|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
0132/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thiên Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0132/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
09/NQ-HĐND ngày 02/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc thành lập
Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Sở Y tế tỉnh
Đắk Lắk tại Tờ trình số 94/TTr-SYT ngày 18/6/2025; Đề án số 7008/ĐA-UBND ngày
25/6/2025 của UBND tỉnh về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp
nhất Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Sở Y tế tỉnh Phú Yên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk sau
khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập tại Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày
02/7/2025, như sau:
1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám
đốc và các Phó Giám đốc
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu
sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
ủy viên UBND tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của UBND tỉnh.
b) Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc
sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định hiện hành.
2. Các tổ chức tham mưu
tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp,
chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế: 07 phòng, gồm:
(1) Văn phòng;
(2) Phòng Tổ chức cán bộ;
(3) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
(4) Phòng Nghiệp vụ Y - Dược;
(5) Phòng Bảo trợ xã hội;
(6) Phòng An toàn thực phẩm;
(7) Phòng Dân số.
b) Các đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế: Có 46 đơn vị sự nghiệp như danh sách
kèm theo Phụ lục I.
c) Các Trạm
Y tế thuộc Trung tâm Y tế: Có 279 Trạm y tế như danh sách kèm theo Phụ lục II.
Trạm Y tế là đơn vị trực thuộc
Trung tâm Y tế, Trạm Y tế có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ
công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Biên chế, số lượng
người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được UBND tỉnh
giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng cấp phó của các
phòng, đơn vị thuộc Sở Y tế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1
Quyết định này; Đề án số 7008/ĐA-UBND ngày 25/6/2025 của UBND tỉnh về việc
thành lập Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (cũ) và
Sở Y tế tỉnh Phú Yên; Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 02/7/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh theo đúng quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành,
thay thế các quyết định trước đây có liên quan quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của
Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Sở Y tế tỉnh Phú Yên.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch
UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: VHTTDL, Nội vụ (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND (để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- VP Tỉnh ủy; Văn phòng ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Các phòng, trung tâm thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (Hv 04b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 0132/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
ĐƠN VỊ
|
|
1
|
Bệnh viện Đa khoa vùng Tây
Nguyên
|
|
2
|
Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh
Đắk Lắk
|
|
3
|
Bệnh viện Phổi tỉnh Đắk Lắk
|
|
4
|
Bệnh viện Tâm thần tỉnh Đắk Lắk
|
|
5
|
Bệnh viện Mắt Đắk Lắk
|
|
6
|
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Đắk
Lắk
|
|
7
|
Bệnh viện Phục hồi chức năng
tỉnh Đắk Lắk
|
|
8
|
Bệnh viện Da liễu tỉnh Đắk Lắk
|
|
9
|
Bệnh viện Đa khoa Phú Yên
|
|
10
|
Bệnh viện Y học cổ truyền Phú
Yên
|
|
11
|
Bệnh viện Mắt Phú Yên
|
|
12
|
Bệnh viện Đa khoa khu vực 333
|
|
13
|
Bệnh viện Đa khoa Buôn Ma Thuột
|
|
14
|
Bệnh viện Đa khoa Buôn Hồ
|
|
15
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh Đắk Lắk
|
|
16
|
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc,
mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Đắk Lắk
|
|
17
|
Trung tâm Pháp y tỉnh Đắk Lắk
|
|
18
|
Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh
Đắk Lắk
|
|
19
|
Trung tâm Huyết học Truyền
máu tỉnh Đắk Lắk
|
|
20
|
Trung tâm Bảo trợ xã hội và
Trẻ em tỉnh Đắk Lắk
|
|
21
|
Trung tâm Y tế Ea Súp
|
|
22
|
Trung tâm Y tế Krông Ana
|
|
23
|
Trung tâm Y tế Krông Bông
|
|
24
|
Trung tâm Y tế Lắk
|
|
25
|
Trung tâm Y tế Krông Pắc
|
|
26
|
Trung tâm Y tế Ea Kar
|
|
27
|
Trung tâm Y tế Cư M’gar
|
|
28
|
Trung tâm Y tế M’Drắk
|
|
29
|
Trung tâm Y tế Krông Năng
|
|
30
|
Trung tâm Y tế Cư Kuin
|
|
31
|
Trung tâm Y tế Krông Búk
|
|
32
|
Trung tâm Y tế Ea H’leo
|
|
33
|
Trung tâm Y tế Buôn Hồ
|
|
34
|
Trung tâm Y tế Buôn Đôn
|
|
35
|
Trung tâm Y tế Buôn Ma Thuột
|
|
36
|
Trung tâm Cấp cứu 115 Phú Yên
|
|
37
|
Trung tâm Nuôi dưỡng người có
công và Công tác xã hội Phú Yên
|
|
38
|
Trung tâm Y tế Tuy Hòa
|
|
39
|
Trung tâm Y tế Đông Hòa
|
|
40
|
Trung tâm Y tế Sông Cầu
|
|
41
|
Trung tâm Y tế Đồng Xuân
|
|
42
|
Trung tâm Y tế Phú Hòa
|
|
43
|
Trung tâm Y tế Sông Hinh
|
|
44
|
Trung tâm Y tế Tây Hòa
|
|
45
|
Trung tâm Y tế Sơn Hòa
|
|
46
|
Trung tâm Y tế Tuy An
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH TRẠM Y TẾ THUỘC CÁC TRUNG TÂM Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 0132/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
ĐƠN VỊ
|
|
I
|
TRUNG
TÂM Y TẾ BUÔN HỒ
|
|
1
|
Trạm Y tế An Lạc
|
|
2
|
Trạm Y tế An Bình
|
|
3
|
Trạm Y tế Đạt Hiếu
|
|
4
|
Trạm Y tế Thiện An
|
|
5
|
Trạm Y tế Đoàn Kết
|
|
6
|
Trạm Y tế Bình Tân
|
|
7
|
Trạm Y tế Thống Nhất
|
|
8
|
Trạm Y tế Ea Siên
|
|
9
|
Trạm Y tế Bình Thuận
|
|
10
|
Trạm Y tế Ea Đrông
|
|
11
|
Trạm Y tế Cư Bao
|
|
II
|
TRUNG
TÂM Y TẾ BUÔN ĐÔN
|
|
1
|
Trạm Y tế Ea Wer
|
|
2
|
Trạm Y tế Tân Hòa
|
|
3
|
Trạm Y tế Cuôr Knia
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Bar
|
|
5
|
Trạm Y tế Ea Nuôl
|
|
6
|
Trạm Y tế Krông Na
|
|
7
|
Trạm Y tế Ea Huar
|
|
III
|
TRUNG
TÂM Y TẾ EA SÚP
|
|
1
|
Trạm Y tế Cư Mlan
|
|
2
|
Trạm Y tế Ea Súp
|
|
3
|
Trạm Y tế Ea Bung
|
|
4
|
Trạm Y tế Ya Tờ Mốt
|
|
5
|
Trạm Y tế Ea Lê
|
|
6
|
Trạm Y tế Cư Kbang
|
|
7
|
Trạm Y tế Ea Rốk
|
|
8
|
Trạm Y tế Ia Jlơi
|
|
9
|
Trạm Y tế Ia Lốp
|
|
10
|
Trạm Y tế Ia Rvê
|
|
IV
|
TRUNG
TÂM Y TẾ KRÔNG ANA
|
|
1
|
Trạm Y tế Buôn Trấp
|
|
2
|
Trạm Y tế Ea Bông
|
|
3
|
Trạm Y tế Ea Na
|
|
4
|
Trạm Y tế Dray Sáp
|
|
5
|
Trạm Y tế Bình Hòa
|
|
6
|
Trạm Y tế Quảng Điền
|
|
7
|
Trạm Y tế Dur Kmăl
|
|
8
|
Trạm Y tế Băng Adrênh
|
|
V
|
TRUNG
TÂM Y TẾ KRÔNG BÔNG
|
|
1
|
Trạm Y tế Yang Mao
|
|
2
|
Trạm Y tế Cư Drăm
|
|
3
|
Trạm Y tế Cư Pui
|
|
4
|
Trạm Y tế Hòa Phong
|
|
5
|
Trạm Y tế Hòa Lễ
|
|
6
|
Trạm Y tế Krông Kmar
|
|
7
|
Trạm Y tế Hòa Sơn
|
|
8
|
Trạm Y tế Ea Trul
|
|
9
|
Trạm Y tế Yang Reh
|
|
10
|
Trạm Y tế Khuê Ngọc Điền
|
|
11
|
Trạm Y tế Cư Kty
|
|
12
|
Trạm Y tế Hòa Thành
|
|
13
|
Trạm Y tế Dang Kang
|
|
VI
|
TRUNG
TÂM Y TẾ LẮK
|
|
1
|
Trạm Y tế Yang Tao
|
|
2
|
Trạm Y tế Bông Krang
|
|
3
|
Trạm Y tế Liên Sơn
|
|
4
|
Trạm Y tế Đăk Liêng
|
|
5
|
Trạm Y tế Buôn Triết
|
|
6
|
Trạm Y tế Buôn Tría
|
|
7
|
Trạm Y tế Đăk Nuê
|
|
8
|
Trạm Y tế Đăk Phơi
|
|
9
|
Trạm Y tế Nam Ka
|
|
10
|
Trạm Y tế Earbin
|
|
11
|
Trạm Y tế Krông Nô
|
|
VII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ KRÔNG PẮC
|
|
1
|
Trạm Y tế Hòa Đông
|
|
2
|
Trạm Y tế Ea Knuếc
|
|
3
|
Trạm Y tế Ea Kênh
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Yông
|
|
5
|
Trạm Y tế Phước An
|
|
6
|
Trạm Y tế Hòa An
|
|
7
|
Trạm Y tế Ea Phê
|
|
8
|
Trạm Y tế Krông Buk
|
|
9
|
Trạm Y tế Vụ Bổn
|
|
10
|
Trạm Y tế Ea Kuăng
|
|
11
|
Trạm Y tế Ea Hiu
|
|
12
|
Trạm Y tế Hòa Tiến
|
|
13
|
Trạm Y tế Tân Tiến
|
|
14
|
Trạm Y tế Ea Uy
|
|
15
|
Trạm Y tế Ea Yiêng
|
|
16
|
Trạm Y tế Ea Kly
|
|
VIII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ EA KAR
|
|
1
|
Trạm Y tế Ea Kar
|
|
2
|
Trạm Y tế Ea Kmút
|
|
3
|
Trạm Y tế Cư Huê
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Đar
|
|
5
|
Trạm Y tế Cư Ni
|
|
6
|
Trạm Y tế Xuân Phú
|
|
7
|
Trạm Y tế Ea Knốp
|
|
8
|
Trạm Y tế Ea Sar
|
|
9
|
Trạm Y tế Ea Sô
|
|
10
|
Trạm Y tế Ea Tíh
|
|
11
|
Trạm Y tế Ea Păl
|
|
12
|
Trạm Y tế Cư Prông
|
|
13
|
Trạm Y tế Cư Yang
|
|
14
|
Trạm Y tế Cư Bông
|
|
15
|
Trạm Y tế Ea Ô
|
|
16
|
Trạm Y tế Cư Elang
|
|
IX
|
TRUNG
TÂM Y TẾ EA H’LEO
|
|
1
|
Trạm Y tế Ea Drăng
|
|
2
|
Trạm Y tế Ea Nam
|
|
3
|
Trạm Y tế Ea Tir
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Khăl
|
|
5
|
Trạm Y tế Cư A Mung
|
|
6
|
Trạm Y tế Ea Wy
|
|
7
|
Trạm Y tế Cư Mốt
|
|
8
|
Trạm Y tế Ea H’leo
|
|
9
|
Trạm Y tế Ea Ral
|
|
10
|
Trạm Y tế Dliê Yang
|
|
11
|
Trạm Y tế Ea Sol
|
|
12
|
Trạm Y tế Ea Hiao
|
|
X
|
TRUNG
TÂM Y TẾ CƯ M’GAR
|
|
1
|
Trạm Y tế Cư M’gar
|
|
2
|
Trạm Y tế Quảng Phú
|
|
3
|
Trạm Y tế Ea Pốk
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Kpam
|
|
5
|
Trạm Y tế Ea H’đing
|
|
6
|
Trạm Y tế Cuôr Đăng
|
|
7
|
Trạm Y tế Quảng Tiến
|
|
8
|
Trạm Y tế Cư Dliê M’nông
|
|
9
|
Trạm Y tế Cư Suê
|
|
10
|
Trạm Y tế Ea M’nang
|
|
11
|
Trạm Y tế Ea Kuêh
|
|
12
|
Trạm Y tế Ea Kiết
|
|
13
|
Trạm Y tế Ea Đrơng
|
|
14
|
Trạm Y tế Ea Tul
|
|
15
|
Trạm Y tế Ea M’droh
|
|
16
|
Trạm Y tế Ea Tar
|
|
17
|
Trạm Y tế Quảng Hiệp
|
|
XI
|
TRUNG
TÂM Y TẾ M’DRẮK
|
|
1
|
Trạm Y tế M’Drắk
|
|
2
|
Trạm Y tế Krông Jing
|
|
3
|
Trạm Y tế Krông Á
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Pil
|
|
5
|
Trạm Y tế Cư Prao
|
|
6
|
Trạm Y tế Ea Lai
|
|
7
|
Trạm Y tế Ea Riêng
|
|
8
|
Trạm Y tế Ea H’MLay
|
|
9
|
Trạm Y tế Ea M’Doal
|
|
10
|
Trạm Y tế Cư Króa
|
|
11
|
Trạm Y tế Cư M’Ta
|
|
12
|
Trạm Y tế Ea Trang
|
|
13
|
Trạm Y tế Cư San
|
|
XII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ KRÔNG BÚK
|
|
1
|
Trạm Y tế Pơng Đrang
|
|
2
|
Trạm Y tế Tân Lập
|
|
3
|
Trạm Y tế Ea Ngai
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Sin
|
|
5
|
Trạm Y tế Cư Pơng
|
|
6
|
Trạm Y tế Cư Né
|
|
7
|
Trạm Y tế Chư Kbô
|
|
XIII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ KRÔNG NĂNG
|
|
1
|
Trạm Y tế Ea Hồ
|
|
2
|
Trạm Y tế 49 Phú Xuân
|
|
3
|
Trạm Y tế Phú Xuân
|
|
4
|
Trạm Y tế Krông Năng
|
|
5
|
Trạm Y tế Phú Lộc
|
|
6
|
Trạm Y tế Ea Tóh
|
|
7
|
Trạm Y tế Ea Tân
|
|
8
|
Trạm Y tế Dliê Ya
|
|
9
|
Trạm Y tế Ea Dăh
|
|
10
|
Trạm Y tế Tam Giang
|
|
11
|
Trạm Y tế Ea Púk
|
|
12
|
Trạm Y tế Ea Tam
|
|
13
|
Trạm Y tế Cư Klông
|
|
XIV
|
TRUNG
TÂM Y TẾ CƯ KUIN
|
|
1
|
Trạm Y tế Ea Tiêu
|
|
2
|
Trạm Y tế Ea Ktur
|
|
3
|
Trạm Y tế Ea Hu
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Ning
|
|
5
|
Trạm Y tế Cư Êwi
|
|
6
|
Trạm Y tế Hòa Hiệp
|
|
7
|
Trạm Y tế Dray Bhăng
|
|
8
|
Trạm Y tế Ea Bhôk
|
|
XV
|
TRUNG
TÂM Y TẾ BUÔN MA THUỘT
|
|
1
|
Trạm Y tế Thành Công
|
|
2
|
Trạm Y tế Tân Tiến
|
|
3
|
Trạm Y tế Thành Nhất
|
|
4
|
Trạm Y tế Tân Thành
|
|
5
|
Trạm Y tế Tự An
|
|
6
|
Trạm Y tế Tân An
|
|
7
|
Trạm Y tế Tân Lợi
|
|
8
|
Trạm Y tế Tân Hòa
|
|
9
|
Trạm Y tế Tân Lập
|
|
10
|
Trạm Y tế Ea Tam
|
|
11
|
Trạm Y tế Khánh Xuân
|
|
12
|
Trạm Y tế Hòa Phú
|
|
13
|
Trạm Y tế Hòa Xuân
|
|
14
|
Trạm Y tế Hòa Khánh
|
|
15
|
Trạm Y tế Ea Kao
|
|
16
|
Trạm Y tế Ea Tu
|
|
17
|
Trạm Y tế Cư Êbur
|
|
18
|
Trạm Y tế Hòa Thuận
|
|
19
|
Trạm Y tế Hòa Thắng
|
|
XVI
|
TRUNG
TÂM Y TẾ TUY HÒA
|
|
1
|
Trạm Y tế 1
|
|
2
|
Trạm Y tế 2
|
|
3
|
Trạm Y tế 4
|
|
4
|
Trạm Y tế 5
|
|
5
|
Trạm Y tế 7
|
|
6
|
Trạm Y tế 9
|
|
7
|
Trạm Y tế Phú Thạnh
|
|
8
|
Trạm Y tế Phú Đông
|
|
9
|
Trạm Y tế Bình Kiến
|
|
10
|
Trạm Y tế Hòa Kiến
|
|
11
|
Trạm Y tế An Phú
|
|
12
|
Phòng khám đa khoa khu vực
|
|
XVII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ PHÚ HÒA
|
|
1
|
Trạm Y tế Hòa Hội
|
|
2
|
Trạm Y tế Hòa Định Tây
|
|
3
|
Trạm Y tế Hòa Định Đông
|
|
4
|
Trạm Y tế Hòa Thắng
|
|
5
|
Trạm Y tế Hòa An
|
|
6
|
Trạm Y tế Hòa Trị
|
|
7
|
Trạm Y tế Hòa Quang Nam
|
|
8
|
Trạm Y tế Hòa Quang Bắc
|
|
XVIII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ ĐÔNG HÒA
|
|
1
|
Trạm Y tế Hòa Thành
|
|
2
|
Trạm Y tế Hòa Tân Đông
|
|
3
|
Trạm Y tế Hòa Vinh
|
|
4
|
Trạm Y tế Hòa Hiệp Bắc
|
|
5
|
Trạm Y tế Hòa Hiệp Nam
|
|
6
|
Trạm Y tế Hòa Tâm
|
|
7
|
Trạm Y tế Hòa Xuân Tây
|
|
8
|
Trạm Y tế Hòa Xuân Đông
|
|
9
|
Trạm Y tế Hòa Xuân Nam
|
|
XIX
|
TRUNG
TÂM Y TẾ TÂY HÒA
|
|
1
|
Trạm Y tế Hòa Tân Tây
|
|
2
|
Trạm Y tế Hòa Bình 1
|
|
3
|
Trạm Y tế Hòa Đồng
|
|
4
|
Trạm Y tế Hòa Mỹ Tây
|
|
5
|
Trạm Y tế Hòa Phong
|
|
6
|
Trạm Y tế Hòa Thịnh
|
|
7
|
Trạm Y tế Hòa Phú
|
|
8
|
Trạm Y tế Sơn Thành Đông
|
|
9
|
Trạm Y tế Hòa Mỹ Đông
|
|
10
|
Trạm Y tế Sơn Thành Tây
|
|
XX
|
TRUNG
TÂM Y TẾ TUY AN
|
|
1
|
Trạm Y tế An Chấn
|
|
2
|
Trạm Y tế An Mỹ
|
|
3
|
Trạm Y tế An Hòa Hải
|
|
4
|
Trạm Y tế An Hiệp
|
|
5
|
Trạm Y tế An Cư
|
|
6
|
Trạm Y tế An Nghiệp
|
|
7
|
Trạm Y tế An Định
|
|
8
|
Trạm Y tế An Dân
|
|
9
|
Trạm Y tế An Thạch
|
|
10
|
Trạm Y tế An Ninh Tây
|
|
11
|
Trạm Y tế An Ninh Đông
|
|
12
|
Trạm Y tế An Lĩnh
|
|
13
|
Trạm Y tế An Thọ
|
|
14
|
Trạm Y tế An Xuân
|
|
XXI
|
TRUNG
TÂM Y TẾ SÔNG CẦU
|
|
1
|
Trạm Y tế Xuân Đài
|
|
2
|
Trạm Y tế Xuân Thọ 2
|
|
3
|
Trạm Y tế Xuân Thọ 1
|
|
4
|
Trạm Y tế Xuân Thành
|
|
5
|
Trạm Y tế Xuân Phú
|
|
6
|
Trạm Y tế Xuân Lâm
|
|
7
|
Trạm Y tế Xuân Phương
|
|
8
|
Trạm Y tế Xuân Thịnh
|
|
9
|
Trạm Y tế Xuân Cảnh
|
|
10
|
Trạm Y tế Xuân Bình
|
|
11
|
Trạm Y tế Xuân Lộc
|
|
12
|
Trạm Y tế Xuân Hải
|
|
XXII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ ĐỒNG XUÂN
|
|
1
|
Trạm Y tế Xuân Long
|
|
2
|
Trạm Y tế Xuân Sơn Bắc
|
|
3
|
Trạm Y tế Xuân Sơn Nam
|
|
4
|
Trạm Y tế Xuân Quang 1
|
|
5
|
Trạm Y tế Xuân Quang 2
|
|
6
|
Trạm Y tế Xuân Quang 3
|
|
7
|
Trạm Y tế Xuân Lãnh
|
|
8
|
Trạm Y tế Đa Lộc
|
|
9
|
Trạm Y tế Xuân Phước
|
|
10
|
Trạm Y tế Phú Mỡ
|
|
XXIII
|
TRUNG
TÂM Y TẾ SƠN HÒA
|
|
1
|
Trạm y tế Sơn Hà
|
|
2
|
Trạm y tế Sơn Phước
|
|
3
|
Trạm y tế Sơn Nguyên
|
|
4
|
Trạm y tế Suối Bạc
|
|
5
|
Trạm y tế Sơn Xuân
|
|
6
|
Trạm y tế Sơn Định
|
|
7
|
Trạm y tế Sơn Long
|
|
8
|
Trạm y tế Sơn Hội
|
|
9
|
Trạm y tế Eacharang
|
|
10
|
Trạm y tế Suối Trai
|
|
11
|
Trạm y tế KrôngPa
|
|
12
|
Trạm y tế Cà Lúi
|
|
13
|
Trạm y tế Phước Tân
|
|
XXIV
|
TRUNG
TÂM Y TẾ SÔNG HINH
|
|
1
|
Trạm Y tế Sơn Giang
|
|
2
|
Trạm Y tế Đức Bình Đông
|
|
3
|
Trạm Y tế Đức Bình Tây
|
|
4
|
Trạm Y tế Ea Bar
|
|
5
|
Trạm Y tế Ea Ly
|
|
6
|
Trạm Y tế Ea Bá
|
|
7
|
Trạm Y tế Ea Lâm
|
|
8
|
Trạm Y tế Ea Bia
|
|
9
|
Trạm Y tế Ea Ea Trol
|
|
10
|
Trạm Y tế Sông Hinh
|
Quyết định 0132/QĐ-UBND năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 0132/QĐ-UBND ngày 02/07/2025 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2025
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
1.096
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|