|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
803/2025/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP VÀ TIÊU CHÍ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ
BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội
số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
33/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số
40/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số
14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Thực hiện Thông báo số
150-TB/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc
quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và một số chế độ, chính sách đối với thành viên
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND
ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí số lượng
thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và một số chế độ,
chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 428/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2025 của
Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của
các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí số lượng thành viên Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và một số chế độ, chính sách đối
với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu
chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ
trợ, bồi dưỡng và một số chế độ, chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự;
thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan.
Điều 2. Quy
định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật
tự trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện theo Điều
2 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ)
quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng
thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ chính sách đối với thành viên Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Thái Bình và Điều 2
Nghị quyết số 456/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) quy
định tiêu chí thành lập và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật
tự; mức hỗ trợ bồi dưỡng và một số chế độ, chính sách đối với thành viên Tổ bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Quy
định mức hỗ trợ, bồi dưỡng; chế độ chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng
tháng
a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật
tự: 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng.
c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế
a) Thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ thêm 10% mức đóng
Bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn ngoài
mức hỗ trợ được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số
159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b) Thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự được hỗ trợ 100% mức đóng Bảo hiểm y tế theo quy định.
c) Không áp dụng hỗ trợ đóng Bảo
hiểm xã hội đối với những người đang được hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội theo
chế độ hưu trí hoặc các chế độ khác theo quy định.
3. Thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự khi làm nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15
thì được hưởng mức bồi dưỡng là 70.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 07 ngày
trong một tháng.
4. Thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự chưa tham gia Bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn dẫn đến chết khi thực
hiện nhiệm vụ hoặc được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ theo các trường
hợp được quy định tại Điều 6 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở thì thân nhân thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ngoài
được hưởng trợ cấp theo quy định hiện hành; được hưởng trợ cấp tiền tuất bằng
32.000.000 đồng và trợ cấp tiền mai táng phí bằng 10.000.000 đồng.
Điều 4. Quy
định chế độ, chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi nghỉ
công tác vì lý do chính đáng
1. Thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự nghỉ công tác do không đảm bảo một trong các tiêu chuẩn, điều kiện
tiếp tục tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được quy định
tại khoản 1, khoản 4 Điều 13 và điểm b khoản 3 Điều 17 Luật Lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 thì được hưởng
trợ cấp một lần như sau:
a) Có thời gian tham gia công
tác bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở liên tục từ đủ 15 năm trở lên: cứ mỗi năm
công tác được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần của mức hỗ trợ hằng tháng hiện hưởng.
b) Có thời gian tham gia công
tác bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở liên tục từ đủ 05 năm đến dưới 15 năm: cứ
mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp bằng 1,0 lần của mức hỗ trợ hằng tháng hiện
hưởng.
c) Có thời gian tham gia công
tác bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở liên tục từ đủ 01 năm đến dưới 05 năm: cứ
mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp bằng 0,5 lần của mức hỗ trợ hằng tháng hiện
hưởng.
2. Thời gian công tác liên tục
được tính là tổng thời gian đảm nhiệm các chức danh Bảo vệ dân phố, Công an xã
bán chuyên trách, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và chuyển tiếp ngay sang lực
lượng bảo vệ an ninh, trật tự khi thực hiện sắp xếp kiện toàn, không tính thời
gian đã được dùng làm căn cứ để hưởng trợ cấp theo các quy định khác trước đây.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm các chức
danh khác không dùng để tính mức trợ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do
ngân sách địa phương đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của
tỉnh.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Điều 1, Điều 3, Điều
4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết số 456/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hưng Yên (cũ); Điều 1, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết số
07/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ).
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Công an (V01, V03, V05);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, MTTQ Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVPT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|