|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 233/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ LÀM CÔNG TÁC
DÂN SỐ CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn
2021-2030; Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28/02/2022 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch
tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; trên cơ sở kế thừa
các Kế hoạch đã ban hành (Quyết định số 1818/QĐ-UBND ngày 08/6/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trước sắp xếp; Kế hoạch số 2017/KH-UBND ngày
08/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trước sắp xếp) và phù hợp với tình
hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban
hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số
các cấp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Dân số số 113/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 và Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày
10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kết luận số 149-KL/TW ngày 10
tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân
số trong tình hình mới;
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
- Nghị định số 171/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày
01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn
2021-2030;
- Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày
28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện
Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số
các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Thông tư số 100/2025/TT-BTC
ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức;
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định mức chi
cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Công văn số 3904/BYT-TCDS
ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số
520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Công văn số 1097/BYT-CDS ngày
14 tháng 02 năm 2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện công tác dân số
năm 2026.
II. THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2021-2025, công
tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số trên địa
bàn tỉnh đã được quan tâm triển khai. Hai tỉnh Bình Định và Gia Lai trước khi sắp
xếp đơn vị hành chính đều đã ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện; qua
đó tạo cơ sở tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ công chức,
viên chức và cộng tác viên dân số các cấp.
Kết quả bước đầu cho thấy đội
ngũ làm công tác dân số từng bước được củng cố về chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể:
- Tuyến tỉnh (Chi cục Dân số):
Hiện có 15/19 biên chế; 05/15 (tỷ lệ 33%) công chức đã được bồi dưỡng nghiệp vụ
dân số cơ bản, 04/15 (tỷ lệ 27%) công chức được bồi dưỡng về báo cáo viên,
tuyên truyền viên dân số và phát triển.
- Trung tâm Y tế: Hiện có
109/142 viên chức dân số; trong đó 98/109 (tỷ lệ 90%) viên chức đã được bồi dưỡng
kiến thức dân số đạt chuẩn, 86/109 (tỷ lệ 79%) viên chức đã được bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức dân số.
- Tuyến xã (Trạm Y tế): Hiện có
333/373 (tỷ lệ 89%) viên chức dân số; trong đó 293/333 (tỷ lệ 88%) viên chức đã
được bồi dưỡng kiến thức dân số đạt chuẩn, 237/333 (tỷ lệ 71%) viên chức đã được
bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức dân số.
- Đội ngũ cộng tác viên: Toàn tỉnh
có 2.533 cộng tác viên và 805 nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cộng tác viên dân
số; giai đoạn 2021- 2024 đã bồi dưỡng về công tác dân số và phát triển cho
2.645 lượt người.
Việc duy trì hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng thời gian qua đã góp phần ổn định hoạt động chuyên môn từ
tuyến tỉnh đến cơ sở, hỗ trợ đắc lực việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu chiến
lược về dân số và phát triển trên địa bàn.
2. Khó khăn
Tỷ lệ công chức tuyến tỉnh được
bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản, bồi dưỡng báo cáo viên, tuyên truyền viên về
dân số và phát triển nhìn chung còn thấp; một bộ phận viên chức dân số tại
Trung tâm Y tế và Trạm Y tế chưa được bồi dưỡng đầy đủ theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp.
Năng lực tham mưu, quản lý số
liệu, truyền thông thay đổi hành vi, tư vấn dân số và phát triển, ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số chưa đồng đều giữa các tuyến, các địa phương. Một
số nội dung đào tạo, bồi dưỡng chưa được thiết kế riêng theo nhóm đối tượng, vị
trí việc làm và đặc thù địa bàn.
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp
nhập đơn vị hành chính quy mô lớn, đội ngũ làm công tác dân số ở cơ sở có sự biến
động mạnh; một số viên chức mới tiếp nhận nhiệm vụ chưa được đào tạo bài bản. Đội
ngũ cộng tác viên dân số tuy đông nhưng chất lượng hoạt động không đồng đều; việc
cập nhật kiến thức tại cộng đồng chưa mang tính thường xuyên.
Địa bàn tỉnh sau khi sáp nhập
có diện tích rất rộng, địa hình đồi núi, giao thông đi lại khó khăn, nhiều xã
cách xa trung tâm gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng tập trung.
Những hạn chế trên đặt ra yêu cầu
cấp thiết phải ban hành một kế hoạch mang tính tổng thể nhằm đổi mới, chuẩn hóa
và nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ làm công tác dân số giai đoạn 2026 -
2030.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về
chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đối với công tác dân số và phát triển,
góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp có đủ
phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được đề ra trong Chiến
lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Nâng cao kiến thức, kỹ năng
về dân số và phát triển cho đội ngũ lãnh đạo hoạch định chính sách và lực lượng
trực tiếp làm công tác dân số từ tỉnh đến cơ sở.
c) Nâng cao trình độ chuyên
môn, năng lực quản lý, tổ chức điều hành và triển khai các mô hình, đề án dân số
trong tình hình mới cho đội ngũ công chức, viên chức chuyên trách.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Về công tác đào tạo
Nâng cao toàn diện trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp, bảo đảm chuyển đổi
kịp thời từ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
b) Về công tác bồi dưỡng
- Đối với công chức (Tuyến tỉnh):
+ 100% công chức được bồi dưỡng
kiến thức dân số cơ bản (chương trình 02 tháng);
+ Tối thiểu 60% công chức được
bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về dân số, chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao;
+ 100% công chức được tham gia
bồi dưỡng giảng viên tuyến tỉnh về công tác dân số và phát triển;
+ Phấn đấu 40% công chức được
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiên cứu khoa học chuyên sâu về dân số
và phát triển.
- Đối với viên chức (Trung tâm
Y tế và Trạm Y tế):
+ Phấn đấu 100% viên chức làm
công tác dân số được bồi dưỡng kiến thức dân số cơ bản đạt chuẩn viên chức dân
số (chương trình 03 tháng);
+ Phấn đấu 100% viên chức làm
công tác dân số được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số
(dùng chung cho các hạng chức danh nghề nghiệp);
+ 100% viên chức làm công tác
dân số được tham gia tập huấn, cập nhật nội dung liên quan đến các đề án,
chương trình, kế hoạch dân số triển khai trên địa bàn.
- Đối với lãnh đạo và nhân viên
y tế cung cấp dịch vụ:
+ Tối thiểu 90% nhân viên y tế
cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Trung tâm Y tế và
Trạm Y tế được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cung cấp các dịch vụ dân số và phát
triển;
+ Tối thiểu 80% lãnh đạo Trung
tâm Y tế và Trạm Y tế được bồi dưỡng về quản lý dân số và phát triển để nâng
cao hiệu quả quản lý, điều hành tại địa phương.
- Đối với cộng tác viên dân số:
Hằng năm, tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cộng tác viên, đảm bảo tối thiểu
90% cộng tác viên dân số được tập huấn về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước về dân số, kỹ năng truyền thông, vận động và quản lý đối tượng
tại địa bàn phụ trách.
IV. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên
phạm vi toàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng thực hiện
a) Công chức, viên chức làm
công tác dân số các cấp. b) Lãnh đạo quản lý công tác y tế - dân số các cấp.
c) Đội ngũ giảng viên, báo cáo
viên tuyến tỉnh.
d) Nhân viên y tế thực hiện nhiệm
vụ cung cấp các dịch vụ liên quan đến sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình,
nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
3. Lộ trình thực hiện
a) Năm 2026: Tập trung rà soát,
thống nhất chương trình; biên tập, bổ sung kiến thức vào giáo trình, tài liệu
quy chuẩn; bắt đầu triển khai các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch năm.
b) Giai đoạn 2027 - 2029: Triển
khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho tất cả các nhóm đối tượng
theo mục tiêu đề ra.
c) Năm 2030: Hoàn thành các chỉ
tiêu bồi dưỡng còn lại; tổ chức đánh giá hiệu quả, tổng kết việc thực hiện Kế
hoạch giai đoạn 2026 - 2030.
V. NỘI DUNG
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm
công tác dân số các cấp, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Kiến thức chung về dân số và
phát triển, bao gồm: quy mô, cơ cấu, chất lượng, phân bố dân số; dân số học; thống
kê dân số; quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số và các nội dung cơ bản về dân số
và phát triển.
b) Cập nhật kiến thức, kỹ năng,
phương pháp quản lý chuyên ngành dân số; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm
vụ, công vụ được giao theo vị trí việc làm và yêu cầu thực tiễn tại địa phương.
c) Kiến thức, kỹ năng tư vấn,
truyền thông, vận động và cung ứng các dịch vụ dân số; chú trọng kỹ năng tiếp cận,
tư vấn, hỗ trợ người dân trong thực hiện các chính sách, chương trình, đề án về
dân số và phát triển.
d) Kiến thức, kỹ năng về thông
tin, thống kê chuyên ngành dân số; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
sử dụng phần mềm chuyên ngành dân số; phương pháp kiểm tra, thẩm định, phúc
tra, phân tích và sử dụng số liệu dân số phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều
hành.
đ) Nâng cao năng lực nghiên cứu
khoa học về dân số và phát triển, bao gồm: kỹ năng thực hành phương pháp nghiên
cứu định tính, định lượng; chọn mẫu; chuẩn hóa bộ công cụ, thang đo; thiết kế
nghiên cứu; thu thập, xử lý, phân tích số liệu; phân tích hồi quy và các kỹ
năng nghiên cứu khác phù hợp với yêu cầu công tác dân số.
e) Nội dung liên quan đến các đề
án, chương trình, kế hoạch về công tác dân số, như: tư vấn và khám sức khỏe trước
khi kết hôn; mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh
và sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; giảm thiểu mất cân bằng giới tính
khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; chuyển đổi số trong lĩnh vực truyền thông
dân số.
g) Cơ chế, chính sách, quy định
pháp luật về dân số; Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về công tác dân số trong tình hình mới.
2. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
a) Hình thức cử tham gia các lớp
đào tạo, bồi dưỡng
- Bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ
bản cho công chức dân số tuyến tỉnh; bồi dưỡng nghiệp vụ dân số đạt chuẩn cho
viên chức dân số;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dân số;
- Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu
khoa học về dân số và phát triển cho công chức dân số tuyến tỉnh;
- Cập nhật kiến thức về dân số
và phát triển, chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, báo cáo
viên tuyến tỉnh về công tác dân số và phát triển.
b) Hình thức tổ chức bồi dưỡng,
tập huấn và nội dung thực hiện tại địa phương
- Kiến thức về dân số học, dân
số và phát triển, thống kê dân số, quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số;
- Tư vấn, truyền thông, vận động
và cung cấp các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số; bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng cung cấp các dịch vụ dân số và phát triển;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
quản lý dân số và phát triển cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý công tác y tế - dân
số các cấp;
- Tập huấn, cập nhật kiến thức
liên quan đến các đề án, chương trình, kế hoạch về công tác dân số, như: tư vấn
và khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh,
tật trước sinh và sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; giảm thiểu mất cân
bằng giới tính khi sinh; chuyển đổi số trong lĩnh vực truyền thông dân số.
VI. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường và nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
- Căn cứ khung chương trình và
hướng dẫn của Bộ Y tế để chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo có uy tín tổ
chức các khóa bồi dưỡng bài bản, chất lượng.
- Tổ chức các lớp tập huấn sát
với vị trí việc làm, chú trọng kỹ năng thực hành, xử lý tình huống thực tế tại
cơ sở; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác
đào tạo (kết hợp linh hoạt giữa trực tiếp và trực tuyến).
- Khuyến khích, tạo điều kiện
cho công chức, viên chức tham gia đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với
chuyên môn chuyên ngành gắn với quy hoạch, sử dụng lâu dài, từng bước chuẩn hóa
chức danh nghề nghiệp theo quy định.
2. Hoàn thiện chương trình,
tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
- Thường xuyên cập nhật các chủ
trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước và số liệu thực tế của địa phương vào
tài liệu giảng dạy để đảm bảo tính thời sự và thực tiễn.
- Rà soát, biên soạn và chuẩn
hóa nội dung tài liệu tập huấn theo hướng tinh gọn, thiết thực, dễ hiểu, dễ áp dụng
đối với từng nhóm đối tượng, đặc biệt là tài liệu dành cho tuyến xã và cộng tác
viên dân số.
- Chú trọng xây dựng và
phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến tỉnh có năng lực, kinh nghiệm,
được đào tạo bài bản từ các khóa tập huấn của Trung ương.
3. Đẩy mạnh hợp tác, huy động
nguồn lực triển khai
- Tăng cường hợp tác với các tổ
chức trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực tài chính, kỹ thuật và chia sẻ
kinh nghiệm triển khai các chương trình đào tạo về dân số và phát triển.
- Tích cực trao đổi, học tập
các mô hình đào tạo, bồi dưỡng có hiệu quả của các tỉnh, thành để vận dụng phù
hợp vào điều kiện thực tế của tỉnh Gia Lai.
- Khuyến khích thu hút hỗ trợ kỹ
thuật từ các chuyên gia, nguồn viện trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác nhằm
bổ sung kinh phí cho Kế hoạch.
VII. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện kế hoạch
do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách, được bố trí trong dự
toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công
tác dân số theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
- Khuyến khích thu hút và đa dạng
hóa nguồn kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ
công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số.
- Nguồn vốn viện trợ và nguồn hợp
pháp khác được sử dụng có hiệu quả theo đề xuất của nhà tài trợ và nhu cầu thực
tế của công tác đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan chủ trì, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan trong quá
trình triển khai thực hiện.
b) Chủ trì rà soát, tổng hợp
nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số các cấp; xây dựng kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng hằng năm bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc
làm, nhóm đối tượng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
sở đào tạo, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn về dân số và phát triển; cập nhật, chuẩn hóa nội dung, chương trình, tài
liệu đào tạo, bồi dưỡng theo hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tiễn của
tỉnh.
d) Chủ trì lập dự toán kinh phí
thực hiện Kế hoạch hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định; hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành.
đ) Rà soát, nghiên cứu, tham
mưu cấp có thẩm quyền các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm củng cố, nâng cao
chất lượng đội ngũ làm công tác dân số các cấp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số và bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ công tác
đào tạo, bồi dưỡng.
e) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế rà soát
vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đối với đội
ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
b) Phối hợp với Sở Y tế, các sở,
ngành và địa phương có liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền các
nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức
làm công tác dân số các cấp.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn
vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài chính tổng hợp,
cân đối theo khả năng ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm
quyền xem xét, bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai thực
hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan, đơn vị liên quan lồng ghép nội dung truyền thông, giáo dục về dân số và
phát triển trong các hoạt động phù hợp tại các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của
Trung ương, quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn của địa phương.
5. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này
và điều kiện thực tế của địa phương, phối hợp với Sở Y tế, Trung tâm Y tế và
các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đối với đội
ngũ viên chức, nhân viên y tế, cộng tác viên làm công tác dân số trên địa bàn.
b) Tạo điều kiện để viên chức
dân số, nhân viên y tế và cộng tác viên dân số tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn theo kế hoạch; lồng ghép các nguồn lực hợp pháp tại địa phương để hỗ
trợ triển khai các nhiệm vụ phù hợp theo quy định.
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
trực thuộc phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về đào tạo, bồi
dưỡng, truyền thông, vận động công tác dân số và phát triển tại địa phương.
d) Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y
tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Y tế; Nội vụ; Tài chính; GD&ĐT;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|