Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 01/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 09/01/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 01/NQ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009

Năm 2009, kinh tế nước ta tiếp tục đứng trước nhiều khó khăn và thách thức, đòi hỏi sự nỗ lực, phấn đấu cao của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và toàn dân nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 theo đúng Nghị quyết kỳ họp thứ tư, Quốc hội khóa XII, trong đó nhiệm vụ trọng tâm là tập trung mọi nỗ lực để chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu tăng trưởng kinh tế năm 2009 ở mức khoảng 6,5%. Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện quyết liệt các giải pháp chủ yếu về chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 sau đây:

A. TẬP TRUNG THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH, HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỄN, NGĂN CHẶN SUY GIẢM KINH TẾ

I. THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, THÚC ĐẨY SẢN XUẤT, KINH DOANH, HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1. Các Bộ, cơ quan, địa phương:

a) Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các nhiệm vụ đã nêu tại Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; chủ động thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai ngay các giải pháp cấp bách để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, trong tháng 01 năm 2009 ban hành theo thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp hoặc không đáp ứng yêu cầu của tình hình thực tế hiện nay, nhất là quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh, điều kiện tiếp cận vốn, mặt bằng sản xuất, quyền và trách nhiệm giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp, … để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh; đồng thời, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những nội dung vượt thẩm quyền.

c) Tập trung bố trí vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ thuộc kế hoạch năm 2009 cho các công trình, dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2009 – 2010; không bố trí vốn cho các công trình, dự án chưa đủ thủ tục đầu tư. Tiếp tục rà soát để đình hoãn ngay các công trình, dự án kém hiệu quả hoặc chưa thực sự cần thiết.

d) Thực hiện đồng bộ các giải pháp phù hợp để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Chú trọng huy động các nguồn vốn thuộc khu vực tư nhân trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; có cơ chế và giải pháp đầu tư theo hình thức hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân (PPP) trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng.

đ) Chủ động xử lý theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc đối với việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư, đồng thời có giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ các nhà đầu tư có nhu cầu mở rộng quy mô đầu tư thực hiện được nhanh chóng, thuận tiện; tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.

e) Thực hiện đồng bộ các giải pháp về quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thủ tục pháp lý trong đầu tư và xây dựng … để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư, trước hết là các dự án đầu tư quan trọng, công trình trọng điểm.

Trong tháng 01 năm 2009, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định và trình Thủ tướng Chính phủ danh mục các dự án được lựa chọn hình thức chỉ định thầu để Thủ tướng Chính phủ xem xét, ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện, bảo đảm chất lượng và hiệu quả dự án.

g) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí, bảo đảm sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích, đúng pháp luật.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, soạn thảo dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, thông qua vào kỳ họp thứ 5 Quốc hội Khóa XII.

Trong khi chờ Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật nói trên, ngay trong quý I năm 2009, trình Chính phủ sửa đổi nội dung quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp để tháo gỡ kịp thời khó khăn cho doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh.

b) Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về kế hoạch đầu tư sử dụng và giám sát đầu tư sử dụng vốn nhà nước; Nghị định thay thế Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định về hình thành, tổ chức hoạt động và quản lý đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước; Nghị định về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp phục vụ an ninh, quốc phòng; Nghị định thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện ứng vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2009 và theo tiến độ thực hiện cho các công trình, dự án đã được phê duyệt tại Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2006 và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về y tế, giáo dục cho các Bộ, cơ quan và địa phương.

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 1 năm 2009 việc sử dụng nguồn vốn kích cầu của Chính phủ.

đ) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách Trung ương đúng mục đích để chủ động đối phó với mọi tình huống, nhất là thiên tai, bão, lũ, dịch bệnh.

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 01 năm 2009 quyết định tỷ lệ sử dụng nguồn thu từ xổ số kiến thiết để đầu tư cho giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội khác phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế của các địa phương.

g) Đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006 – 2010) theo Quyết định số 236/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

h) Chủ trì nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

i) Chủ trì xây dựng Đề án định hướng chiến lược phát triển hợp tác xã. Hướng dẫn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật và yêu cầu, điều kiện thực tế của các cấp, ngành, địa phương; chủ trì tổng kết và trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ đối với kinh tế tập thể.

k) Chủ trì nghiên cứu, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các quy định cần thiết tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

l) Phối hợp với các cơ quan, địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện và tuân thủ các quy định ở các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử phạt các vi phạm, nâng cao hiệu quả đầu tư và khả năng giải ngân nguồn vốn nhà nước, nhất là vốn trái phiếu Chính phủ.

3. Bộ Tài chính:

a) Trong quý II năm 2009, hoàn thành việc ban hành các văn bản hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp luật đã được sửa đổi, ban hành, có hiệu lực từ năm 2009 như: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên.

b) Rà soát, tiếp tục loại bỏ các quy định về thủ tục hành chính không còn phù hợp hoặc không cần thiết trong công tác quản lý thuế; đồng thời, trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ ngay những quy định về việc thu các khoản phí, lệ phí không đúng với quy định của pháp luật, ngăn chặn và chấm dứt ngay tình trạng lạm dụng trách nhiệm để quy định các khoản đóng góp bất hợp lý dưới mọi hình thức.

c) Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách tài chính, thuế phù hợp với những cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) để áp dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.

d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các địa phương sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội ở địa phương, trong đó tập trung đầu tư cho các công trình giáo dục, y tế phù hợp với tình hình thực tế của các địa phương.

đ) Trong tháng 01 năm 2009, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế và nguồn vốn cho vay vốn tín dụng nhà nước để đầu tư kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

e) Trong tháng 01 năm 2009, ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Chỉ đạo và tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại tham gia tích cực vào việc triển khai thực hiện các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, nhất là các điều kiện vay vốn với lãi suất hợp lý, phù hợp, đáp ứng nhu cầu của sản xuất, kinh doanh. Trước hết, cần có giải pháp cụ thể nhằm triển khai và thực hiện và thực hiện có hiệu quả chủ trương kích cầu của Chính phủ trong năm 2009.

b) Chỉ đạo và thực hiện các biện pháp phù hợp để các tổ chức tín dụng thực hiện ngay việc điều chỉnh cơ cấu tín dụng và mở rộng tiếp cận, vay vốn tín dụng đối với các doanh nghiệp, hộ sản xuất, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xuất khẩu, doanh nghiệp ở khu vực nông nghiệp và nông thôn, doanh nghiệp ở các làng nghề, doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Đo lường; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn chỉnh các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

b) Xây dựng, trình Chính phủ Chiến lược hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

c) Xây dựng và triển khai Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới thiết bị, công nghệ; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, phát triển tài sản trí tuệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa và bảo vệ môi trường.

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan rà soát, nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bảo đảm hài hòa với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế.

6. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động.

b) Nghiên cứu, trình Chính phủ Nghị định điều chỉnh mức tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

c) Phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo đảm thực hiện đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

d) Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của Ủy ban quan hệ lao động cấp quốc gia; hướng dẫn việc thành lập tổ chức liên ngành về quan hệ lao động để nâng cao chất lượng hoạt động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Triển khai và chỉ đạo việc thực hiện thí điểm cơ chế, quy trình đàm phán, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc cụm, nhóm doanh nghiệp để tổng kết, xây dựng thành cơ chế chính thức đối với hoạt động này; phối hợp với các cơ quan, địa phương, doanh nghiệp để nhân rộng các mô hình xây dựng quan hệ lao động hài hòa, lành mạnh trong doanh nghiệp.

7. Bộ Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

b) Trong quý I năm 2009, ban hành quy định hướng dẫn việc thành lập Ban Quản lý dự án các công trình đầu tư xây dựng, bảo đảm hoạt động của Ban Quản lý dự án đáp ứng được tình hình thực tế của lĩnh vực, ngành.

8. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Xây dựng Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, trình Chính phủ trong tháng 2 năm 2009.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo hướng sử dụng thống nhất mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 48 của Luật Đất đai để công nhận về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng cây và vườn cây lâu năm).

c) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.

II. ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ VÙNG KINH TẾ THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ

1. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn mới và các đề án, chính sách triển khai chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh lương thực quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về phát triển mô hình liên kết sản xuất giữa hộ dân với các thành phần kinh tế ở nông thôn; về phát triển giống cây trồng, vật nuôi; về công tác khuyến nông; về cơ giới hóa và giảm tổn thất sau thu hoạch.

- Chủ trì rà soát, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ sung quy hoạch về thủy lợi, về sử dụng đất trồng lúa, quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; xây dựng Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản; khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản đến năm 2020; Đề án bảo vệ, phát triển rừng.

- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, bảo đảm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo đúng Nghị quyết số 73/2006/QH11 của Quốc hội, nhất là việc hoàn thành chỉ tiêu trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng nhằm bảo đảm an ninh môi trường và hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.

- Có biện pháp, lộ trình cụ thể để khuyến khích và tạo điều kiện cho việc triển khai có hiệu quả Chương trình giống cây trồng để đưa được ngày càng nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nhằm giảm tối đa thiệt hại cho nông dân do chất lượng giống gây ra.

- Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng và địa phương kiểm tra, theo dõi, phát hiện và có biện pháp kịp thời ngăn chặn, dập dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi.

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương chủ động phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, đồng thời chủ động hướng dẫn nhân dân vùng bị thiên tai lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp để sản xuất và ổn định đời sống sau thiên tai; cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án điều chỉnh chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp với cam kết WTO.

- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, bổ sung các quy định về đầu tư để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; huy động, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư triển khai Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

c) Bộ Khoa học và Công nghệ:

- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, nông thôn, phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, chú trọng hỗ trợ xây dựng, khai thác, bảo vệ và phát triển chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và hàng thủ công.

d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2009 Đề án thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ ban hành Nghị định về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

e) Ủy ban nhân dân các cấp:

- Chủ động triển khai thực hiện tốt các nội dung của Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; kịp thời xử lý hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải quyết những phát sinh, vướng mắc để việc triển khai thực hiện đạt hiệu quả.

- Chỉ đạo và chủ động triển khai các biện pháp cần thiết về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn, đồng thời có phương án phối hợp với các cơ quan, địa phương sẵn sàng ứng cứu khi xảy ra thiên tai ở địa phương, khu vực khi cần thiết.

2. Phát triển công nghiệp, xây dựng và đô thị:

a) Các Bộ, cơ quan và địa phương chủ động thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn để các tổ chức, cá nhân tập trung nguồn lực đẩy nhanh phát triển sản xuất gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm đang có lợi thế so sánh; phát triển công nghiệp, xây dựng gắn với phát triển dịch vụ, phát triển đô thị và bảo vệ môi trường.

b) Bộ Công Thương:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, thay thế Nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

- Xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; công nghiệp phụ trợ; công nghiệp chế biến nông sản và nguyên liệu cho các ngành dệt may, da giày, …

- Chỉ đạo phát huy năng lực sản xuất, bảo đảm đáp ứng nhu cầu các sản xuất thiết yếu của nền kinh tế, như: điện, than mỏ, phân bón, sắt thép xây dựng, động cơ máy móc phục vụ nông nghiệp và các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.

c) Bộ Xây dựng:

- Khẩn trương hoàn chỉnh để trình Quốc hội Luật Quy hoạch đô thị; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở.

- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ Đề án phát triển thị trường bất động sản; Đề án đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân, xây dựng công trình sinh hoạt văn hóa, cơ sở phúc lợi xã hội tại các khu công nghiệp tập trung; Đề án về chính sách nhà ở cho các đối tượng chính sách.

d) Bộ Khoa học và Công nghệ:

- Phối hợp với Bộ Công Thương triển khai Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia trong các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn; các ngành dịch vụ hàm lượng công nghệ cao như: tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, hàng không.

- Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về thúc đẩy năng suất, chất lượng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.

- Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu về phát triển các loại vật liệu cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ, tiết kiệm năng lực, vật liệu thân thiện với môi trường.

đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng kiểm tra, giải quyết những vướng mắc làm ảnh hưởng đến việc thực hiện theo tiến độ của các dự án đầu tư trọng điểm ngành dầu khí, dự án nguồn điện, xi măng, …

- Phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cơ chế đẩy mạnh đầu tư, đổi mới công nghệ và cơ cấu sản xuất đối với một số lĩnh vực như: khai khoáng, chế biến khoáng sản, xây dựng thủy điện vừa và nhỏ, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu.

e) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội dự án Luật Khoáng sản (sửa đổi).

3. Phát triển thương mại, dịch vụ và đẩy mạnh xuất khẩu

a) Bộ Công Thương:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương xây dựng, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội dự án Luật Bảo vệ người tiêu dùng.

- Rà soát và hoàn thiện Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, mạng lưới phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa phù hợp với tình hình mới, trong đó chú trọng phát triển các loại hình thương mại hiện đại, tập trung, quy mô lớn.

- Xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về đào tạo, cung cấp thông tin liên quan đến chính sách, rào cản thương mại của các nước đối tác thương mại nhằm nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh và chủ động trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong nước.

- Trong tháng 01 năm 2009, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2007 về kinh doanh xăng dầu, bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển của thị trường và yêu cầu quản lý của Nhà nước trong tình hình mới.

- Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện cụ thể để phát triển ngành công nghiệp phụ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong nước và giảm nhu cầu nhập khẩu.

- Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu hàng công nghiệp chế biến và có hàm lượng công nghệ cao; chính sách khuyến khích phát triển sản xuất các mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu. Xây dựng Đề án bảo hiểm xuất khẩu.

- Tận dụng các lợi thế từ các thỏa thuận thương mại tự do (FTA), gắn thị trường xuất khẩu với thị trường nhập khẩu, thông qua đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu ở các thị trường hiện có mức nhập siêu lớn nhằm giảm nhập siêu của cả nước. Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu.

- Theo dõi sát biến động thị trường để kịp thời chỉ đạo hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ những giải pháp bảo đảm cân đối cung – cầu các mặt hàng thiết yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống nhân dân như: xăng dầu, lương thực, xi măng, sắt thép, phân bón …

b) Bộ Khoa học và Công nghệ:

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu và phát triển mở rộng thị trường công nghệ. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu trí tuệ, tư vấn, định giá và chuyển giao công nghệ.

- Hỗ trợ tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá phù hợp với chủ trương kích cầu đầu tư, tiêu dùng và đẩy mạnh xuất khẩu.

d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Công Thương theo dõi, đánh giá sát các hoạt động thương mại, dịch vụ và cân đối xuất nhập khẩu; kịp thời đề xuất với Chính phủ các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ và xuất khẩu.

đ) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Viễn thông, Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Bưu chính.

e) Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, trong đó đặc biệt chú trọng đẩy nhanh tiến độ thực hiện hệ thống cảng biển, cảng trung chuyển container, hệ thống đường bộ cao tốc, … theo tiêu chuẩn quốc tế.

4. Phát triển kinh tế vùng và kinh tế biển

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:

- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; vùng Đồng bằng sông Hồng; vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; vùng Tây Nguyên; vùng Đông Nam Bộ; vùng Đồng bằng sông Cửu Long; quy hoạch phát triển các hải đảo Việt Nam; rà soát quy hoạch phát triển khu công nghiệp; quy hoạch phát triển sân golf trên phạm vi cả nước đến năm 2020.

- Xây dựng cơ chế đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ven biển.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên, môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.

- Lập danh mục, tổng hợp trữ lượng, tài nguyên các mỏ đã được điều tra, đánh giá, thăm dò bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất phương thức định giá tài nguyên khoáng sản và cơ chế thu hồi vốn ngân sách nhà nước khi đưa mỏ khoáng sản vào thăm dò, khai thác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng cơ chế thí điểm đấu thầu khai thác mỏ.

- Xây dựng, trình Chính phủ Đề án khai thác có hiệu quả lợi ích kinh tế vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam gắn liền với bảo vệ chủ quyền quốc gia.

c) Các Bộ, cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế biển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa X); xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy hoạch và các cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển mạnh và có hiệu quả các khu kinh tế ven biển.

B. ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, NGĂN NGỪA LẠM PHÁT

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt nhằm thực hiện hiệu quả 5 nhóm giải pháp của Chính phủ đã nêu tại Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008, phấn đấu đạt mục tiêu quan trọng hàng đầu là ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộng đầu tư, góp phần kích cầu sản xuất, tiêu dùng và góp phần kiểm soát lạm phát. Tiếp tục điều hành lãi suất phù hợp, điều hành tỷ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường, khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu.

b) Tiếp tục củng cố và lành mạnh hóa hoạt động của các tổ chức tín dụng, thực hiện tốt các quy định về bảo đảm an toàn, dự phòng rủi ro, phân loại nợ. Thực hiện đúng các quy định về thành lập mới ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

c) Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngoại hối mà trọng tâm là tập trung hoàn thiện hệ thống thể chế về tiền tệ và ngân hàng với yêu cầu hướng tới chuẩn mực mới, phù hợp với thông lệ quốc tế. Tập trung xây dựng dự án Luật Ngân hàng nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng để trình Quốc hội trong năm 2009.

d) Tăng cường công tác dự báo tình hình trong nước và quốc tế, đặc biệt là những biến động về tình hình tài chính thế giới, thực hiện các phương án ứng phó, hạn chế tác động bất lợi của khoảng hoảng từ bên ngoài đến hệ thống ngân hàng trong nước.

đ) Xây dựng hệ thống thông tin về tiền tệ, tín dụng theo chuẩn quốc tế, bảo đảm cung cấp đúng, đủ và kịp thời các diễn biến tiền tệ trong nước.

e) Tăng cường giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng; nắm chắc tình hình nợ trong các tổ chức tín dụng để có phương án chủ động xử lý kịp thời, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tăng cường công tác phân tích và dự báo tình hình kinh tế, xã hội trong và ngoài nước. Xây dựng cơ chế phân công, phối hợp giữa các Bộ, cơ quan và địa phương trong việc cung cấp thông tin, kết quả dự báo phục vụ cho việc xây dựng, điều hành và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ các giải pháp chính sách ứng phó, hạn chế các tác động bất lợi từ khủng hoảng, suy thoái kinh tế thế giới.

c) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các biện pháp bảo đảm ổn định các cân đối vĩ mô về ngân sách, đầu tư, tiền tệ, tín dụng, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán quốc tế, …

3. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn thiện để trình Quốc hội thông qua dự án Luật Quản lý nợ công; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Thuế tài nguyên; Luật Thuế nhà, đất; Luật sử dụng vốn nhà nước vào đầu tư kinh doanh.

b) Theo dõi chặt chẽ diễn biến kinh tế thế giới và trong nước ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nguồn thu giảm lớn, ảnh hưởng đến cân đối chi ngân sách nhà nước, kịp thời báo cáo Chính phủ các giải pháp xử lý một cách chủ động.

c) Thực hiện chính sách giá theo cơ chế thị trường đối với những mặt hàng nhà nước định giá, xóa bao cấp, bù lỗ qua giá. Tăng cường kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

d) Kiểm soát chặt chẽ các diễn biến của thị trường chứng khoán, thị trường vốn, kịp thời có các giải pháp ứng phó với các tình huống xảy ra.

4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, hoàn chỉnh dự án Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm.

5. Các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường công tác nghiên cứu, dự án, cảnh báo về kinh tế thế giới, theo dõi biễn biến khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, tìm hiểu kinh nghiệm các nước về xử lý tác động của khủng hoảng, giải quyết các thách thức an ninh kinh tế, năng lượng, biến đổi khí hậu, … trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương.

C. THỰC HIỆN TỐT CÁC MỤC TIÊU AN SINH XÃ HỘI, BẢO ĐẢM ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRIỂN KHAI MẠNH MẼ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA TRONG CÁC LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Giáo viên; sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

b) Phối hợp với Bộ Tài chính và các địa phương thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho học sinh ở vùng có điều kiện khó khăn, con em thuộc đối tượng chính sách.

c) Phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội và các địa phương đánh giá toàn diện kết quả thực hiện chính sách cho vay ưu đãi với sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2009.

d) Tổng kết việc nâng cấp các trường cao đẳng lên đại học và thành lập mới các trường đại học bảo đảm tính hợp lý và hiệu quả giữa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và chất lượng đào tạo; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 40/2000/NQ-QH10 của Quốc hội về đổi mới nội dung giảng dạy ở bậc phổ thông, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội vào kỳ họp cuối năm 2009.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương nghiên cứu, xây dựng Luật Người tàn tật; sửa đổi Bộ Luật Lao động.

b) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng Nghị định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực chăm sóc, bảo vệ trẻ em; về chính sách trợ giúp trẻ em; về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hướng dẫn thi hành công tác sau cai nghiện ma túy; quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; quy định tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

c) Phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Nghị định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công; điều chỉnh mức trợ cấp xã hội; quy định đối tượng cấp học bổng, trợ cấp và miễn giảm học phí; hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bình đẳng giới.

d) Triển khai và hướng dẫn các địa phương thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách đã ban hành về hỗ trợ các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và người dân ở các vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, dịch bệnh, người hưởng lương hưu có thu nhập thấp, người về hưu.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo nhất.

e) Nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành và áp dụng mức chuẩn nghèo mới cho phù hợp điều kiện về thu nhập, giá cả và mức sống của nhân dân ở các vùng, miền.

g) Phát triển hệ thống dạy nghề theo quy hoạch, định hướng thị trường, hiện đại hóa, chuẩn hóa, xã hội hóa và hội nhập khu vực, quốc tế; đa dạng hóa các hình thức, phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất.

3. Bộ Y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương nghiên cứu, xây dựng dự án Luật Dân số; Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; Luật An toàn thực phẩm.

b) Xây dựng các cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn vốn trong xã hội để nâng cao chất lượng điều trị, phục vụ tại các cơ sở y tế công lập. Đẩy nhanh quá trình xã hội hóa trong lĩnh vực y tế.

c) Xây dựng các chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho y tế, bảo đảm yêu cầu về chất lượng, đạo đức nghề nghiệp.

d) Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương đề ra các chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về chất thải tại các bệnh viện.

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Hoàn chỉnh dự án Luật Điện ảnh. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương nghiên cứu xây dựng dự án Luật Di sản văn hóa.

b) Xây dựng các cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn vốn để đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, sửa đổi dự án Luật Báo chí.

b) Đánh giá việc thực hiện Luật Xuất bản, cụ thể hóa những quy định của Luật theo hướng tăng cường trách nhiệm của các nhà xuất bản và cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản.

6. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Nuôi con nuôi.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương rà soát, đánh giá việc thực hiện các Chương trình về bảo vệ môi trường; đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan và địa phương xây dựng hệ thống chỉ tiêu, quy chế báo cáo thống kê, thông tin về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

d) Xây dựng và thực hiện cơ chế cung cấp thông tin khí tượng thủy văn chuyên sâu phục vụ cho các ngành kinh tế, xã hội; đẩy mạnh việc thương mại hóa số liệu, dữ liệu về khí tượng thủy văn để tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tái đầu tư phát triển cho ngành khí tượng thủy văn; củng cố và nâng cao năng lực của cơ quan dự báo khí tượng thủy văn.

8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá phát triển bền vững; cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.

9. Bộ Nội vụ phối hợp với Hội Người cao tuổi xây dựng sửa đổi Luật Người cao tuổi.

10. Các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng, sửa đổi Luật Công đoàn.

11. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tìm nguồn và thực hiện chính sách hỗ trợ cho các hộ nghèo để nâng cao đời sống.

12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tốt các chính sách chăm sóc, ổn định đời sống cho nhân dân tại chỗ, hạn chế thấp nhất tình trạng di dân tự do. Các địa phương có nhiều dân di cư tự do, cần có phương án ổn định đời sống cho người dân di cư tự do. Chính phủ thực hiện hỗ trợ kinh phí để ổn định đời sống cho người dân di cư tự do. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện.

D. TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ, NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA NƯỚC TA TRÊN ĐƯỜNG QUỐC TẾ, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI.

1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

a) Tiếp tục triển khai các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững. Mở rộng quan hệ với các đối tác khác nhằm tranh thủ khả năng hợp tác trên các mặt, đặc biệt là tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Phát triển mạnh mẽ công tác đối ngoại nhân dân. Chủ động tham gia cuộc đấu tranh chung vì hòa bình, ổn định, hợp tác bình đẳng giữa các quốc gia và quyền chính đáng của con người.

b) Phát huy và nâng cao vai trò của Việt Nam trong các tổ chức, diễn đàn quốc tế; tích cực, chủ động và nâng cao hiện quả tham gia Liên hợp quốc, Ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, WTO, APEC, ASEM, ASEAN và hợp tác tiểu vùng Mê Công.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cam kết quốc tế về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác. Các cấp, các ngành, các doanh nghiệp căn cứ vào cam kết WTO và cam kết trong các thỏa thuận kinh tế, thương mại song phương và khu vực mà Việt Nam tham gia, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể để tranh thủ tối đa các cơ hội và hạn chế các tác động bất lợi của hội nhập.

d) Xây dựng kế hoạch hành động để triển khai thực hiện kế hoạch tổng thể về Cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015; chiến lược hội nhập tổng thể phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước; xúc tiến đàm phán, ký kết các thỏa thuận thương mại tự do (FTA), các hiệp định hợp tác và đối tác với một số đối tác chủ chốt. Triển khai thực hiện có hiệu quả Hiệp định đối tác kinh tế với Nhật Bản. Tích cực, chủ động khai thác hiệu quả các hành lang kinh tế, tuyến đường xuyên Á và các chương trình, dự án hợp tác tiểu vùng sông Mê Công.

đ) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết của Bộ chính trị về công tác đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước để tạo mọi thuận lợi cho đồng bào ta làm ăn sinh sống học tập và hòa nhập tốt với cộng đồng nước sở tại; đoàn kết cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau, giữ gìn bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc và hướng về quê hương.

2. Bộ Tư pháp:

a) Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam (sửa đổi).

b) Chuẩn bị kế hoạch tổ chức thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Triển khai thực hiện tốt Luật Quốc tịch Việt Nam (sửa đổi), chính sách cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước mua nhà, công tác dạy tiếng Việt cho cộng đồng, …

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp cùng các cơ quan liên quan và địa phương:

a) Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện, chú trọng trang bị và các điều kiện bảo đảm khác. Xây dựng tỉnh, huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc. Chú trọng kết hợp kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh ở các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.

b) Đánh giá, nhận định đúng, kịp thời tình hình để chủ động xử lý hiệu quả các tình huống, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c) Thực hiện có hiệu quả chiến lược và các chương trình, quy hoạch, kế hoạch về quốc phòng, an ninh, phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, phòng, chống mua bán phụ nữ, trẻ em và tìm kiếm cứu nạn.

d) Tăng cường vận động nhân dân và bằng các biện pháp thích hợp đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề về tự do tôn giáo, dân chủ, nhân quyền … để gây mất ổn định chính trị, xã hội.

đ) Phát triển tập trung kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền trên các vùng biển, hải đảo, thềm lục địa. Giữ gìn an ninh, ổn định tình hình biên giới, kết hợp thực hiện đúng kế hoạch phân giới cắm mốc với các nước láng giềng.

e) Tăng cường và nâng cao khả năng đối phó với những nhiệm vụ đột xuất phát sinh, các tình trạng khẩn cấp, thiên tai, bão lụt …

4. Bộ Công an phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao:

a) Xây dựng các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng công tác điều tra và chất lượng tranh tụng tại các phiên tòa.

b) Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các loại án hình sự, dân sự hành chính; giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo của công dân để bảo đảm trật tự an toàn xã hội; chú trọng tìm ra nguyên nhân và điều kiện phát sinh vi phạm pháp luật, tội phạm, các tranh chấp để kịp thời khắc phục và phòng ngừa.

5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Dân quân tự vệ; Luật Nghĩa vụ quân sự (sửa đổi); Luật Lực lượng dự bị động viên; Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

6. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng dự án Luật Cơ yếu.

7. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự; phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh triển khai kịp thời việc thành lập tổ chức Thừa phát lại để thí điểm xã hội hóa công tác thi hành án dân sự; xây dựng và trình phê duyệt Đề án về tổ chức các cơ quan thi hành án theo khu vực; hoàn thành quy hoạch hệ thống trụ sở, cơ sở vật chất cho các cơ quan thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW đã đề ra.

8. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các địa phương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, xử lý có hiệu quả các vấn đề về tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn.

Đ. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao:

a) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh theo Chương trình công tác của Chính phủ, bảo đảm tính đồng bộ và kịp thời trong việc ban hành văn bản pháp luật.

b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính tạo ra bước tiến mới về chất, trọng tâm là thủ tục hành chính. Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

c) Thực hiện Đề án Tổng rà soát hệ thống pháp luật từ năm 1976 đến nay sau khi được Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua.

d) Triển khai thực hiện đồng bộ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, các Luật, Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính phủ về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng và các đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến địa phương trong đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

đ) Tăng cường quản lý, giám sát thu nhập của cán bộ, công chức, nhất là những người có chức, có quyền. Thực hiện tốt chủ trương chuyển đổi, luân chuyển vị trí công tác của cán bộ, công chức.

e) Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra xử lý các vụ việc tiêu cực, tham nhũng. Tập trung chỉ đạo và xử lý kiên quyết, dứt điểm theo đúng quy định của pháp luật, công bố công khai kết quả xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các vụ việc tiêu cực, tham nhũng đã được phát hiện. Đồng thời, tiếp tục tăng cường thanh tra bốn lĩnh vực trọng tâm đã được nêu trong Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng là: đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý sử dụng đất đai, quản lý thu chi ngân sách và quản lý tài sản công, gắn với việc thanh tra thực thi chức trách công vụ đối với một số lĩnh vực mà dư luận và nhân dân quan tâm.

2. Thanh tra Chính phủ hoàn chỉnh dự án Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thanh tra. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Khiếu nại; trình Quốc hội thông qua dự án Luật Tố cáo.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự.

4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Lưu trữ, Luật Viên chức.

5. Bộ Tư pháp:

a) Tổ chức thực hiện tốt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi); hoàn chỉnh dự án Luật Lý lịch tư pháp; Luật Bồi thường nhà nước; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương xây dựng dự án Luật Tiếp cận thông tin; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; phối hợp với Ủy ban Pháp luật của Quốc hội xây dựng Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.

c) Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng dự án Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.

d) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao xây dựng dự án Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân.

E. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Nghị quyết này và Chương trình công tác năm 2009 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khẩn trương chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình mới, hướng vào huy động nội lực, bảo đảm các chủ trương, chính sách của Chính phủ được thực hiện ngay từ ngày đầu, tháng đầu của năm 2009; xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của Bộ, cơ quan, địa phương, trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc; hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo theo quy định.

2. Chính phủ tổ chức các hội nghị chuyên đề với các địa phương để kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai Nghị quyết; đồng thời, duy trì các cuộc giao ban hàng tháng để kiểm điểm tình hình thực hiện, đề ra các biện pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2009.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin chính xác về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tránh đưa những thông tin sai sự thật có tính kích động, gây tâm lý bất an trong xã hội.

4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tiến độ đã được quy định.

5. Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết này của Bộ, cơ quan, địa phương mình; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 11 năm 2009.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết, đánh giá mức độ hoàn thành của từng Bộ, cơ quan, địa phương và báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ tháng 12 năm 2009.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


6.140

DMCA.com Protection Status
IP: 34.201.18.139