|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
95/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày
24 tháng 12 năm 2025
|
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT
RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm
2023, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 ngày
28 tháng 11 năm 2023 và Luật các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 101/2014/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin
đất đai;
Căn cứ Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình
số 531/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 12 năm
2025 về việc ban hành Quyết định về tiêu chí, điều
kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng; Trên cơ sở ý kiến thống
nhất của các Uỷ viên UBND thành phố (tại Công văn
số 5673/VP-ĐTĐT ngày 19 thán 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng ban hành Quyết định về tiêu chí, điều kiện
cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết tiêu chí, điều kiện
chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật
Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết
thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có liên quan
đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
đất rừng sản xuất.
Điều 3. Điều kiện, tiêu chí
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc
quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được lập theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp thẩm quyền phê duyệt. (Đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Đất đai
2024, Nghị quyết 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về thí điểm thực
hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc
đang có quyền sử dụng đất và Nghị định 75/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất).
2. Có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trừ trường hợp
không phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định.
3. Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền
trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
sang mục đích khác.
4. Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định
của pháp luật về trồng trọt đối với trường hợp chuyển đổi từ đất chuyên trồng
lúa sang đất phi nông nghiệp.
5. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh
giá tác động môi trường, trừ trường hợp không phải thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, cá nhân liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố ban hành văn
bản hướng dẫn thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp cho ý kiến
các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ khi có đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường và UBND cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tính
chính xác, trung thực hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố về danh mục chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định này.
4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở,
ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố;
Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
5. Người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04
tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của
UBND thành phố Đà Nẵng Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 41/2024/QĐ-
UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy định tiêu
chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 2 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp
tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên
địa bàn để làm căn cứ xác định điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác theo quy định tại Quyết định này cho đến khi hoàn thành công tác rà
soát, lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo các đơn vị hành chính mới.
Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng sau khi Quyết định này có hiệu lực
thi hành mà chưa ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất thì áp dụng
quy định tại Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND
thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của
UBND tỉnh Quảng Nam./.
|
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
|