|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: 02/2026/QH16
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026
|
LUẬT
THỦ ĐÔ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội
ban hành Luật Thủ đô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này
quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; cơ chế, chính sách, thẩm quyền, trách nhiệm
xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.
Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
1. Thủ đô
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
2. Thủ đô
là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan trung
ương của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại
giao, tổ chức quốc tế; là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, y tế và hội nhập quốc tế.
3. Biểu tượng
của Thủ đô là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị
trung tâm là khu vực đô thị đảm nhiệm các chức năng chính của Thủ đô, gồm
khu vực nội đô lịch sử và các khu vực liền kề được xác định trong Quy hoạch tổng
thể Thủ đô.
2. Khu vực
nội đô lịch sử là khu vực bảo tồn di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội và các
giá trị truyền thống của người Hà Nội được xác định trong Quy hoạch tổng thể Thủ
đô.
3. Vùng Thủ
đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm thành phố Hà Nội
(sau đây gọi là Thành phố) và các đơn vị hành chính cấp tỉnh có địa giới hành
chính liền kề với Thành phố.
4. Dự án lớn, quan trọng là một trong các dự án
sau đây:
a) Dự án đầu
tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án
PPP) sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương,
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư cần triển khai ngay theo chỉ
đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố;
b) Dự án đầu
tư công, dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác của
địa phương trên địa bàn Thành phố, vùng Thủ đô đáp ứng tiêu chí phân loại dự án
quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
c) Dự án
do nhà đầu tư chiến lược đầu tư.
5. Không gian
tầm thấp, không gian tầm cao là phần không gian trên bề mặt đất,
mặt nước thuộc địa giới hành chính Thành phố có phạm vi, ranh giới, độ cao được
xác định theo quy hoạch của Thủ đô, được sử dụng cho mục đích quản lý, khai
thác, sử dụng trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công
nghệ, giao thông và quản lý đô thị gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
6. Khu vực
TOD là khu vực bao gồm nhà ga, đề-pô đường sắt và vùng phụ cận được xác định
theo quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết có liên quan để xây dựng đường
sắt kết hợp cải tạo, chỉnh trang đô thị, đầu tư phát triển đô thị.
Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân quyền
1. Bảo đảm
phù hợp với Hiến pháp, không trái với điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Phân quyền
triệt để, toàn diện và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; căn cứ tình hình thực tiễn, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ,
quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật
quy định không được phân cấp. Việc phân quyền, phân cấp bảo đảm không phương hại
đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, dân tộc, tôn giáo và lĩnh vực khác
liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia.
Ngoài các nhiệm
vụ, quyền hạn được quy định tại Luật này, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của Thành phố còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Bảo đảm
quyền con người, quyền cơ bản của công dân, công bằng xã hội, phát triển bền vững
và giữ gìn bản sắc, giá trị văn hóa của Thủ đô, vùng Thủ đô; không làm ảnh hưởng
đến ổn định kinh tế vĩ mô, an toàn tài chính quốc gia; tôn trọng các quy luật
thị trường.
4. Bảo đảm
việc vận hành nền hành chính quốc gia thống nhất, thông suốt, hiệu quả; bảo đảm
tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc
kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gắn với trách
nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo
dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền khi cơ quan,
tổ chức, cá nhân được phân quyền thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn
được giao.
Điều 5. Áp dụng pháp luật
1. Trường
hợp có quy định khác nhau giữa Luật Thủ đô và luật, nghị quyết khác của Quốc hội
về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Luật Thủ đô, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thủ đô, văn bản quy phạm pháp luật được ban hành để thực hiện thẩm
quyền được giao trong Luật Thủ đô (sau đây gọi là văn bản thi hành Luật Thủ đô)
được áp dụng trong trường hợp có nhiều văn bản quy phạm pháp luật có quy định
khác nhau về cùng một vấn đề.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở
trung ương, bao gồm cả văn bản quy định cơ chế, chính sách áp dụng cho các đối
tượng, địa phương khác, ban hành sau ngày Luật Thủ đô, văn bản thi hành Luật Thủ
đô có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn
quy định của Luật Thủ đô, văn bản thi hành Luật Thủ đô thì việc áp dụng do Hội
đồng nhân dân Thành phố quyết định.
Chương II
TỔ CHỨC CHÍNH
QUYỀN, CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc Thành phố
1. Đơn vị
hành chính thuộc Thành phố bao gồm xã, phường và đơn vị hành chính - kinh tế đặc
biệt.
2. Đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt thuộc Thành phố do Quốc hội quyết định thành lập
để thực hiện vai trò đô thị chức năng theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô; được tổ chức
theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách vượt trội, thực hiện
các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh
tranh của Thủ đô.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
tỷ lệ đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; số lượng, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và Hội đồng nhân
dân cấp xã; số lượng, tiêu chí xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
xã;
b) Quyết định số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành
phố; quy định số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Quy định
việc thành lập, tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố phù hợp với mức độ đô
thị hóa, điều kiện thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô;
d) Quy định số lượng, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
quyết định thay đổi tên gọi, điều chỉnh chức năng của các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
đ) Quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ
về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
e) Quy định chính sách về thu nhập đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách các cấp của Thành phố (sau
đây gọi là ngân sách Thành phố); việc sử dụng ngân sách Thành phố và các nguồn tài
chính hợp pháp khác để thực hiện chính sách này;
g) Quy định về vị trí việc làm công chức, viên chức thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố;
h) Quyết định biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền của
Thành phố;
i) Quy định chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo
nguyên tắc người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức, viên chức
thực hiện tuyển dụng, đánh giá;
k) Quy định việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành
phố.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
chính sách, biện pháp tổ chức thực hiện nền hành chính số và công vụ số;
b) Quy định
cơ chế, biện pháp phát huy dân chủ ở cơ sở, huy động sự tham gia của người dân
trong quản trị địa phương; cơ chế khoán việc và cơ chế khác để phát huy vai trò
tự quản của thôn, tổ dân phố.
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của Hội đồng
nhân dân Thành phố.
Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản
thi hành Luật Thủ đô quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này
được quy định khác với văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung
ương ban hành.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương
theo quy định của pháp luật, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố được ban hành văn bản quy phạm pháp luật để:
a) Điều chỉnh
trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang được quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức thuộc Thành phố, bảo đảm yêu cầu về cải
cách hành chính, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức theo hướng đơn giản hóa thủ
tục hành chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong giải quyết thủ tục hành chính, không quy định thêm thành phần hồ sơ,
không tăng thêm yêu cầu, điều kiện, thời gian giải quyết thủ tục đang áp dụng;
b) Quy định
biện pháp đặc thù phù hợp với yêu cầu phát triển Thủ đô để tổ chức, hướng dẫn
thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội mà khác hoặc chưa có quy định của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
3. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1
và điểm b khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đánh giá sự
cần thiết, tính cân đối, hợp lý của việc cần phải ban hành văn bản để quy định
khác với văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương hoặc chưa có quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ; xác định rõ mục tiêu
và dự kiến kết quả cần đạt được khi ban hành văn bản, cơ chế kiểm tra, giám sát
và trách nhiệm giải trình;
b) Đánh giá sự
phù hợp của văn bản với quy định tại Điều 4 của Luật này;
c) Đánh giá tác động
của chính sách trong dự thảo văn bản;
d) Thực hiện
tham vấn dự thảo văn bản với cơ quan có thẩm quyền ở trung ương, cơ quan, tổ chức
có liên quan, lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản,
truyền thông nội dung, đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản và nội dung tiếp thu, giải
trình ý kiến tham vấn, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với dự thảo văn
bản;
đ) Tuân thủ
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật. Không áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, trừ trường hợp tạm ngưng hiệu lực
toàn bộ hoặc một phần hoặc bãi bỏ văn bản.
4. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định việc xác định thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật quy định tại khoản 2 Điều này và quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc ban hành nghị quyết
quy phạm pháp luật để quyết định lựa chọn áp dụng pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này. Nội dung
nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật phải xác định rõ quy định của văn bản quy
phạm pháp luật được lựa chọn áp dụng, phạm vi, đối tượng được áp dụng, thời điểm
áp dụng, quy định chuyển tiếp (nếu có).
Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
1. Thành phố
được quyết định thí điểm cơ chế, chính sách mới, khác với luật, nghị quyết của
Quốc hội hoặc đối với những vấn đề chưa được pháp luật quy định để áp dụng tại
thành phố Hà Nội.
Không thực
hiện thí điểm cơ chế, chính sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại
quốc gia, tôn giáo và lĩnh vực khác liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia
theo quy định của pháp luật.
2. Việc thí điểm cơ chế, chính sách phải bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
a) Phù hợp
với Hiến pháp, không trái với điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Không hạn
chế quyền con người, quyền cơ bản của công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân; bảo đảm môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành
mạnh; bảo đảm công khai, minh bạch;
c) Không phương hại
đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
d) Không gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng, đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục;
không làm ảnh hưởng đến chính sách đại đoàn kết dân tộc và chính sách tôn giáo
của Nhà nước;
đ) Thời
gian thí điểm không quá 05 năm và có thể được gia hạn không quá 05 năm.
3. Phạm vi thí điểm cơ chế, chính sách bao gồm:
a) Mô hình mới
về tổ chức bộ máy các cấp chính quyền của Thành phố, mô hình quản trị, kiến tạo
tiên tiến, hiện đại; chế độ công vụ, công chức;
b) Mô hình kinh tế
mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục,
đào tạo, văn hóa, y tế và chăm sóc sức khỏe;
c) Mô hình nông
nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp đô thị;
d) Mô hình quản
lý đô thị, nông thôn, không gian và phát triển bền vững;
đ) Phương thức
khai thác, huy động, phân bố và sử dụng hiệu quả nguồn lực để phát triển và quản
trị Thủ đô;
e) Giải pháp
xử lý các vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng, trực tiếp đến chất lượng sống của người
dân hoặc sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô;
g) Cơ chế,
chính sách khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
4. Trên cơ sở
chấp thuận của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành nghị quyết
thí điểm cơ chế, chính sách, trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng,
nội dung, thời gian, không gian, địa bàn thí điểm; dự kiến kết quả, tác động của
thí điểm; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan; biện pháp quản trị rủi ro; cơ chế kiểm soát, giám sát, đánh giá; điều kiện,
trình tự điều chỉnh, gia hạn hoặc kết thúc việc thí điểm.
5. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Trình Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách.
Trường hợp
đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách có tác động đến vùng Thủ đô, Ủy ban nhân
dân Thành phố có trách nhiệm đánh giá tác động kinh tế - xã hội vùng, quốc gia,
lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương có liên quan trước
khi trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
b) Tổ chức
thực hiện nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách; bảo đảm sự phối hợp giữa các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
c) Xử lý
hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; tạm dừng
thực hiện thí điểm và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định
trong trường hợp việc thí điểm có ảnh hưởng tiêu cực vượt quá mức độ đã được dự
báo;
d) Báo cáo đánh
giá định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố
và cơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện thí điểm;
đ) Tổ chức
đánh giá kết quả thực hiện thí điểm, xác định mức độ hoàn thành mục tiêu, hiệu
quả, tác động đối với phát triển Thủ đô và vùng Thủ đô; đề nghị Hội đồng nhân
dân Thành phố quyết định việc gia hạn hoặc kết thúc việc thí điểm;
e) Trình hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm
pháp luật để thực hiện chính thức.
6. Việc xây
dựng, ban hành nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách thực hiện theo quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật này.
Chương III
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN THỦ ĐÔ
Điều 10. Quy hoạch Thủ đô
1. Trên địa
bàn Thành phố chỉ lập một Quy hoạch tổng thể Thủ đô trên cơ sở cụ thể hóa các nội
dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, tích hợp, lồng ghép và thay thế
Quy hoạch Thủ đô, Quy hoạch chung Thủ đô. Quy hoạch tổng thể Thủ đô có giá trị
pháp lý như quy hoạch tỉnh và quy hoạch chung thành phố theo quy định của pháp
luật.
2. Quy hoạch
tổng thể Thủ đô chỉ được điều chỉnh trong trường hợp phục vụ lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng, yêu cầu về quốc phòng, an ninh; khi có
biến động lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội hoặc để thực hiện yêu cầu
của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định,
phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ
đô.
Quy hoạch
tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô phải lấy ý kiến Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cộng đồng dân cư,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi phê duyệt;
b) Quy định
về loại quy hoạch, hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, hoạt động kiến
trúc.
4. Ủy ban
nhân dân Thành phố có thẩm quyền quyết định danh mục, lộ trình, biện pháp di dời
cơ sở sản xuất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại đô thị trung tâm
và khu vực khác không phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch đô thị
và nông thôn của Thành phố, trừ trụ sở làm việc của cơ quan đảng, cơ quan nhà
nước, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương.
5. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô sau khi được Hội đồng nhân dân
Thành phố thông qua;
b) Tổ chức
kiểm kê di sản văn hóa đối với công trình, hạng mục công trình trước khi thực hiện
di dời cơ sở sản xuất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp quy định tại
khoản 4 Điều này.
Điều 11. Quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian
tầm thấp, không gian tầm cao
1. Việc quản
lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm
phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí tượng, địa chất, địa mạo, thủy văn; bảo đảm
an toàn trong quá trình sử dụng và sau khi kết thúc sử dụng;
b) Phù hợp
với Quy hoạch tổng thể Thủ đô;
c) Bảo đảm
quốc phòng, an ninh; ưu tiên các công trình có tính lưỡng dụng, có khả năng sẵn
sàng chuyển sang phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh; bảo tồn không gian văn
hóa và cảnh quan môi trường, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
d) Bảo đảm
kết nối đồng bộ giữa các công trình;
đ) Khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư các dự án khai thác, sử dụng
không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao.
2. Không gian ngầm,
không gian tầm thấp, không gian tầm cao phải được quy hoạch, phân vùng chức
năng để quản lý, khai thác, sử dụng.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Việc lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch không gian ngầm, không gian tầm thấp,
không gian tầm cao sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Bộ Xây dựng và tham vấn ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác có liên quan;
b) Mức giới
hạn độ sâu trong lòng đất mà người sử dụng đất thuộc địa bàn Thành phố được sử
dụng phù hợp với quy hoạch và không phải trả tiền sử dụng không gian ngầm;
c) Việc sử
dụng lòng đất ngoài giới hạn độ sâu mà tổ chức, cá nhân được phép sử dụng quy định
tại điểm b khoản này và việc nộp tiền, miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm;
d) Chính sách ưu
đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, phát triển công trình ngầm, khai thác
không gian tầm thấp, không gian tầm cao;
đ) Các khoản
thu từ việc khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian
tầm cao.
4. Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm,
không gian tầm thấp, không gian tầm cao; quản lý hạ tầng, công nghệ, phương tiện
hoạt động trong không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao.
Điều 12. Phát triển đô thị và nhà ở
1. Việc đầu
tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị và phát triển nhà ở trên địa
bàn Thành phố phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Xây dựng
các khu đô thị, đô thị thông minh, đô thị đa chức năng, đa mục tiêu, khu nhà ở
xã hội theo hướng hiện đại, thuận tiện, đồng bộ với việc xây dựng hạ tầng kỹ
thuật đô thị và hạ tầng xã hội;
b) Phù hợp
quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị; bảo đảm tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về xây dựng, phòng cháy, chữa cháy;
c) Bảo vệ
các di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên, kiến trúc, cảnh quan; bảo vệ, phát
triển không gian xanh, không gian mặt nước;
d) Bảo đảm
hài hòa lợi ích người dân, Nhà nước, doanh nghiệp; ưu tiên bố trí tái định cư tại
chỗ; nâng cao tiện ích đô thị, cải thiện môi trường sống, sinh kế cho dân cư ở
khu vực cải tạo, chỉnh trang;
đ) Ưu tiên, hỗ
trợ tổ chức, cộng đồng dân cư tự đề xuất, tự thực hiện dự án cải tạo, chỉnh
trang, tái thiết đô thị.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách, biện
pháp, tiêu chí, điều kiện thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
trên địa bàn Thành phố;
b) Chính sách
phát triển đô thị tại khu vực TOD theo mô hình đô thị nén phù hợp với
quy hoạch;
c) Chỉ
tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các yêu cầu về
không gian và sử dụng đất tại khu vực TOD khác với quy định hoặc chưa được quy
định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng trên cơ sở khai thác
đồng bộ không gian ngầm, không gian tầm thấp nhưng phải bảo đảm chỉ tiêu về hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối hạ tầng của khu vực; ưu tiên mặt đất cho
không gian công cộng, cây xanh và chất lượng sống đô thị;
d) Các khoản
thu đối với diện tích sàn xây dựng tăng thêm của các dự án xây dựng công trình
dân dụng do việc tăng hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch, khoản thu từ
việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất, khoản thu từ việc khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt địa phương, phí cải thiện hạ tầng, phí kết nối giao thông
công cộng và các khoản thu khác để phát triển hệ thống đường sắt địa phương và
việc kết nối đồng bộ hạ tầng giao thông trong khu vực TOD;
đ) Cơ chế,
chính sách về đầu tư, phát triển và hỗ trợ nhà ở trên địa bàn Thành phố; ưu
đãi, hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư,
nhà lưu trú và các loại hình nhà ở khác;
e) Việc sử
dụng ngân sách Thành phố để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu
phục vụ các dự án nhà ở theo quy hoạch.
3. Ủy ban
nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
trình tự, thủ tục thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị;
b) Quyết định
biện pháp cưỡng chế di dời phục vụ dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị;
quyết định danh mục dự án, lộ trình thực hiện;
c) Quyết định
việc chuyển đổi giữa các loại hình nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư trên địa bàn Thành phố để sử dụng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thực tế
của người dân;
d) Quyết định
các biện pháp tạo lập, quản lý, khai thác nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội
và phát triển Thủ đô.
Điều 13. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo
vệ môi trường
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách đầu
tư và huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển, bảo trì, bảo dưỡng các
công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc
giao thông, công trình ngầm công cộng trên địa bàn Thành phố;
b) Chính sách
phát triển vận tải; khuyến khích, ưu tiên phát triển hệ thống vận tải
hành khách công cộng khối lượng lớn, đầu tư xây dựng, khai thác đường sắt đô thị,
xe buýt, nhà ga, bến xe, bãi đỗ xe ô tô đa chức năng, khai thác không gian ngầm,
vận tải trong không gian tầm thấp; hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào
khu vực trung tâm để giảm ùn tắc giao thông, giảm phát thải; áp dụng phí giảm
ùn tắc giao thông;
c) Chính sách đầu
tư phát triển đường vành đai, trung tâm logistics, hệ thống giao thông công cộng
trên địa bàn Thành phố và kết nối với các địa phương có hoạt động liên kết,
phát triển vùng với Thủ đô;
d) Chính sách
khuyến khích áp dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành hệ thống
giao thông vận tải;
đ) Chính sách quản
lý, khai thác đường bộ, đường sắt địa phương, bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông, văn minh đô thị;
e) Phạm vi
vùng phát thải thấp để hạn chế các phương tiện giao thông nhằm cải thiện chất lượng
không khí; các biện pháp được áp dụng trong vùng phát thải thấp theo lộ trình
phù hợp;
g) Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng giao thông sử dụng
năng lượng sạch, giao thông phi cơ giới; hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao
thông từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch; biện pháp hạn
chế sử dụng phương tiện giao thông phát thải gây ô nhiễm môi trường;
h) Chính sách, biện pháp hỗ trợ việc di dời cơ sở sản xuất trong
khu dân cư, cơ sở sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại
làng nghề ở nông thôn;
i) Chính sách, biện pháp giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt trên địa bàn Thành phố; quy định biện
pháp hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động xử lý, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
tiêu dùng liên quan đến tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất, quản
lý chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý;
k) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn Thành phố áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp
môi trường và dịch vụ môi trường.
2. Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định:
a) Tiêu chí khu,
cụm công nghiệp sinh thái trên địa bàn Thành phố và lộ trình, cơ chế,
chính sách hỗ trợ chuyển đổi khu, cụm công nghiệp đang hoạt động thành khu, cụm
công nghiệp sinh thái;
b) Việc tổ
chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ do cơ quan, người có thẩm quyền của Thành phố quyết định hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư.
Điều 14. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
1. Việc xử
phạt vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố được áp dụng các quy định sau
đây:
a) Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định chức danh, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
khác với quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; chính sách đầu tư
nguồn lực để bảo đảm quản lý nhà nước tập trung, thống nhất, hiệu quả trong
lĩnh vực an toàn thực phẩm, trật tự đô thị của Thành phố;
b) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức tiền phạt vi phạm
hành chính trên địa bàn Thành phố cao hơn nhưng không quá 02 lần mức tiền phạt
chung và thẩm quyền phạt tiền tương ứng do Chính phủ quy định đối với hành vi
vi phạm hành chính tương ứng trong các lĩnh vực văn hóa, quảng cáo, đất đai,
xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, giao thông đường bộ, bảo vệ
môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh để bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố trong trường hợp sau đây:
a) Công trình xây
dựng sai quy hoạch, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối
với trường hợp theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung
trong giấy phép xây dựng; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được
phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
b) Công trình xây
dựng trên đất bị lấn, chiếm theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Công trình xây
dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy,
chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản
thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan
quản lý chuyên ngành;
d) Công trình thi
công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt
hoặc thẩm định;
đ) Công trình xây
dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về
phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành mà đã đưa vào hoạt động;
e) Cơ sở
kinh doanh dịch vụ vũ trường, kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke) không bảo
đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy;
g) Cơ sở sản
xuất, kinh doanh, công trình xây dựng vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
mà không thực hiện yêu cầu về việc dừng hành vi vi phạm, quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện pháp khắc phục hậu quả;
h) Công trình thuộc
trường hợp phải phá dỡ và đã có quyết định di dời khẩn cấp của cơ quan có thẩm
quyền.
3. Người cung cấp dịch vụ điện, nước có trách nhiệm ngừng cung cấp
dịch vụ ngay khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều
này bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn. Quyền ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước của người cung cấp dịch vụ điện, nước trong các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này phải được thông báo cho người sử dụng dịch vụ và thể hiện
trong hợp đồng sử dụng dịch vụ điện, nước.
4. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định biện pháp đặc thù khác về bảo đảm trật tự, an toàn
xã hội, bảo vệ môi trường, biện pháp hành chính cấp bách phù hợp với yêu cầu bảo
vệ Thủ đô, bảo đảm hiệu lực quản lý đô thị, hài hòa giữa yêu cầu giữ vững an
ninh, trật tự xã hội với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng
biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Chương IV
PHÁT TRIỂN VĂN
HÓA - XÃ HỘI
Điều 15. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
1. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách
khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa và sử dụng ngân sách nhà nước
để bảo vệ, phát triển văn hóa, thể thao của Thủ đô; việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức
cải tạo, bảo vệ khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, công trình kiến trúc có
giá trị;
b) Điều kiện,
thủ tục tặng, thu hồi danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô, Công dân Thủ đô ưu tú
để tôn vinh cá nhân có công trạng tiêu biểu, thành tích đặc biệt xuất sắc đóng
góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô;
c) Tổ chức,
hoạt động, cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển khu phát triển
thương mại và văn hóa, trung tâm công nghiệp văn hóa, các loại hình tổ chức,
thiết chế văn hóa khác;
d) Chính sách ưu
đãi, hỗ trợ người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, nghệ
nhân, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể, vận động viên, huấn luyện
viên;
đ) Cơ chế
quản lý, khai thác hoạt động quảng cáo.
2. Trên cơ sở yếu tố gốc cấu thành di tích và giá trị di tích,
di sản trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
yêu cầu, điều kiện, hồ sơ quản lý, biện pháp bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, cải tạo công trình kiến trúc có giá trị, trừ di tích, di sản được Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận hoặc
ghi danh;
b) Quy định
cơ chế hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác, sử dụng công trình kiến trúc
có giá trị;
c) Quyết định
việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt sau
khi tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa ở trung ương theo
trình tự, thủ tục do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định.
3. Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định:
a) Phê duyệt
danh mục di sản, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, công trình kiến trúc có
giá trị trên địa bàn Thành phố cần tập trung nguồn lực để bảo vệ, phát huy giá
trị;
b) Cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố;
c) Công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố.
Điều 16. Phát triển giáo dục, đào tạo
1. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế
quản lý, cơ chế tài chính của cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục
chất lượng cao, cơ sở thực hiện liên kết giáo dục và các mô hình trường tiên tiến,
hiện đại;
b) Chính sách cấp học bổng, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ học
sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở
các cơ sở giáo dục của nước ngoài trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.
2. Ủy ban
nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
việc thực hiện liên kết giáo dục giữa cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông công lập, tư thục với cơ sở nước ngoài;
b) Bổ sung
chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông nhưng phải bảo đảm yêu cầu về
mục tiêu giáo dục, phẩm chất, năng lực của học sinh cần đạt được và nội dung
giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ
thông quốc gia;
c) Ban hành
chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đối với cơ sở giáo dục
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của
Thủ đô và yêu cầu về mục tiêu giáo dục, phẩm chất, năng lực của học sinh cần đạt
được và nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục mầm non, chương
trình giáo dục phổ thông quốc gia;
d) Quy định
tiêu chí, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục đối với cơ sở
giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định
thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động trường đại
học công lập, cao đẳng công lập do Thành phố quản lý; cho phép thành lập, sáp
nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động trường đại học tư thục,
cao đẳng tư thục trên địa bàn Thành phố;
b) Cho phép thành
lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động đối với
trường đại học, cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, liên kết đào tạo với cơ sở nước
ngoài trên địa bàn Thành phố sau khi lấy ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 17. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
1. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách hỗ
trợ từ ngân sách Thành phố để chi trả cho các chi phí khám bệnh, chữa bệnh
ngoài phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp;
b) Các dịch
vụ, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh lưu động, từ xa, ứng dụng công nghệ số;
c) Chính sách
phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế; giá dịch vụ cấp
cứu ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu
ngoại viện để làm cơ sở thực hiện việc hỗ trợ thanh toán;
d) Chính sách hỗ
trợ cho hoạt động y tế các cấp trên địa bàn Thành phố; việc tham gia hỗ trợ hoạt
động y tế của Thủ đô, hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế của cơ sở y
tế trên địa bàn Thành phố;
đ) Việc
khám sức khỏe, khám sàng lọc miễn phí định kỳ cho người dân Thủ đô. Kinh phí thực
hiện việc khám sức khỏe, khám sàng lọc được bảo đảm thực hiện từ ngân sách
Thành phố theo lộ trình phù hợp, nguồn xã hội hóa và các nguồn khác theo quy định
của pháp luật;
e) Chính sách xã
hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội của Thủ đô theo hướng mở rộng đối
tượng, nâng mức thụ hưởng bảo đảm hệ thống an sinh xã hội đa dạng, toàn diện,
hiện đại, bền vững, bao phủ toàn dân, ưu tiên cho các đối tượng yếu thế, người
dễ bị tổn thương, người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, người
cần hỗ trợ khẩn cấp.
2. Căn cứ
quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có
thẩm quyền:
a) Quyết định
cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Thành phố quản lý về chuyên môn được áp
dụng kỹ thuật loại đặc biệt;
b) Thừa nhận
giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp để cấp
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam.
Chương V
PHÁT TRIỂN KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 18. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
1. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện phát triển của Thủ đô
và các yêu cầu sau đây:
a) Khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được tích hợp trong hoạch định
chính sách, quản lý nhà nước và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội
của Thủ đô. Ưu tiên giải quyết các vấn đề lớn của Thành phố; thu hút, trọng dụng
nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bằng các
chính sách vượt trội;
b) Ưu tiên thử
nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, làm cơ sở để tổng kết thực tiễn và nhân rộng các mô hình hiệu quả
trong phạm vi cả nước;
c) Quản trị
rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn Thành phố;
d) Ngân sách nhà
nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được
phân bổ, sử dụng linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, minh bạch, dựa trên kết quả đầu
ra gắn với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng
cao năng suất lao động và hiệu quả quản lý đô thị.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế,
chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng, các tổ chức có hoạt động trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
Thành phố;
b) Cơ chế,
chính sách ưu đãi, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chuyển
giao công nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, thương mại hóa sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, công
nghệ; sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm công nghệ số; phát triển tài sản
số;
c) Việc
thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của Thành phố;
d) Việc
thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ đầu tư mạo hiểm có sử dụng
ngân sách Thành phố để đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo; việc bố trí ngân sách Thành phố để góp vốn điều lệ vào Quỹ đầu
tư mạo hiểm.
Việc quản
lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ đầu tư mạo hiểm được thực hiện theo nguyên tắc thị
trường, chấp nhận rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả;
đ) Việc sử
dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
Thành phố; chính sách ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp đã
đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành
phố để thực hiện dự án, đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
e) Trường hợp giao trực tiếp, chỉ định thầu đối với nhiệm vụ, dự
án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, dự án ứng dụng công
nghệ số có sử dụng ngân sách Thành phố;
g) Việc thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia
quản lý, điều hành, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ thuộc quyền sở hữu trí tuệ của các cơ
sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa
học và công nghệ công lập khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và viên chức
làm việc tại các cơ sở, tổ chức đó.
3. Ủy ban
nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
khoán chi trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có sử
dụng ngân sách Thành phố;
b) Quy định
việc huy động, sử dụng nguồn lực từ tài trợ, hỗ trợ, hình thức hợp tác công -
tư và các hình thức khác trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
c) Quy định
phương thức quản trị tiên tiến dựa trên dữ liệu số, ứng dụng công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo; cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo hợp đồng khai thác dữ liệu;
d) Quy định
về bảo đảm an toàn, quản lý rủi ro, biện pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong
quản lý nhà nước trên địa bàn;
đ) Ban hành quy
chuẩn kỹ thuật, công bố tiêu chuẩn trong các lĩnh vực để áp dụng tại
Thành phố với yêu cầu cao hơn hoặc chưa có quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc
gia; lựa chọn công nhận, áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại của quốc tế,
khu vực, nước ngoài.
Việc thực
hiện quy định tại điểm này phải bảo đảm liên thông, kết nối kỹ thuật, quản lý
và dữ liệu với cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, các địa phương khác và hệ
thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; không tạo rào cản đối với hoạt động
sản xuất, kinh doanh và thương mại.
4. Tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số có sử dụng ngân sách Thành phố được áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn
để lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng hóa khi thực hiện nhiệm vụ, trừ trường
hợp mua sắm trực tiếp theo quy định của pháp luật.
5. Khoản
chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật được tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế với mức là 200% chi phí thực tế nhưng
phải bảo đảm sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp không bị lỗ.
Việc sử dụng
quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được xác định là sử dụng đúng mục
đích theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 19. Thử nghiệm có kiểm soát
1. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định:
a) Tiêu chí, điều
kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục cho phép, điều chỉnh, kết thúc, hoàn thành
việc thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ,
mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác;
b) Cơ chế
hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; cơ chế bảo vệ người tham gia thử
nghiệm; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá
trình thử nghiệm có kiểm soát;
c) Chính sách
khuyến khích, hỗ trợ, tài trợ cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; nguồn
kinh phí bảo đảm cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào phê
duyệt, hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; việc sử dụng cơ sở dữ liệu của
các cơ quan nhà nước, cơ sở hạ tầng, tài sản công để hỗ trợ thử nghiệm có kiểm
soát;
d) Chính sách ưu
tiên mua sắm, đầu tư từ ngân sách Thành phố và hỗ trợ phát triển thị trường
đối với dự án thử nghiệm có kiểm soát được đánh giá đạt hiệu quả.
2. Ủy ban
nhân dân Thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định
cho phép thử nghiệm và ban hành quy chế thử nghiệm đối với từng dự án thử nghiệm;
quyết định việc tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật trong phạm vi
giới hạn thử nghiệm đối với từng dự án thử nghiệm cụ thể đã có quy định của
pháp luật nhưng không đủ cụ thể hoặc không còn phù hợp; điều chỉnh phạm vi thử
nghiệm, tạm dừng, gia hạn, kết thúc thử nghiệm;
b) Thông báo cho
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; tổ chức hướng dẫn và kiểm soát
quá trình thử nghiệm;
c) Báo cáo Hội
đồng nhân dân Thành phố về tình hình, kết quả thử nghiệm có kiểm soát; kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực, nội dung có liên quan.
3. Việc thực
hiện thử nghiệm có kiểm soát phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, bảo vệ quyền lợi của người
tham gia thử nghiệm.
Điều 20. Phát triển khu công nghệ cao
1. Khu công nghệ
cao trên địa bàn Thành phố bao gồm loại hình khu công nghệ cao, khu công nghệ số
tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và loại hình tập trung, liên
kết ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực khác.
2. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định:
a) Việc
thành lập, điều chỉnh, đầu tư xây dựng, quản lý và phát triển khu công nghệ
cao; chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao;
b) Cơ chế,
chính sách ưu đãi, hỗ trợ và nguồn lực hỗ trợ phát triển hạ tầng khu công nghệ
cao, dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao;
c) Cơ chế,
chính sách, mô hình về quản lý, quản trị khu công nghệ cao và các nội dung khác
phục vụ phát triển các khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố;
d) Cơ chế,
chính sách phát triển đô thị công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
3. Khu công nghệ
cao Hòa Lạc là khu vực nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ
cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao và đổi mới
sáng tạo trọng điểm của đất nước và Thủ đô; là nơi thử nghiệm, thí điểm về cơ
chế, chính sách cho việc quản lý, phát triển công nghệ cao và các khu công nghệ
cao trong cả nước.
4. Cơ quan quản
lý khu công nghệ cao của Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức
năng khác đối với khu công nghệ cao theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương VI
NGUỒN LỰC PHÁT
TRIỂN THỦ ĐÔ
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
1. Ngân sách
trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố toàn bộ số tăng
thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương
và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao sau khi đã thực
hiện thưởng vượt dự toán các khoản thu theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước đối với các khoản thu sau đây:
a) Thuế
thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò,
khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống
xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);
b) Thuế
thu nhập cá nhân;
c) Thuế
tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu
thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo
vệ môi trường.
2. Ngân sách
trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố toàn bộ số tăng
thu từ các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% trên địa bàn Thành phố so
với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao đối với các khoản thu sau đây:
a) Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế
tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Phí thu từ
các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện (trừ phí thu
từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí). Các khoản phí thu từ hoạt động dịch
vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung
cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Lệ phí
do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Khoản bổ
sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này không vượt quá tổng số tăng thu ngân sách trung
ương trên địa bàn so với thực hiện thu năm trước và bảo đảm ngân sách trung
ương không hụt thu. Việc xác định số bổ sung có mục tiêu trên cơ sở tổng các
khoản thu, không tính riêng từng khoản thu. Trong trường hợp cần thiết, Chính
phủ quyết định mức bổ sung có mục tiêu phù hợp với yêu cầu thực tế điều hành
ngân sách nhà nước, bảo đảm tính chủ đạo của ngân sách trung ương.
Các khoản
thu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm khoản thu không giao
cho Thành phố quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn Thành phố mà chỉ hạch
toán nộp ở Thành phố; khoản thu đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng cho
nhiệm vụ chi cụ thể; khoản hạch toán ghi thu, ghi chi và các khoản thu được để
lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Các khoản
thu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 4 Điều này không dùng để xác định
số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố.
4. Ngân sách
Thành phố được hưởng toàn bộ các khoản thu sau đây:
a) Thu tiền
sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố;
b) Thu tiền
cho thuê đất thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố;
c) Thu từ
giao dịch tín chỉ các-bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính từ các chương
trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon sử dụng ngân sách
Thành phố;
d) Thu từ
phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành ngoài Danh mục phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
đ) Các khoản
thu khác quy định tại Luật này mà chưa được quy định trong pháp luật về ngân
sách nhà nước.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của Thành phố;
b) Quy định
nội dung chi từ nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các
khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ
sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này, ngoài các nội dung đã được quy định theo pháp luật về ngân
sách nhà nước;
c) Quy định
việc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu dự án, trái phiếu
công trình, trái phiếu đô thị, trái phiếu xanh; vay từ các tổ chức tín dụng,
ngân quỹ nhà nước;
d) Quy định
chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan
Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố;
đ) Quy định việc bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố để vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư
trang thiết bị công nghệ cao;
e) Quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động theo
hướng đa mục tiêu, đa chức năng, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả;
g) Quy định hoặc giao Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chế độ,
tiêu chuẩn, định mức chi, cơ chế khoán chi đối với các nhiệm vụ chi sử dụng
ngân sách Thành phố khác hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà
nước cấp trên;
h) Quy định việc Hội đồng nhân dân cấp xã sử dụng ngân sách cấp
xã để hỗ trợ đơn vị hành chính cấp xã khác của Thành phố;
i) Quy định việc bố trí nguồn vốn đầu tư công trong phạm vi tổng
mức vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án cho các dự án có trong danh mục đầu tư công
trung hạn, quyết toán dự án hoàn thành và các dự án khẩn cấp khi được người có
thẩm quyền phê duyệt lệnh khẩn cấp không phụ thuộc vào mức vốn hằng năm đã giao
cho từng dự án; việc bố trí nguồn vốn chi thường xuyên để chủ động phân bổ và
giao dự toán thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, quyết toán dự án
hoàn thành và các nhiệm vụ cần thiết khác trong năm ngân sách.
Việc bố
trí vốn phải bảo đảm yêu cầu về kỷ luật, kỷ cương giải ngân các nguồn vốn,
không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản;
k) Quyết định cơ cấu chi ngân sách Thành phố phù hợp với các nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; việc sử dụng các nguồn kết dư
ngân sách, quỹ ngân sách của Thành phố;
l) Quyết định việc sử dụng ngân sách cấp Thành phố để thực hiện
dự án đầu tư, công trình, dự án ngoài địa bàn Thành phố;
m) Quyết định việc sử dụng ngân sách cấp Thành phố để hỗ trợ các
cơ quan trung ương, các địa phương khác trong nước hoặc hỗ trợ quốc gia khác.
6. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong các lĩnh vực; đơn giá, giá dịch
vụ sự nghiệp áp dụng cho Thủ đô chưa có trong quy định hoặc khác với quy định của
cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ các loại giá, giá dịch vụ thuộc thẩm quyền
quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
b) Quyết định thành lập, ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ
thưởng của Thủ đô theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Nguồn tài
chính của Quỹ thưởng được trích từ nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm
so với dự toán của ngân sách Thành phố và các nguồn tài chính hợp pháp khác do
Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
c) Quyết định
điều hành linh hoạt việc sử dụng ngân sách Thành phố cho chi đầu tư phát triển
và chi thường xuyên trong tổng nguồn vốn ngân sách Thành phố đã được Hội đồng
nhân dân Thành phố thông qua hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại
kỳ họp gần nhất và tổng hợp báo cáo tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
Điều 22. Thẩm quyền về đầu tư
1. Hội đồng
nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định
chủ trương đầu tư dự án đầu tư công, dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Quốc hội sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp
khác của địa phương, trừ dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân;
b) Quyết định
chủ trương đầu tư dự án đầu tư công, dự án PPP trên địa bàn Thành phố có sử dụng
nguồn vốn ngân sách trung ương, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(sau đây gọi là ODA), vốn vay ưu đãi của nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp được Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ giao; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự
án đầu tư công, dự án PPP đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ
trương đầu tư và giao Ủy ban nhân dân Thành phố làm cơ quan chủ quản thực hiện
dự án trong trường hợp không làm tăng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương,
nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nước ngoài.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định
chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân,
dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, xuất bản, báo chí, dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an
ninh có mức độ tuyệt mật, dự án trong khu công nghệ cao và khu chức năng khác
trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Đối với
dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này cần
áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt khác với quy định của luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở được
sự đồng ý của cấp có thẩm quyền và sau khi tham vấn các cơ quan có thẩm quyền ở
trung ương, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cơ chế, chính sách đặc biệt
khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Hội đồng nhân dân Thành phố báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
4. Việc lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án quy định
tại khoản 4 Điều 3 của Luật này được áp dụng hình thức lựa
chọn nhà đầu tư, nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Hồ sơ,
nội dung thẩm định, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận
chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư các dự án quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và dự án đầu tư công,
dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân
Thành phố, dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược;
b) Tiêu chí, điều
kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu quy định
tại khoản 4 Điều này;
c) Trường
hợp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư khẩn cấp, lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp trên địa bàn Thành phố;
d) Tiêu chí, điều
kiện, trình tự, thủ tục xác định dự án cần triển khai ngay theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của Luật này để trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
6. Đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền của Thành phố quyết định
hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, nhà ở, đấu thầu chậm triển khai trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân Thành phố quy định hoặc quyết định
chính sách, biện pháp đặc biệt, khác với quy định của pháp luật để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc với điều kiện phải bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu sau đây:
a) Phải có
kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật, trong đó
nguyên nhân dẫn đến vi phạm, sai phạm là do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước hoặc
do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư, chủ đầu tư; chỉ xem xét xử
lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc sau khi đã thực hiện kết luận thanh tra, kiểm
tra hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật mà dự án vẫn chậm triển khai;
b) Đối với
dự án đang trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, hành chính, dân sự thì việc
áp dụng quy định tại khoản này chỉ được thực hiện sau khi có bản án đã có hiệu
lực pháp luật hoặc quyết định đình chỉ vụ án; trường hợp bản án đã có hiệu lực
pháp luật có nội dung quyết định xử lý khác với quy định của Hội đồng nhân dân
Thành phố ban hành theo quy định tại khoản này thì thực hiện theo bản án đã có
hiệu lực pháp luật;
c) Xử lý
nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, bảo đảm khắc phục hậu quả các vi phạm về kinh tế, thu hồi lợi ích vật chất
do hành vi vi phạm; không hợp pháp hóa sai phạm, không để phát sinh sai phạm mới;
kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng việc thực
hiện quy định tại khoản này để tham nhũng, tiêu cực, bao che hành vi vi phạm;
d) Bảo đảm
phù hợp với thực tiễn khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể; bảo đảm hài hòa lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan, lợi
ích chính đáng của bên thứ ba ngay tình trong lợi ích tổng thể của quốc gia
theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hạn chế
tối đa các tranh chấp, khiếu kiện, nhất là tranh chấp có yếu tố nước ngoài;
đ) Phải phân loại dự án theo tiêu chí về nguyên nhân chậm triển
khai; việc quyết định các biện pháp giải quyết phải phù hợp với tình trạng pháp
lý, nghĩa vụ tài chính, mức độ vi phạm và khả năng tiếp tục thực hiện của từng
dự án;
e) Công khai đầy đủ các thông tin về dự án, khó khăn, vướng mắc
và tất cả trình tự, thủ tục, quyết định xử lý dự án; trước ngày 31 tháng 12 hằng
năm báo cáo Chính phủ tình hình xử lý dự án nếu áp dụng chính sách, biện pháp
khác với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ hoặc báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội nếu khác với quy định của
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
g) Việc xử
lý dự án chậm triển khai quy định tại khoản này phải hoàn thành trước ngày 01
tháng 7 năm 2030.
Điều 23. Quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công, tài sản kết cấu
hạ tầng
1. Trong phạm
vi quản lý của Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố quy định:
a) Quản
lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào
mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết hoặc phương thức khác;
b) Thuê, thuê
mua, mua công trình, tài sản được đầu tư, xây dựng, tạo lập từ các hoạt
động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân sách nhà nước để quản lý,
sử dụng, vận hành, khai thác hoặc hình thành tài sản công, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội, mục
đích công cộng khác;
c) Chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, cho
thuê quyền khai thác hoặc phương thức khác trong quản lý, sử dụng, vận hành,
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, công trình, tài sản công khác do Nhà nước đầu
tư, quản lý hoặc công trình, tài sản quy định tại điểm b khoản này.
2. Việc
ban hành, thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
a) Quản
lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản hiệu quả, đúng mục đích, công năng của
tài sản, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực, lợi ích nhóm, cục bộ;
b) Thỏa
thuận bình đẳng, tự nguyện với chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, tài sản trong
thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản được đầu tư, xây dựng, tạo lập từ các
hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân sách nhà nước;
c) Công khai
thông tin và các cam kết của hợp đồng về chuyển nhượng quyền thu phí sử
dụng, chuyển nhượng quyền có thời hạn quyền khai thác, cho thuê quyền khai thác
hoặc phương thức khác trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng, công trình, tài sản công khác, trừ thông tin bí mật theo quy định của
luật;
d) Bảo đảm
việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; xử lý kịp thời, nghiêm minh các
hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
1. Các trường
hợp thu hồi đất trên địa bàn Thành phố:
a) Các trường
hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thu hồi
đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của Luật này;
c) Thu hồi
đất vùng phụ cận đường bộ, nhà ga, đề-pô đường sắt đô thị đồng thời với việc
thu hồi đất để đầu tư xây dựng mới trục đường bộ, đường sắt đô thị hoặc mở rộng
trục đường bộ hiện có theo quy hoạch.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định
việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
Việc chuyển
mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo đảm
công khai, minh bạch, hiệu quả, không gây thất thoát, tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ;
b) Quy định
việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để chỉnh trang, tái thiết đô
thị và nông thôn theo quy hoạch của Thủ đô;
c) Quy định
chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
d) Quy định
việc sử dụng đất bãi sông, bãi nổi để xây dựng mới công trình, nhà ở với tỷ lệ
thích hợp theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ
của tuyến sông có đê, quy hoạch khác có liên quan; xây dựng các công trình dành
cho không gian công cộng, công trình phục vụ mục đích công cộng ở khu vực bãi
sông, bãi nổi còn lại nhưng không tôn cao bãi sông, bãi nổi để bảo đảm yêu cầu
không làm cản trở dòng chảy;
đ) Quy định
việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi ở tuyến sông
có đê để sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết
hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm bảo đảm nguyên tắc việc xây dựng trên đất
nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi ở tuyến sông có đê phải phù hợp với quy hoạch
đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch khác có liên quan;
e) Quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện
tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp
phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới
thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch, giáo dục trải nghiệm tại các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung;
g) Quy định
việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững toàn bộ diện
tích rừng trên địa bàn Thành phố, bảo đảm tính thống nhất, liên thông của hệ
sinh thái, gắn kết chặt chẽ với không gian sinh thái liên vùng;
h) Quy định
việc phát triển không gian xanh trong đô thị phù hợp với quy hoạch đối với quỹ
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nhưng chưa giao, chưa cho thuê, đất
chưa sử dụng;
i) Quyết định
chỉ tiêu sử dụng đất;
k) Quyết định
từng trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Việc thu hồi
đất phải bảo đảm hài hòa lợi ích người dân, Nhà nước, doanh nghiệp, không gây
thất thoát, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ, bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục thực hiện
thu hồi đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 25. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
1. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định chính sách thu hút, trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng
và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, bao gồm:
a) Chính sách về
thu nhập, tiền lương, tiền thưởng và các chế độ đãi ngộ khác;
b) Chính sách về
nhà ở, cư trú và các điều kiện làm việc cần thiết;
c) Cơ chế
đặc thù để thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, tổng công
trình sư, kiến trúc sư trưởng, người có chuyên môn, trình độ cao trong các lĩnh
vực ưu tiên phát triển của Thủ đô;
d) Chính sách
phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số và nguồn nhân lực
trong các lĩnh vực trọng điểm khác.
2. Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định chính sách và việc sử dụng ngân sách Thành phố để
thực hiện:
a) Hỗ trợ,
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục, đào tạo trọng điểm
trên địa bàn Thành phố;
b) Chính sách xã
hội về nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố;
c) Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề trong nước và tại cơ sở đào tạo ở nước ngoài đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
d) Đầu tư hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất
lượng cao đạt chuẩn khu vực, quốc tế phù hợp với định hướng phát triển ngành,
nghề ưu tiên; thực hiện chính sách hỗ trợ học phí đối với người học theo học
các ngành, nghề trọng điểm, ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực
và thế giới.
Điều 26. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh
nghiệp
1. Các dự
án đầu tư trên địa bàn Thành phố được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
a) Dự án đầu
tư mới vào lĩnh vực thể thao, thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa, dự án
thuộc các ngành công nghiệp văn hóa theo danh mục chi tiết do Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định;
b) Dự án đầu
tư thành lập mới cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục chất lượng cao, cơ sở
giáo dục có nhiều cấp học; cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tại
địa bàn khó khăn về kinh tế - xã hội; cơ sở đào tạo dành cho người khuyết tật,
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
c) Dự án đầu
tư thành lập mới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chất lượng cao, hiện đại; cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh tại địa bàn khó khăn về kinh tế - xã hội;
d) Dự án đầu
tư vào cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân,
cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
đ) Dự án
hoạt động công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ số, đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ của Thủ
đô;
e) Dự án sử
dụng công nghệ cao, tiên tiến trong lĩnh vực môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu,
xử lý chất thải, nước thải; dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghệ cao; dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án phát triển làng
nghề truyền thống, dự án đầu tư cơ sở giết mổ động vật tập trung đáp ứng tiêu
chuẩn quốc gia về vệ sinh thú y.
2. Doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân thực hiện dự án theo quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản
1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền
thuê đất, thuê mặt nước 10 năm và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời
gian còn lại của dự án.
Doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được giảm 50% tiền thuê mặt bằng sản xuất, kinh
doanh tại các trung tâm đổi mới sáng tạo của Thành phố;
b) Thu nhập
từ thực hiện dự án được áp dụng mức thuế suất 5% thuế thu nhập doanh nghiệp,
trong đó, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 04 năm và giảm
50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Thời gian
miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới
quy định tại khoản này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án
đầu tư.
3. Doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân đầu tư vào dự án quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được hưởng
các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền
sử dụng đất khi thành lập, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ
các hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, các cơ sở cai nghiện ma
túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng;
b) Hỗ trợ
lãi suất vay vốn từ ngân sách cấp Thành phố trong 05 năm đầu theo quy định của
Hội đồng nhân dân Thành phố;
c) Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp cho các hoạt
động tư vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển
các mô hình mới về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến
khích, động viên cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong
công tác phòng, chống ma túy được tính là chi phí hợp pháp của doanh nghiệp khi
hạch toán.
Tiền ủng hộ,
tài trợ của các cá nhân cho các hoạt động tư vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma
túy, cai nghiện ma túy, phát triển các mô hình mới về cai nghiện ma túy, quản
lý sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên cho các tổ chức, cá nhân có
thành tích trong công tác phòng, chống ma túy được trừ vào thu nhập trước khi
tính thuế đối với cá nhân cư trú tại Thành phố.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng dự án bãi đỗ
xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền
thuê đất, tiền sử dụng không gian ngầm trong toàn bộ thời hạn thực hiện dự án;
b) Hỗ trợ
100% tiền thuế nhập khẩu phải nộp đối với các thiết bị, dây chuyền phục vụ trực
tiếp cho dự án xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng sử dụng công nghệ
cao;
c) Được
phép sử dụng tối đa 25% tổng diện tích sàn xây dựng của dự án theo quy hoạch để
đầu tư, khai thác dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động trông, giữ xe;
d) Hỗ trợ
lãi suất vay vốn từ ngân sách cấp Thành phố trong 05 năm đầu theo quy định của
Hội đồng nhân dân Thành phố.
5. Nhà đầu tư chiến lược được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn hoặc
giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
b) Hưởng
chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan và thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án đầu tư do nhà đầu tư chiến lược
thực hiện trên địa bàn Thành phố khi đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu
tiên theo quy định của pháp luật về hải quan và thuế, trừ điều kiện về kim ngạch
xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Hỗ trợ
phát triển nhân lực; hạ tầng và các công trình hạ tầng xã hội; chi phí hỗ trợ
cho các sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển;
d) Ưu đãi, hỗ
trợ khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định để đáp ứng yêu cầu cấp thiết
trong thu hút nhà đầu tư chiến lược.
6. Doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của Thủ đô được hưởng
các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 05 năm từ thời điểm phát sinh thuế
thu nhập phải nộp đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo của doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới
sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát
sinh trên địa bàn Thành phố;
b) Miễn
thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp của các cá nhân, tổ chức có
khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố;
c) Miễn một
số tiêu chí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về năng lực,
kinh nghiệm của nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu của Thành phố, bao
gồm yêu cầu về doanh thu, nguồn lực tài chính, hợp đồng tương tự và các yêu cầu
khác để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Khi đánh giá, xếp
hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
hoạt động trên địa bàn Thành phố được tính ưu đãi như đối với trường hợp nhà thầu
cung cấp hàng hóa có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên
theo quy định của pháp luật về đấu thầu; cách tính ưu đãi thực hiện theo quy định
của pháp luật.
7. Cá nhân tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của Thành phố được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn thuế
thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công của các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học
và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố;
b) Thu nhập
từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô theo
danh mục do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định là thu nhập không chịu thuế
thu nhập cá nhân.
Lĩnh vực
trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô bao gồm công nghệ số, công nghệ
thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ
chế tạo - tự động hóa, công nghệ môi trường, giảm phát thải các-bon, ứng phó với
biến đổi khí hậu và các lĩnh vực khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
8. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Danh mục
lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược của Thủ đô; tiêu
chí, điều kiện nhà đầu tư chiến lược;
b) Trường
hợp nhà đầu tư chiến lược không được hưởng ưu đãi do không đáp ứng điều kiện về
vốn, tiến độ giải ngân, các điều kiện khác đối với nhà đầu tư chiến lược và
không thực hiện đúng cam kết với Thành phố; trách nhiệm bồi hoàn các khoản ưu
đãi đã nhận;
c) Tiêu chí, điều
kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo khả năng ngân sách
của Thành phố;
d) Chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố theo
ngành, nghề kinh doanh; theo mức đóng góp thuế, phí và các khoản nộp ngân sách
nhà nước khác; kết quả tạo việc làm; việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp.
9. Thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố:
a) Hội đồng
nhân dân Thành phố quyết định danh mục doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần,
vốn góp và thực hiện đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quy định cơ chế chi
trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp,
Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo
danh mục do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định; nguồn vốn đầu tư bao gồm
ngân sách địa phương và lợi nhuận sau thuế được để lại để tái đầu tư, phát triển
doanh nghiệp; mức chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng dựa trên kết quả
đánh giá chỉ số hiệu quả kinh doanh, năng suất lao động và bảo toàn vốn của
doanh nghiệp.
Điều 27. Phát triển khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do và
loại hình kinh tế mới
1. Khu kinh tế
tự do, khu thương mại tự do tại Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập
sau khi được Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt.
Cơ chế,
chính sách về tổ chức, hoạt động của khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do thực
hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về phạm vi, điều kiện,
ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động, biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự,
an toàn xã hội và các vấn đề phát sinh khác để phát triển:
a) Hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu
của người cao tuổi và hỗ trợ, khuyến khích sử dụng lao động là người cao tuổi,
gắn với phát triển đô thị bền vững, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, đổi mới
sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và vùng Thủ đô;
b) Hoạt động
đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tổ chức và vận hành trong thời gian
ban đêm, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế,
văn hóa và du lịch;
c) Hoạt động
đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tổ chức và vận hành ở không gian tầm
thấp, không gian tầm cao;
d) Kinh tế
đô thị, kinh tế sáng tạo và các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao; các hoạt động
đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mới.
Chương VII
LIÊN KẾT, PHÁT
TRIỂN VÙNG
Điều 28. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
1. Hà Nội
là hạt nhân, trung tâm kết nối, động lực thúc đẩy liên kết, phát triển, là cực
tăng trưởng của vùng Thủ đô, vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng trung du và miền
núi phía Bắc và của cả nước.
2. Nhà nước
ưu tiên nguồn lực để thúc đẩy liên kết, phát triển vùng giữa thành phố Hà Nội với
các địa phương trong vùng Thủ đô (sau đây gọi là liên kết, phát triển vùng Thủ
đô), giữa thành phố Hà Nội với các địa phương khác trong vùng đồng bằng Sông Hồng,
vùng trung du và miền núi phía Bắc (sau đây gọi là liên kết, phát triển vùng).
3. Việc
liên kết, phát triển vùng, liên kết, phát triển vùng Thủ đô phải bảo đảm các
nguyên tắc sau đây:
a) Đồng
thuận, công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa thành phố Hà Nội với các địa
phương;
b) Thực hiện
phối hợp, liên kết phát triển thông qua chương trình, kế hoạch, dự án liên kết,
phát triển;
c) Bảo đảm
thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, đầu tư hạ tầng kỹ thuật chung
và thực hiện liên kết, phát triển vùng giữa thành phố Hà Nội và các địa phương;
phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch tỉnh.
4. Việc
quy hoạch, đầu tư phát triển dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết,
phát triển vùng Thủ đô phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Liên kết,
thống nhất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng giao thông, hạ tầng chung
của các địa phương;
b) Phối hợp
khai thác tài nguyên khoáng sản; quản lý môi trường, nguồn nước; xử lý ô nhiễm
không khí, ô nhiễm nguồn nước; kiểm soát bệnh tật;
c) Phát triển
chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, logistics, khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo, y tế, lao động, văn
hóa, du lịch.
Điều 29. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng, dự án
liên kết, phát triển vùng Thủ đô
1. Việc đề
xuất, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển
vùng Thủ đô được thực hiện như sau:
a) Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, các địa phương có liên quan báo cáo Hội đồng nhân
dân cùng cấp xem xét, đồng thuận về việc thực hiện dự án;
b) Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, các địa phương tham gia dự án thống nhất lựa chọn một
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan chủ quản thực hiện dự án,
2. Ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương bố trí để triển khai thực hiện dự án
liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng Thủ đô có sử dụng
ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Ngân sách
trung ương ưu tiên bố trí vốn cho dự án;
b) Ưu tiên bố
trí từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương để bảo đảm đầu tư các dự án liên kết,
phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng Thủ đô trước các chương trình,
nhiệm vụ, dự án khác;
c) Thủ tướng
Chính phủ quyết định danh mục dự án được hỗ trợ từ ngân sách trung ương quy định
tại Điều này theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Các địa
phương tham gia thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát
triển vùng Thủ đô có các quyền sau đây:
a) Được áp
dụng quy định của Luật Thủ đô và văn bản thi hành Luật Thủ đô để lập, thẩm định,
phê duyệt, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển
vùng Thủ đô theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của địa phương đó
sau khi thống nhất với Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
b) Các địa
phương trong vùng Thủ đô được sử dụng ngân sách để đầu tư trực tiếp vào dự án
liên kết, phát triển vùng Thủ đô trên địa bàn địa phương khác trong vùng Thủ đô
nhằm giải quyết các vấn đề về hạ tầng giao thông, môi trường, cấp nước sạch,
thoát nước và công trình khác để phục vụ lợi ích chung.
4. Quỹ
Phát triển vùng Thủ đô được thành lập và hoạt động như sau:
a) Quỹ
Phát triển vùng Thủ đô là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập trên cơ sở thống nhất với Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng Thủ đô;
b) Nguồn
tài chính của Quỹ hình thành từ ngân sách trung ương, ngân sách của địa phương
trong vùng Thủ đô, các nguồn lực từ tài trợ, hỗ trợ và nguồn tài chính hợp pháp
khác;
c) Quỹ được
sử dụng để đầu tư các dự án liên kết, phát triển vùng Thủ đô, ưu tiên các dự án
về hạ tầng giao thông, hạ tầng quan trọng khác, dự án xử lý ô nhiễm môi trường,
khai thác khoáng sản; xử lý sự cố, thiên tai, kiểm soát bệnh tật có tính chất
vùng.
5. Các địa
phương có hoạt động liên kết, phát triển vùng, hoạt động liên kết, phát triển
vùng Thủ đô có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp
với thành phố Hà Nội trong xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch,
dự án;
b) Cân đối
nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện dự án trên địa bàn; tham
gia đóng góp nguồn kinh phí bảo trì, sửa chữa, vận hành đối với các công trình
hạ tầng chung theo mức độ sử dụng, hưởng lợi;
c) Chia sẻ
chi phí môi trường, bao gồm chi phí kiểm soát, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm
môi trường có liên quan đến địa phương;
d) Cung cấp
thông tin, dữ liệu phục vụ liên kết, phát triển vùng; liên kết, phát triển vùng
Thủ đô;
đ) Phối hợp
giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về liên kết, phát triển
vùng, liên kết, phát triển vùng Thủ đô.
Điều 30. Bảo vệ môi trường vùng Thủ đô
1. Việc phối
hợp bảo vệ môi trường vùng Thủ đô đối với các vấn đề có tác động liên tỉnh, bao
gồm quản lý và cải thiện chất lượng không khí theo vùng không khí chịu tác động;
quản lý nước thải theo lưu vực sông và hệ thống thoát nước; quản lý chất thải rắn
theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
giữ vai trò điều phối trong cơ chế phối hợp vùng Thủ đô về môi trường, trên cơ
sở bảo đảm hài hòa lợi ích, chia sẻ trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
2. Cơ chế
phối hợp vùng Thủ đô trong bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Chia sẻ,
kết nối và sử dụng chung dữ liệu môi trường, nguồn thải và nguồn phát thải;
b) Thiết lập
hệ thống quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường liên vùng;
c) Xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch môi trường vùng, phù hợp với từng thành phần môi
trường;
d) Phối hợp
kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm về môi trường đối với các nguồn
phát thải có ảnh hưởng liên vùng;
đ) Huy động,
phân bố và sử dụng chung nguồn lực cho các nhiệm vụ, đề án, dự án bảo vệ môi
trường liên vùng.
3. Trên cơ sở
thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng Thủ đô, Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng cơ chế điều phối, nội dung phối hợp,
trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế giám sát việc thực hiện phối hợp
vùng trong quản lý môi trường.
4. Trên cơ sở thống nhất về nội dung giữa các địa phương trong
vùng Thủ đô, thành phố Hà Nội và các địa phương khác trong vùng Thủ đô quy định
biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn so với quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và được thực hiện như sau:
a) Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải
công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục; mức phí bảo vệ
môi trường cao hơn áp dụng với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp;
b) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải và lộ
trình áp dụng.
Việc ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
của các địa phương khác trong vùng Thủ đô quy định tại khoản này được thực hiện
theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chương VIII
GIÁM SÁT, KIỂM
TRA VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Điều 31. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
1. Quốc hội
xem xét báo cáo về việc thi hành Luật Thủ đô theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội hoặc Chính phủ.
2. Ủy ban
Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm:
a) Giám sát việc
thi hành Luật Thủ đô;
b) Căn cứ
quy định của pháp luật hoặc để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại quốc gia, quyết định bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của Luật này;
c) Xem xét báo
cáo của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc thi hành Luật Thủ đô.
3. Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù và việc
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Thành phố theo quy định của
Luật này; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá
trình thi hành Luật.
4. Đoàn đại
biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm:
a) Giám sát việc
thi hành Luật Thủ đô;
b) Kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành
Luật;
c) Tham gia hoàn
thiện cơ chế, chính sách xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô, vùng Thủ
đô.
Điều 32. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,
cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ
có trách nhiệm:
a) Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thi hành Luật Thủ đô để bảo đảm việc phân
quyền, phân cấp trong Luật này được thực hiện thống nhất, đúng pháp luật, hiệu
quả;
b) Chỉ đạo
theo dõi, đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với việc thực hiện các cơ chế, chính
sách đặc thù của Thủ đô.
2. Thủ tướng
Chính phủ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo
việc phối hợp liên ngành, xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành phát sinh
trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô;
b) Căn cứ
quy định của pháp luật hoặc để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại quốc gia, đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần văn bản do Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của Luật này, đình chỉ việc thi hành,
bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành theo quy định của Luật này.
3. Bộ, cơ
quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Thực hiện
quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với các hoạt động trên địa bàn Thành
phố theo quy định và phù hợp với các quy định phân quyền, phân cấp cho chính
quyền Thành phố;
b) Phối hợp
với Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương có
hoạt động liên kết, phát triển vùng, hoạt động liên kết, phát triển vùng Thủ đô
trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá các cơ chế, chính sách đặc
thù;
c) Hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền việc thực hiện pháp
luật, cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Luật này;
d) Kiến
nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ văn bản theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 33. Trách nhiệm của chính quyền, cơ quan, tổ chức của Thành
phố
1. Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của Thành phố,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời
tổ chức và bảo đảm việc thi hành pháp luật về Thủ đô; bảo đảm nguồn lực thực hiện
các cơ chế, chính sách quy định tại Luật này;
b) Thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật Thủ đô thuộc phạm vi quản lý
và chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu kém xảy ra trong công tác xây dựng,
phát triển và bảo vệ Thủ đô;
c) Công khai,
minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình về sử dụng quỹ đất, thực hiện
dự án đầu tư, thủ tục hành chính và các nội dung khác theo quy định của pháp luật
để Nhân dân được biết, tham gia ý kiến, giám sát việc thực hiện các quy định của
Luật này;
d) Không thực
hiện phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền được quy định tại Luật này, trừ các thẩm
quyền quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 15 của Luật này.
Đối với thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì việc phân cấp, ủy quyền
thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng
nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giám sát việc
thi hành Luật Thủ đô;
b) Định kỳ
hằng năm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thi hành Luật Thủ đô.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Bảo đảm
an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước,
các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và
cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên địa bàn Thành
phố;
b) Chủ động
phối hợp và hỗ trợ các địa phương trong vùng Thủ đô, vùng đồng bằng sông Hồng,
vùng trung du và miền núi phía Bắc và cả nước thông qua việc mở rộng các hình
thức liên kết, hợp tác cùng phát triển;
c) Tạo điều
kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có hiệu quả vào quá trình xây dựng,
phát triển và bảo vệ Thủ đô;
d) Đề xuất
Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc áp dụng pháp luật quy định
tại khoản 3 Điều 5 của Luật này;
đ) Tổ chức
đánh giá hiệu quả đối với văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo quy định
tại Điều 8 của Luật này sau 01 năm thi hành; thực hiện sơ kết,
tổng kết việc thi hành văn bản đó theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu
của Hội đồng nhân dân Thành phố, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Định kỳ
hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố, Chính phủ về việc thi hành Luật
Thủ đô.
4. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của Thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt
trận có trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Luật Thủ
đô.
5. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ban hành văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 của Luật này, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Báo cáo Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
b) Báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ;
c) Báo cáo các Bộ,
cơ quan ngang Bộ những vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
6. Trách nhiệm
giải trình của chính quyền Thành phố:
a) Thực hiện
giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát sinh vấn đề
lớn, có tác động hoặc ảnh hưởng đến bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân.
Nội dung
giải trình bao gồm mục tiêu, phạm vi tác động và đánh giá rủi ro, hệ quả kinh tế
- xã hội của việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù; kết quả thực hiện, hiệu
quả sử dụng nguồn lực, tác động đối với phát triển Thủ đô và lợi ích của quốc
gia; giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hạn chế, bất cập, sai sót
phát sinh trong quá trình thực hiện các thẩm quyền, cơ chế, chính sách đặc thù;
b) Nội
dung giải trình phải được công khai theo quy định của pháp luật, bảo đảm để
Nhân dân giám sát.
Điều 34. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
1. Xử lý
nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức,
viên chức và các hành vi vi phạm khác trong việc thực hiện Luật này.
2. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia xây
dựng, ban hành, thi hành Luật Thủ đô và văn bản được ban hành theo quy định tại
Điều 8, Điều 9 của Luật này được loại trừ, miễn trách nhiệm
pháp lý trong trường hợp không vụ lợi, đã thực hiện đúng quy định về thẩm quyền,
trình tự, thủ tục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Quy định
tại khoản 4 Điều 8 và khoản 6 Điều 36 của Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.
Kể từ ngày
Luật này được thông qua, việc xây dựng, ban hành văn bản thi hành Luật Thủ đô
được thực hiện theo quy định của Luật này.
3. Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 55/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 72/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các chương
trình, dự án, đề án, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế tài chính, cơ
chế quản lý, cơ chế tự chủ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đã được phê
duyệt, đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục
thực hiện theo quyết định đã ban hành; trường hợp phù hợp với quy định của Luật
này thì được chuyển sang thực hiện theo cơ chế, thẩm quyền quy định của Luật
này mà không phải phê duyệt lại.
2. Các cơ chế
thí điểm, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát, mô hình quản trị mới đang được
triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện
theo phương án đã được phê duyệt; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố
được điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời gian thí điểm để phù hợp với quy định của
Luật này mà không phải thực hiện lại trình tự phê duyệt.
3. Đối với
các nội dung về tổ chức chính quyền, tổ chức bộ máy, chế độ công vụ, vị trí việc
làm đã được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được
thực hiện cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành quy định mới theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
4. Đối với
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đầy đủ, chính xác và đã được cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải
quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
5. Dự án
đường sắt đô thị, dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD thực hiện thủ tục đầu
tư theo quy định của Nghị quyết số 188/2025/QH15
về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống
mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thì tiếp
tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội quyết định điều chỉnh, bổ sung dự án đường sắt đô thị
trên địa bàn Thành phố vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 188/2025/QH15 theo nhu cầu phát triển của
Thành phố và báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện.
6. Dự án lớn,
quan trọng đang được thực hiện theo Nghị quyết số 258/2025/QH15
về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan
trọng trên địa bàn Thủ đô trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 258/2025/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư, chủ đầu tư không hoàn thiện điều kiện về khởi công xây dựng
công trình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày khởi công theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 258/2025/QH15 thì Hội đồng
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoàn thiện điều kiện về
khởi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về vấn đề này; tổng thời gian
gia hạn không quá 06 tháng.
Dự án lớn,
quan trọng thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị
quyết số 258/2025/QH15 được thực hiện sau ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp người có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án quyết định
áp dụng quy định của Nghị quyết số 258/2025/QH15.
Luật này
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất
thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|