|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 11
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Viên chức ngày
15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 201/TTr-SNV ngày 21 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng
và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định
số 57/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ
tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu QH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Báo, Đài PTTH AG, Website tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: HCTC, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ
TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ngày 11 tháng 02 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định phân cấp
về thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên
chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước thành lập theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Quy định này áp dụng với các
tổ chức và cá nhân:
a) Cơ quan hành chính nhà nước,
gồm:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1).
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2).
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3).
- Đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4).
c) Viên chức theo quy định Luật
Viên chức.
Điều 2.
Nguyên tắc và nội dung phân cấp
1. Nguyên tắc phân cấp
a) Bảo đảm sự quản lý thống nhất
của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về thể chế, chế độ, chính sách, chiến lược,
quy hoạch, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý viên chức trong cơ quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Phát huy quyền chủ động,
sáng tạo và tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Bảo đảm nguyên tắc tập trung
dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với việc thực hiện trách nhiệm cá nhân của
người đứng đầu trong công tác quản lý viên chức.
d) Bảo đảm thực hiện đúng
nguyên tắc, chế độ chính sách và thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
đ) Viên chức phải chấp hành quyết
định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các quyết định của cấp trên về công tác
quản lý viên chức.
e) Chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ
cương hành chính.
2. Nội dung phân cấp
a) Công tác quản lý viên chức.
b) Tuyển dụng viên chức.
c) Tiếp nhận, bố trí, phân công
nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức.
d) Nâng bậc lương, chuyển xếp
lương.
đ) Thăng hạng, thay đổi chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
e) Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ
viên chức.
Điều 3.
Trách nhiệm quản lý
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban
Thường vụ Tỉnh Ủy và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc quản
lý viên chức.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Đơn
vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, cấp ủy cùng cấp trong việc quản lý viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý và quyết định việc phân cấp quản lý theo thẩm quyền.
Điều 4. Cơ
quan tham mưu thực hiện việc quản lý viên chức
Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý
viên chức trên địa bàn tỉnh.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN
QUYẾT ĐỊNH
Điều 5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý
Khu Kinh tế tỉnh
1. Công tác quản lý viên chức
a) Quản lý các chức danh: Người
đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý
trở xuống.
b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu,
thôi việc và thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức giữ chức danh
thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp
trên).
c) Phân công nhiệm vụ, bố trí
việc làm và các chế độ, chính sách theo quy định đối với viên chức giữ chức
danh thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Tuyển dụng viên chức
a) Tiếp nhận vào làm viên chức.
b) Tuyển dụng viên chức tại các
đơn vị nhóm 3, nhóm 4 thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Quyết định tiếp nhận, bố
trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức
a) Quyết định tiếp nhận hoặc
chuyển công tác viên chức trong tỉnh và ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng
trên địa bàn tỉnh, sau khi có ý kiến thỏa thuận giữa các bên với nguyên tắc bên
nào cho đi thì có quyết định cho chuyển công tác, bên nhận có quyết định tiếp
nhận và phân công.
b) Chuyển công tác, thay đổi vị
trí việc làm, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
c) Quyết định biệt phái viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu
cầu nhiệm vụ. Riêng biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của
công chức thực hiện theo đúng quy định tại Điều 27 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP.
4. Nâng bậc lương, chuyển xếp
lương
a) Chuyển xếp lương đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định hiện hành.
b) Quyết định cho hưởng phụ cấp
thâm niên vượt khung, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp khác đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tại điểm a khoản 1 Điều này (trừ các chức
danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
c) Quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý tại điểm a khoản 1 Điều này (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý
của cấp trên).
5. Thăng hạng, thay đổi chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
a) Tổ chức xét thăng hạng, bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức đạt kết quả kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp ở hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch
chuyên viên chính trở xuống tại các đơn vị nhóm 3, nhóm 4 thuộc thẩm quyền quản
lý.
b) Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp,
thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ở chức danh nghề nghiệp tương
đương ngạch chuyên viên chính trở xuống.
6. Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 6. Nhiệm
vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm
4 thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quản lý các chức danh: Thủ
trưởng, Phó Thủ trưởng các tổ chức bên trong đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức
hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống thuộc
thẩm quyền quản lý.
b) Tuyển dụng viên chức theo
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc.
c) Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức đạt
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp ở hạng chức danh nghề nghiệp
tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống.
d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý, miễn nhiệm, cho từ chức, biệt phái,
luân chuyển, nghỉ hưu, thôi việc, thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng, chế
độ, chính sách đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Quyết định cho hưởng phụ cấp
thâm niên vượt khung, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và viên chức hạng chức danh nghề nghiệp
tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền
quản lý của cấp trên).
e) Quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý và viên chức hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên
chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
g) Tiếp nhận, phân công, chuyển
công tác viên chức trong tỉnh và ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa
bàn tỉnh (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên) sau khi có ý
kiến thỏa thuận giữa các bên với nguyên tắc bên nào cho đi thì có quyết định
cho chuyển công tác, bên nhận có quyết định tiếp nhận, ký lại hợp đồng làm việc
và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
h) Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, kể cả các chức danh thuộc thẩm quyền quản
lý của cấp trên.
2. Đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm
2
a) Thực hiện các nội dung tại khoản
1 Điều này.
b) Quyết định cho hưởng phụ cấp
thâm niên vượt khung, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác đối với
viên chức hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp trở
xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
c) Quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức hạng chức danh
nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp trở xuống (trừ các chức danh
thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
3. Đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm
4 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định tại điểm a, đ, e, h của khoản 1 Điều này.
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp viên chức đối với người tập sự sau khi hết thời gian tập sự theo quy định.
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu,
thực hiện các nội dung quản lý, phân công, thực hiện chế độ, chính sách đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 7. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Công tác quản lý viên chức
a) Quản lý các chức danh: Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu,
thôi việc, luân chuyển và thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Tuyển dụng viên chức tại các
đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4 thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Tiếp nhận vào làm viên chức.
4. Thăng hạng, thay đổi chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
a) Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống, bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức đạt kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp ở hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên
chính trở xuống tại các đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4 thuộc thẩm quyền quản
lý.
b) Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp,
thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ở chức danh nghề nghiệp tương
đương chuyên viên chính trở xuống.
5. Quyết định tiếp nhận, chuyển
công tác, biệt phái viên chức
a) Quyết định tiếp nhận hoặc
chuyển công tác viên chức trong tỉnh và ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng
trên địa bàn tỉnh, sau khi có ý kiến thỏa thuận giữa các bên với nguyên tắc bên
nào cho đi thì quyết định cho chuyển công tác, bên nhận quyết định tiếp nhận và
phân công.
b) Chuyển công tác, thay đổi vị
trí việc làm, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
c) Quyết định biệt phái viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu
cầu nhiệm vụ (riêng biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của
công chức thực hiện theo đúng quy định tại Điều 27 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP).
6. Nâng bậc lương, chuyển xếp
lương
a) Chuyển xếp lương đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định hiện hành.
b) Quyết định cho hưởng phụ cấp
thâm niên vượt khung, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý tại điểm a khoản 1 Điều này.
7. Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy
ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai
thực hiện việc quản lý viên chức theo Quy định này.
2. Đối với các nhiệm vụ, quyền
hạn về quản lý viên chức không được quy định trong Quy định này được thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị được
phân cấp thẩm quyền thăng hạng viên chức nếu gặp khó khăn về điều kiện thực hiện
thì báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết.
4. Đối với các kế hoạch tuyển dụng
viên chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt trước ngày ban
hành Quy định này thì được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn
này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Quy định này.
5. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đối với tổ chức, cá nhân
thực hiện các nội dung được phân cấp quản lý viên chức trái với Quy định này.
Điều 9. Điều
chỉnh Quy định
Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực
hiện Quy định này, nếu có phát sinh, vướng mắc, khó khăn, đề nghị kịp thời báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định theo
đúng quy định pháp luật./.