|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
-------
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số: 16-HD/BTCTW
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 02 năm 2022
|
HƯỚNG DẪN
MỘT
SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ
Căn cứ Quy định số 50-QĐ/TW, ngày 27/12/2021 của Bộ
Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ (sau đây gọi tắt là Quy định số
50-QĐ/TW), Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung cụ thể về công tác
quy hoạch cán bộ như sau:
I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM
TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ
1- Quy
hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý phải xuất phát từ tình hình thực tế đội ngũ cán
bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị trong từng
nhiệm kỳ và định hướng nhiệm kỳ kế tiếp; đồng thời, gắn kết chặt chẽ với các
khâu khác trong công tác cán bộ. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng
và tập thể lãnh đạo có thẩm quyền, nguyên tắc tập trung dân chủ, công bằng,
công tâm, khách quan, công khai, minh bạch.
2- Rà soát, đánh giá nguồn
cán bộ và cán bộ trước khi đưa vào quy hoạch
Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị phải tiến
hành rà soát, đánh giá nguồn cán bộ và cán bộ theo yêu cầu sau:
- Về rà soát, đánh giá nguồn cán bộ: Trên cơ sở
tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan,
đơn vị trong nhiệm kỳ và định hướng nhiệm kỳ tiếp theo; chỉ đạo rà soát, đánh
giá nguồn cán bộ đương nhiệm theo cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện để
chuẩn bị nguồn nhân sự trước khi tiến hành công tác quy hoạch cán bộ.
- Đánh giá cán bộ theo các tiêu chí sau:
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ
chức, kỷ luật và việc thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ,
đảng viên.
+ Năng lực công tác: Kết quả, hiệu quả công việc; mức
độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
+ Uy tín: Kết quả đánh giá cán bộ hằng năm của cấp
có thẩm quyền và kết quả lấy phiếu tín nhiệm theo quy định (nếu có).
+ Chiều hướng, triển vọng phát triển: Khả năng đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ theo chức danh quy hoạch.
3- Thực hiện phương châm quy
hoạch “động” và “mở”
- Quy hoạch “động” là định kỳ rà soát, bổ sung, điều
chỉnh để đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện,
không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc
uy tín thấp và kịp thời bổ sung vào quy hoạch những cán bộ có phẩm chất, năng lực,
uy tín, triển vọng phát triển.
- Quy hoạch “mở” được hiểu là không khép kín trong
từng địa phương, cơ quan, đơn vị mà cần mở rộng nguồn cán bộ từ nơi khác để đưa
vào quy hoạch những cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và yêu cầu nhiệm vụ của
địa phương, cơ quan, đơn vị.
4- Không thực hiện đồng thời quy trình bổ sung quy hoạch với
quy trình bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử vào một chức danh lãnh đạo, quản
lý. Việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức danh quy hoạch
chỉ được thực hiện sau khi phê duyệt quy hoạch ít nhất 3 tháng.
5- Coi trọng chất lượng, không vì số lượng, cơ cấu mà hạ thấp
tiêu chuẩn; đồng thời, quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và có biện pháp hiệu quả để
phấn đấu thực hiện cơ cấu ba độ tuổi (khoảng cách giữa các độ tuổi là 5 năm), tỷ
lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số trong quy hoạch cấp ủy,
các chức danh lãnh đạo, quản lý.
II- MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ
1- Thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch
- Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt quy hoạch các chức
danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (trừ trường hợp nhân sự là Ủy
viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng) và các chức danh lãnh
đạo, quản lý phải lấy ý kiến thẩm định của các ban, cơ quan đảng ở Trung ương
theo quy định hiện hành của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý và bổ nhiệm, giới
thiệu cán bộ ứng cử (không bao gồm chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban
thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương).
- Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị phê duyệt quy hoạch đối với các chức danh cấp ủy, lãnh đạo, quản
lý thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo quy định hiện hành của Bộ Chính trị về
phân cấp quản lý và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.
2- Thời gian thẩm định, phê duyệt
quy hoạch
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được
tờ trình, hồ sơ nhân sự cấp có thẩm quyền phải xem xét, phê duyệt quy hoạch
theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể kéo dài thời
gian nhưng không được quá 15 ngày làm việc.
3- Quy hoạch chức danh cao hơn
Chỉ quy hoạch cán bộ vào chức danh cao hơn, không
quy hoạch chức vụ đang đảm nhiệm.
Ví dụ:
- Đồng chí Nguyễn Văn A hiện là Ủy viên Ban Thường
vụ Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2020-2025, khi quy hoạch nhiệm kỳ 2025-2030 sẽ không giới
thiệu đồng chí Nguyễn Văn A vào quy hoạch chức danh Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
nếu đồng chí có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, thì giới thiệu vào danh sách quy hoạch
chức danh Phó Bí thư hoặc Bí thư Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025-2030.
- Đồng chí Nguyễn Văn B hiện là Thứ trưởng nhiệm kỳ
2021-2026, khi quy hoạch nhiệm kỳ 2026-2031 sẽ không giới thiệu đồng chí Nguyễn
Văn B vào quy hoạch chức danh Thứ trưởng; nếu đồng chí đủ tiêu chuẩn, điều kiện,
thì giới thiệu vào quy hoạch chức danh Bộ trưởng nhiệm kỳ 2026-2031 hoặc chức
danh khác cao hơn chức danh đang đảm nhiệm.
4- Quy hoạch cấp ủy gắn với
quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý
Lấy quy hoạch các chức danh cấp ủy làm cơ sở để quy
hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý, bảo đảm đồng bộ với các chủ trương, quy
định của Đảng về bố trí cán bộ.
Ví dụ:
- Đồng chí Nguyễn Văn D, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh
ủy nhiệm kỳ 2020-2025, nếu được giới thiệu quy hoạch chức danh Phó Bí thư Tỉnh ủy
nhiệm kỳ 2025-2030 và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, thì có thể xem xét, giới
thiệu quy hoạch hai trong ba chức danh: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm
kỳ 2026 - 2031, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội khóa XVI.
- Đồng chí Nguyễn Văn C, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện, thì xem xét, giới thiệu
quy hoạch chức danh Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025-2030 và có thể
xem xét, giới thiệu quy hoạch tối đa ba chức danh: Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031, trưởng ban Đảng của tỉnh ủy hoặc chức danh lãnh đạo,
quản lý khác theo quy định.
5- Phương pháp và thời điểm
quy hoạch
Xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp được thực
hiện một lần vào năm thứ hai của nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp, đại hội của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Hằng năm tiến hành
rà soát, bổ sung quy hoạch của nhiệm kỳ hiện tại và nhiệm kỳ kế tiếp trong quý
I và báo cáo kết quả phê duyệt quy hoạch trong quý II, chậm nhất tháng 6; trường
hợp rà soát, bổ sung quy hoạch lần thứ 2 trong năm phải báo cáo ít nhất sau 30
ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quy hoạch.
Đối với các tổ chức hội, đoàn thể nhân dân khác được
Đảng, Nhà nước giao biên chế, việc xây dựng quy hoạch đầu nhiệm kỳ và rà soát,
bổ sung quy hoạch hằng năm cũng thực hiện tương tự như Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
6- Về tiêu chuẩn, điều kiện
Tại thời điểm xem xét, phê duyệt quy hoạch, nhân sự
phải cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Về trình độ chuyên môn: Phải có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ tương ứng với chức danh bổ nhiệm.
- Về trình độ lý luận chính trị:
+ Cán bộ quy hoạch các chức danh thuộc diện Bộ
Chính trị, Ban Bí thư quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị tương ứng
của chức danh bổ nhiệm.
+ Cán bộ quy hoạch các chức danh diện các cấp ủy, tổ
chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương quản lý: Đối tượng 1 phải đáp ứng
tiêu chuẩn lý luận chính trị tương ứng của chức danh bổ nhiệm; đối tượng 2 có
thể chưa bảo đảm tiêu chuẩn lý luận chính trị nhưng sau khi được quy hoạch phải
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện tiêu chuẩn lý luận chính trị theo
quy định.
- Chưa nhất thiết phải đáp ứng ngay các tiêu chuẩn:
Kinh qua chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp dưới, trình độ quản lý nhà nước...
Ví dụ:
+ Đối với quy hoạch chức danh phó bí thư tỉnh ủy, tại
thời điểm xem xét quy hoạch, nhân sự không nhất thiết phải đáp ứng đầy đủ một số
tiêu chuẩn sau: Đã kinh qua lãnh đạo chủ chốt cấp huyện (bí thư, phó bí thư
cấp ủy cấp huyện, chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND cấp huyện); có trình độ quản lý
nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
+ Đối với quy hoạch chức danh thứ trưởng, tại thời điểm
xem xét quy hoạch, nhân sự không nhất thiết phải đáp ứng đầy đủ một số tiêu chuẩn
sau: Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp
vụ trưởng hoặc tương đương trở lên hoặc phó chủ tịch HĐND, phó chủ tịch UBND trở
lên của cấp tỉnh; có trình độ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc
tương đương.
7- Phương pháp tính tuổi quy
hoạch
Tuổi quy hoạch được xác định theo tinh thần Kết luận
số 08-KL/TW, ngày 15/6/2021 của Bộ Chính trị về tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử
và Hướng dẫn số 06-HD/BTCTW, ngày 26/7/2021 của Ban Tổ chức Trung ương, cụ thể
như sau:
- Tuổi quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp bằng tuổi nghỉ
hưu thực tế của cán bộ theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, ngày 18/11/2020 của
Chính phủ trừ đi tuổi của cán bộ tại thời điểm tính tuổi theo quy định phải còn
ít nhất 01 nhiệm kỳ công tác (60 tháng) đối với đối tượng 1 và còn ít nhất 02
nhiệm kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2.
Thời điểm tính tuổi: Kế thừa cách tính thời điểm được
quy định tại Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị, cụ thể:
+ Thời điểm tính tuổi quy hoạch các chức danh lãnh
đạo cấp ủy nhiệm kỳ 2025-2030: Cấp xã tháng 4/2025, cấp huyện tháng 6/2025, cấp
tỉnh tháng 9/2025.
+ Thời điểm tính tuổi quy hoạch các chức danh lãnh
đạo các cơ quan Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031: Tháng 5/2026.
+ Thời điểm tính tuổi quy hoạch các chức danh lãnh
đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của nhiệm kỳ kế
tiếp được xác định theo thời điểm đại hội các cấp của mỗi tổ chức nhiệm kỳ hiện
tại cộng với 5 năm (60 tháng).
- Tuổi rà soát, bổ sung quy hoạch cho nhiệm kỳ hiện
tại bằng tuổi nghỉ hưu thực tế của cán bộ theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP,
ngày 18/11/2020 của Chính phủ trừ đi tuổi của cán bộ tại thời điểm rà soát, bổ
sung quy hoạch phải còn ít nhất 72 tháng đối với đối tượng 1 và còn ít nhất 02
nhiệm kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2.
- Đối với cán bộ nữ thuộc đối tượng được nghỉ hưu ở
độ tuổi cao hơn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thì tuổi quy hoạch
được xác định theo độ tuổi được quy định và thực hiện như phương pháp nêu trên.
(Có Phụ lục 1 về xác định tuổi quy hoạch đối với
các chức danh cụ thể kèm theo).
8- Về hệ số, số lượng chức
danh quy hoạch
- Hệ số quy hoạch cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và ủy
ban kiểm tra các cấp từ 1,0 - 1,5 lần so với số lượng theo quy định.
Ví dụ: Đảng bộ tỉnh A được xác định số lượng ủy
viên ban chấp hành là 50 đồng chí; ủy viên ban thường vụ là 15 đồng chí; số lượng
ủy viên ủy ban kiểm tra là 9 đồng chí. Số lượng quy hoạch tối đa sẽ là: (1) Ủy
viên ban chấp hành: 50 đồng chí nhân với hệ số 1,5 thì tối đa là 75 người; (2) Ủy
viên ban thường vụ: 15 đồng chí nhân với hệ số 1,5 thì tối đa là 22,5 người,
làm tròn thành 23 người; (3) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra: 9 đồng chí nhân với hệ số
1,5 thì tối đa là 13,5 người, làm tròn thành 14 người.
- Số lượng chức danh quy hoạch lãnh đạo, quản lý:
+ Một chức danh lãnh đạo, quản lý quy hoạch không
quá 3 cán bộ.
Ví dụ: Theo quy định, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy A có 3
phó trưởng ban, số lượng quy hoạch tối đa sẽ là: 3 đồng chí nhân với 3 thì tối
đa là 9 người.
+ Một cán bộ quy hoạch không quá 3 chức danh ở cùng
một cấp phê duyệt quy hoạch (không bao gồm chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy
viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp ủy các cấp).
Ví dụ:
Đồng chí Nguyễn Văn B, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy X nhiệm kỳ 2020-2025 được giới thiệu quy hoạch tối
đa 3 chức danh thuộc diện Trung ương quyết định phê duyệt quy hoạch (Bí thư,
Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh X; Phó Trưởng ban Đảng Trung ương, Thứ
trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội... nhưng tối đa không quá 3 chức
danh).
Đồng chí Nguyễn Văn C, Vụ trưởng thuộc Bộ Y được giới
thiệu quy hoạch tối đa 3 chức danh thuộc diện Trung ương quyết định phê duyệt
quy hoạch (Thứ trưởng, Bộ trưởng Bộ Y hoặc Thứ trưởng bộ khác hoặc Phó Trưởng
ban Đảng Trung ương, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương... nhưng
tối đa không quá 3 chức danh).
9- Về cơ cấu, tỷ lệ cán bộ trẻ,
cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số ở cấp xã và tương đương,
ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung
ương quy định cụ thể để thực hiện thống nhất cho phù hợp với đặc điểm, tình
hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
10- Quy trình quy hoạch
Hội nghị cán bộ chủ chốt (bước 3 của quy trình xây
dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp từ nguồn nhân sự tại chỗ và bước 2 của
quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm từ nguồn nhân sự tại chỗ) chỉ được
tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt.
11- Đối với các trường hợp
đương nhiên ra khỏi quy hoạch và đối với cán bộ
đã từ trần thì đương nhiên ra khỏi quy hoạch, cấp có thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch ban hành quyết định đưa cán bộ đó ra khỏi quy hoạch không phải thực hiện
quy trình bỏ phiếu theo quy định.
Đối với cán bộ bị thi hành kỷ luật, sau khi quyết định
thi hành kỷ luật hết hiệu lực theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cấp
có thẩm quyền có thể xem xét việc quy hoạch theo quy định.
12- Đối tượng 1 của quy hoạch
ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ khối trực thuộc Trung ương nêu tại
Phụ lục 1B: Các đồng chí giữ chức vụ phó bí
thư cấp ủy, phó các ban, cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, đơn
vị trực thuộc tỉnh, thành phố và tương đương mà được xác định là có cơ cấu ủy
viên ban chấp hành đảng bộ thì không cần điều kiện phải được quy hoạch vào chức
danh cấp trưởng tương ứng.
III- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUY HOẠCH
1- Căn cứ vào kết quả phê duyệt quy hoạch,
tiêu chuẩn, điều kiện đối với chức danh quy hoạch và yêu cầu, nhiệm vụ, các cấp
ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo kế hoạch
luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện để cán bộ phấn đấu, rèn luyện,
đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quy hoạch theo quy định.
2- Việc đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân
chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử và sắp xếp, bố trí cán bộ phải căn cứ vào
quy hoạch cán bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3- Định kỳ hằng năm, cấp ủy, tổ chức đảng,
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc rà soát, đánh giá chất lượng,
cơ cấu nguồn cán bộ trong quy hoạch để kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
theo quy định.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch của nhiệm kỳ 2020-2025, 2021-2026, trước thời điểm ban hành
Quy định số 50-QĐ/TW của Bộ Chính trị, thì quyết định quy hoạch vẫn còn giá trị.
- Đối với các trường hợp đã thực hiện xong quy
trình rà soát, bổ sung nhưng chưa phê duyệt quy hoạch thì cấp có thẩm quyền phải
rà soát, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, hệ số theo Quy định số
50-QĐ/TW của Bộ Chính trị trước khi xem xét phê duyệt quy hoạch.
2- Các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ
quan, đơn vị trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác
quy hoạch cán bộ ở cấp mình và chỉ đạo, hướng dẫn cấp dưới xây dựng, thực hiện
cho phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tiễn, bảo đảm tổng thể, đồng bộ, chặt
chẽ, dân chủ, công bằng, công tâm, khách quan, minh bạch, đúng theo Quy định số
50-QĐ/TW của Bộ Chính trị, Hướng dẫn này và các quy định khác có liên quan.
3- Các nội dung quy định trước đây về công
tác quy hoạch cán bộ nêu tại Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30/11/2004, Kết luận
số 24-KL/TW, ngày 05/6/2012 của Bộ Chính trị không phù hợp với Quy định số
50-QĐ/TW của Bộ Chính trị; các hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương (số
15-HD/BTCTW, ngày 05/11/2012, số 06-HD/BTCTW, ngày 24/02/2017) không còn giá trị
thực hiện.
4- Hướng dẫn này và các phụ lục kèm theo có
hiệu lực từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để b/c),
- Ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban, CQ, ĐVSN của Đảng ở Trung ương,
- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Ban tổ chức các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Vụ Tổ chức cán bộ các bộ, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc Trung ương,
- Lãnh đạo Ban,
- Các vụ, cục, đơn vị,
- Lưu VP, Vụ THCB.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
Mai Văn Chính
|
PHỤ LỤC 1
XÁC ĐỊNH TUỔI[1] ĐỐI VỚI
CÁC CHỨC DANH QUY HOẠCH
(Kèm theo Hướng dẫn số 16-HD/BTCTW, ngày 15/02/2022 của Ban Tổ chức Trung
ương)
I- Tuổi quy hoạch nhiệm kỳ kế
tiếp đối với đối tượng 1
1- Chức danh cấp ủy, lãnh đạo các ban, cơ quan của
đảng, ủy ban kiểm tra các cấp nhiệm kỳ 2025-2030, 2026-2031
|
Chức danh cấp ủy,
lãnh đạo các ban, cơ quan của Đảng, ủy ban kiểm tra các cấp
|
Tuổi quy hoạch
nhiệm kỳ 2025-2030
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
Xã
|
Sinh từ tháng 4/1968 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 01/1972 trở lại đây[2]
|
|
Huyện
|
Sinh từ tháng 6/1968 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 02/1972 trở lại đây[3]
|
|
Tỉnh
|
Sinh từ tháng 9/1968 trở lại đây[4]
|
Sinh từ tháng 5/1972 trở lại đây[5]
|
|
Trung ương[6]
|
Sinh từ tháng 01/1969 trở lại đây[7]
|
Sinh từ tháng 9/1972 trở lại đây[8]
|
2- Chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan nhà nước
nhiệm kỳ 2026-2031
|
Chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan nhà nước
các cấp (cùng một thời điểm)
|
Tuổi quy hoạch
nhiệm kỳ 2026-2031
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
Sinh từ tháng 5/1969 trở lại đây[9]
|
Sinh từ tháng 9/1972 trở lại đây[10]
|
3- Chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội (xác định theo thời điểm đại hội các cấp
của mỗi tổ chức nhiệm kỳ hiện tại cộng với 60 tháng).
(1)- Chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
nhiệm kỳ 2029-2034 (cấp xã tháng 3/2029, cấp huyện tháng 5/2029, cấp tỉnh tháng
7/2029, cấp Trung ương tháng 9/2029).
|
Chức danh lãnh
đạo Mặt trận Tổ quốc các cấp
|
Tuổi quy hoạch
nhiệm kỳ 2029-2034
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
Xã
|
Sinh từ tháng 3/1972 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 9/1974 trở lại đây[11]
|
|
Huyện
|
Sinh từ tháng 5/1972 trở lại đây[12]
|
Sinh từ tháng 9/1974 trở lại đây[13]
|
|
Tỉnh
|
Sinh từ tháng 7/1972 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 11/1974 trở lại đây[14]
|
|
Trung ương
|
Sinh từ tháng 9/1972 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 01/1975 trở lại đây[15]
|
(2)- Chức danh lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ nhiệm
kỳ 2026-2031 (cấp xã tháng 4/2026, cấp huyện tháng 6/2026, cấp tỉnh tháng
9/2026); nhiệm kỳ 2027-2032 (Trung ương tháng 3/2027).
|
Chức danh lãnh
đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp
|
Tuổi quy hoạch
nhiệm kỳ 2026-2031 (đối với cấp xã, huyện, tỉnh); nhiệm kỳ
2027-2032 (đối với cấp Trung ương)
|
|
Xã
|
Sinh từ tháng 9/1972 trở lại đây[16]
|
|
Huyện
|
Sinh từ tháng 10/1972 trở lại đây[17]
|
|
Tỉnh
|
Sinh từ tháng 01/1973 trở lại đây[18]
|
|
Trung ương
|
Sinh từ tháng 5/1973 trở lại đây[19]
|
(3)- Chức danh lãnh đạo Liên đoàn Lao động nhiệm kỳ
2028-2033 (cấp xã tháng 6/2028, cấp huyện tháng 9/2028, cấp tỉnh tháng 11/2028,
cấp Trung ương tháng 12/2028).
|
Chức danh lãnh
đạo Liên đoàn Lao động các cấp
|
Tuổi quy hoạch
nhiệm kỳ 2028-2033
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
Xã
|
Sinh từ tháng 6/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 02/1974 trở lại đây[20]
|
|
Huyện
|
Sinh từ tháng 9/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 5/1974 trở lại đây[21]
|
|
Tỉnh
|
Sinh từ tháng 11/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 7/1974 trở lại đây[22]
|
|
Trung ương
|
Sinh từ tháng 12/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 8/1974 trở lại đây[23]
|
(4)- Chức danh lãnh đạo Hội Nông dân nhiệm kỳ
2028-2033 (cấp xã tháng 5/2028, cấp huyện tháng 6/2028, cấp tỉnh tháng 9/2028,
cấp Trung ương tháng 12/2028).
|
Chức danh lãnh
đạo Hội Nông dân các cấp
|
Tuổi quy hoạch
nhiệm kỳ 2028-2033
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
Xã
|
Sinh từ tháng 5/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 01/1974 trở lại đây[24]
|
|
Huyện
|
Sinh từ tháng 6/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 02/1974 trở lại đây[25]
|
|
Tỉnh
|
Sinh từ tháng 9/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 5/1974 trở lại đây[26]
|
|
Trung ương
|
Sinh từ tháng 12/1971 trở lại đây
|
Sinh từ tháng 8/1974 trở lại đây[27]
|
(5)- Chức danh lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh nhiệm kỳ 2027-2032 (cấp xã tháng 5/2027, cấp huyện tháng 8/2027, cấp tỉnh
tháng 10/2027, cấp Trung ương tháng 12/2027).
Độ tuổi quy hoạch đối với các chức danh cán bộ Đoàn
ở các cấp, đề nghị giao Ban Bí thư Trung ương Đoàn xác định cụ thể cơ bản thực
hiện theo nguyên tắc nêu trên, đồng thời bảo đảm đồng bộ với độ tuổi cán bộ
Đoàn theo Quyết định số 289-QĐ/TW, ngày 08/02/2010 của Ban Bí thư.
II- Tuổi quy hoạch nhiệm kỳ kế
tiếp đối với đối tượng 2
Độ tuổi quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp đối với đối tượng
2 được xác định: Độ tuổi của đối tượng 1 (của chức danh tương ứng nêu tại Phần
I) cộng thêm 5 năm (60 tháng).
III- Tuổi rà soát, bổ sung quy
hoạch hằng năm đối với cả 2 đối tượng
Việc xác định độ tuổi rà soát, bổ sung quy hoạch hằng
năm cho nhiệm kỳ kế tiếp và nhiệm kỳ hiện tại cơ bản thực hiện như phương pháp
tính nêu tại mục 7, phần II của Hướng dẫn. Vào thời điểm rà
soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ kế tiếp, cán bộ phải còn thời
gian công tác ít nhất 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với đối tượng 1 và ít nhất 2
nhiệm kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2; đối với rà soát bổ sung quy hoạch hằng
năm cho nhiệm kỳ hiện tại, cán bộ phải còn thời gian công tác ít nhất 72 tháng
và ít nhất 120 tháng đối với đối tượng 2.
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Giới tính
|
Dân tộc
|
Quê quán
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Ngày vào Đảng
|
Trình độ
|
Chức danh đã được phê duyệt quy hoạch
|
Đối tượng quy hoạch (đối tượng 1 hoặc 2)
|
Số phiếu giới thiệu
|
|
Học hàm học vị
|
Chuyên môn
|
Lý luận chính trị
|
Bước 2 (3)
|
Bước 3 (4)
|
Bước 4 (5)
|
|
Số phiếu
|
Tỷ lệ (%)
|
Số phiếu
|
Tỷ lệ (%)
|
Số phiếu
|
Tỷ lệ (%)
|
|
I
|
Chức danh Bí thư
Tỉnh ủy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trần Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chức danh Phó Bí
thư Tỉnh ủy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chức danh Chủ tịch
HĐND tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lê Thị C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chức danh Chủ tịch
UBND tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trần Văn D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Chức danh Trưởng
đoàn ĐBQH tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quách Văn E
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2B
|
|
CẤP ỦY, TỔ CHỨC
ĐẢNG,
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ...
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
|
(đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
PHIẾU GIỚI THIỆU/ BIỂU QUYẾT
Quy hoạch (rà soát, bổ sung quy hoạch hoặc đưa
ra khỏi quy hoạch) các chức danh lãnh đạo, quản lý... nhiệm kỳ ...
(tại Hội nghị
.........................................)
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng, ...
và phẩm chất đạo đức, năng lực cán bộ; ban thường vụ cấp ủy (tổ chức đảng,
cơ quan, đơn vị)... đề nghị đồng chí cho biết ý kiến giới thiệu (biểu quyết)
nhân sự quy hoạch (rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch) các chức danh
lãnh đạo, quản lý... nhiệm kỳ... và đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh
sách dưới đây:
|
STT
|
Họ và tên*
|
Ngày sinh
|
Chức vụ, đơn vị
công tác hiện nay
|
Giới thiệu/Biểu
quyết
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
I
|
Chức danh
Bí thư Tỉnh ủy
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
II
|
Chức danh
Phó Bí thư Tỉnh ủy
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
III
|
Chức danh ...
|
|
|
|
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có):
...........................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI GIỚI THIỆU
(Có thể ký tên hoặc không ký tên)
|
__________________
* Đưa danh sách các đồng chí bảo đảm tiêu chuẩn, điều
kiện, được tín nhiệm giới thiệu ở bước trước theo quy định.
|
|
PHỤ LỤC 2C
|
|
CẤP ỦY (TỔ CHỨC
ĐẢNG,
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ)...
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
|
Số
-QĐ/...
|
|
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch (rà soát, bổ sung quy hoạch)
các chức danh cán bộ diện cấp ủy, tổ chức đảng ... quản lý của cơ quan (đơn vị)
... nhiệm kỳ ...
- Căn cứ Quyết định số ...-QĐ/TW, ngày .../.../...
của Bộ Chính trị (Ban Bí thư) về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cấp ủy,
tổ chức đảng...;
- Căn cứ Quy định số 50-QĐ/TW, ngày 27/12/2021 của
Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ;
...
- Xét đề nghị của cơ quan (đơn vị)... (Tờ trình số
...-TTr/..., ngày .../.../...)
BAN THƯỜNG VỤ CẤP
ỦY, TỔ CHỨC ĐẢNG ...
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch (rà soát, bổ
sung quy hoạch) các chức danh cán bộ diện cấp ủy, tổ chức đảng ... quản lý của
cơ quan (đơn vị) ... nhiệm kỳ ... (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Ban Thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng
... có trách nhiệm định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ theo đúng quy định
hiện hành của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ; xây dựng kế hoạch và
phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân
chuyển đối với cán bộ trong danh sách quy hoạch.
Điều 3. Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Vụ Tổ chức cán
bộ cơ quan), Ban Thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng ... và các đồng chí có tên
trong danh sách quy hoạch nêu tại Điều 1 thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3,
...
- Lưu VP, Ban (Vụ) TCCB.
|
T/M BAN THƯỜNG VỤ (TỔ CHỨC
ĐẢNG, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ)
(Ký tên, đóng dấu)
|
[1]
Lưu ý: (1) Đối với cán bộ nữ thuộc đối tượng được nghỉ hưu ở độ tuổi cao
hơn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thì tuổi quy hoạch được xác
định theo độ tuổi được quy định. (2) Cán bộ nữ không thuộc đối tượng được nghỉ
hưu ở độ tuổi cao hơn thì việc xác định tuổi quy hoạch tương ứng ở cột độ tuổi
của nữ.
[2]
Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Thị A (nữ) sinh tháng 01/1972, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 4 tháng - 53 tuổi 3 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp xã tháng 4/2025) = 5 năm 01 tháng công
tác (nếu tính sinh tháng 12/1971, thì thiếu 04 tháng).
[3]
Ví dụ 2: Đồng chí Nguyễn Thị B (nữ) sinh tháng 02/1972, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 4 tháng - 53 tuổi 4 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp huyện tháng 6/2025) = 5 năm công tác.
[4]
Ví dụ 3: Đồng chí Nguyễn Văn C (nam) sinh tháng 9/1968, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 62 tuổi - 57 tuổi (tuổi tại thời điểm
đại hội cấp tỉnh tháng 9/2025) = 5 năm công tác.
[5]
Ví dụ 4: Đồng chí Nguyễn Thị B (nữ) sinh tháng 05/1972, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 4 tháng - 53 tuổi 4 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp tỉnh tháng 9/2025) = 5 năm công tác.
[6]
Không bao gồm các chức danh: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên
Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư.
[7]
Ví dụ 5: Đồng chí Nguyễn Văn C (nam) sinh tháng 01/1969, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 62 tuổi - 57 tuổi (tuổi tại thời điểm
đại hội Đảng toàn quốc tháng 01/2026) = 5 năm công tác.
[8]
Ví dụ 6: Đồng chí Nguyễn Thị B (nữ) sinh tháng 9/1972, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 8 tháng - 53 tuổi 4 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội Đảng toàn quốc tháng 01/2026) = 5 năm 4 tháng
công tác (nếu tính sinh tháng 8/1972, thì thiếu 01 tháng).
[9]
Ví dụ 7: Đồng chí Nguyễn Văn C (nam) sinh tháng 5/1969, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 62 tuổi - 57 tuổi (tuổi thực tế tại
thời điểm bầu cử Quốc hội, HĐND tháng 5/2026) = 5 năm công tác.
[10]
Ví dụ 8: Đồng chí Nguyễn Thị B (nữ) sinh tháng 9/1972, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 8 tháng - 53 tuổi 8 tháng (tuổi
tại thời điểm bầu cử Quốc hội, HĐND tháng 5/2026) = 5 năm công tác.
[11]
Ví dụ 9: Đồng chí Nguyễn Thị N (nữ) sinh tháng 9/1974, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 8 tháng - 54 tuổi 6 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp xã tháng 3/2029) = 5 năm 02 tháng công
tác (nếu tính sinh tháng 8/1974, thì thiếu 03 tháng).
[12]
Ví dụ 10: Đồng chí Nguyễn Văn C (nam) sinh tháng 5/1972, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 62 tuổi - 57 tuổi (tuổi tại thời điểm
đại hội cấp huyện tháng 5/2029) = 5 năm công tác.
[13]
Ví dụ 11: Đồng chí Nguyễn Thị M (nữ) sinh tháng 9/1974, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 8 tháng - 54 tuổi 8 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp huyện tháng 5/2029) = 5 năm công tác.
[14]
Ví dụ 12: Đồng chí Nguyễn Thị M (nữ) sinh tháng 11/1974, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 8 tháng - 54 tuổi 8 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp tỉnh tháng 7/2029) = 5 năm công tác.
[15]
Ví dụ 13: Đồng chí Nguyễn Thị M (nữ) sinh tháng 01/1975, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 8 tháng - 54 tuổi 8 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp Trung ương tháng 9/2029) = 5 năm công
tác.
[16]
Ví dụ 14: Đồng chí Nguyễn Thị N (nữ) sinh tháng 9/1972, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 8 tháng - 53 tuổi 7 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp xã tháng 4/2026) = 5 năm 1 tháng công
tác (nếu tính sinh tháng 8/1972, thì thiếu 04 tháng).
[17]
Ví dụ 15: Đồng chí Nguyễn Thị N (nữ) sinh tháng 10/1972, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 8 tháng - 53 tuổi 8 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp huyện tháng 6/2026) = 5 năm công tác.
[18]
Ví dụ 16: Đồng chí Nguyễn Thị N (nữ) sinh tháng 01/1973, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 58 tuổi 8 tháng - 53 tuổi 8 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp tỉnh tháng 9/2026) = 5 năm công tác.
[19]
Ví dụ 17: Đồng chí Nguyễn Thị N (nữ) sinh tháng 5/1973, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi - 53 tuổi 10 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp Trung ương tháng 3/2027) = 5 năm 2 tháng
công tác (nếu tính sinh tháng 4/1973, thì thiếu 03 tháng).
[20]
Ví dụ 18: Đồng chí Nguyễn Thị T (nữ) sinh tháng 02/1974, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp xã tháng 6/2028) = 5 năm công tác.
[21]
Ví dụ 19: Đồng chí Nguyễn Thị T (nữ) sinh tháng 5/1974, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp huyện tháng 9/2028) = 5 năm công tác.
[22]
Ví dụ 20: Đồng chí Nguyễn Thị T (nữ) sinh tháng 7/1974, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp tỉnh tháng 11/2028) = 5 năm công tác.
[23]
Ví dụ 21: Đồng chí Nguyễn Thị T (nữ) sinh tháng 8/1974, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp Trung ương tháng 12/2028) = 5 năm công
tác.
[24]
Ví dụ 22: Đồng chí Nguyễn Thị D (nữ) sinh tháng 01/1974, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp xã tháng 5/2028) = 5 năm công tác.
[25]
Ví dụ 23: Đồng chí Nguyễn Thị D (nữ) sinh tháng 02/1974, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp huyện tháng 6/2028) = 5 năm công tác.
[26]
Ví dụ 24: Đồng chí Nguyễn Thị D (nữ) sinh tháng 5/1974, thì tuổi
nghỉ hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng
(tuổi tại thời điểm đại hội cấp tỉnh tháng 9/2028) = 5 năm công tác.
[27]
Ví dụ 25: Đồng chí Nguyễn Thị D (nữ) sinh tháng 8/1974, thì tuổi nghỉ
hưu thực tế theo Nghị định 135 là 59 tuổi 4 tháng - 54 tuổi 4 tháng (tuổi
tại thời điểm đại hội cấp Trung ương tháng 12/2028) = 5 năm công tác.