|
1
|
2.000488
|
Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công
dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
|
1. Thành phần hồ sơ[1]:
-Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch
tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT- LLTP).
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc
thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp
(trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường
hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có
chứng thực theo quy định của pháp luật).
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp
ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1[2]
(trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền
thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch
tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu
lý lịch tư pháp.
* Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.
2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
|
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
Công dân Việt Nam thường trú trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông; Công dân Việt Nam tạm trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
(trường hợp không có nơi thường trú); Công dân Việt Nam cư trú tại tỉnh Đắk
Nông trước khi xuất cảnh (trường hợp Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài);
Người nước ngoài cư trú tại tỉnh Đắk Nông nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính
công. Địa chỉ: số 01 đường Điểu Ong, Phường Nghĩa Trung,
thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, số điện thoại: 02613 838 838.
* Người tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin
trong Tờ khai và tính hợp lệ của các giấy tờ do người yêu cầu xuất trình hoặc
nộp.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người
tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;
nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn
thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì
phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
- Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn
theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ
chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng
văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ
đệm, tên.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống
bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến thì Trung tâm Hành chính công gửi giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu
chính.
- Trường hợp người được yêu cầu cấp
Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời
gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều
kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.
|
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp: 200.000 đồng/lần/người.
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng
liệt sỹ): 100.000 đồng/lần/người.
* Các trường hợp miễn phí cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp gồm: Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em; Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi;
Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật; Người thuộc hộ
nghèo và Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số
ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an
toàn khu theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp người được cấp Phiếu
lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ
phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp phiếu lý lịch tư pháp thu thêm 5.000đ/phiếu,
để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý
lịch tư pháp.
Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể
từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ, Trung tâm Hành chính công chuyển hồ sơ cho
Sở Tư pháp để giải quyết theo quy định.
Bước 2. Xử lý hồ sơ
Sở Tư pháp tiến hành gửi văn bản
xác minh thông tin lý lịch tư pháp tại Công an tỉnh hoặc Trung tâm Lý lịch tư
pháp quốc gia (trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước
ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010).
Sau khi nhận được kết quả từ Công
an tỉnh/Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư
pháp và gửi kết quả cho Trung tâm Hành chính công.
Bước 3. Trả kết quả
Sở Tư pháp chuyển kết quả giải
quyết cho Trung tâm Hành chính công để trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
2. Thời gian
giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
|
- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019.
- Luật Căn cước công dân năm 2014.
- Luật Cư trú năm
2020.
- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày
27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số lý lịch tư pháp.
- Thông tư liên tịch số
04/2012/TTLT- BTP-TANDTC- VKSNDTC-BCA- BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư
pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh,
trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày
11 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử
dụng biểu mẫu và mẫu số lý lịch tư pháp.
- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày
11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
|