|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
91/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 22
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP, số 151/2025/NĐ- CP, số 226/2025/NĐ-CP, số 49/2026/NĐ-CP
và số 70/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Căn cứ Công văn số 2676-CV/ĐU
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Đảng ủy UBND thành phố về chủ trương việc UBND
thành phố xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 587/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 5
năm 2026 về việc ban hành Quy định về phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và ý kiến của các Thành viên UBND thành phố
tại Công văn số 5967/VP-ĐTĐT ngày 12/6/2026.
Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ban hành Quy định về phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức khác có quyền và nghĩa vụ liên
quan.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3.
Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai
1. Bảo đảm phù hợp với quy định
của Hiến pháp; phù hợp với các chủ trương, định hướng tại các Nghị quyết, Kết
luận của Đảng, các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền
địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa
phương.
2. Bảo đảm phân cấp đối với
lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu
trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai.
3. Bảo đảm phân định rõ thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền
chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo
đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
4. Bảo đảm đồng bộ, tổng thể,
liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp
lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; đáp ứng yêu
cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
5. Bảo đảm quyền con người, quyền
công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá
nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
1. Ban hành Thông báo thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
2. Quyết định thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
3. Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3
Điều 87 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 3 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP.
4. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai; quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản
3 Điều 88 Luật Đất đai; quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Phê duyệt phương án cưỡng chế
quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai; quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất
đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai.
6. Quyết định thu hồi đất thuộc
các trường hợp: quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai;
quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật đất đai đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại
khoản 9, khoản 10 Điều này và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này.
7. Chấp thuận phương án sử dụng
đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều
45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại
khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
8. Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, quyết định
hình thức sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 123 Luật Đất đai, điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất
đai năm 2024 mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, thuê
đất trả tiền hàng năm, các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (trừ các trường hợp sau đây: dự án thuộc phạm vi từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên; trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất
trong đó có hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân thành
phố; trường hợp người sử dụng đất là Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước
ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện
của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại
diện của tổ chức liên chính phủ, các cơ quan, đơn vị sử dụng đất quốc phòng, an
ninh; trường hợp sử dụng đất khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp).
9. Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
123 Luật Đất đai; Quyết định công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều 4 của Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá
nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai.
10. Quyết định giao đất, cho
thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đối với trường quy định tại khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai và Điều 96 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP.
11. Quyết định giao đất, cho
thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm
nghiệp giữ lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP; Quyết định thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và điểm đ
khoản 1 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
12. Phê duyệt phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai tại điểm b, khoản 3 Điều
219 Luật Đất đai.
13. Chấp thuận hoặc không chấp
thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà thuộc
trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này.
14. Chấp thuận hoặc không chấp
thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thuộc thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định khoản 8, khoản 9 Điều này.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Các trường hợp hồ sơ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành và đang trong quá trình thực hiện các thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục
đang được áp dụng tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành. Các trường
hợp hồ sơ tiếp nhận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
theo thẩm quyền quy định tại quyết định này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 22 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định này được thực hiện
đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức
chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được
ban hành.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy
ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
được phân cấp thẩm quyền khi tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý
nhà nước trong lĩnh vực đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài
liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền
đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu
cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục
hành chính đã thực hiện trước khi phân cấp;
b) Tiếp nhận và thực hiện quản
lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng;
Trưởng thuế thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- BTV Đảng ủy UBND thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- VP UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an TP;
- Bộ Chỉ huy Quân sự Tp;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- Các Ban Quản lý dự án;
- Báo CATP ĐN, Báo và PT-TH ĐN;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|