng Thứ trưởng và
tương đương:
Đối tượng bồi dưỡng là công chức, viên chức được
quy hoạch Thứ trưởng và tương đương; công chức, viên chức đã được bổ nhiệm Thứ
trưởng chưa tham gia lớp bồi dưỡng Thứ trưởng và tương đương.
Điều 15. Điều kiện được cử đi
bồi dưỡng ở nước ngoài
1. Đối với các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn
ngân sách nhà nước, thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định
số 101/2017/NĐ-CP.
2. Đối với khóa bồi dưỡng ở nước ngoài không từ nguồn
ngân sách nhà nước, công chức, viên chức phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Quy chế này.
Điều 16. Cơ sở cử công chức,
viên chức đi bồi dưỡng
1. Việc chọn, cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng
dựa trên quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của đơn vị và của Bộ
Khoa học và Công nghệ, chỉ tiêu được phân bổ, tỷ lệ theo quy định (nếu có) và
nguyện vọng của công chức, viên chức.
2. Trường hợp số lượng công chức, viên chức đăng ký
tham gia bồi dưỡng vượt quá chỉ tiêu bồi dưỡng thì lựa chọn, cử công chức, viên
chức theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Lĩnh vực chuyên môn công chức, viên chức dự định
bồi dưỡng thuộc lĩnh vực ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị sử dụng công chức,
viên chức và của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Đã được quy hoạch lãnh đạo;
c) Đã đi luân chuyển, biệt phái;
d) Có thành tích công tác cao hơn;
đ) Là nữ;
e) Có thời gian công tác tại đơn vị cử đi học nhiều
hơn;
g) Có số lần được cử đi học ít hơn;
h) Trẻ tuổi và có thành tích xuất sắc trong công
tác;
i) Có độ tuổi cao hơn;
k) Là người dân tộc thiểu số.
Điều 17. Thủ tục chọn, cử công
chức, viên chức đi bồi dưỡng
1. Đối với các chương trình bồi dưỡng thuộc kế hoạch
của Bộ và do các cơ quan, đơn vị khác phân bổ chỉ tiêu cho Bộ Khoa học và Công
nghệ:
a) Vụ Tổ chức cán bộ thông báo khóa bồi dưỡng
Căn cứ nội dung, yêu cầu của khóa bồi dưỡng, Vụ Tổ
chức cán bộ gửi thông báo bằng văn bản về các đơn vị liên quan đề nghị cử cán bộ
tham dự.
b) Các đơn vị cử ứng viên đăng ký dự tuyển
Trên cơ sở chỉ tiêu được phân bổ, căn cứ điều kiện,
tiêu chuẩn của khóa bồi dưỡng, thủ trưởng các đơn vị quản lý, sử dụng công chức,
viên chức thông báo cho công chức, viên chức của đơn vị và các đơn vị trực thuộc
(nếu có) để đăng ký nhu cầu, lựa chọn ứng viên phù hợp và gửi văn bản giới thiệu
ứng viên đăng ký dự tuyển về Vụ Tổ chức cán bộ theo thời hạn thông báo.
c) Vụ Tổ chức cán bộ trình Lãnh đạo Bộ ký quyết định
cử cán bộ đi bồi dưỡng
Căn cứ chỉ tiêu được phân bổ và số lượng ứng viên
do các đơn vị giới thiệu, Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo
Bộ xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Lãnh đạo
Bộ cho ý kiến chỉ đạo, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản kết quả chọn, cử
công chức, viên chức đi bồi dưỡng cho đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên
chức. Công chức, viên chức được cử đi dự tuyển có trách nhiệm hoàn thiện, nộp hồ
sơ dự tuyển theo yêu cầu của Vụ Tổ chức cán bộ.
d) Đối với một số trường hợp đặc biệt, do yêu cầu của
khóa bồi dưỡng cần cử đích danh cán bộ đi học để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của
cơ quan thì Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi, thống nhất với thủ trưởng đơn
vị có liên quan trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
2. Đối với các trường hợp đơn vị, cá nhân tự liên hệ
chỉ tiêu đi bồi dưỡng:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý
công chức, viên chức căn cứ quy định tại Điều 13 và các quy
định tại Quy chế này xem xét, quyết định cử (hoặc không cử) công chức, viên chức
đi bồi dưỡng.
b) Công chức, viên chức đăng ký dự tuyển đi bồi dưỡng
phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký dự tuyển, gồm:
- Thông báo tuyển sinh của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
(hoặc thư mời);
- Đơn đăng ký đi bồi dưỡng của công chức, viên chức
(nếu có);
- Văn bản đồng ý cử dự tuyển của Thủ trưởng đơn vị
quản lý, sử dụng trực tiếp công chức, viên chức;
- Bản photocopy Quyết định tuyển dụng, Quyết định bổ
nhiệm vào ngạch hoặc Quyết định tiếp nhận và bố trí công tác đối với công chức,
viên chức;
- Bản thuyết trình về nội dung nghiên cứu, học tập
đối với trường hợp đi bồi dưỡng dài hạn (trên 03 tháng) và các tài liệu khác
theo yêu cầu của từng khóa bồi dưỡng.
Điều 18. Tổ chức các khóa bồi
dưỡng công chức, viên chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước
Việc tổ chức các khóa bồi dưỡng công chức, viên chức
ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 01/2018/TT-BNV.
Điều 19. Một số quy định khác
về cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Không được cử công chức, viên chức dự tuyển hoặc
tham gia 02 (hai) khóa đào tạo, bồi dưỡng trong cùng một thời gian.
2. Công chức, viên chức chỉ được cử đi đào tạo, bồi
dưỡng một lần trong một năm đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng có thời gian từ 3
tháng đến dưới 6 tháng.
3. Công chức, viên chức từ các cơ quan khác được tiếp
nhận về công tác tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khi được tuyển dụng đang
theo học các khóa đào tạo, bồi dưỡng dài hạn thì được tiếp tục theo học.
4. Công chức, viên chức tự đăng ký dự tuyển các
khóa đào tạo, bồi dưỡng, nếu đáp ứng các điều kiện về việc cử công chức, viên
chức đi đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Quy chế này, được cơ quan, đơn vị sử dụng
và quản lý trực tiếp đồng ý cử đi đào tạo, bồi dưỡng, có quyết định cử đi đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ thì được Bộ xem xét hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
Trường hợp công chức, viên chức tự đăng ký dự tuyển
các khóa đào tạo, bồi dưỡng, không đáp ứng các điều kiện về việc cử công chức,
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Quy chế này thì công chức, viên chức
phải học ngoài giờ hành chính và phải tự túc kinh phí.
Điều 20. Quản lý, lưu trữ hồ
sơ đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
1. Hồ sơ, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức phải được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức,
cơ sở tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng của công chức, viên
chức được thông báo về đơn vị quản lý và sử dụng công chức, viên chức.
3. Đơn vị quản lý hồ sơ công chức, viên chức có
trách nhiệm cập nhật kết quả đào tạo và bản sao chứng chỉ khóa đào tạo, bồi dưỡng
vào hồ sơ công chức, viên chức và phần mềm quản lý công chức, viên chức (nếu
có).
MỤC 5. PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 21. Phân cấp quản lý công
chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Bộ trưởng quyết định cử công chức, viên chức đi
đào tạo, bồi dưỡng đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng thuộc kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ và các khóa bồi dưỡng do các cơ quan, đơn
vị phân bổ chỉ tiêu cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp quản lý công
chức, viên chức trực thuộc Bộ theo Quyết định số 103/QĐ-BKHCN ngày 21 tháng 01
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh sách các
đơn vị được phân cấp quản lý công chức, viên chức trực thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ quyết định cử, quản lý công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo,
bồi dưỡng khác theo Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức trong các
đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-BKHCN
ngày 04 ngày 01 tháng 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
MỤC 6. QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH
NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 22. Quyền lợi của công chức,
viên chức trong công tác đào tạo, bồi dưỡng
1. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
để đáp ứng tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo quản lý trước khi bổ nhiệm và theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
2. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định; được
hưởng lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật; được biểu
dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.
3. Thời gian công chức, viên chức được cử đi đào tạo,
bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục.
Điều 23. Nghĩa vụ của công chức,
viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Tuân thủ chính sách, pháp luật của Việt Nam và
nước cử đến đào tạo, bồi dưỡng, quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở trong
nước và nước ngoài.
2. Có nghĩa vụ học tập, nghiên cứu, thực tập đúng
quy định về thời hạn, cấp học, ngành học và trình độ đào tạo đã được ghi trong
quyết định cử đi học.
3. Khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, công chức,
viên chức phải báo cáo bằng văn bản kết quả học tập, việc chấp hành chính sách,
pháp luật, chế độ kỷ luật trong thời gian học tập và nộp bản sao có công chứng
các văn bằng, chứng chỉ (kèm văn bản công nhận văn bằng nếu đi đào tạo ở nước
ngoài) về đơn vị sử dụng và cơ quan quản lý công chức, viên chức chậm nhất là
07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và 15
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài. Trường
hợp vì lý do khách quan, công chức, viên chức chưa được cấp văn bằng, chứng chỉ
ngay sau khi tốt nghiệp khóa học thì cần có văn bản xác nhận kết quả học tập của
cơ sở đào tạo và phải có trách nhiệm nộp văn bằng, chứng chỉ chậm nhất là 03
ngày làm việc kể từ ngày công chức, viên chức nhận được văn bằng, chứng chỉ.
Trường hợp đi đào tạo ở nước ngoài và ở đó có cơ
quan quản lý lưu học sinh, cán bộ của Việt Nam đi đào tạo thì công chức, viên
chức phải có văn bản nhận xét của cơ quan đó.
Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có thời gian
trên 01 năm, công chức, viên chức phải báo cáo định kỳ kết quả đào tạo, bồi dưỡng
06 tháng một lần về đơn vị sử dụng và đơn vị quản lý công chức, viên chức.
4. Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo đúng thời gian
và mục tiêu đã được xác định; trường hợp vì lý do khách quan không theo hết
khóa học hoặc phải kéo dài thời gian học tập phải báo cáo cấp có thẩm quyền cử
công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng để xem xét, quyết định.
5. Kết thúc chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan, đơn vị đã cử đi đào tạo trong thời
gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng.
6. Thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo, bồi
dưỡng theo quy định.
Điều 24. Xử lý công chức, viên
chức vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng
1. Công chức, viên chức không chấp hành Quyết định
cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền, vi phạm các quy định tại
Quy chế này và các quy định khác của pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị
xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về kỷ luật công chức, viên chức
và quy định khác của pháp luật hiện hành.
2. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
nếu vi phạm quy chế, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì sẽ bị xử lý theo
quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và của pháp luật.
3. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại
học nếu không về nước đúng hạn (với trường hợp đào tạo ở nước ngoài), không tiếp
tục làm việc tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc chưa làm việc đủ số thời gian tối
thiểu theo quy định và cam kết mà tự ý bỏ việc thì bị xem xét xử lý kỷ luật
theo quy định của pháp luật về kỷ luật công chức, viên chức và phải đền bù chi
phí đào tạo theo quy định; bị giữ lại hồ sơ cán bộ gốc và không xác nhận các giấy
tờ cần thiết khác nếu chưa thực hiện xong nghĩa vụ đền bù chi phí đào tạo.
4. Thủ trưởng đơn vị cử công chức, viên chức đi đào
tạo, bồi dưỡng vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 25. Đền bù chi phí đào tạo
1. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại
học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng
công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
2. Việc thành lập Hội đồng xét đền bù, nguyên tắc
và hoạt động của Hội đồng xét đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11, 12 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
3. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù, điều
kiện được giảm chi phí đền bù, quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù
đối với công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều
8, 9, 13, 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
MỤC 7. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ THAM GIA BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC
Điều 26. Trách nhiệm của đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý tham gia giảng dạy các chương
trình bồi dưỡng công chức, viên chức
1. Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp với lĩnh vực, công việc chuyên môn đảm nhiệm. Trường hợp vì lý do đặc
biệt, không thể tham gia giảng dạy, phải thông báo cho cơ sở mời giảng viên trước
thời hạn lên lớp ít nhất 05 ngày, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực tiếp
quản lý.
2. Giảng dạy đủ thời gian, nội dung, bảo đảm chất
lượng theo chương trình Bồi dưỡng công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và theo kế hoạch giảng dạy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
3. Nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn tài
liệu, giáo trình bồi dưỡng công chức, viên chức khi được thủ trưởng đơn vị phân
công hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng yêu cầu.
Điều 27. Quyền của cán bộ,
công chức, viên chức lãnh đạo quản lý tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức
1. Được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng mời tham gia giảng
dạy tạo điều kiện về phương tiện và trang thiết bị giảng dạy; được đơn vị trực
tiếp quản lý bố trí thời gian phù hợp trong giờ hành chính và các điều kiện
khác để nghiên cứu xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu, giáo
trình, giảng dạy, tham dự hội họp, sinh hoạt chuyên môn, đi công tác thực tế bổ
sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho công tác giảng dạy.
2. Được tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức
mới, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trong và ngoài nước; được tham gia các hội nghị
tổng kết, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực giảng dạy do Bộ Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị thuộc Bộ tổ chức.
3. Được hưởng thù lao nghiên cứu xây dựng nội dung
chương trình, biên soạn tài liệu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng, thù lao giảng
dạy và các chế độ, quyền lợi khác theo quy định.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CỦA ĐƠN VỊ CÓ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
MỤC 1. QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH,
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 28. Quản lý chương trình,
tài liệu đào tạo sau đại học
Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ đào tạo sau đại
học phải chấp hành nghiêm túc các quy định hiện hành về giáo dục đại học, định
kỳ trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) kết quả, tình hình thực hiện nội dung đào tạo
sau đại học tại cơ quan, đơn vị.
Điều 29. Quản lý chương trình,
tài liệu bồi dưỡng
1. Chương trình, tài liệu do Bộ Khoa học và Công
nghệ quản lý bao gồm:
a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ dành cho Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ;
d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chuyên môn, nghiệp vụ về
sở hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân, đổi mới sáng
tạo;
đ) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ khác
theo lĩnh vực quản lý được giao.
2. Các chương trình bồi dưỡng do Bộ Khoa học và
Công nghệ quản lý phải được xây dựng theo mẫu chung thống nhất và phải được thẩm
định, phê duyệt trước khi ban hành và tổ chức thực hiện.
Chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm a khoản 1
Điều này phải có ý kiến thống nhất với Bộ Nội vụ trước khi ban hành.
Điều 30. Nội dung quản lý
chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Nội dung quản lý chương trình, tài liệu gồm:
1. Tổ chức xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu.
2. Tổ chức thẩm định, phê duyệt, ban hành chương
trình, tài liệu.
3. Tổ chức thực hiện chương trình.
4. Cập nhật, đánh giá chương trình, tài liệu.
5. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện chương
trình báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 31. Phân công, phân cấp
quản lý các chương trình, tài liệu bồi dưỡng
1. Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý các
chương trình, tài liệu bồi dưỡng quy định tại điểm a, b, c khoản
1 Điều 29 Quy chế này.
a) Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
chủ trì tổ chức xây dựng các chương trình, bồi dưỡng quy định tại điểm
a, b, c, khoản 1 Điều 29 Quy chế này;
b) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì tổ chức thẩm định các
chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều
29 Quy chế này, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt, ban hành;
d) Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
tổ chức biên soạn, thẩm định, quyết định ban hành các tài liệu bồi dưỡng quy định
tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều 29 Quy chế này, báo cáo Lãnh
đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) sau khi ban hành.
2. Tổng cục, các Cục và tương đương giúp Bộ trưởng
quản lý các chương trình, tài liệu bồi dưỡng quy định tại điểm
d, khoản 1 Điều 29 Quy chế này theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ
trì tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt, ban hành các chương trình, tài liệu
bồi dưỡng quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 29 Quy chế này
theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức
cán bộ) sau khi phê duyệt, ban hành.
3. Đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
trực thuộc Bộ quản lý các chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm
đ, khoản 1 Điều 29 Quy chế này, tổ chức xây dựng, thẩm định các chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Lãnh đạo
Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước khi phê duyệt, ban hành; tổ chức biên soạn, thẩm
định, quyết định ban hành các tài liệu bồi dưỡng theo chương trình đã được ban
hành, báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) sau khi ban hành.
MỤC 2. QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN TÀI LIỆU, THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
Điều 32. Nguyên tắc xây dựng
chương trình, biên soạn tài liệu
1. Bảo đảm được tính phù hợp của chương trình, tài
liệu với mục tiêu, đối tượng bồi dưỡng, thời gian thực hiện và yêu cầu của thực
tiễn trong từng giai đoạn.
2. Bảo đảm được tính khoa học, tính cân đối của
chương trình về thời gian thực hiện, bố cục các mô đun/chuyên đề trong chương
trình.
3. Nội dung chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn; kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành,
không trùng lặp.
4. Chương trình, tài liệu phải thường xuyên được bổ
sung, cập nhật, nâng cao để phù hợp với tình hình của thực tế.
5. Bảo đảm hình thức của chương trình, tài liệu phải
được trình bày khoa học, sử dụng ngôn ngữ chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu.
Điều 33. Quy trình xây dựng
chương trình bồi dưỡng
1. Các chương trình bồi dưỡng phải được xây dựng
theo quy trình như sau:
a) Bước 1: Khảo sát, xác định nhu cầu bồi dưỡng;
yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần đạt của khóa bồi dưỡng;
b) Bước 2: Xây dựng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể
và yêu cầu về kết quả đầu ra của chương trình bồi dưỡng;
c) Bước 3: Xác định cấu trúc, khối lượng kiến thức
cần thiết của chương trình bồi dưỡng bảo đảm mục tiêu bồi dưỡng và yêu cầu về kết
quả đầu ra của chương trình bồi dưỡng;
d) Bước 4: Đối chiếu, so sánh với chương trình bồi
dưỡng cùng nội dung của các cơ sở đào tạo khác ở trong nước và nước ngoài (nếu
có) để hoàn thiện chương trình bồi dưỡng;
đ) Bước 5: Thiết kế đề cương chi tiết các mô đun/chuyên
đề theo nội dung chương trình bồi dưỡng;
e) Bước 6: Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của giảng
viên, cán bộ quản lý trong và ngoài cơ sở đào tạo, các nhà khoa học, đại diện
đơn vị có người tham gia chương trình bồi dưỡng (nếu có) về chương trình bồi dưỡng;
g) Bước 7: Hoàn thiện dự thảo chương trình bồi dưỡng
trên cơ sở tiếp thu ý kiến phản hồi của các bên liên quan và trình cấp có thẩm
quyền xem xét tiến hành các thủ tục thẩm định để ban hành hoặc phê duyệt trước
khi áp dụng;
h) Bước 8: Đánh giá và cập nhật thường xuyên nội
dung chương trình bồi dưỡng và phương pháp giảng dạy dựa trên yêu cầu của người
học và tình hình thực tế.
2. Tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng:
a) Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức xây dựng
chương trình quyết định thành lập tổ soạn thảo chương trình bồi dưỡng (sau đây
gọi là Tổ soạn thảo) để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thành phần Tổ soạn thảo là những người am hiểu về
nội dung của chương trình bồi dưỡng và có năng lực xây dựng, phát triển chương
trình bồi dưỡng bao gồm: đại diện đơn vị chuyên môn liên quan, đại diện đơn vị
quản lý trực tiếp hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, một số giảng viên có chuyên môn
về lĩnh vực bồi dưỡng, một số nhà khoa học, nhà quản lý về lĩnh vực bồi dưỡng
và đại diện một số doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu học chương trình bồi dưỡng;
c) Số lượng thành viên tham gia Tổ soạn thảo do cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức biên soạn chương trình quyết định.
Điều 34. Nội dung, cấu trúc của
chương trình, tài liệu
1. Nội dung, cấu trúc của chương trình:
a) Nội dung của chương trình bồi dưỡng phải thể hiện
được mục tiêu, yêu cầu, nội dung chính, hình thức, thời gian, phương pháp bồi
dưỡng; số lượng, thời lượng các mô đun/chuyên đề; phân bổ thời gian giữa lý
thuyết và thực hành, thực tế; cách đánh giá kết quả bồi dưỡng;
b) Kết cấu của chương trình bồi dưỡng gồm: Đối tượng;
mục tiêu; yêu cầu; hình thức; thời gian; phương pháp bồi dưỡng; cấu trúc của
chương trình; đề cương các mô đun/ chuyên đề của chương trình, yêu cầu đối với
việc biên soạn tài liệu, công tác giảng dạy và nội dung học tập; đánh giá kết
quả học tập (theo mẫu tại Phụ lục 2 Quy chế này).
2. Nội dung tài liệu của mô đun/chuyên đề:
a) Các nội dung chính tài liệu của mô đun/chuyên đề
gồm: Thông tin chung; mục tiêu của mô đun/chuyên đề; kiến thức cần thiết để thực
hiện công việc; quy trình và cách thức thực hiện công việc; bài tập và sản phẩm
thực hành của học viên;
b) Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập khi hết mô
đun/chuyên đề.
Điều 35. Cấu trúc thời gian của
chương trình
1. Thời gian khóa bồi dưỡng bao gồm thời gian học tập
và thời gian cho các hoạt động chung.
2. Đơn vị thời gian:
a) Thời gian khóa bồi dưỡng được tính theo ngày, tuần,
tháng;
b) Một giờ học thực hành hoặc học theo mô đun/chuyên
đề là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn;
c) Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được tính bằng
một giờ chuẩn;
d) Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn;
đ) Một ngày học theo mô đun/chuyên đề hoặc thực
hành không quá 8 giờ chuẩn;
e) Một tuần học lý thuyết không quá 30 giờ chuẩn;
f) Một tuần học theo mô đun/chuyên đề hoặc thực
hành không quá 40 giờ chuẩn;
g) Một tuần thực học tối thiểu là 25 giờ chuẩn.
3. Thời gian thực học là thời gian tối thiểu cần phải
thực hiện để bảo đảm cho học viên sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng đạt được mục
tiêu của khóa bồi dưỡng, được tính bằng giờ.
4. Phân bổ thời gian của khóa bồi dưỡng: Thời gian
của khóa bồi dưỡng phải được phân bổ hợp lý giữa học lý thuyết và thực hành,
trong đó thời gian thực hành phải được phân bổ ít nhất 50% toàn bộ thời gian của
khóa bồi dưỡng.
Điều 36. Hội đồng thẩm định
chương trình, tài liệu bồi dưỡng
1. Việc thẩm định chương trình, tài liệu được thực
hiện thông qua Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu.
2. Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu có 05
hoặc 07 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký hội đồng, 02 ủy viên kiêm phản
biện và các ủy viên khác.
3. Thành phần Hội đồng thẩm định chương trình, tài
liệu gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng của đơn vị được
giao tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu.
b) Thư ký Hội đồng là công chức, viên chức phụ
trách công tác đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị được giao tổ chức thẩm định chương
trình, tài liệu.
c) Các ủy viên Hội đồng còn lại là những nhà quản
lý, khoa học có kinh nghiệm, uy tín, trình độ chuyên môn phù hợp và không phải
là những người trực tiếp biên soạn chương trình, tài liệu được thẩm định.
4. Nhiệm vụ của thành viên Hội đồng thẩm định, chế
độ làm việc và cuộc họp của Hội đồng thẩm định được thực hiện theo quy định tại
Điều 23, Điều 24 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
5. Phiếu thẩm định chương trình, tài liệu thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy chế này.
Điều 37. Cập nhật và tổ chức
đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng
1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng phải được thường
xuyên bổ sung, cập nhật, nâng cao phù hợp với tình hình thực tế.
2. Quy trình bổ sung, cập nhật chương trình bồi dưỡng:
a) Bước 1: Lập kế hoạch cập nhật, bổ sung chương
trình bồi dưỡng;
b) Bước 2: Thu thập thông tin, minh chứng liên quan
đến sự cần thiết phải cập nhật chương trình bồi dưỡng (những thay đổi trong quy
định của nhà nước, của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về chương trình bồi dưỡng; những
tiến bộ mới trong lĩnh vực khoa học thuộc ngành, chuyên ngành; các vấn đề kinh
tế xã hội, kết quả nghiên cứu liên quan đến chương trình bồi dưỡng; phản hồi của
các bên liên quan; những thay đổi học phần, môn học hoặc nội dung chuyên
môn...);
c) Bước 3: Đánh giá và xây dựng báo cáo đánh giá về
tính hiệu quả của chương trình bồi dưỡng đang thực hiện (đáp ứng so với chuẩn đầu
ra và mục tiêu đã xác định; sự thống nhất và gắn kết giữa nội dung chương
trình, phương pháp kiểm tra đánh giá, nguồn tài liệu phục vụ học tập và giảng dạy...);
so sánh giữa kết quả nghiên cứu về yêu cầu phát triển chương trình bồi dưỡng và
mức độ đáp ứng yêu cầu của chương trình bồi dưỡng đang thực hiện; dự kiến tác động
của việc thay đổi, cập nhật chương trình bồi dưỡng;
d) Bước 4: Dự thảo những nội dung cần sửa đổi, cập
nhật chương trình bồi dưỡng và báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý
chương trình bồi dưỡng xem xét thông qua;
đ) Bước 5: Cơ quan, đơn vị được giao thẩm quyền quản
lý chương trình bồi dưỡng xem xét, phê duyệt chương trình bồi dưỡng sửa đổi, bổ
sung. Trường hợp cần thiết, thành lập Hội đồng thẩm định chương trình bồi dưỡng
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 36 Quy chế này.
3. Tổ chức đánh giá chương trình bồi dưỡng
Việc đánh giá chương trình bồi dưỡng được thực hiện
chung với việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo quy định hiện hành và quy định
cụ thể tại Điều 47 Quy chế này.
4. Các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện
các chương trình bồi dưỡng thực hiện cập nhật, bổ sung tài liệu bồi dưỡng phù hợp
với chương trình cập nhật, bổ sung đã được phê duyệt; thẩm định, ban hành tài
liệu đã được cập nhật, bổ sung để đưa vào sử dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền
thẩm định, ban hành.
MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC CÁC
KHÓA BỒI DƯỠNG
Điều 38. Trình tự, thủ tục tổ
chức các khóa bồi dưỡng
Các khóa bồi dưỡng phải được tổ chức thực hiện theo
quy trình như sau:
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức khóa bồi dưỡng, gồm
các nội dung sau đây:
a) Đối tượng;
b) Mục tiêu;
c) Nội dung, chương trình bồi dưỡng;
d) Hình thức tổ chức;
đ) Thời gian, địa điểm tổ chức khóa bồi dưỡng;
(Nếu khóa bồi dưỡng được tổ chức tại nhiều địa điểm
thì cần ghi rõ từng địa điểm và thời gian tổ chức tại các địa điểm);
e) Số lượng học viên;
g) Ban tổ chức lớp học;
h) Giảng viên, khách mời (nếu có);
i) Kinh phí;
h) Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan đến việc
tổ chức khóa bồi dưỡng.
2. Thông báo chiêu sinh:
a) Thông báo chiêu sinh cần bao gồm đầy đủ các thông
tin: tên khóa học, mục tiêu khóa học, đối tượng học viên, nội dung khóa học,
kinh phí, thủ tục đăng ký, thời gian và địa điểm mở lớp, giảng viên và các
thông tin cần thiết khác;
b) Thông báo triệu tập học viên phải được gửi tới học
viên và các đơn vị có liên quan trước khi khóa bồi dưỡng khai giảng ít nhất 01
tuần (07 ngày).
3. Ra quyết định tổ chức khóa bồi dưỡng
Đơn vị tổ chức khóa bồi dưỡng tập hợp nội dung,
danh sách học viên và báo cáo cấp có thẩm quyền tổ chức khóa bồi dưỡng phê duyệt
kế hoạch và quyết định về việc mở lớp bồi dưỡng.
4. Chuẩn bị tài liệu, giáo trình và cơ sở vật chất
phục vụ lớp học
a) Tài liệu, giáo trình của học viên phải được chuẩn
bị đầy đủ;
b) Bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, phương
tiện phục vụ cho việc dạy và học theo quy định.
5. Tổ chức giảng dạy
Đơn vị được giao mở lớp thực hiện:
a) Xếp lịch giảng dạy, đăng ký lịch dạy của giảng
viên và phòng học;
b) Phân công người theo dõi, quản lý lớp học;
c) Tổ chức khai giảng khóa học;
d) Quản lý quá trình diễn ra khóa học;
đ) Tổ chức kiểm tra và viết thu hoạch cuối khóa (nếu
có);
e) Đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo quy định tại Điều 40 Quy chế này.
6. Xét công nhận hoàn thành khóa học và cấp chứng
chỉ:
a) Đơn vị tổ chức lớp tổ chức xét, quyết định công
nhận hoàn thành khóa học đối với học viên;
b) In chứng chỉ công nhận kết quả học tập theo quy
định hiện hành;
c) Tổ chức bế giảng, cấp chứng chỉ cho học viên quy
định hiện hành;
d) Báo cáo kết quả khóa học và thông báo kết quả học
tập đến học viên;
đ) Quyết toán kinh phí của khóa bồi dưỡng bảo đảm
công khai, đầy đủ, đúng quy định;
e) Lưu trữ hồ sơ về khóa bồi dưỡng theo quy định.
Điều 39. Quản lý chứng chỉ bồi
dưỡng
1. Chứng chỉ bồi dưỡng chỉ được cấp cho các khóa bồi
dưỡng mà chương trình, tài liệu bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền thẩm định,
ban hành theo quy định của pháp luật, được giao cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực
hiện. Chứng chỉ bồi dưỡng được sử dụng trên phạm vi toàn quốc.
Giấy chứng nhận được sử dụng cho các khóa bồi dưỡng
khác.
2. Việc sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng được áp dụng
theo quy định tại Điều 26 Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 01/2018/TT-BNV.
3. Việc in, cấp và quản lý chứng chỉ bồi dưỡng; điều
kiện để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng, xử lý vi phạm trong việc in, cấp, quản lý
và sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng được áp dụng theo quy định tại các Điều 4, Điều 5, Điều 7 Thông tư số 01/2018/TT-BNV.
Điều 40. Đánh giá chất lượng bồi
dưỡng
1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức phải
đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức, viên chức đối với các khóa bồi dưỡng,
chương trình bồi dưỡng công chức, viên chức được giao tổ chức thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và
Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2017/TT-BNV).
2. Các chương trình bồi dưỡng khác áp dụng nội dung
đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Thông tư số 10/2017/TT-BNV.
Điều 41. Quản lý, lưu trữ hồ
sơ đào tạo, bồi dưỡng
1. Toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến xây dựng kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, chương trình, tài liệu bồi dưỡng được lưu trữ tại cơ
quan, đơn vị được giao thẩm quyền quản lý và xây dựng, biên soạn chương trình,
tài liệu bồi dưỡng
2. Đơn vị được giao tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng
phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định
của pháp luật về lưu trữ.
MỤC 4. GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 42. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
chế độ làm việc, chính sách đối với giảng viên tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính sách đối
với giảng viên tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức được áp dụng
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BNV.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 43. Trách nhiệm của các
đơn vị trực thuộc Bộ
1. Hằng năm, xây dựng, đề xuất kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức của đơn vị theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ.
Đơn vị nào không đề xuất kế hoạch coi như không có
nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của đơn vị.
2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch,
chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ.
3. Thực hiện đúng quy định về chọn, cử công chức,
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Quy chế này; ký cam kết thực
hiện nghĩa vụ đối với công chức, viên chức của đơn vị được cử đi đào tạo sau đại
học.
4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong phạm
vi lĩnh vực quản lý được giao có trách nhiệm tham gia vào việc biên soạn chương
trình, tài liệu bồi dưỡng và giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức, viên chức
của Bộ khi được yêu cầu.
5. Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng
12 hằng năm, báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) tình hình, kết quả đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của đơn vị; kết quả thực hiện hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng và việc sử dụng kinh phí đào tạo bồi dưỡng theo chức năng, nhiệm
vụ được giao theo quy định tại Quy chế này.
Điều 44. Trách nhiệm của Vụ Tổ
chức cán bộ
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy định về công tác đào tạo, bồi
dưỡng của Bộ.
2. Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức của Bộ; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ
tổng hợp, trình Bộ trưởng phương án phân bổ kế hoạch ngân sách nhà nước dành
cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ hằng năm. Tổ chức,
hướng dẫn thực hiện, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức của Bộ sau khi được ban hành.
3. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng
Bộ hướng dẫn và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các đơn vị có chức
năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chọn, cử, quản lý công chức, viên chức được cử
đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài theo quy định phân cấp quản lý
cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.
5. Chủ trì tổ chức các đoàn khảo sát, học tập kinh
nghiệm ở nước ngoài theo chuyên đề bằng kinh phí ngân sách nhà nước giao Bộ quản
lý và thực hiện.
6. Chủ trì tổ chức thẩm định các chương trình bồi
dưỡng quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều 29 Quy chế này,
trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành. Theo dõi, quản lý các chương trình bồi dưỡng
khác thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ.
7. Tổ chức thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ quyết định
giao cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở nghiên cứu đủ năng lực, điều kiện để
thực hiện Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1
Điều 29 Quy chế này.
8. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng của các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy
chế này.
9. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc theo yêu cầu, báo
cáo Bộ trưởng và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả đào tạo, bồi dưỡng của Bộ
theo quy định.
Điều 45. Trách nhiệm của Vụ Kế
hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ
1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 43 Quy chế này.
2. Hướng dẫn và tổng hợp kế hoạch ngân sách nhà nước
dành cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện; theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng, trình Bộ
trưởng phương án phân bổ, điều chỉnh kế hoạch ngân sách nhà nước dành cho hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh
quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của các đơn vị có nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng; hướng dẫn tính và thu hồi chi phí đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo
quy định tại Quy chế này.
Điều 46. Trách nhiệm của Vụ Hợp
tác quốc tế
1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 43 Quy chế này.
2. Chủ động vận động các nguồn tài trợ từ các tổ chức
quốc tế trong nước và nước ngoài cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức.
3. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có
liên quan triển khai các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về đào tạo,
bồi dưỡng; phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo quy định.
Điều 47. Trách nhiệm của Học
viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 43 Quy chế này.
2. Triển khai thực hiện các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức của Bộ theo Kế hoạch được giao hằng năm.
3. Chủ trì tổ chức xây dựng các chương trình bồi dưỡng
quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1 Điều 29 Quy chế này.
Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức hội đồng thẩm định các chương trình bồi
dưỡng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 29 Quy chế này.
4. Chủ trì tổ chức biên soạn, thẩm định, quyết định
ban hành các tài liệu bồi dưỡng quy định tại các điểm a, b, c,
khoản 1 Điều 29 Quy chế này, báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ)
sau khi ban hành.
5. Tổ chức xây dựng, thẩm định các chương trình bồi
dưỡng nghiệp vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Lãnh đạo Bộ
trước khi phê duyệt, ban hành.
6. Tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng
sau:
a) Các chương trình bồi dưỡng quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định 101/2017/NĐ-CP, gồm:
- Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước
trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;
- Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước
theo tiêu chuẩn ngạch cán sự và tương đương; ngạch chuyên viên và tương đương;
ngạch chuyên viên chính và tương đương.
b) Các chương trình bồi dưỡng công chức, viên chức
của Bộ theo kế hoạch được giao hằng năm;
c) Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ dành cho Lãnh đạo các Sở Khoa học và Công
nghệ;
e) Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức cập nhật, đánh giá các chương trình, tài
liệu được giao xây dựng, biên soạn và tổ chức thực hiện. Đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế nội dung các chương trình bồi dưỡng được giao xây dựng và thực
hiện để kiến nghị cơ quan quản lý chương trình xem xét, phê duyệt. Chủ động cập
nhật, bổ sung tài liệu bồi dưỡng được giao biên soạn.
7. Tổ chức các khóa bồi dưỡng, cấp chứng chỉ cho học
viên tham dự các khóa bồi dưỡng được giao thực hiện theo quy định hiện hành; quản
lý, theo dõi học viên tham dự các khóa bồi dưỡng; quản lý chứng chỉ các chương
trình bồi dưỡng được giao thực hiện.
8. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng đối với các khóa bồi
dưỡng được tổ chức; quản lý, lưu trữ hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của
pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này.
Điều 48. Trách nhiệm của Tổng
cục, các Cục và đơn vị tương đương
1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 43 Quy chế này.
2. Tổ chức xây dựng, biên soạn, thẩm định và ban
hành các chương trình, tài liệu bồi dưỡng quy định tại điểm d,
khoản 1, Điều 29 Quy chế này theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, báo
cáo Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) sau khi ban hành.
Chủ trì, tổ chức cập nhật, đánh giá các chương
trình, tài liệu được giao xây dựng, biên soạn và tổ chức thực hiện theo quy định.
3. Tổ chức hoặc giao cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực
thuộc (nếu có) tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng được giao quản lý,
tổ chức các khóa bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo quy định hiện
hành và Quy chế này.
4. Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng
theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này.
Điều 49. Trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ
1. Tổ chức xây dựng, thẩm định các chương trình, tài
liệu bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định
tại Quy chế này, báo cáo Lãnh đạo Bộ trước khi phê duyệt, ban hành và tổ chức
thực hiện.
Thực hiện cập nhật, đánh giá chương trình, tài liệu
bồi dưỡng theo quy định hiện hành và Quy chế này.
2. Tổ chức các khóa bồi dưỡng và đánh giá chất lượng
bồi dưỡng theo quy định hiện hành và quy định tại Quy chế này.
3. Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng
theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này.
4. Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hằng
năm báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) kết quả thực hiện hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 50. Trách nhiệm, quyền hạn
của cơ quan, đơn vị được giao xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu
1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình tổ
chức xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu, đánh giá, cập nhật, bổ sung
chương trình, tài liệu theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này.
2. Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng của
chương trình, tài liệu được giao xây dựng; báo cáo trước Hội đồng thẩm định; chịu
trách nhiệm hoàn thiện dự thảo chương trình, tài liệu theo góp ý của Hội đồng;
giao nộp chương trình, tài liệu đã được chỉnh sửa, hoàn thiện cho cơ quan, đơn
vị được giao quản lý chương trình, tài liệu phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền
được giao.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và công chức,
viên chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng kết
quả thực hiện.
Điều 52. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi
bỏ các quy định trước đây trái với quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn
vị phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết
định./.
PHỤ
LỤC 1
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1038/QĐ-BKHCN ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày....
tháng... năm 20....
BẢN CAM KẾT
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Tôi là: …………………………………….Sinh ngày:
..........................................................
Số Giấy CMND: ………………… Cấp ngày: …………………Nơi cấp:
..............................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
.................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
Điện thoại: ………………………….. Địa chỉ thư điện tử:
.................................................
Là cán bộ, công chức, viên chức Phòng (Ban):
............................................................
Đơn vị:
.......................................................................................................................
Được Bộ Khoa học và Công nghệ cử tham dự khóa đào tạo:
.......................................
...................................................................................................................................
Ngành học: ……………………………… Chuyên ngành: ..................................................
Thời gian từ:..../..../20…….. đến ……/..../20……… tại:
..................................................
- Mức học phí (dự kiến):
..............................................................................................
- Nước được cử đến đào tạo (nếu học ở nước ngoài):
.................................................
+ Nguồn tài trợ cho khóa học:
.....................................................................................
+ Chi phí cho toàn bộ khóa học (gồm cả học phí):
........................................................
|
Trong đó:
|
Học bổng hàng tháng: ……………………………………………………..
Vé máy bay: …………………………………………………………………
Bảo hiểm các loại: …………………………………………………………..
Học phí: ……………………………………………………………………….
Các khoản khác:………………………………………………………………
|
Họ tên của người liên lạc trong trường hợp cần thiết:
...................................................
Quan hệ với người được cử đi đào tạo: ………………… Điện
thoại: ..............................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Sau khi nghiên cứu Quy chế quản lý hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số ……./QĐ-BKHCN
ngày ……/…../.... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định khác của
Nhà nước, tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên
chức được cử đi đào tạo sau đại học. Cụ thể như sau:
1. Chấp hành đầy đủ mọi quy định của cơ sở đào tạo,
các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hoàn thành khóa học đúng thời hạn, trở lại làm việc tại Bộ Khoa học và Công nghệ
theo sự phân công, bố trí của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Cam kết tiếp tục làm việc lâu dài tại Bộ Khoa học
và Công nghệ sau khi hoàn thành khóa học. Trong mọi trường hợp, vì bất kỳ một
lý do gì tôi phải làm việc ít nhất là: …………….năm ……………….. tháng tại Bộ Khoa học
và Công nghệ theo quy định tại Quy chế quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của
Bộ nêu trên mới được chuyển công tác (thời gian công tác tối thiểu sau khi hoàn
thành khóa đào tạo ở nước ngoài không thấp hơn thời gian quy định đối với người
được cử đi đào tạo ở trong nước tương ứng cùng bậc đào tạo và cùng hình thức
đào tạo).
3. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và
không đầy đủ các nội dung đã cam kết trên thì tôi phải bồi hoàn toàn bộ chi phí
của khóa học, nếu không bồi hoàn thì Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền thực hiện
các biện pháp xử lý theo quy định.
Tôi cam đoan đã đọc kỹ, hiểu đầy đủ nội dung của bản
cam kết và ký vào bản cam kết. Nếu thực hiện sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước Bộ Khoa học và Công nghệ và pháp luật.
Cam kết được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại đơn vị
trực tiếp quản lý sử dụng công chức, viên chức; 01 bản lưu giữ trong hồ sơ nhân
sự và 01 bản do người cam kết giữ.
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
(Ký, họ tên và chức vụ)
|
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu cơ quan)
PHỤ
LỤC 2
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1038/QĐ-BKHCN ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
Đơn vị:……………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
………………………………
1. Đối tượng bồi dưỡng
(Đối tượng chính của khóa bồi dưỡng)
2. Mục tiêu bồi dưỡng
2.1. Mục tiêu tổng thể
Sau khóa học học viên có thể...
2.2. Mục tiêu chi tiết
Sau khóa học, học viên phải có khả năng gì
- Kiến thức (biết gì)
- Kỹ năng (có khả năng làm được gì)
- Nhận thức/Thái độ (thực hành, làm như thế nào)
3. Yêu cầu của khóa bồi dưỡng
4. Hình thức bồi dưỡng
5. Thời gian bồi dưỡng: (ghi cụ thể số
tháng, tuần, ngày, giờ)
6. Cấu trúc của chương trình
|
TT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
|
Tổng số tiết
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Phần 1: (kiến thức...)
|
|
|
|
|
|
Chuyên đề 1
|
|
|
|
|
|
Chuyên đề 2
|
|
|
|
|
|
Chuyên đề 3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Phần 2: (kỹ năng...)
|
|
|
|
|
|
Chuyên đề 1
|
|
|
|
|
|
Chuyên đề 2
|
|
|
|
|
|
Chuyên đề 3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
III
|
Phần 3: (Tìm hiểu thực tế hoặc thực
hành và viết thu hoạch)
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
7. Nội dung các chuyên đề
- Mô tả khung nội dung (kiến thức, kỹ năng) của từng
chuyên đề.
- Kế hoạch bài giảng cho từng chuyên đề (một
chuyên đề có thể gồm nhiều bài)
Tên chuyên đề:
Tên bài giảng:
Mục tiêu:
|
|
- Kiến thức:
- Kỹ năng:
- Nhận thức/Thái độ:
|
Thời gian: Lý thuyết Thực
hành
Nội dung chi tiết cho một bài giảng
|
TT
|
Nội dung
|
Thời gian
(Phút)
|
Mỏ tả thực hiện
phương pháp giảng dạy
|
Đồ dùng dạy học
|
|
1.
|
Nội dung 1
|
|
|
|
|
1.1
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúc rút bài giảng
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian 1
|
|
|
|
|
2.
|
Nội dung 2
|
|
|
|
|
2.1
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
|
|
|
|
|
|
Đúc rút bài giảng
|
|
|
,
|
|
|
Tổng thời gian 2
|
|
|
|
8. Yêu cầu đối với việc biên soạn tài liệu, giảng
dạy và học tập các chuyên đề
- Biên soạn tài liệu
- Giảng dạy và học tập
9. Đánh giá kết quả học tập
- Nội dung đánh giá
- Hình thức đánh giá
- Thời điểm đánh giá
|
ĐƠN VỊ PHÊ DUYỆT
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ XÂY DỰNG
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 3
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 1038/QĐ-BKHCN ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
PHIẾU THẨM ĐỊNH
Chương trình/Tài liệu bồi dưỡng ....
Họ và tên người thẩm định:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
|
Stt
|
Các mức kết quả
thẩm định
|
Ý kiến
|
|
1
|
Đạt yêu cầu và đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành
|
|
|
2
|
Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa, hoàn thiện trước
khi trình cấp có thẩm quyền ban hành
|
|
|
3
|
Không đạt yêu cầu, đề nghị biên tập lại và tổ chức
thẩm định lại
|
|
Nhận xét cụ thể:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................