Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh,
thành phố.
Căn cứ
Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, các chương trình, dự án, đề án, nhiệm
vụ về công tác dân số đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế phê duyệt và Nghị
quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm
2026;
Bộ Y tế
hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026, như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1.
Mục tiêu
- Thực
hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới và Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Xây
dựng các văn bản hướng dẫn, thi hành Luật Dân số; nội dung dân số và phát triển
trong Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2035.
- Tiếp
tục thực hiện các chương trình, đề án về công tác dân số, trọng tâm là Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030.
- Khuyến
khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con để đạt mức sinh thay thế bền vững trên
toàn quốc; giảm tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất
lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.
2.
Chỉ tiêu
2.1.
Chỉ tiêu cơ bản
- Tuổi
thọ trung bình (tính từ lúc sinh): 74,8 tuổi.
- Tỷ số
giới tính khi sinh (SRB): 111 bé trai/100 bé gái.
- Tổng
tỷ suất sinh (TFR): phấn đấu đạt 1,96 con/phụ nữ.
2.2.
Chỉ tiêu chuyên môn
- Tỷ
suất sinh thô (CBR): tăng 0,4‰ so với năm 2025.
- Tỷ số
giới tính khi sinh (SRB): giảm 0,4 điểm phần trăm so với năm 2025.
- Tổng
số người mới sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại: 4.725.463 người.
- Tỷ lệ
phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh (Down, Edward,
Patau, Thalassemia): 50%.
- Tỷ lệ
trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm
sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim
bẩm sinh): 70%.
- Tỷ lệ
cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: 70%.
- Tỷ lệ
người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm: 75%.
3.
Định hướng các chỉ tiêu nhiệm vụ chuyên môn cho các tỉnh, thành phố (chi tiết tại phụ lục 1, 2 kèm theo).
- Căn
cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Y tế xây dựng chỉ tiêu kế hoạch năm
2026 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Để đảm
bảo thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch công tác dân số năm 2026 trên toàn quốc,
đề nghị địa phương xây dựng chỉ tiêu kế hoạch bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu định
hướng của Trung ương.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1.1.
Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ
Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới:
- Xây
dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Dân số.
- Xây
dựng Thông tư danh mục bệnh, tật bẩm sinh cần sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước
sinh và sơ sinh.
- Xây
dựng Thông tư danh mục các bệnh di truyền liên quan đến giới tính phục vụ chẩn
đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh.
- Xây
dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh giai đoạn 2026-2035.
- Xây
dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực truyền thông dân số đến năm 2030.
1.2.
Xây dựng nội dung dân số và phát triển trong Chương trình mục tiêu quốc gia về
chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.
1.3.
Đánh giá, sơ kết các chương trình, đề án, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ nhằm điều chỉnh nội dung, chỉ tiêu phù
hợp trong giai đoạn 2026-2030.
1.4.
Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp nhằm tăng cường chỉ
đạo, điều phối hoạt động giữa các ngành, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực dân
số và phát triển. Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách hành
chính. Triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em
ở các tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả; khuyến khích sự
tham gia tích cực và tình nguyện của cộng đồng.
1.5.
Nghiên cứu, đánh giá, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021
của Bộ Y tế hướng dẫn nội dung khen thưởng để địa phương ban hành chính sách
khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số phù
hợp với thực tế.
1.6. Nghiên
cứu, rà soát để tham mưu Bộ Y tế sửa đổi hoặc bãi bỏ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP
ngày 27/4/2015 của Chính phủ.
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số
2.1. Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm
2030
Triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo Đề án sửa đổi, bổ
sung Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030
bảo đảm vững chắc mức sinh thay thế của quốc gia:
(1) Cục
Dân số:
- Tổ
chức xây dựng, sản xuất, đăng tải các sản phẩm thông tin, tuyên truyền về
Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc; tổ chức chương trình
giao lưu - tọa đàm về khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi,
sinh đủ 02 con trước 35 tuổi.
- Thực
hiện cấp phát 265.000 chiếc dụng cụ tử cung được nhà cung cấp đổi trả cho địa
phương sau khi hàng được nhập về kho Trung ương (dự kiến tháng 7/2026 hàng về tới
kho Trung ương).
- Đối
với thuốc cấy tránh thai thực hiện mua sắm theo hình thức đàm phán giá tại
Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14/5/2024 của Bộ Y tế.
- Tổ
chức sơ kết Chiến dịch tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số phù hợp
với từng vùng mức sinh giai đoạn 2023-2025 và định hướng tổ chức thực hiện
trong giai đoạn 2026-2030.
- Xây
dựng tài liệu về nội dung dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vị
thành niên giai đoạn muộn (17-18 tuổi) trong nhà trường.
- Tập
huấn quy trình tư vấn, truyền thông dự phòng vô sinh trong cộng đồng (sàng lọc
Chlamydia trachomatis); xây dựng tranh lật, tờ rơi mẫu về dự phòng vô sinh tại
cộng đồng.
- Xây
dựng tài liệu tập huấn cho cộng tác viên dân số về kiến thức, kỹ năng thực hiện
nhiệm vụ trong giai đoạn mức sinh giảm dưới mức sinh thay thế; tập huấn dự báo
dân số và xây dựng nhu cầu phương tiện tránh thai.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Xây
dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026-2030.
- Tăng
cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà nước về duy
trì mức sinh thay thế; quy định không xem xét xử lý đối với trường hợp sinh con
thứ 3 trở lên tại Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ngày 20/3/2025 về sửa đổi, bổ sung
Hướng dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22/11/2022 về thực hiện một số điều trong Quy định
số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên
vi phạm.
- Thực
hiện vận động mỗi cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng
gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
- Căn
cứ mức sinh tại địa phương, rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định không còn phù
hợp với mục tiêu đạt, duy trì vững chắc mức sinh thay thế, các quy định xử lý
vi phạm chính sách dân số. Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích
các cặp vợ chồng sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi; xây dựng
và triển khai các mô hình hỗ trợ, khuyến khích cá nhân, cặp vợ chồng sinh đủ
hai con.
- Cấp
đủ phương tiện tránh thai (PTTT) cho các đối tượng thuộc diện ưu tiên, đảm bảo
tất cả các đối tượng thuộc diện được cấp PTTT miễn phí của Chương trình được hưởng
chính sách của nhà nước.
+ Đối
tượng ưu tiên cấp miễn phí PTTT tiếp tục áp dụng theo Hướng dẫn số
10578/BYT-TCDS ngày 14/12/2021 của Bộ Y tế về thực hiện Chương trình điều chỉnh
mức sinh gồm:
. Đối
tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (bao gồm cả người đơn thân, vị thành niên,
thanh niên); đối tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển trước khi đi biển
dài ngày (từ 15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển
có từ 200 người trở lên làm việc trên biển.
. Tại
các tỉnh, thành phố có tổng tỷ suất sinh trên 2,20 con/phụ nữ, cấp cho mọi người
dân có nhu cầu tại cả khu vực thành thị và nông thôn bao gồm các cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ, người đơn thân, vị thành niên, thanh niên.
. Đối
với các tỉnh, thành phố sáp nhập với nhau nhưng không cùng vùng mức sinh thì tỉnh,
thành phố sau sáp nhập tiếp tục áp dụng cấp miễn phí dụng cụ tử cung đã nhận từ
Trung ương như trước khi sắp xếp cho đến khi có hướng dẫn mới từ Trung ương.
+ Dự
kiến nguồn PTTT cấp miễn phí theo quy định gồm:
. Nguồn
PTTT của Trung ương: gồm số dụng cụ tử cung (DCTC) do Trung ương đã cấp cho các
tỉnh, thành phố và 265.000 chiếc DCTC được nhà cung cấp đổi trả do hàng xỉn màu
sẽ cấp cho địa phương sau khi hàng được nhập về kho Trung ương (dự kiến tháng
7/2026 hàng về tới kho Trung ương).
. Nguồn
PTTT từ ngân sách địa phương: Đề nghị địa phương rà soát đối tượng ưu tiên và
nhu cầu sử dụng, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí mua các loại PTTT khác
(thuốc cấy tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, viên thuốc tránh thai, bao cao
su) để cấp cho các đối tượng ưu tiên theo Chương trình Điều chỉnh mức sinh và
theo chính sách của địa phương.
+ Đối
với thuốc cấy tránh thai thực hiện mua sắm theo hình thức đàm phán giá tại
Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14/5/2024 của Bộ Y tế. Các PTTT khác (thuốc
tiêm tránh thai, viên uống tránh thai, bao cao su) địa phương chủ động thực hiện
mua sắm theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Tổ
chức Chiến dịch tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số phù hợp với
thực trạng mức sinh của địa phương.
- Tăng
cường cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản/kế
hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
- Triển
khai các can thiệp phòng, tránh vô sinh tại cộng đồng: các tỉnh, thành phố tiếp
tục thực hiện tư vấn, tuyên truyền kiến thức, kỹ năng dự phòng vô sinh tại cộng
đồng cho vị thành niên, thanh niên.
- Đào
tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên dân
số, nhân viên y tế thôn bản, người cung cấp dịch vụ. Lồng ghép vào chương trình
đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý trong trường chính trị, hành chính.
2.2. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình
Tập trung
đẩy mạnh triển khai Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) đến năm 2030 theo Quyết định số 1848/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch hành động thực hiện Chương trình của Bộ Y tế và
địa phương:
(1) Cục
Dân số:
- Rà
soát, sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (Quyết
định số 199/QĐ-BYT ngày 20/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý hậu cần
PTTT trong CTMTQG DS-KHHGĐ).
- Duy
trì vận hành ổn định hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT (LMIS) phục vụ quản
lý, theo dõi và điều phối PTTT kịp thời. Hoàn thiện phần mềm hệ thống báo cáo
quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) nguồn ngân sách địa phương (đã được
thử nghiệm trong năm 2025). Tập huấn sử dụng phần mềm hệ thống báo cáo quản lý
hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) sau nâng cấp; hỗ trợ kỹ thuật hệ thống
thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) cho các tỉnh, thành phố
sau sắp xếp.
- Tập
huấn giảng viên tuyến tỉnh về kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng và
cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng; xây dựng sách điện tử
về các biện pháp tránh thai.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Triển
khai và giám sát thực hiện các Quyết định ban hành Phiếu giám sát tình hình cung
cấp dịch vụ KHHGĐ của Trạm Y tế xã (Quyết định số 134/QĐ-BYT ngày 19/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Y tế); Quyết định ban hành Phiếu giám sát cộng tác viên dân số về
tuyên truyền, tư vấn và cung cấp biện pháp tránh thai tại cộng đồng (Quyết định
số 160/QĐ-CDS ngày 18/7/2024 của Cục trưởng Cục Dân số).
- Bổ
sung thiết bị y tế, dụng cụ y tế thực hiện dịch vụ KHHGĐ và nâng cấp cơ sở vật
chất kho bảo quản PTTT, mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ
KHHGĐ, ưu tiên địa bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực
biên giới.
- Duy
trì vận hành ổn định hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT (LMIS) phục vụ quản
lý, theo dõi và điều phối PTTT kịp thời.
- Tăng
cường tập huấn kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ; tư vấn KHHGĐ và các biện pháp tránh
thai, nâng cao năng lực cung cấp KHHGĐ phi lâm sàng đảm bảo duy trì mạng lưới
cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ tại cơ sở.
- Tổ
chức các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thường xuyên; chiến dịch, khám lưu động
tại cộng đồng, chú trọng gói khám phụ khoa, dự phòng vô sinh, đối tượng khó tiếp
cận, địa bàn trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế; các loại hình cung cấp dịch
vụ KHHGĐ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên phù hợp trong tình hình mới.
- Triển
khai các mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng tiếp cận dịch
vụ KHHGĐ: hỗ trợ sinh sản; can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến
vô sinh tại cộng đồng; dự phòng, tầm soát vô sinh cho nhóm dân số trẻ; can thiệp
giảm phá thai ở vị thành niên, thanh niên.
2.3. Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
Tiếp tục
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện mục tiêu của Chiến lược Dân số Việt
Nam đến năm 2030 là đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên:
(1) Cục
Dân số:
- Giáo
dục về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, giới, bình đẳng giới trong
trường học: Cục Dân số thực hiện các hoạt động hỗ trợ nâng cao kiến thức, kỹ
năng đưa nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong các trường
Trung học cơ sở và Trung học phổ thông cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
giáo dục (triển khai chỉnh sửa tài liệu hướng dẫn, tổ chức các lớp tập huấn).
- Tổ
chức các đoàn kiểm tra việc thực thi các quy định về lựa chọn giới tính thai
nhi nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu lực thực thi nghiêm các quy định pháp luật của
các tỉnh, thành phố.
- Hợp
tác quốc tế: Cục Dân số phối hợp với Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) triển
khai chương trình hợp tác giai đoạn 2022-2026 thuộc Dự án phòng, chống và ứng
phó với bạo lực giới và các thực hành có hại khác gồm các hoạt động tăng cường
cơ chế phối hợp liên ngành, hỗ trợ kỹ thuật xây dựng và triển khai đề án giai
đoạn 2026-2035.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Tổ
chức truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi
sinh vào hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể.
- Thực
hiện phổ biến, giáo dục và nâng cao hiệu lực để thực thi những quy định của
pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Tăng cường việc thực thi
nghiêm các quy định của pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
thông qua công tác kiểm tra, giám sát.
- Nâng
cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động
kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh: Tổ chức hoạt động tập huấn, bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức y tế - dân số, người cung cấp dịch
vụ có liên quan.
- Tập
trung nỗ lực, tạo chuyển biến rõ nét ở vùng xảy ra vấn đề mất cân bằng giới
tính khi sinh: Đẩy mạnh triển khai các chiến dịch truyền thông, các chính sách
hỗ trợ, biểu dương, khen thưởng nhằm nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ
em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
2.4. Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật
trước sinh và sơ sinh
Tiếp tục
triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình mở
rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến
năm 2030 (Chương trình 1999), nội dung chủ yếu như sau:
(1) Cục
Dân số:
- Triển
khai các hoạt động sàng lọc trước sinh đối với các bà mẹ mang thai, sàng lọc sơ
sinh đối với trẻ mới sinh từ trung ương đến các xã, phường, đặc khu.
- Các Trung
tâm sàng lọc khu vực thuộc Bệnh viện/trường Đại học tiếp tục thực hiện các nhiệm
vụ theo Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21/4/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành
Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chấn đoán, điều trị trước sinh và
sơ sinh trong phạm vi, địa bàn được phân công:
+ Bệnh
viện Phụ Sản Trung ương phụ trách 15 tỉnh, thành phố khu vực Phía Bắc: Tuyên
Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Điện
Biên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Ninh Bình.
+ Bệnh
viện Sản Nhi Nghệ An phụ trách 02 tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh.
+ Trường
Đại học Y Dược, Đại học Huế phụ trách 05 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng,
Quảng Ngãi và Gia Lai.
+ Bệnh
viện Từ Dũ phụ trách 06 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Hồ Chí
Minh, Đồng Nai và Tây Ninh.
+ Bệnh
viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ phụ trách 05 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh
Long, Đồng Tháp, Cà Mau và An Giang.
- Tổ
chức sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị
trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2021-2025.
- Triển
khai tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn theo Quyết định số 3472/QĐ-BYT
ngày 07/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn
và khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Hướng
dẫn các tỉnh, thành phố thực hiện các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh
đồng bộ với Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026-2035 sau khi được phê duyệt.
- Xây
dựng quy trình, hướng dẫn các tỉnh, thành phố thực hiện chuyên môn kỹ thuật:
Hoàn thiện bộ công cụ giám sát thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ
sinh; cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung Hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
- Tập
huấn sàng lọc trước sinh và sơ sinh trong Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
- Hướng
dẫn chuyên môn về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: Triển khai hướng dẫn
chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn cho các tỉnh, thành phố;
phổ biến hướng dẫn chuyên môn về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn cho đại
biểu dân cử các cấp; cung cấp thông tin về tư vấn, khám sức khỏe cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng và trung cấp; xây dựng cẩm nang về tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn cho cộng tác viên dân số.
- Hướng
dẫn triển khai mô hình cung cấp dịch vụ về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn tại một số tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Thực
hiện hoàn thiện các quy trình, tiêu chuẩn chuyên môn và phát triển mạng lưới dịch
vụ: Cục Dân số tổ chức các đoàn rà soát, tổng hợp thực trạng về tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn: (1) Thực trạng cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn tại các cơ sở y tế; (2) Thực trạng kiến thức, nhu cầu về tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn của nhóm đối tượng là sinh viên.
- Nâng
cao nhận thức của người dân và cộng đồng về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh: Cục Dân số tổ chức
các hoạt động cung cấp thông tin, tuyên truyền, giao lưu trực tuyến trên phương
tiện thông tin đại chúng.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Xây
dựng kế hoạch triển khai các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ sở y tế sau sắp xếp bộ máy.
- Phối
hợp các Trung tâm sàng lọc tổ chức đào tạo, tập huấn... nâng cao năng lực sàng
lọc trước sinh và sơ sinh.
- Duy
trì triển khai kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại các cơ sở y tế, mở rộng
thực hiện sàng lọc đủ mặt bệnh thuộc gói dịch vụ cơ bản: sàng lọc trước sinh (4
bệnh) và sàng lọc sơ sinh (5 bệnh) theo Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày
18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ
sinh; Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; Quyết định số 1807/QĐ-BYT và các quy định
hiện hành.
- Tổng
hợp kết quả về đối tượng được sử dụng gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước
sinh và sơ sinh miễn phí theo quy định tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg theo hướng
dẫn tại Công văn số 877/TCDS-CCDS ngày 07/12/2022 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình về việc hướng dẫn quản lý đối tượng được miễn phí thực hiện nhiệm
vụ sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy định tại Quyết định số
1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối
với chỉ tiêu sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí có nhu cầu sử dụng hóa chất
vật tư tiêu hao giai đoạn 2016-2020, các tỉnh, thành phố thực hiện:
+ Phối
hợp với các Trung tâm sàng lọc khu vực triển khai sàng lọc trước sinh và sơ
sinh cho các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg và sử dụng
hóa chất, vật tư của giai đoạn 2016-2020 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn
số 146/BYT-TCDS ngày 10/01/2022 về việc hướng dẫn đối tượng sử dụng gói dịch vụ
xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy định tại Quyết định
số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số
5708/BYT-TCDS ngày 11/10/2022 về việc thông báo không thu phí gói dịch vụ xét
nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy Quyết định số
1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Tiếp
tục sử dụng giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao lấy mẫu năm 2025 chưa sử dụng hết
chuyển sử dụng năm 2026, gửi về Trung tâm sàng lọc khu vực (nơi cấp bộ giấy lấy
mẫu/bộ vật tư) đến hết số lượng mẫu đang tồn tại đơn vị và cơ sở y tế. Sau đó sẽ
nhận bộ giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao (nếu có) từ Trung tâm sàng lọc khu vực
nêu trên.
+ Phối
hợp với Trung tâm sàng lọc khu vực thuộc địa bàn phụ trách tiếp nhận vật tư, lấy
mẫu máu các đối tượng miễn phí và gửi mẫu về Trung tâm sàng lọc khu vực thuộc địa
bàn phụ trách để thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
+ Phối
hợp Trung tâm sàng lọc khu vực lập kế hoạch mua giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao
lấy mẫu phục vụ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 02 bệnh: suy giáp trạng bẩm sinh và
thiếu men G6PD. Số lượng giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao lấy mẫu phục vụ sàng lọc
trước sinh và sơ sinh mẫu mua từ giai đoạn 2016-2020 chuyển dùng năm 2026. Cục
Dân số sẽ thông báo số lượng hóa chất chuyển dùng năm 2026.
+ Đối
với hóa chất, vật tư phục vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh từ nguồn Chương
trình mục tiêu Y tế - Dân số được cộng dồn từ tỉnh, thành phố trước sáp nhập và
phối hợp với Trung tâm sàng lọc được phân công tiếp tục sử dụng tại địa bàn các
tỉnh, thành phố sau sáp nhập.
+ Đối với
vật tư phục vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh tỉnh Đắk Nông cũ và tỉnh Phú Yên
cũ đã tiếp nhận từ Trung tâm sàng lọc thuộc Trường Đại học Y Dược Huế mà chưa sử
dụng hết: đề nghị tỉnh Lâm Đồng mới tiếp nhận quản lý địa bàn tỉnh Đắk Nông cũ,
tỉnh Đắk Lắk mới tiếp nhận quản lý địa bàn tỉnh Phú Yên cũ phối hợp với Trường
Đại học Y Dược Huế tiếp tục sử dụng sàng lọc trước sinh, sơ sinh cho các đối tượng
quy định theo hướng dẫn tại điểm (1) nêu trên; tổng hợp, đối chiếu với Trung
tâm sàng lọc thuộc Trường Đại học Y Dược Huế đến hết vật tư đã nhận.
- Duy
trì các hoạt động câu lạc bộ tiền hôn nhân tại cộng đồng và trong các buổi sinh
hoạt ngoại khóa tại các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
- Đẩy
mạnh truyền thông, tư vấn tại cộng đồng và tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ
tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Tổ
chức lồng ghép hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về
tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn vào các hoạt động khác của địa phương.
- Triển
khai cung cấp dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn: Đào tạo, tập
huấn kiến thức, kỹ năng chuyên môn; tổ chức cung cấp dịch vụ theo phân tuyến kỹ
thuật; kiểm tra, giám sát và hỗ trợ cung cấp dịch vụ.
2.5. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Tiếp tục
triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 (Chương trình 1579), nội dung chủ
yếu như sau:
(1) Cục
Dân số:
- Trên
cơ sở sơ kết 05 năm 2021-2025 thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, hoàn thiện định hướng triển khai Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người
cao tuổi giai đoạn 2026-2030.
- Xây
dựng hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại cộng đồng;
tổ chức tập huấn hướng dẫn chuyên môn cho nhân viên chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi tại cộng đồng; hỗ trợ phát triển mô hình cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi ban ngày tại một số tỉnh, thành phố.
- Xây
dựng hướng dẫn thực hiện chính sách “Thích ứng với già hóa dân số” trong các
văn bản hướng dẫn thi hành khi Luật Dân số, Chương trình mục tiêu quốc gia về
chăm sóc sức khỏe dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 được Quốc hội thông
qua.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Tổ
chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, cung cấp kiến
thức, kỹ năng, tư vấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe; phát triển,
duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, lồng ghép nội
dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào câu lạc bộ liên thế hệ và các loại
hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi; duy trì, phát triển, mạng lưới tình
nguyện viên, tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nội dung vận
động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi với chương trình, dự án về nông thôn mới và
các chương trình, dự án khác có liên quan.
- Tập
huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, các nội
dung thích ứng với già hóa dân số, hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
- Tổ
chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi.
- Tổ
chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ,
sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe
cho người cao tuổi ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu
số và miền núi, hải đảo.
- Xây
dựng và phát triển các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà và tại
cộng đồng, trung tâm dưỡng lão/cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức phù
hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; ứng
dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (mạng xã
hội, internet,…).
2.6. Truyền thông dân số
Tiếp tục
triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình
Truyền thông dân số đến năm 2030 (Chương trình 537), nội dung chủ yếu như sau:
(1) Cục
Dân số:
- Xây
dựng và phổ biến Bộ Thông điệp truyền thông về dân số và phát triển; sản xuất
các tài liệu, sản phẩm truyền thông mẫu: radio spot và TVC tuyên truyền về dân
số, các tài liệu truyền thông truyền thống và truyền thông số (audio clip,
video clip...).
- Hướng
dẫn các địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông dân số năm 2026.
- Tổ
chức các hoạt động hưởng ứng 65 năm ngày truyền thống dân số Việt Nam; tổ chức
các cuộc thi tìm hiểu về mất cân bằng giới tính khi sinh, cuộc thi tìm hiểu
chính sách pháp luật dân số trong tình hình mới trên nền tảng mạng xã hội; phổ
biến các chính sách, pháp luật mới về dân số.
- Tổ
chức hoạt động truyền thông hưởng ứng ngày Thalassemia Thế giới (08/5), ngày
tránh thai Thế giới (26/9), tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam (Tháng
10), ngày Quốc tế người cao tuổi (01/10) và ngày Quốc tế trẻ em gái (11/10). Phối
hợp với một số địa phương tổ chức Lễ mít tinh và các hoạt động hưởng ứng ngày
dân số Thế giới (11/7), tháng hành động Quốc gia về dân số (tháng 12), ngày Dân
số Việt Nam (26/12).
- Tổ
chức cung cấp thông tin trên các nền tảng số, tăng cường kết nối truyền thông
trên mạng xã hội (Fanpage, Zalo OA, Youtube, TikTok...).
- Phối
hợp với các ban, bộ, ngành, đoàn thể trung ương và các cơ quan có liên quan thực
hiện truyền thông, vận động, giáo dục về dân số. Phối hợp với các cơ quan báo
chí phổ biến viết tin, bài và cung cấp thông tin về công tác dân số.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Phối
hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận, Trường Chính trị tỉnh, thành phố nhằm quán
triệt việc thực hiện chính sách dân số là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị,
của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
- Phối
hợp với các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tạo đồng thuận và nâng
cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong giải quyết các vấn đề
quan trọng, liên ngành về dân số và phát triển của mỗi địa phương.
- Tổ chức
các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ truyền thông cơ sở.
- Truyền
thông, vận động, khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, sinh đủ hai
con; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; thích ứng với già hoá dân số,
dân số già; tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều
trị trước sinh và sơ sinh và nâng cao chất lượng dân số. Chú trọng truyền thông
phù hợp với từng nhóm đối tượng là người chưa thành niên, thanh niên; người
trong độ tuổi sinh đẻ; người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, đặc biệt là các
dân tộc thiểu số rất ít người; người lao động khu công nghiệp.
- Tổ
chức các đợt chiến dịch, các hoạt động hưởng ứng sự kiện truyền thông dân số;
các cuộc thi, triển lãm về dân số; tổ chức truyền thông trực tiếp tại cơ sở phù
hợp với đặc điểm của từng địa bàn, từng nhóm đối tượng và khả năng cân đối ngân
sách của mỗi địa phương. Phối hợp với Trung ương tổ chức một số hoạt động truyền
thông trọng điểm trong năm 2026.
- Sản
xuất, nhân bản và phân phối các tài liệu và sản phẩm truyền thông; xây dựng các
chuyên trang, chuyên mục, giao lưu, tọa đàm trên Đài Phát thanh - Truyền hình,
báo/tạp chí tỉnh, các tờ tin, bản tin chuyên đề về công tác dân số.
2.7. Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành
dân số
Tiếp tục
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phê duyệt của Chương trình Củng cố và
phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 (Chương trình
2259), nội dung chủ yếu như sau:
(1) Cục
Dân số:
-
Tuyên truyền, phổ biến các thông tin, chính sách về dân số và phát triển trên
các phương tiện truyền thông đại chúng, các nền tảng truyền thông số và đặc biệt
là trang thông tin điện tử Cục Dân số http://vnpa.moh.gov.vn. Đa dạng hóa
phương thức cung cấp thông tin số liệu dân số và phát triển theo các hình thức
khác nhau.
- Tổ
chức chuyển đổi cơ sở dữ liệu phân tán của các tỉnh, thành phố sang cơ sở dữ liệu
tập trung; hỗ trợ, hướng dẫn cho địa phương thực hiện thu thập, cập nhật thông
tin, duy trì, quản trị, khai thác Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và sử dụng phần
mềm Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS) theo mô hình chính quyền địa
phương hai cấp.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Tiếp
tục triển khai công tác thu thập, cập nhật thông tin vào sổ A0 và kho dữ liệu
chuyên ngành dân số. Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo thống kê chuyên ngành
dân số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Rà
soát, đối chiếu dữ liệu trong Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và kiểm tra, giám
sát, thẩm định thông tin số liệu chuyên ngành.
- Duy
trì, vận hành, quản trị, khai thác thông tin - số liệu, hiện đại hóa Kho dữ liệu
chuyên ngành dân số và tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin
chuyên ngành dân số (MIS) cho cán bộ dân số cấp xã.
2.8. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm công tác dân số các cấp
Tiếp tục
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phê duyệt của Đề án đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn
2021-2030 (Đề án 520), nội dung chủ yếu như sau:
(1) Cục
Dân số:
- Tổ
chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản; lớp nâng cao kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ về dân số; lớp giảng viên quốc gia, giảng viên tuyến tỉnh về Dân
số và Phát triển; lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học về Dân ố và Phát
triển cho công chức; lớp bồi dưỡng kiến thức cho Ban chỉ đạo công tác dân số
tuyến tỉnh.
- Kiểm
tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tại địa phương về công tác đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác dân số.
(2) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố:
- Xây
dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác
dân số các cấp giai đoạn 2026-2030 của địa phương.
- Tiếp
tục tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức dân số và cộng
tác viên dân số.
- Cử
công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công
tác dân số do Trung ương tổ chức.
2.9. Chính sách khuyến khích
Tiếp tục
thực hiện chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt
công tác dân số theo Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế.
2.10. Chương trình mục tiêu quốc gia: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm
sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; giai đoạn I: từ năm
2026 đến năm 2030 theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý, chủ trì thực hiện
Chương trình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn
ngân sách nhà nước trung ương và địa phương (chi sự nghiệp y tế, dân số và gia
đình) để thực hiện các hoạt động đã được phê duyệt tại các chương trình, đề án,
kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
2.
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai
đoạn 2026-2035.
3. Nguồn
vốn ODA, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên
cơ sở hướng dẫn tại công văn này, Sở Y tế tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện công tác dân số của địa phương và
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan chủ động
tổ chức triển khai thực hiện.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa phương có văn bản
gửi về Bộ Y tế (Cục Dân số) để hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Chi cục Dân số các tỉnh, thành phố;
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế: KHTC, TCCB, VPB,
QLKCB, PB, BTXH, BMTE;
- Cục Dân số (để thực hiện);
- Lưu: VT, CDS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
PHỤ LỤC 1:
CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN VỀ DÂN SỐ NĂM
2026
(Kèm theo Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026)
|
|
Tỉnh, thành
phố
|
Điều chỉnh mức sinh (‰)
|
Giảm tỷ số giới tính khi sinh (điểm
phần trăm)
|
Số người mới sử dụng BPTT hiện
đại trong năm (người)
|
Sàng lọc trước
sinh
|
Sàng lọc sơ
sinh
|
Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được
tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn (%)
|
Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe
định kỳ ít nhất 01 lần/năm (%)
|
|
Tỷ lệ phụ nữ
mang
thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh (Down, Edward, Patau,
Thalassemia) (%)
|
Trong đó: Số đối tượng được
cấp miễn phí (phụ nữ mang thai)
|
Tỷ lệ trẻ sơ
sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm sinh,
thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim bẩm
sinh) (%)
|
Trong đó: Số đối tượng được
cấp miễn phí (trẻ sơ sinh)
|
|
|
TOÀN QUỐC
|
+0,4
|
-0,4
|
4.725.463
|
50
|
31.736
|
70
|
34.258
|
70
|
75
|
|
1
|
Tuyên Quang
|
+0,05
|
-0.2
|
51.200
|
53
|
7.450
|
60
|
6.050
|
50
|
86
|
|
2
|
Cao Bằng
|
+0,05
|
-0.2
|
26.050
|
40
|
370
|
40
|
370
|
70
|
50
|
|
3
|
Lai Châu
|
+0,05
|
-0.6
|
16.359
|
40
|
462
|
40
|
462
|
52
|
93
|
|
4
|
Lào Cai
|
+0,05
|
-0.2
|
94.310
|
60
|
1.627
|
60
|
4.437
|
37
|
84
|
|
5
|
Thái Nguyên
|
+0,1
|
-0.6
|
94.985
|
60
|
1.216
|
60
|
1.216
|
52
|
82
|
|
6
|
Điện Biên
|
+0,05
|
-0.6
|
29.430
|
50
|
4.065
|
51
|
5.500
|
21
|
90
|
|
7
|
Lạng Sơn
|
+0,05
|
-0.2
|
52.300
|
58
|
926
|
58
|
926
|
61
|
98
|
|
8
|
Sơn La
|
+0,1
|
-0.3
|
30.950
|
30
|
800
|
30
|
300
|
28
|
50
|
|
9
|
Phú Thọ
|
+0,1
|
-0.3
|
184.780
|
76
|
2.107
|
75
|
2.099
|
90
|
90
|
|
10
|
Bắc Ninh
|
+0,1
|
-0.6
|
118.835
|
70
|
1.173
|
70
|
1.173
|
55
|
70
|
|
11
|
Quảng Ninh
|
+0,02
|
-0.6
|
107.664
|
70
|
0
|
80
|
0
|
90
|
99
|
|
12
|
TP. Hà Nội
|
+0,4
|
-0.2
|
403.730
|
80
|
0
|
80
|
0
|
79
|
91
|
|
13
|
TP. Hải Phòng
|
+0,1
|
-0.3
|
184.000
|
50
|
30
|
50
|
30
|
74
|
75
|
|
14
|
Hưng Yên
|
+0,1
|
-0.6
|
136.810
|
72
|
235
|
72
|
235
|
65
|
95
|
|
15
|
Ninh Bình
|
+0,05
|
-0.6
|
137.797
|
50
|
0
|
60
|
0
|
40
|
50
|
|
16
|
Thanh Hóa
|
+0,1
|
-0.4
|
113.250
|
68
|
3.076
|
35
|
2.230
|
52
|
80
|
|
17
|
Nghệ An
|
+0,1
|
-0.6
|
81.700
|
40
|
0
|
40
|
0
|
69
|
50
|
|
18
|
Hà Tĩnh
|
+0,1
|
-0.3
|
37.000
|
55
|
572
|
55
|
572
|
90
|
99
|
|
19
|
Quảng Trị
|
+0,05
|
0.0
|
65.261
|
45
|
371
|
45
|
371
|
40
|
50
|
|
20
|
TP. Huế
|
+0,2
|
-0.3
|
66.205
|
60
|
471
|
60
|
720
|
77,6
|
90
|
|
21
|
TP. Đà Nẵng
|
+0,2
|
0.0
|
50.221
|
75
|
282
|
80
|
447
|
74
|
50
|
|
22
|
Quảng Ngãi
|
+0,2
|
-0.3
|
80.000
|
50
|
482
|
50
|
482
|
75
|
83
|
|
23
|
Gia Lai
|
+0,05
|
0.0
|
144.650
|
35
|
1.076
|
35
|
1.693
|
25
|
70
|
|
24
|
Đắk Lắk
|
+0,2
|
0.0
|
160.920
|
56
|
1.699
|
56
|
1.699
|
55
|
62
|
|
25
|
Khánh Hòa
|
+0,4
|
0.0
|
125.670
|
50
|
582
|
50
|
582
|
41
|
70
|
|
26
|
Lâm Đồng
|
+0,2
|
0.0
|
188.026
|
57
|
737
|
57
|
737
|
80
|
71
|
|
27
|
Đồng Nai
|
+0,2
|
0.0
|
313.610
|
62
|
77
|
86
|
77
|
74
|
76
|
|
28
|
Tây Ninh
|
+0,4
|
0.0
|
139.240
|
76
|
640
|
76
|
640
|
64
|
82
|
|
29
|
TP. Hồ Chí Minh
|
+0,4
|
0.0
|
552.150
|
80
|
0
|
80
|
0
|
90
|
50
|
|
30
|
Đồng Tháp
|
+0,4
|
0.0
|
232.670
|
73
|
0
|
73
|
0
|
64
|
82
|
|
31
|
An Giang
|
+0,4
|
0.0
|
216.132
|
75
|
50
|
75
|
50
|
90
|
70
|
|
32
|
Vĩnh Long
|
+0,4
|
0.0
|
175.038
|
68
|
860
|
68
|
860
|
37
|
50
|
|
33
|
TP. Cần Thơ
|
+0,4
|
0.0
|
177.820
|
78
|
200
|
78
|
200
|
90
|
75
|
|
34
|
Cà Mau
|
+0,4
|
0.0
|
136.700
|
50
|
100
|
50
|
100
|
90
|
77
|
PHỤ LỤC 2:
CHỈ TIÊU SỐ NGƯỜI MỚI SỬ DỤNG BIỆN
PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI TRONG NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026)
Đơn vị tính: người
|
|
Tỉnh, thành
phố
|
Tổng số người mới sử dụng BPTT
(người)
|
TĐ: miễn phí
|
Dụng cụ tử
cung
|
Thuốc cấy tránh
thai
|
Thuốc tiêm
tránh thai
|
Viên uống
tránh thai
|
Bao cao su
|
|
Tổng
|
TĐ: miễn phí
|
Tổng
|
TĐ: miễn phí
|
Tổng
|
TĐ: miễn phí
|
Tổng
|
TĐ: miễn phí
|
Tổng
|
TĐ: miễn phí
|
|
|
TỔNG
|
4.725.463
|
1.584.523
|
545.232
|
252.656
|
13.816
|
7.868
|
193.383
|
79.192
|
1.979.172
|
662.926
|
1.993.860
|
581.881
|
|
1
|
Tuyên Quang
|
51.200
|
51.200
|
11.000
|
11.000
|
200
|
200
|
5.000
|
5.000
|
25.000
|
25.000
|
10.000
|
10.000
|
|
2
|
Cao Bằng
|
26.050
|
26.050
|
1.500
|
1.500
|
50
|
50
|
6.500
|
6.500
|
13.500
|
13.500
|
4.500
|
4.500
|
|
3
|
Lai Châu
|
16.359
|
16.359
|
3.088
|
3.088
|
200
|
200
|
2.500
|
2.500
|
7.571
|
7.571
|
3.000
|
3.000
|
|
4
|
Lào Cai
|
94.310
|
94.310
|
11.012
|
11.012
|
628
|
628
|
6.732
|
6.732
|
45.815
|
45.815
|
30.123
|
30.123
|
|
5
|
Thái Nguyên
|
94.985
|
85.853
|
8.000
|
3.068
|
650
|
650
|
6.650
|
2.450
|
41.830
|
41.830
|
37.855
|
37.855
|
|
6
|
Điện Biên
|
29.430
|
18.100
|
5.100
|
4.700
|
230
|
200
|
2.800
|
2.500
|
12.600
|
6.900
|
8.700
|
3.800
|
|
7
|
Lạng Sơn
|
52.300
|
52.300
|
2.000
|
2.000
|
100
|
100
|
3.100
|
3.100
|
29.000
|
29.000
|
18.100
|
18.100
|
|
8
|
Sơn La
|
30.950
|
30.950
|
7.000
|
7.000
|
150
|
150
|
2.000
|
2.000
|
14.100
|
14.100
|
7.700
|
7.700
|
|
9
|
Phú Thọ
|
184.780
|
184.780
|
24.500
|
24.500
|
500
|
500
|
4.280
|
4.280
|
85.500
|
85.500
|
70.000
|
70.000
|
|
10
|
Bắc Ninh
|
118.835
|
118.835
|
19.815
|
19.815
|
400
|
400
|
2.650
|
2.650
|
50.000
|
50.000
|
45.970
|
45.970
|
|
11
|
Quảng Ninh
|
107.664
|
90
|
3.238
|
90
|
163
|
0
|
1.856
|
0
|
35.917
|
0
|
66.490
|
0
|
|
12
|
TP. Hà Nội
|
403.730
|
0
|
34.200
|
0
|
230
|
0
|
1.000
|
0
|
95.500
|
0
|
272.800
|
0
|
|
13
|
TP. Hải Phòng
|
184.000
|
3.510
|
30.400
|
3.000
|
480
|
30
|
3.030
|
40
|
60.100
|
220
|
89.990
|
220
|
|
14
|
Hưng Yên
|
136.810
|
136.810
|
34.180
|
34.180
|
590
|
590
|
2.170
|
2.170
|
45.830
|
45.830
|
54.040
|
54.040
|
|
15
|
Ninh Bình
|
137.797
|
137.797
|
32.097
|
32.097
|
900
|
900
|
7.000
|
7.000
|
44.450
|
44.450
|
53.350
|
53.350
|
|
16
|
Thanh Hóa
|
113.250
|
113.250
|
30.500
|
30.500
|
200
|
200
|
1.100
|
1.100
|
34.270
|
34.270
|
47.180
|
47.180
|
|
17
|
Nghệ An
|
81.700
|
81.700
|
8.500
|
8.500
|
200
|
200
|
3.000
|
3.000
|
30.000
|
30.000
|
40.000
|
40.000
|
|
18
|
Hà Tĩnh
|
37.000
|
37.000
|
9.000
|
9.000
|
200
|
200
|
3.800
|
3.800
|
8.100
|
8.100
|
15.900
|
15.900
|
|
19
|
Quảng Trị
|
65.261
|
65.261
|
12.511
|
12.511
|
250
|
250
|
2.250
|
2.250
|
22.750
|
22.750
|
27.500
|
27.500
|
|
20
|
TP. Huế
|
66.205
|
15.455
|
6.000
|
6.000
|
460
|
460
|
2.340
|
2.340
|
19.500
|
3.585
|
37.905
|
3.070
|
|
21
|
TP. Đà Nẵng
|
50.221
|
6.700
|
5.016
|
2.250
|
280
|
30
|
3.205
|
320
|
12.845
|
1.250
|
28.875
|
2.850
|
|
22
|
Quảng Ngãi
|
80.000
|
9.170
|
10.641
|
1.000
|
300
|
50
|
8.200
|
820
|
32.859
|
4.500
|
28.000
|
2.800
|
|
23
|
Gia Lai
|
144.650
|
144.650
|
8.000
|
8.000
|
950
|
950
|
10.700
|
10.700
|
70.000
|
70.000
|
55.000
|
55.000
|
|
24
|
Đắk Lắk
|
160.920
|
18.370
|
18.390
|
4.200
|
900
|
90
|
9.870
|
980
|
72.760
|
7.200
|
59.000
|
5.900
|
|
25
|
Khánh Hòa
|
125.670
|
12.660
|
5.620
|
660
|
250
|
50
|
7.500
|
750
|
58.300
|
5.800
|
54.000
|
5.400
|
|
26
|
Lâm Đồng
|
188.026
|
19.550
|
14.726
|
2.250
|
1.000
|
100
|
18.300
|
1.800
|
76.000
|
7.600
|
78.000
|
7.800
|
|
27
|
Đồng Nai
|
313.610
|
7.068
|
17.400
|
330
|
450
|
200
|
15.650
|
400
|
132.910
|
3.305
|
147.200
|
2.833
|
|
28
|
Tây Ninh
|
139.240
|
4.770
|
27.000
|
850
|
200
|
200
|
8.150
|
250
|
56.990
|
2.400
|
46.900
|
1.070
|
|
29
|
TP. Hồ Chí Minh
|
552.150
|
0
|
30.000
|
|
445
|
0
|
4.000
|
0
|
221.825
|
0
|
295.880
|
0
|
|
30
|
Đồng Tháp
|
232.670
|
24.445
|
2.800
|
1.195
|
370
|
50
|
10.000
|
1.000
|
147.500
|
15.000
|
72.000
|
7.200
|
|
31
|
An Giang
|
216.132
|
18.840
|
50.000
|
2.260
|
330
|
50
|
12.500
|
1.200
|
106.500
|
10.650
|
46.802
|
4.680
|
|
32
|
Vĩnh Long
|
175.038
|
17.430
|
17.398
|
1.700
|
500
|
50
|
3.360
|
340
|
109.500
|
10.900
|
44.280
|
4.440
|
|
33
|
TP. Cần Thơ
|
177.820
|
17.610
|
24.600
|
2.400
|
860
|
90
|
8.190
|
820
|
89.850
|
8.900
|
54.320
|
5.400
|
|
34
|
Cà Mau
|
136.700
|
13.650
|
20.000
|
2.000
|
200
|
50
|
4.000
|
400
|
70.000
|
7.000
|
42.500
|
4.200
|