|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4110/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030; thực hiện văn bản số 4625/BNV-CCHC ngày 02/7/2025 của Bộ
Nội vụ về việc xây dựng kế hoạch CCHC và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương
trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP
của Chính phủ; xây dựng các cơ quan hành chính nhà nước ngày càng chuyên nghiệp,
hiện đại, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển.
- CCHC phải xuất phát từ người dân, lấy người dân
làm trung tâm; nâng cao và lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo hiệu quả
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp từ tỉnh đến cơ sở.
- Tăng cường trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan,
đơn vị và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển
khai nhiệm vụ CCHC; nâng cao chất lượng, hiệu quả của CCHC để phục vụ cho mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Xây dựng kế hoạch phải cụ thể, rõ ràng, khả thi;
xác định rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian thực hiện
và kết quả cần đạt được; phù hợp với tình hình thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp. Xác định công tác CCHC là một nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt
trong hoạt động hành chính của từng cơ quan, đơn vị.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phải
phát huy tinh thần nêu gương, sáng tạo, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn
vị liên quan để triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nhiệm vụ
CCHC được giao; nghiên cứu, đề xuất, áp dụng nghiêm túc các giải pháp khắc phục
hạn chế trong công tác CCHC năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Gắn việc đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC
với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời biểu dương, khen thưởng
các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác CCHC.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Cải cách thể chế
1.1. Mục tiêu
- 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được rà
soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ kịp thời nhằm phù hợp với chủ trương,
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được xây
dựng, ban hành bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ và khả thi.
- Hoàn thành việc xử lý kết quả thi hành văn bản
quy phạm pháp luật theo kết luận, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
1.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật
trên tất cả các lĩnh vực nhằm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy trình xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND các cấp, đảm
bảo các văn bản được ban hành kịp thời, đúng trình tự, thủ tục, đảm bảo tính khả
thi, hợp hiến, hợp pháp và thống nhất trong hệ thống pháp luật.
- Kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý những
văn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm theo quy định.
- Thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
- Thực hiện kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp
luật và xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo kết luận, kiến
nghị của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cải cách thủ tục hành chính
(TTHC)
2.1. Mục tiêu
- Tập trung triển khai quyết liệt các nhiệm vụ cải
cách thủ tục hành chính (TTHC), quyết tâm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong năm 2026.
- Tiếp tục tập trung thực hiện có hiệu quả, hoàn
thành các mục tiêu, yêu cầu của Chính phủ đề ra tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, nhất là nội
dung thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; trong đó, tập trung
nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công (TTPVHCC) các
cấp và tiếp tục triển khai có hiệu quả việc thực hiện TTHC không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi toàn tinh Cao Bằng.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách TTHC, cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh; phấn đấu 100% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được
triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực
tuyến đạt từ 55% trở lên.
- Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp
nhận, giải quyết TTHC đạt từ 60% trở lên.
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ TTHC đúng hạn đạt từ 97%
trở lên.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải
quyết TTHC đạt tối thiểu 95%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC
lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
- 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà
nước được rà soát và phê duyệt phương án đơn giản hoá.
2.2. Nhiệm vụ
- Thực hiện nghiêm việc kiểm soát TTHC, kiểm soát
chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC do địa phương ban hành, thực hiện có hiệu
quả, chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân tỉnh, UBND tỉnh có quy định về TTHC, đảm bảo không có TTHC ban hành
trái thẩm quyền; công bố kịp thời danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Quyết định công bố TTHC của Bộ,
cơ quan ngang Bộ đảm bảo thời hạn theo quy định.
- Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ triển khai
có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
- Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính
trong tiếp nhận, giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công; cập nhật công khai kết
quả Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo Quyết định số 766/QĐ-TTg
ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh việc giải quyết TTHC trên môi trường điện
tử; chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ TTHC để nâng cao
tính minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí thực hiện TTHC cho người
dân, doanh nghiệp.
- Kiểm tra công tác cải cách TTHC, kiểm soát TTHC,
việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử; kịp thời kiến nghị xử lý những tồn tại, hạn chế và đôn đốc, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị, địa phương khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác
cải cách TTHC, kiểm soát TTHC.
- Hoàn thiện các quy trình giải quyết TTHC liên
thông, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong từng
bước của quy trình giải quyết TTHC; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị theo ngành dọc tại địa phương và cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
cấp xã trong giải quyết TTHC.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước
3.1. Mục tiêu
- Hoàn thành việc sắp xếp các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh. Rà soát sắp xếp và kiện toàn cơ cấu tổ chức bên trong của các
sở, ban, ngành theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung
ương 6 khóa XII đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả trên cơ sở tổ chức
hợp lý các sở, ban, ngành quản lý đa ngành, đa lĩnh vực. Hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,
cấp xã theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP[1] và các thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
- Tiếp tục sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Công
văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết
số 18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối
trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
3.2. Nhiệm vụ
- Các cơ quan hành chính nhà nước tiếp tục rà soát,
sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu năng, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo
Nghị quyết số 18- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ theo định hướng của
Trung ương, quy định của Chính phủ, phù hợp với tình hình, đặc điểm của tỉnh, bảo
đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đồng thời, rà soát lại tất cả các
hoạt động của các tổ chức phối hợp liên ngành theo hướng kết thúc hoạt động, chỉ
giữ lại những tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng cần thiết.
- Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại các
đơn vị sự nghiệp công lập theo Đề án của Tỉnh ủy về sắp xếp, tổ chức lại các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương khóa XII và đảm bảo các tiêu chí thành lập theo Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 02/4/2024 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số
62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về việc thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục
đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp công lập và Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị
sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối trong các cơ quan, tổ chức trong hệ
thống chính trị.
- Quyết định phê duyệt, quyết định điều chỉnh đề án
vị trí việc làm, quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức, Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng đề án vị trí việc làm, quản
lý biên chế công chức đối với các sở, ban ngành và UBND các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện phân cấp trong các lĩnh vực quản
lý hành chính nhà nước, tăng cường kiểm tra các nhiệm vụ đã phân cấp theo mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Xây dựng và thực hiện việc giảm trừ biên chế quy
định giai đoạn 2026 - 2031 theo các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về quản
lý biên chế của hệ thống chính trị.
- Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với giảm biên
chế công chức, viên chức và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức,
viên chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới.
- Rà soát hệ thống các VBQPPL liên quan đến tổ chức
bộ máy đê có giải pháp đề xuất xử lý trong quá trình sắp xếp; xây dựng dự thảo
quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ
quan, đơn vị thực hiện sắp xếp và hợp nhất.
4. Cải cách chế độ công vụ
4.1. Mục tiêu: 100% các cơ quan hành chính
nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được
phê duyệt; trên 95% trở lên các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt; 100% công chức,
viên chức được bổ nhiệm đảm bảo đúng quy trình, điều kiện, tiêu chuẩn; 100% cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh duy trì cập nhật cơ sở dữ
liệu quản lý CBCCVC đảm bảo đáp ứng yêu cầu “Đúng - Đủ - Sạch - Sống”.
4.2. Nhiệm vụ
- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành VBQPPL về xây dựng,
quản lý đội ngũ CBCCVC theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực
tiễn của địa phương.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người,
đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao
hiệu quả, chất lượng tuyển dụng, tiếp nhận; xếp ngạch công chức, chức danh nghề
nghiệp viên chức đảm bảo đúng quy định.
- Thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về
quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm
CBCCVC.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi
dưỡng CBCCVC, đôi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực,
kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc
làm; khích lệ CBCCVC học tập và tự học tập đê không ngừng nâng cao năng lực,
trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường quán
triệt đội ngũ CBCCVC chấp hành nghiêm túc kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa
công vụ, tránh tình trạng né tránh, đùn đẩy, làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ đối
với các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác CCHC gắn với kỷ luật, kỷ cương
hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ.
- Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh
giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn chủ, công khai, minh
bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn
với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Mục tiêu
- Đảm bảo phù hợp, thống nhất với các nhiệm vụ
chung theo quy định tại Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2021 -2030.
- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,
các tổ chức khoa học công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
tài chính đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
- Thực hiện nghiêm kiến nghị tài chính qua các đợt
thanh tra, kiểm toán; quản lý, sử dụng tài sản công, kinh phí ngân sách nhà nước,
các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Giải ngân kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn đầu tư
công.
5.2. Nhiệm vụ
- Tiếp tục tổ chức quán triệt thực hiện và tuyên
truyền, phổ biến các Nghị định của Chính phủ; Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013; Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 và các
văn bản có liên quan tới các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các
tổ chức khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương quản lý.
- Kịp thời triển khai các giải pháp thực hiện kiến
nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiêm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm, hiệu quả công tác
thanh tra, kiểm tra, công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện đầy
đủ các quy định về công khai ngân sách.
- Thực hiện sắp xếp lại xe ô tô phục vụ công tác
chung, xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Cao Bằng theo quy định của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày
26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
- Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
theo quy định tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ quy
định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất.
- Thực hiện tông kiểm kê tài sản công tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư quản lý
trên địa bàn tỉnh đảm bảo thời gian theo quy định.
- Triển khai, điều hành kế hoạch đầu tư công nám
2026 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030: phân bổ, giao vốn,
điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đúng quy định pháp luật. Thường xuyên theo dõi,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các giải pháp đẩy nhanh giải
ngân vốn đầu tư công theo kế hoạch.
6. Xây dựng và phát triển Chính
quyền điện tử, Chính quyền số
6.1. Mục tiêu
- Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra
trong Kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh năm 2026.
- 100% tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành
chính nhà nước dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng (trừ văn
bản mật).
- 98% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 98% hồ sơ công
việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng.
- Các thông tin về hoạt động của cơ quan nhà nước
được cung cấp đầy đủ trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo
quy định.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đạt từ
90% trở lên.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số
hóa trong giải quyết TTHC, dịch vụ công đạt từ 60% trở lên.
- Các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp
xã được bồi dưỡng kỹ năng số, an toàn thông tin đạt tối thiểu 80%.
6.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số năm
2026 của tỉnh; các cơ chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường chủ động
xây dựng và thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 tại ngành, địa phương.
- Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ thực hiện số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đảm bảo đạt chỉ tiêu theo Kế hoạch.
- Đẩy mạnh việc sử dụng có hiệu quả các ứng dụng đã
triển khai: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống thư điện tử công vụ,
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, Hệ thống hội nghị truyền hình trực
tuyến, bảo đảm an toàn thông tin khi trao đổi văn bản trên môi trường mạng.
- Triển khai nền tảng Công dân số Cao Bằng nhằm
nâng cao sự tương tác giữa chính quyền và người dân; phát huy hiệu quả các kênh
truyền thông số, mạng xã hội để tương tác và gia tăng sự tham gia của người
dân.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc cơ quan nhà nước
cung cấp đầy đủ thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến kiến
thức, kỹ năng số cơ bản, kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số, ứng
dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ cho
cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn
cho người dân và doanh nghiệp khai thác các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Thực hiện đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành
7.1. Mục tiêu
- Tiếp tục đề cao, cụ thể hóa trách nhiệm, vai trò
trực tiếp chỉ đạo của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực
hiện các nhiệm vụ CCHC. Nâng cao vai trò, trách nhiệm, năng lực, hiệu quả công
tác tham mưu của đội ngũ CBCCVC trong thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
- Các văn bản chỉ đạo CCHC của các cấp được ban
hành kịp thời; triển khai đánh giá khách quan, trung thực kết quả thực hiện
CCHC của tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra CCHC gắn với kiểm
tra, giám sát việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và văn hóa công vụ;
thực hiện thường xuyên việc tái kiểm tra. Thực hiện đảm bảo tối thiểu 20% các sở,
ngành, UBND các xã, phường được kiểm tra CCHC; 100% các tồn tại, hạn chế phát
hiện qua kiểm tra được khắc phục hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý. Kịp thời
đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo
đúng tiến độ các nhiệm vụ CCHC theo kế hoạch của tỉnh và của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
7.2. Nhiệm vụ
- Các cơ quan tham mưu các lĩnh vực CCHC của tỉnh kịp
thời tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh ban hành các chương trình, kế
hoạch lãnh đạo, chỉ đạo trên từng lĩnh vực cụ thể; theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị, địa phương hoàn thành 100% các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong
năm.
- Tăng cường, nâng cao trách nhiệm phối hợp triển
khai các nhiệm vụ CCHC; kịp thời có các giải pháp phù hợp, khắc phục được những
tồn tại, hạn chế trong thực hiện CCHC trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ
trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận
thức, ý thức, tinh thần trách nhiệm về ý nghĩa, mục tiêu, tầm quan trọng của
công tác CCHC đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường hiểu
biết về CCHC, sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
trong triển khai CCHC và giám sát quá trình thực hiện CCHC đối với cơ quan hành
chính nhà nước các cấp
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện
đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số của tỉnh. Các cơ quan,
đơn vị, CBCCVC tập trung nghiên cứu các mô hình, sáng kiến, giải pháp triển
khai thực hiện đạt hiệu quả cao các lĩnh vực CCHC.
- Bố trí đảm bảo nguồn kinh phí cho việc triển khai
thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2026 theo phân cấp quản
lý ngân sách nhà nước hiện hành.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (có
phụ lục chi tiết kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí kinh
phí trong dự toán được giao năm 2026 để thực hiện các nhiệm vụ CCHC; huy động
các nguồn lực thực hiện có hiệu quả công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị, địa
phương.
2. Đối với các nhiệm vụ chung của tỉnh như:
Tổ chức hội nghị CCHC; triển khai việc chấm điểm Chỉ số CCHC; triển khai thực
hiện kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ CCHC của tỉnh,... Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt dự toán ngân sách, dự toán kinh phí thực hiện.
3. Đối với các nhiệm vụ đột xuất hoặc lần đầu
triển khai thực hiện theo chỉ đạo của các bộ, ngành Trung ương, của tỉnh thì
ngoài các nguồn kinh phí được hỗ trợ từ Trung ương (nếu có), trước khi thực hiện,
các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch, lập dự
toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch CCHC năm 2026 của cơ
quan, đơn vị, địa phương đảm bảo đúng chỉ đạo của UBND tỉnh; tập trung chỉ đạo,
quán triệt, tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện kế hoạch cải cách hành chính
của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt hiệu quả, đúng tiến độ đề ra.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC đề ra. Thực hiện báo cáo CCHC định
kỳ hằng quý, 6 tháng, năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu về UBND tỉnh (qua
Sở Nội vụ).
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải
cách hành chính; tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị
trực thuộc.
- Thường xuyên quan tâm tổ chức các lớp tập huấn về
CCHC; cử CBCCVC tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng CCHC do các cấp tổ
chức. Bố trí CBCCVC có đủ năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm tham mưu công tác
CCHC. Bố trí nguồn lực, dự toán kinh phí đảm bảo theo quy định hiện hành.
2. Các sở, ban, ngành chịu
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ
CCHC
2.1. Văn phòng UBND tỉnh
- Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, điều
hành về CCHC; các kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ CCHC của tinh.
- Chủ trì triển khai thực hiện nội dung về cải cách
TTHC; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Theo dõi, tổng hợp việc tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật, các ý kiến chỉ đạo, kết luận của
Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác
cải cách TTHC.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đôn đốc các
cơ quan, đơn vị cập nhật đăng tải đầy đủ, kịp thời các TTHC trên Cổng thông tin
điện tử tỉnh.
- Tham mưu theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh và
Chủ tịch UBND tỉnh giao.
2.2. Sở Nội vụ
- Sở Nội vụ là cơ quan thường trực công tác CCHC của
tỉnh, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Cao Bằng thực hiện công
tác chỉ đạo, điều hành về công tác CCHC; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2026 của tỉnh; tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC báo cáo Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ, Chính phủ theo
quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm
tra định kỳ và đột xuất việc triển khai thực hiện công tác CCHC, kỷ luật, kỷ
cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh về kết quả kiểm tra theo quy định; tham mưu đánh giá xác định chỉ số
CCHC của các sở, ngành, địa phương năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực
hiện nhiệm vụ về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải cách chế độ
công vụ.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công
tác tuyên truyền về CCHC; các nhiệm vụ, chuyên đề, đề án, dự án về CCHC.
2.3. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham
mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp
việc thực hiện nội dung về cải cách thể chế.
2.4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền
số.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan phụ
trách các lĩnh vực CCHC và Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng xây dựng các
chuyên mục chuyển đổi số, chuyên mục CCHC để thông tin, tuyên truyền công tác
CCHC của tỉnh, của cơ quan, đơn vị.
2.5. Sở Tài chính
- Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tài chính công của tỉnh; thực hiện các nhiệm
vụ về nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; theo dõi, đôn đốc, báo
cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
tham mưu lãnh đạo UBND tỉnh tổ chức các hội nghị đối thoại giữa UBND tỉnh với tổ
chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh.
- Tham mưu bố trí đảm bảo nguồn lực tài chính từ ngân
sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ CCHC theo kế hoạch.
2.6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan
chỉ đạo, hướng dẫn, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí thực hiện tin,
bài, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm về cải cách hành chính trên
báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình.
- Hướng dẫn đẩy mạnh tuyên truyền trên Cổng/Trang
thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội chính thống của cơ quan báo chí, truyền
thông.
- Chỉ đạo thực hiện tuyên truyền trên hệ thống
thông tin cơ sở, lồng ghép nội dung tuyên truyền CCHC trong các chương trình
thông tin, tuyên truyền về phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, xây dựng
chính quyền phục vụ Nhân dân.
2.7. Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng
Chủ động xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC,
nhất là cải cách TTHC, tăng cường các chuyên mục hướng dẫn thực hiện TTHC, dịch
vụ công trực tuyến thiết yếu cho Nhân dân, phản hồi ý kiến của người dân, doanh
nghiệp, các tổ chức xã hội đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết; phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về
các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch CCHC tỉnh năm 2026.
2.8. Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh
Thực hiện tốt công tác CCHC tại đơn vị, nâng cao
trách nhiệm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân của đội ngũ CBCCVC trong cơ
quan, đơn vị; phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh tiếp tục thực
hiện và trả kết quả giải quyết TTHC tại các Trung tâm phục vụ hành chính công.
Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Cao Bằng
năm 2026; các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc; định kỳ báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Báo và PTTH Cao Bằng;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các CV, HCTC, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC(BH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 4110/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả/sản phẩm
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
I
|
Công tác chỉ đạo, điều
hành
|
|
1
|
Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm
2026
|
Kế hoạch CCHC tỉnh
Cao Bằng năm 2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 12/2025
|
|
|
Kế hoạch CCHC năm
2026 của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Trước 15/01/2026
|
|
|
2
|
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ
|
Báo cáo CCHC định
kỳ và đột xuất của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Định kỳ hằng quý,
6 tháng, 1 năm; Đột xuất
|
|
|
3
|
Triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2026 của tỉnh
Cao Bằng
|
Báo cáo tự đánh
giá, xác định chỉ số CCHC năm 2026 của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Khi có hướng dẫn của
Bộ Nội vụ
|
|
|
4
|
Triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2026 của sở,
cơ quan ngang sở, UBND cấp xã
|
Các văn bản
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
|
|
5
|
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện CCHC tại các cơ
quan, đơn vị
|
Kế hoạch kiểm tra
tối thiểu 20% đơn vị; Báo cáo
|
Đoàn kiểm tra CCHC
của tỉnh, Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
được kiểm tra
|
Quý III, IV/2026
|
|
|
6
|
Đẩy mạnh nâng cao hiệu quả công tác thông tin,
tuyên truyền về CCHC
|
Duy các chuyên mục,
chuyên trang về CCHC
|
Báo Cao Bằng: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch Cổng thông tin điện tử tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
Tin, bài, ảnh về
CCHC được đăng trên trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao
|
Các văn bản, báo
cáo...
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân liên quan
|
Trong năm 2026
|
|
|
II
|
Cải cách thể chế
|
|
8
|
Xây dựng, ban hành các văn bản QPPL theo đúng quy
định
|
Nghị quyết của
HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Tư pháp; Văn
phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
9
|
Kiểm soát việc thực hiện quy trình xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Văn bản cho ý kiến
đăng ký xây dựng; Báo cáo thẩm định
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Tự kiểm tra các văn bản QPPL do UBND, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành
|
Báo cáo kết quả tự
kiểm tra
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
|
11
|
Kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản QPPL do
HĐND, UBND cấp xã ban hành
|
Kết luận, Danh mục
văn bản kiểm tra
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
12
|
Xử lý văn bản trái pháp luật do có cơ quan có thẩm
quyền kiến nghị
|
Báo cáo; văn bản xử
lý (nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh)
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tư pháp; Văn
phòng UBND tỉnh
|
Sau khi có Kết luận,
kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
13
|
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm
|
Quyết định
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh;
các sở, ban, ngành
|
Chậm nhất ngày
31/01/2026
|
|
|
14
|
Cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật
|
Các văn bản được cập
nhật
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh;
các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
|
15
|
Xây dựng Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản
quy phạm pháp luật
|
Kế hoạch
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh;
các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch trọng tâm, liên ngành
|
|
|
16
|
Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật
|
Các tài liệu, hồ
sơ có liên quan
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh;
các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
17
|
Xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Văn bản xử lý/kiến
nghị xử lý
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
|
18
|
Tổ chức thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật
|
Nội dung truyền
thông; các hình thức truyền thông cho phù hợp; phương tiện thông tin đại
chúng, hội nghị, hội thảo, tọa đàm...
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
|
III
|
Cải cách thủ tục hành
chính
|
|
19
|
Ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Các văn bản triển
khai thực hiện
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành: UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
20
|
Rà soát, phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội
bộ
|
Quyết định phê duyệt
phương án đơn giản hóa; Các văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực thi phương
án
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
|
21
|
Kịp thời công bố TTHC được quy định trong các văn
bản QPPL của địa phương; công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (trên cơ sở Quyết định công bố TTHC của
bộ, cơ quan ngang bộ).
|
Quyết định Công bố
TTHC
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
22
|
Công bố, công khai TTHC trên Cơ sở Dữ liệu quốc
gia về TTHC theo quy định
|
TTHC được công bố,
công khai kịp thời trên Cơ sở Dữ liệu quốc gia về TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
|
23
|
Niêm yết, công khai các TTHC đã được công bố tại
nơi giải quyết TTHC và trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo
quy định
|
TTHC được niêm yết
công khai tại trụ sở TTPVHCC các cấp và các Trang thông tin điện tử của các
cơ quan, đơn vị
|
TTPVHCC tỉnh;
TTPVHCC cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
24
|
Thực hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ
|
Báo cáo trên Hệ thống
thông tin báo cáo của Chính phủ
|
Văn phòng UBND
tình; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hàng tháng, Quý,
Năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
25
|
Tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết
TTHC
|
Báo cáo tình hình,
kết quả công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Các sở, ban,
ngành; TTPVHCC tỉnh; TTPVHCC cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hàng tháng, Quý,
Năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
26
|
Triển khai thực hiện chất lượng, hiệu quả cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Báo cáo tình hình,
kết quả công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hàng tháng, Quý,
Năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
27
|
Đẩy mạnh công tác truyền thông, hướng dẫn, hỗ trợ
người dân và doanh nghiệp trong sử dụng DVCTT; tổ chức tuyên truyền đa dạng bằng
nhiều hình thức, cung cấp tài liệu hướng dẫn dễ hiểu, trực quan, phù hợp với
từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử
|
Tin, bài tuyên huyền
về dịch vụ công trực tuyến, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã; Các cơ quan truyền thông
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
28
|
Tập trung thực hiện có hiệu quả, hoàn thành các mục
tiêu, yêu cầu của Chính phủ đề ra tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của
Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 va 2026
|
Báo cáo tình hình,
kết quả công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hàng tháng, Quý,
Năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
29
|
Hoàn thiện các quy trình giải quyết TTHC liên
thông, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong từng
bước của quy trình giải quyết TTHC; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị theo ngành dọc tại địa phương và cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
cấp xã trong giải quyết TTHC
|
Báo cáo tình hình,
kết quả công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hàng tháng, Quý,
Năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
30
|
Kiểm tra công tác cải cách TTHC, kiểm soát TTHC. việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử
|
Kế hoạch; Báo cáo
kết quả kiểm tra
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
31
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức về quy định hành chính
|
Báo cáo tình hình,
kết quả công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Văn phòng UBND
tình
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
IV
|
Cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước
|
|
32
|
Rà soát sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 150/2025/NĐ-CP; Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP
|
Quyết định
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã. phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
33
|
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp huyện, cấp xã
|
Quyết định
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
34
|
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh hoàn thiện VTVL và
cơ cấu ngạch công chức, VTVL và cơ cấu viên chức theo quy định
|
Quyết định
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
35
|
Xây dựng và thực hiện việc quản lý và sử dụng
theo Quy định của Bộ Chính trị giai đoạn 2026-2031
|
Quyết định
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
36
|
Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế
gắn với việc rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập, cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC
|
Quyết định
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
V
|
Cải cách chế độ công vụ
|
|
37
|
Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản
quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch của tỉnh về quản lý đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức phù hợp với quy định pháp luật, theo định hướng, chỉ
đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh và thực tiễn trong công tác quản
lý
|
Các văn bản
|
Sở Nội vụ
|
Các sở. ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
38
|
Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người,
đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
|
Các Quyết định phê
duyệt, văn bản hướng dẫn
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
39
|
Tăng cường kiểm tra công vụ trong việc thi hành kỷ
luật, kỷ cương hành chính và văn hóa công sở tại cơ quan, đơn vị
|
Kế hoạch: Thông
báo kết luận kiểm tra
|
Tổ công tác của Chủ
tịch UBND tỉnh: Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
40
|
Hướng dẫn tổ chức đánh giá xếp loại cán bộ, công
chức, viên chức năm 2026 theo quy định
|
Kết quả xếp loại
cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Theo Nghị định của
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
|
|
41
|
Đào tạo bồi dưỡng
|
Lớp tập huấn
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
|
Báo cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã. phường
|
30/01/2026
|
|
|
VI
|
Cải cách tài chính
công
|
|
42
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh
phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện tốt quy định về quy chế chi tiêu nội bộ,
công khai tài chính
|
Quyết định
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị dự toán
|
Sở Tài chính và
các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
43
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự
nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự
nghiệp công làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí
|
Nghị quyết, Quyết
định
|
Các sở, ngành phụ
trách các lĩnh vực
|
Sở Tài chính và
các cơ quan có liên quan
|
Quý IV/2026
|
|
|
44
|
Thực hiện kiến nghị, kết luận của các đoàn kiểm
toán nhà nước
|
Văn bản chỉ đạo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
45
|
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
theo quy định tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ
quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
46
|
Thực hiện sắp xếp lại xe ô tô phục vụ công tác
chung, xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Cao Bằng theo quy định của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày
26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các sở ban, ngành
UBND các xã, phường
|
Quý IV/2026
|
|
|
47
|
Thực hiện tổng kiểm kê tài sản công tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư quản lý
trên địa bàn tỉnh đảm bảo thời gian theo quy định
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban ngành,
UBND các xã, phường
|
Quý II/2026
|
|
|
48
|
Thực hiện giải ngân vốn đầu tư công
|
Báo cáo; Văn bản
đôn đốc giải ngân
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Trong năm 2026
|
|
|
49
|
Đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công lập rà soát mức
độ tự chủ tài chính.
|
Công văn
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Quý III/2026
|
|
|
50
|
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị
sự nghiệp công lập
|
Quyết định
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Quý II, III,
IV/2026
|
|
|
VII
|
Xây dựng và phát triển
chính quyền điện tử, Chính quyền số
|
|
51
|
Xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026
|
Báo cáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
52
|
Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm quản lý văn bản
và điều hành; tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng tại
các cơ quan, đơn vị
|
Báo cáo
|
các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
53
|
Duy trì, cung cấp thông tin trên Cổng/Trang thông
tin điện tử
|
Báo cáo
|
các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
54
|
Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC
|
Báo cáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
55
|
Đào tạo ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI, cho cán bộ
công chức viên chức trong quản lý công việc tỉnh Cao Bằng
|
Báo cáo
|
các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
56
|
Nâng cao khả năng khai thác Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đã được trang bị tại các cơ chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh,Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
57
|
Thực hiện đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan
nhà nước tỉnh Cao Bằng
|
Báo cáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Quý II/2026
|
|
[1] Nghị
định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.