|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
873/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
14/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 873/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 14 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI CỦA
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ);
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 123/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục: 01 thủ tục hành
chính mới ban hành, 27 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 28 quy trình nội
bộ giải quyết TTHC cấp tỉnh, cấp xã lĩnh vực đất đai của ngành Nông nghiệp và
Môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Có danh mục và nội
dung quy trình kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 873/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
A. DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH (01 thủ tục)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý cho việc công bố
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
TTHC
CẤP XÃ
|
|
1
|
1.014275
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
-
Không quá 23 ngày làm việc.
- Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 33 ngày làm việc.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
- Dịch
vụ công trực tuyến một phần trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
dichvucong.gov.vn.
|
Không
|
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luậtsố 58/2024/QH15 của Quốc hội.
-
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
B. DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (27 thủ tục)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý cho việc công bố
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I
|
TTHC
CẤP TỈNH (19 thủ tục)
|
|
1
|
1.013823
|
Giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
|
- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người đề nghị và Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
2
|
1.013825
|
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
|
- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
-
Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
3
|
1.013826
|
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
|
-
Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 15 ngày.
-
Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
4
|
1.013827
|
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện
tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn
giao đất trên thực địa
|
- Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
-
Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
5
|
1.012781
|
Đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi
ranh giới so với giấy chứng nhận đã cấp
|
-
Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng
nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
-
Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng
nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
-
Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc gia
(dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
6
|
1.012782
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại
đất ở trước ngày 01/7/2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận
|
- Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
- Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng
đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
7
|
1.012783
|
Cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
-
Không quá 05 ngày làm việc, tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc đối với
các trường hợp sau:
+
Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01/8/2024
sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy
chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.
+ Giấy
chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa
đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục
đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật
về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng
đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
+ Vị
trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế
sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp.
+
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của
vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng,
nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
+ Giấy
chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung
quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
-
Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay
đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ
địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 20 ngày làm việc.
- Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất
do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
|
8
|
1.012786
|
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
|
Không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
9
|
1.012785
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/8/2024 mà bên chuyển quyền đã được
cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
|
Không
quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 18 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
|
10
|
1.012787
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
|
Không
quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 18 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
11
|
1.013831
|
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc
tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của
Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
|
-
Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán,
thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Đối với
các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
-
Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng;
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
12
|
1.013977
|
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức
hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy
chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư
dự án có nhu cầu
|
- Thời
gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Thời
gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết là không quá 05 ngày làm việc.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
13
|
1.013980
|
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công
trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc
bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
-
Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến
động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động
thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản
thế chấp.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
-
Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất
xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên
Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
14
|
1.013992
|
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất
không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
|
Không
quá 07 ngày làm việc.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc. Thời gian giải quyết được tính kể
từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính
thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung
kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
15
|
1.013993
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014
|
Không
quá 12 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
|
16
|
1.013994
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
|
- Đối
với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời
gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
- Đối
với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời
gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
17
|
1.013995
|
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được
cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với
nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
|
-
Không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn
liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
-
Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15
ngày làm việc.
Thời
gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
18
|
1.013945
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
-
Không quá 23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc) trong đó:
+ Chủ
tịch UBND tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định.
+ Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Chủ
tịch UBND tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh.
- Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện được tăng thêm không quá 33 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục
này.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông
nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn)
|
Không
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
|
19
|
1.013946
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
- Thời
gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không
quá 15 ngày.
Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
- Thời
gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc.
Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 17 ngày làm việc.
|
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên
Quang.
+ Điểm
tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh
Tuyên Quang.
-
Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc gia
(dichvucong.gov.vn)
|
Không
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
II
|
TTHC
CẤP XÃ (08 thủ tục)
|
|
1
|
1.013949
|
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp
giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 131/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
2
|
1.013950
|
Chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất
|
- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
3
|
1.013952
|
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
|
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã
miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 25 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
4
|
1.013953
|
Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
|
- Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
-
Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
5
|
1.013962
|
Giao
đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng,
công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an,
người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân
viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
|
- Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
6
|
1.012753
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
|
Không
quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy
chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng
ký và Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
7
|
1.013978
|
Đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
Không
quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy
chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng
ký và Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
|
8
|
1.013965
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
- Thời gian thực hiện thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất
kết hợp không quá 15 ngày.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không
quá 07 ngày làm việc.
Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 17 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Cổng Dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn).
|
Không
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
|
Phần II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
A. TTHC MỚI BAN HÀNH CẤP XÃ
(01 quy trình)
1. TTHC áp dụng quy trình 23
ngày làm việc và 33 ngày làm việc
1.1.
Tên, mã TTHC
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.014275
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
1.2.
Nội dung quy trình:
Không
quá 23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc)
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 23 ngày
|
Đối với trường hợp: 33 ngày
|
|
Bước 1
|
Tổ
chức kinh tế gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp xã nơi
có đất
|
Tổ chức kinh tế; Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Chủ
tịch UBND cấp xã giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
2,5 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp xã
|
Chuyên viên; Lãnh đạo phòng chuyên môn được
phân công thuộc UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị đối với phường)
|
15 ngày
|
20 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế
được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
4,5 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
B. TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG (27 quy trình)
I. TTHC CẤP TỈNH: 19 quy
trình
1. TTHC áp dụng quy trình 15
ngày, 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
1.1.
Mã, tên TTHC:
1.2.
Nội dung quy trình:
Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
Đối với trường hợp: 25 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Cán
bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giao Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa
chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm
tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với
trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối
với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có); xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai; Công chức Chi cục Quản lý đất đai; Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
10 ngày
|
18 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai; Lãnh đạo Sở
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Quyết định gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
- Văn phòng UBND tỉnh
- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện quy trình tại Bước
5
|
04 ngày
|
06 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Bước
này áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
|
|
|
|
|
Trường
hợp 1: Trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất; Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai; Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình ký Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
gửi Cơ quan thuế
|
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội đồng
thẩm định giá đất tỉnh thẩm định
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tờ trình trình Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển hồ sơ đến
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh ký ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
|
|
|
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường để thực hiện quy trình tại Bước 6
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận (trừ trường hợp người đề nghị
gia hạn sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận); Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính; Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực
địa thực hiện
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình
Lãnh đạo Chi cục duyệt, trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy
chứng nhận (trừ trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất, chuyển mục
đích sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất
và bàn giao rừng trên thực địa
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
|
|
Bước 7
|
Cập
nhật, chỉnh lý, lưu trữ hồ sơ
|
- Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trả kết quả.
- Chi cục Kiểm lâm cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho
thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 8
|
Thanh
toán phí, lệ phí
|
Tổ
chức, cá nhân
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 9
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán
bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
Không xác định thời gian (thực hiện sau Bước 8)
|
Không xác định thời gian (thực hiện sau Bước 8)
|
|
2. TTHC áp dụng quy trình 15
ngày và 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
2.1. Mã, tên TTHC:
2.2.
Nội dung quy trình: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
Đối với trường hợp: 25 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cán
bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai phân công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Lãnh đạo Chi cục trình Lãnh đạo Sở:
-
Văn bản giao Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ.
-
Văn bản Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ
hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ (chuyển
trả hồ sơ đến bộ phận 1 cửa để trả lại cho khách hàng)
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1,5 ngày
|
05 ngày
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa; Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
|
3,5 ngày
|
08 ngày
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ và tham mưu tờ trình trình Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
0,5 ngày
|
02 ngày
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký tờ trình
|
0,5 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Lãnh
đạo Sở ký tờ trình và chuyển hồ sơ liên thông đến Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh ký ban hành quyết định.
Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
|
05 ngày
|
05 ngày
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh nơi
người đề nghị nộp hồ sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị đã đăng ký khi nộp
hồ sơ qua Dịch vụ Bưu chính công ích; Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC. Đồng thời chuyển kết quả, hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp
tục thực hiện các quy trình tại Bước 4
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký Phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường để thực hiện quy trình tại Bước 5
|
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể tỉnh thẩm định
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tờ trình trình Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển hồ sơ đến
Văn phòng UBND tỉnh
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh ký ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
|
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 5
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận (đối với trường hợp người đề
nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận); Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Tổ chức
bàn giao đất trên thực địa
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình
Lãnh đạo Chi cục duyệt, trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp người đề nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất
thực địa
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
|
|
Bước 6
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa
chính; xác nhận thay đổi hình thức sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp người đề nghị không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 7
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 8
|
Sau
khi nhận được tiền phí, lệ phí, cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không xác định thời gian (Thực hiện sau Bước 7)
|
Không xác định thời gian (Thực hiện sau Bước 7)
|
|
3. TTHC áp dụng quy trình
05, 15 ngày và 15, 25 ngày
3.1. Mã, tên TTHC:
3.2.
Nội dung quy trình:
3.2.1.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất: Không quá 05 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai phân công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Lãnh đạo Chi cục trình Lãnh đạo Sở:
- Văn bản giao Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Văn bản Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ (chuyển trả hồ sơ đến bộ phận 1 cửa để trả lại cho khách hàng).
|
Công chức; Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai;
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày
|
04 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa; Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có); hoàn thiện hồ sơ và tham mưu tờ
trình trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Công chức Chi cục Quản lý đất đai
|
0,5 ngày
|
3,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký tờ trình
|
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Lãnh
đạo Sở ký tờ trình và chuyển hồ sơ liên thông đến Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh ký ban hành quyết định.
Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
|
0,5 ngày
|
04 ngày
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh gửi kết quả đến Bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh nơi người đề nghị nộp hồ sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị
đã đăng ký khi nộp hồ sơ qua Dịch vụ Bưu chính công ích; Kết thúc hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Đồng thời chuyển kết quả, hồ sơ cho
Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Sở Nông nghiệp
và Môi trường tiếp tục thực hiện các quy trình tại Bước 9
|
0,5 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
|
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường để thực hiện quy trình tại Bước 10
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể tỉnh thẩm định
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môitrườngtờtrìnhtrình Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng UBND tỉnh
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh ký ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký Phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
Cơ
quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường để thực hiện quy trình tại Bước 10
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 10
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận (đối với trường hợp người đề
nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận); Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Tổ chức
bàn giao đất trên thực địa
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình
Lãnh đạo Chi cục duyệt, trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp người đề nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất
thực địa
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
|
|
Bước 11
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa
chính; xác nhận thay đổi hình thức sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp người đề nghị không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 12
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 13
|
Sau
khi nhận được tiền phí, lệ phí, cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 7
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 7
|
|
3.2.2.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
Đối với trường hợp: 25 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai phân công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Lãnh đạo Chi cục trình Lãnh đạo Sở:
- Văn bản giao Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Văn bản Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ (chuyển trả hồ sơ đến bộ phận 1 cửa để trả lại cho khách hàng).
|
Công chức; Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai;
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày
|
04 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
06 ngày
|
08 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa; Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có); hoàn thiện hồ sơ và tham mưu tờ
trình trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Công chức Chi cục Quản lý đất đai
|
0,5 ngày
|
03 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký tờ trình
|
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Lãnh
đạo Sở ký tờ trình và chuyển hồ sơ liên thông đến Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh ký ban hành quyết định.
Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
|
05 ngày
|
07 ngày
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh gửi kết quả đến Bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh nơi người đề nghị nộp hồ sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị
đã đăng ký khi nộp hồ sơ qua Dịch vụ
|
0,5 ngày
|
01 ngày
|
|
|
|
|
Bưu
chính công ích; Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Đồng
thời chuyển kết quả, hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện các
trình tự tiếp theo. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện các quy
trình tại Bước 9
|
|
|
|
|
Bước 9
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường để thực hiện quy trình tại Bước 10
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể tỉnh thẩm định
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tờ trình trình Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển hồ sơ đến
Văn phòng UBND tỉnh
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh ký ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký Phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
Cơ
quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường để thực hiện quy trình tại Bước 10
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 10
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận (đối với trường hợp người đề
nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận); Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Tổ chức
bàn giao đất trên thực địa
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình
Lãnh đạo Chi cục duyệt, trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp người đề nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất
thực địa
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
|
|
Bước 11
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa
chính; xác nhận thay đổi hình thức sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp người đề nghị không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 12
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 13
|
Sau
khi nhận được tiền phí, lệ phí, cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 7
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 7
|
|
4. TTHC áp dụng quy trình
07, 17 ngày
4.1. Mã, tên TTHC:
4.2.
Nội dung quy trình: Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 07 ngày
|
Đối với trường hợp: 17 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cán
bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai phân công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa; Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
|
02 ngày
|
07 ngày
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý
đất đai duyệt; Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký tờ trình
|
0,5 ngày
|
02 ngày
|
|
|
Lãnh
đạo Sở ký tờ trình và chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
|
02 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra hồ sơ; tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
|
02 ngày
|
04 ngày
|
|
|
Văn
phòng UBND tỉnh gửi kết quả đến Bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh nơi người đề nghị nộp hồ sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị
đã đăng ký khi nộp hồ sơ qua Dịch vụ Bưu chính công ích; Kết thúc hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Đồng thời chuyển kết quả, hồ sơ cho
Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Sở Nông nghiệp
và Môi trường tiếp tục thực hiện các quy trình tại Bước 4
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở ký Phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
Cơ
quan thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định; Ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã
nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản
lý thuế. Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện quy trình tại Bước 5
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể tỉnh thẩm định
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tờ trình trình Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển
hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký
ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp không chấp thuận phải
có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Chuyển kế quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai duyệt
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Lãnh
đạo Chi cục Quản lý đất đai trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
Cơ
quan thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định; Ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Người
sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã
nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản
lý thuế. Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện quy trình tại Bước 5
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 5
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận (đối với trường hợp người đề
nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận); Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Tổ chức
bàn giao đất trên thực địa.
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình
Lãnh đạo Chi cục duyệt, trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp người đề nghị yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận).
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Công
chức Chi cục Quản lý đất đai tham mưu tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất
thực địa
|
|
|
Chi
cục Quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
|
|
Bước 6
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định
của pháp luật đất đai; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 7
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 8
|
Sau
khi nhận được tiền phí, lệ phí, cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh/cấp xã trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 7
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 7
|
|
5. TTHC áp dụng quy trình
10, 20 ngày làm việc và 20, 30 ngày làm việc
5.1. Mã, tên TTHC:
5.2.
Nội dung quy trình:
5.2.1.
Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận
chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận: Không quá 10 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày
làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
-
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở UBND cấp
xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp giấy cho người nhận chuyển quyền; Trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng
tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng
tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
+ Kiểm
tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường
hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả
hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
+ Kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng
đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
+
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
11 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Viên
chức: Lập phiếu chuyển thông tin thuế, Lãnh đạo: ký duyệt phiếu chuyển thông
tin thuế (nếu có)
|
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất
đai ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
5.2.2.
Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện
tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: Không
quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 30 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Chuyển
hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
UBND
cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau đối với phần diện tích đất tăng
thêm:
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở,
công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất,
việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp
có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND cấp
xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, (Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC)
- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai
|
UBND cấp xã
|
05 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ
quan thuế
|
Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
07 ngày làm việc
|
11 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất
đai ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai/Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận
mới (nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai/Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
6. TTHC áp dụng quy trình
15, 25 ngày làm việc và 20, 30 ngày làm việc
6.1. Mã, tên TTHC:
6.2.
Nội dung quy trình:
6.2.1.
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai hoặc có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai nhưng không
có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở (do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện): Không quá 15 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 25 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Lấy
ý kiến của UBND cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh
chấp đất đai;
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
UBND
cấp xã nơi có đất xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất
đai; Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
UBND cấp xã
|
05 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Viên
chức: Lập phiếu chuyển thông tin thuế, Lãnh đạo: Ký duyệt phiếu chuyển thông
tin thuế (nếu có)
|
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Chi nhánh Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
6.2.2.
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai và có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất
đai (do UBND cấp xã thực hiện): Không
quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 30 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Kiểm
tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây nếu đủ điều kiện xác định lại diện
tích đất ở thì chuyển hồ sơ nộp của người sử dụng đất kèm theo hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận trước đây đến UBND cấp xã giải quyết.
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
06 ngày làm việc
|
09 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Xác
định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản
6 Điều 141 của Luật Đất đai; - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai. Lãnh đạo ký duyệt phiếu chuyển thông tin thuế.
|
UBND cấp xã
|
06 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Trình
Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận mới; chuyển hồ sơ cho Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
UBND cấp xã
|
05 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
7. TTHC áp dụng quy trình
05, 15 ngày làm việc và 10, 20 ngày làm việc
7.1. Mã, tên TTHC:
7.2.
Nội dung quy trình:
7.2.1.
Không quá 05 ngày làm việc, tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc đối với
các trường hợp sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước
ngày 01/8/2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
- Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.
- Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện
cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một
số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận.
- Mục
đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về
đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất
theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP.
- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính
xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là
tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ
hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
- Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
a. Đối với tổ chức
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ; -
Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy
chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
-
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Viết mới Giấy chứng nhận;
Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai /Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 7
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
b. Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng
hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận
đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Viết
mới Giấy chứng nhận; Trình lãnh đạo phê duyệt
|
Viên chức Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
03 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
7.2.2.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích,
số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất
mà ranh giới thửa đất không thay đổi: Không
quá 10 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
a. Đối với tổ chức
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận
đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
trình lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt hồ sơ (nếu có)
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai/Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt phiếu
chuyển thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu
có)
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Viết
mới Giấy chứng nhận; Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
b. Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
Trường
hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết
hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận
đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
trình lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt hồ sơ (nếu có)
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
11 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu
có)
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Viết
mới Giấy chứng nhận; Trình lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
8. TTHC áp dụng quy trình
10, 20 ngày làm việc
8.1. Mã, tên TTHC:
8.2.
Nội dung quy trình: Không quá 10 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày
làm việc.
8.2.1.
Đối với Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Dự thảo Thông báo về việc việc mất giấy chứng nhận để thực
hiện đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai/ Phòng
Đăng ký và cấp GCN
|
2,5 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký duyệt thông báo về
việc việc mất giấy chứng nhận để thực hiện đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
duyệt thông báo về việc việc mất giấy chứng nhận để thực hiện đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
UBND cấp xã
|
|
Bước 6
|
Đăng
tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian
15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất chi trả
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
- Dự thảo Văn bản Hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng
đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
trình lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt hồ sơ (nếu có)
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
2,5 ngày làm việc
|
07 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký duyệt Văn bản hủy
giấy chứng nhận, mảnh trích đo, trích lục bản đồ; phiếu chuyển thông tin (nếu
có)
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Ký
duyệt Văn bản hủy giấy chứng nhận, mảnh trích đo, trích lục bản đồ; phiếu
chuyển thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 10
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
(nếu có)
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 12
|
Viết
mới Giấy chứng nhận; Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 13
|
Kiểm
soát toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 14
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 15
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 16
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
8.2.2.
Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Dự thảo Thông báo về việc việc mất giấy chứng nhận để thực
hiện niêm yết công khai
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
duyệt thông báo về việc việc mất giấy chứng nhận để thực hiện niêm yết công
khai
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
UBND cấp xã
|
|
Bước 5
|
Niêm
yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản
ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
Trong
thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, UBND cấp
xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng Đăng ký
đất đai
|
UBND cấp xã
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
- Dự thảo Văn bản hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng
đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
-
Tham mưu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trình lãnh đạo
Phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt hồ sơ (nếu có)
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
03 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 7
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ, ký duyệt Văn bản hủy giấy chứng nhận, mảnh trích đo,
trích lục bản đồ; phiếu chuyển thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 8
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 10
|
Viết
mới Giấy chứng nhận; Trình lãnh đạo phê duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 13
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
9. TTHC áp dụng quy trình
08, 18 ngày làm việc
9.1. Mã, tên TTHC:
9.2.
Nội dung quy trình: Không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 8 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển quyền
- Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để
thông báo thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
03 ngày làm việc
|
07 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Sau
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không
có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Viên chức: Lập phiếu chuyển thông
tin thuế, Lãnh đạo: ký duyệt phiếu chuyển thông tin thuế (nếu có)
|
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Viết
mới Giấy chứng nhận; Trình lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
Phòng đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
Giấy chứng nhận mới; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
10. TTHC áp dụng quy trình
08, 18 ngày làm việc
10.1. Mã, tên TTHC:
10.2.
Nội dung quy trình: Không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
a.
Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 8 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
- Soạn thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
02 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký phiếu chuyển thông
tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
phiếu chuyển thông tin, chuyển sang cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Dự
thảo Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc
quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang
hình thức sử dụng chung
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
1,5 ngày làm việc
|
04 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai, chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
b.
Đối với trường hợp Tổ chức nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trực tiếp thực hiện:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
- Dự thảo Văn bản gửi chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo
quy định mà chủ đầu tư chưa nộp theo quy định (nếu có)
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
02 ngày làm việc
|
04 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký Văn bản gửi chủ đầu
tư cung cấp các giấy tờ theo quy định mà chủ đầu tư chưa nộp theo quy định.
(Nếu có)
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
Văn bản gửi chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định mà chủ đầu tư chưa
nộp theo quy định (nếu có)
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Cung
cấp các giấy tờ theo quy định mà chủ đầu tư chưa nộp theo quy định (nếu có)
|
Chủ đầu tư
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Lập
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Trình
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký phiếu chuyển thông tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Ký
phiếu chuyển thông tin, chuyển sang cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 12
|
Dự
thảo Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc
quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang
hình thức sử dụng chung
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
04 ngày làm việc
|
|
|
Bước 13
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ;
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 14
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 15
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai, chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 16
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
c.
Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ; Ký phiếu chuyển thông tin, chuyển sang cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Dự
thảo Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc
quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang
hình thức sử dụng chung
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
04 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai, chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
d.
Đối với trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trực tiếp thực hiện:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
- Dự thảo Văn bản gửi chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo
quy định mà chủ đầu tư chưa nộp theo quy định. (Nếu có)
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
Văn bản gửi chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định mà chủ đầu tư chưa
nộp theo quy định. (Nếu có)
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Cung
cấp các giấy tờ theo quy định mà chủ đầu tư chưa nộp theo quy định. (Nếu có)
|
Chủ đầu tư
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Lập
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 7
|
Ký
phiếu chuyển thông tin, chuyển đến cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 10
|
Viết
Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc
quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang
hình thức sử dụng chung
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ; Ký giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai, chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 13
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
11. TTHC áp dụng quy trình
04, 14 ngày làm việc và 08, 18 ngày làm việc
11.1. Mã, tên TTHC:
11.2.
Nội dung quy trình:
11.2.1.
Đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương
án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm: Không quá 08 ngày làm
việc; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
a.
Đối với tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai
- Kiểm tra, ký kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
trình Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận duyệt hồ sơ
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Trình
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt phiếu chuyển thông tin thuế
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
b.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai;
- Kiểm tra, ký kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
-
Tham mưu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
12 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
11.2.2.
Đối với đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng: Không
quá 04 ngày làm việc; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
a.
Đối với tổ chức
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 04 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 14 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai;
- Kiểm tra, ký kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
trình Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận duyệt hồ sơ
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Trình
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt phiếu chuyển thông tin thuế
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
b.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 04 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 14 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai;
- Kiểm tra, ký kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Tham mưu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
11.2.3.
Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông (đã cấp giấy chứng nhận): Không quá 08 ngày làm việc; Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
a.
Đối với tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
1/4 ngày làm việc
|
1/4 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai;
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính;
- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất;
-
Trình Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Cấp GCN duyệt hồ sơ
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
05 ngày làm việc
|
12 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 7
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
1/4 ngày làm việc
|
1/4 ngày làm việc
|
|
b.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
1/4 ngày làm việc
|
1/4 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai;
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính;
- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất;
- Trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
1/4 ngày làm việc
|
1/4 ngày làm việc
|
|
12. TTHC áp dụng quy trình
05, 15 ngày làm việc và 08, 18 ngày làm việc
12.1. Mã, tên TTHC:
12.2.
Nội dung quy trình:
12.2.1.
Đối với thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp: Không quá 08 ngày
làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lập
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trình lãnh đạo Phòng Đăng
ký và cấp GCN duyệt hồ sơ
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
05 ngày làm việc
|
12 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký duyệt phiếu chuyển
thông tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
12.2.2.
Đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết: Không quá 05 ngày làm việc. Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 15 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
trình lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt hồ sơ
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
03 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký duyệt phiếu chuyển
thông tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
13. TTHC áp dụng quy trình
08, 18 ngày làm việc và 10, 20 ngày làm việc
13.1. Mã, tên TTHC:
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
|
1
|
1.013980
|
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc
từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
13.2.
Nội dung quy trình:
13.2.1
Thủ tục đăng ký biến động đối với:
- Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và
chồng;
- Đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp
đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành
- Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam
về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên
quan đến đất đai
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
* Thời
gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Thẩm
định hồ sơ;
- Thực hiện trích lục thửa đất hoặc Trích đo địa chính (nếu
có);
- Lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ
tài chính
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
03 ngày làm việc
|
09 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
phiếu chuyển thông tin địa chính
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Lãnh đạo
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Kiểm
tra, xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Dự
thảo Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp,
trình lãnh đạo ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai; Lãnh đạo
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất .
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
13.2.2.
Thủ tục đăng ký biến động đối với:
- Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm.
- Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
* Thời
gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày
làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 10 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
-Thẩm
định hồ sơ;
- Thực hiện trích lục thửa đất hoặc Trích đo địa chính (nếu
có);
- Lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ
tài chính
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
11 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
phiếu chuyển thông tin địa chính
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Lãnh đạo
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Kiểm
tra, xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Dự
thảo Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp,
trình lãnh đạo ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai; Lãnh đạo
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, Viên chức
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất .
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
14. TTHC áp dụng quy trình
07, 17 ngày làm việc
14.1. Mã, tên TTHC:
14.2.
Nội dung quy trình:
14.2.1.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 07 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 17 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Kiểm
tra hồ sơ, Lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
03 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt phiếu
chuyển thông tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
14.2.2.
Đối với hồ sơ của cá nhân, cộng đồng dân cư:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 07 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 17 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Kiểm
tra hồ sơ, Lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
03 ngày làm việc
|
12 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
duyệt phiếu chuyển thông tin thuế (nếu có)
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
15. TTHC áp dụng quy trình
12, 22 ngày làm việc
15.1. Mã, TTHC:
15.2.
Nội dung quy trình:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 12 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 22 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai (nếu có)
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
06 ngày làm việc
|
12 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
duyệt phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu
có)
|
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
1,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
1,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
16. TTHC áp dụng quy trình 08,
18 ngày làm việc và 20, 30 ngày làm việc
16.1. Mã, tên TTHC:
16.2.
Nội dung quy trình:
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 30 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 18 ngày làm việc.
a.
Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không
phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã
được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm
tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường
hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất
đai thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm
tra mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người 281 sử dụng đất
có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
-
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Lập
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
03 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký duyệt mảnh trích
trích đo địa chính, trích lục bản đồ đồ, phiếu chuyển thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển mảnh trích trích đo địa chính, trích lục bản đồ đồ, phiếu chuyển
thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Viết
Giấy chứng nhận hoặc xác nhận nội dung thay đổi trên giấy chứng nhận; Trình
lãnh đạo phòng phê duyệt; phiếu trình ký giấy chứng nhận
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ; phiếu trình ký giấy chứng nhận
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
b.
Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện
dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 30 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Lập
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký phiếu chuyển thông tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển phiếu chuyển thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Hoàn
thiện hồ sơ, soạn thảo tờ trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt tờ
trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
duyệt tờ trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng
nhận
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
13 ngày làm việc
|
18 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thực
hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai,
chuyển trả kết quả giải quyết cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 13
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
c.
Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện các
công việc sau:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Dự
thảo Văn bản thông báo cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của
bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất, Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
02 ngày làm việc
|
04 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký Văn bản thông báo, phiếu
chuyển thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển văn bản thông báo, phiếu chuyển thông tin (nếu có)
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Hoàn
thiện hồ sơ, viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp trình
lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
02 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
ký xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp. Chuyển cho viên chức thực
hiện sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Sao
lưu hồ sơ; Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai, chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
17. TTHC áp dụng quy trình 05,
15 và 08, 18 ngày làm việc
17.1. Mã, tên TTHC:
17.2.
Nội dung quy trình:
17.2.1.
Đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy
chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
a.
Đối với tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lập
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trình lãnh đạo Phòng Đăng
ký và cấp GCN duyệt hồ sơ
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
05 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký duyệt phiếu chuyển
thông tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Liên thông cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận
mới (nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
b.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai trình Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
05 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
17.2.2.
Đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung
đã đăng ký: Không quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc
a.
Đối với tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 15 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai trình lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt hồ sơ
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN/Phòng Đăng
ký và cấp GCN
|
03 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm
tra, rà soát hồ sơ và trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký ký duyệt phiếu chuyển
thông tin
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 6
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 9
|
Kiểm
soát lại toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 10
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận
mới (nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 11
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Phòng Đăng ký và cấp GCN
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
|
b.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 15 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp
nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; chuyển hồ sơ cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Phân
công viên chức thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lập
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình Lãnh
đạo Chi nhánh ký duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
03 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Ký
chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
Cơ quan thuế
|
|
Bước 5
|
Ban
hành thông báo thu nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi cho người sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 6
|
Thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu phải thực hiện NVTC)
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết mới Giấy chứng nhận (nếu
có); Trình lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,5 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Ký
xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới
(nếu có); Chuyển hồ sơ cho viên chức sao lưu
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Thực
hiện sao lưu hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
0,25 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Thông
báo kết quả cho người sử dụng đất; Thu phí, lệ phí (nếu có); Trả kết quả
cho người sử dụng đất
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
18. TTHC áp dụng quy trình
23, 33 ngày làm việc
18.1. Mã, tên TTHC:
18.2.
Nội dung quy trình: Không quá 23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc). Đối với các
xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 23 ngày
|
Đối với trường hợp: 33 ngày
|
|
Bước 1
|
Tổ
chức kinh tế có yêu cầu gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ đến Chủ tịch UBND tỉnh
nơi có đất
|
Tổ chức kinh tế; Cán bộ Một cửa của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Chủ
tịch UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện thẩm định
|
Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh
|
03 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức thẩm định và có văn bản thẩm định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
14 ngày
|
20 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư
|
Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh
|
05 ngày làm việc
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày
|
01 ngày
|
|
19. TTHC áp dụng quy trình
15, 25 ngày và 07, 17 ngày làm việc
19.1. Mã, tên TTHC:
19.2.
Nội dung quy trình:
19.2.1.
Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ: Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng
đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
Đối với trường hợp: 25 ngày
|
|
Bước 1
|
Người
có yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để giải quyết
|
Người có yêu cầu nộp hồ sơ; Cán bộ Một cửa của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm
định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
09 ngày
|
17 ngày
|
Các sở, ngành có liên quan
|
|
Bước 3
|
Chủ
tịch UBND tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp
hoặc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
|
Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh
|
05 ngày
|
07 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
19.2.2.
Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch
vụ: Thời gian gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 07 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 17 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Người
có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày; Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để giải quyết
|
Người có yêu cầu gia hạn; Cán bộ Một cửa của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm
định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
04 ngày làm việc
|
11 ngày làm việc
|
Các sở, ngành có liên quan
|
|
Bước 3
|
Chủ
tịch UBND tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp
hoặc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
|
Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh
|
02 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
II. TTHC CẤP XÃ: 08 quy trình
1. TTHC áp dụng quy trình
15, 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1.1. Mã, tên TTHC:
1.2.
Nội dung quy trình: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
Đối với trường hợp: 25 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất phân
công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản
đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa
đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực
địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp
giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND xã
|
10 ngày
|
18 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Quyết
định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất. Trường hợp không chấp
thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
|
Văn phòng UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã
|
03 ngày
|
05 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chuyển
kết quả đến Bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi
người đề nghị nộp hồ sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị đã đăng ký khi nộp
hồ sơ qua Dịch vụ Bưu chính công ích; Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC.
Đồng
thời chuyển kết quả, hồ sơ cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã nơi có đất để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tiếp tục thực hiện các quy trình tại Bước
6
|
Văn phòng UBND cấp xã; Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Công
chức Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tham
mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất duyệt
|
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
|
|
|
Bước 6.3
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực hiện quy trình tại Bước
7
|
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tổ chức việc
xác định giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội
đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định
|
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất trình Chủ tịch
UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
|
|
|
|
|
Bước 6.3
|
Chủ
tịch UBND cấp xã ký ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp
không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Công
chức Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tham
mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.5
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.6
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực
hiện quy trình tại Bước 7
|
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 8
|
Cập
nhật, chỉnh lý, lưu trữ hồ sơ:
-
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả;
- Cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng
theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng.
|
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai; Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 9
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 10
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
|
2. TTHC áp dụng quy trình 15,
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
2.1. Mã, tên TTHC:
2.2.
Nội dung quy trình: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
Đối với trường hợp: 25 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất phân
công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản
đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa
đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng
giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND xã
|
10 ngày
|
18 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
|
Văn phòng UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã
|
03 ngày
|
05 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi người đề nghị nộp hồ
sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị đã đăng ký khi nộp hồ sơ qua Dịch vụ
Bưu chính công ích; Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Đồng
thời chuyển kết quả, hồ sơ cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã nơi có đất để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tiếp tục thực hiện các quy trình tại Bước
6
|
Văn phòng UBND cấp xã; Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Tham
mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất duyệt
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
|
Bước 6.3
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực hiện quy trình tại Bước
7
|
Người sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tổ chức việc
xác định giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội
đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất trình Chủ tịch
UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
|
Bước 6.3
|
Chủ
tịch UBND cấp xã ký ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp
không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Công
chức tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.5
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.6
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực hiện
quy trình tại Bước 7
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 8
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
|
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 9
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 10
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
|
3. TTHC áp dụng quy trình
05, 15 ngày và 15, 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3.1. Mã, tên TTHC:
3.2.
Nội dung quy trình:
3.2.1.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất: Không quá 05 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất phân
công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản
đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa
đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực
địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp
giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND xã
|
03 ngày
|
8,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Văn phòng UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã
|
01 ngày
|
05 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi người đề nghị nộp hồ
sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị đã đăng ký khi nộp hồ sơ qua Dịch vụ
Bưu chính công ích; Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Đồng thời chuyển kết quả, hồ sơ cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã nơi có đất để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tiếp tục thực hiện các quy trình
tại Bước 6
|
Văn phòng UBND cấp xã; Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Công
chức Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tham
mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất duyệt
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.3
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực hiện quy trình tại Bước
7
|
Người sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tổ chức việc
xác định giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội
đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan
|
|
|
Bước 6.2
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất trình Chủ tịch
UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
|
Bước 6.3
|
Chủ
tịch UBND cấp xã ký ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp
không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Công
chức tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.5
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.6
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực
hiện quy trình tại Bước 7
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
|
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 9
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 10
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
|
3.2.2.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 05 ngày
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất phân
công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản
đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa
đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực
địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp
giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND xã
|
03 ngày
|
8,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư
|
Văn phòng UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã
|
01 ngày
|
05 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi người đề nghị nộp hồ
sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị đã đăng ký khi nộp hồ sơ qua Dịch vụ
Bưu chính công ích; Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Đồng thời chuyển kết quả, hồ sơ cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã nơi có đất để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tiếp tục thực hiện các quy trình
tại Bước 6
|
Văn phòng UBND cấp xã; Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Tham
mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất duyệt
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
|
Bước 6.3
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực hiện quy trình tại Bước
7
|
Người sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tổ chức việc
xác định giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội
đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất trình Chủ tịch
UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
|
Bước 6.3
|
Chủ
tịch UBND cấp xã ký ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp
không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Công
chức tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.5
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.6
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực
hiện quy trình tại Bước 7
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định
của pháp luật đất đai.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
|
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 9
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 10
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
|
4. TTHC áp dụng quy trình 07,
17 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
4.1. Mã, tên TTHC:
4.2.
Nội dung quy trình: Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 07 ngày
|
Đối với trường hợp: 17 ngày
|
|
Bước 1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất phân
công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
1/4 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực
địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp
giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND xã
|
04 ngày
|
10 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Văn phòng UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã
|
02 ngày
|
05 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi người đề nghị nộp hồ
sơ hoặc theo địa chỉ mà người đề nghị đã đăng ký khi nộp hồ sơ qua Dịch vụ Bưu
chính công ích; Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Đồng
thời chuyển kết quả, hồ sơ cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã nơi có đất để thực hiện các trình tự tiếp theo. Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tiếp tục thực hiện các quy trình tại Bước
6
|
Văn phòng UBND cấp xã; Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
0,5 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Trường
hợp 1: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Tham
mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất duyệt
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
|
Bước 6.3
|
Cơ
quan thuế các định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền
thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất
|
Cơ quan thuế
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực hiện quy trình tại Bước
7
|
Người sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
|
Trường
hợp 2: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể
|
|
|
|
|
Bước 6.1
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất tổ chức việc
xác định giá đất cụ thể: Ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất; Trình Hội
đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.2
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất trình Chủ tịch
UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
|
|
Bước 6.3
|
Chủ
tịch UBND cấp xã ký ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Trường hợp
không chấp thuận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Chuyển kết quả đến Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.4
|
Công
chức tham mưu Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất trình Lãnh đạo Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 6.5
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất ký Phiếu
chuyển thông tin địa chính thửa đất gửi Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6.6
|
Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực
hiện quy trình tại Bước 7
|
Người sử dụng đất
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 8
|
Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
|
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (thực hiện theo quy
chế làm việc của cơ quan)
|
|
|
Bước 9
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 10
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 9
|
|
5. TTHC áp dụng quy trình
35, 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.1. Mã, tên TTHC:
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.013962
|
Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ
sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác
khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao
đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công
tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có
đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất
ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
|
5.2.
Nội dung quy trình: Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 45 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 35 ngày
|
Đối với trường hợp: 45 ngày
|
|
Bước 1
|
- Hằng
năm, UBND cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ
đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng
đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia)
- Cá
nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ, viết giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã để giải quyết
|
UBND cấp xã; Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất phân
công công chức tham mưu giải quyết TTHC
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tham mưu UBND cấp xã
thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất
|
Công chức Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); UBND cấp xã
|
06 ngày
|
06 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Hội
đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất
theo quy định; Ban hành thông báo kết quả thẩm định, xét duyệt; gửi kết quả đến
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất để thực hiện
Bước 5
|
Hội đồng xét duyệt
|
15 ngày
|
21 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình
Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND cấp xã
|
12 ngày
|
16 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Tổ
chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức, cá nhân
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 7
|
Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 6
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 6
|
|
6. TTHC áp dụng quy trình
17, 27 ngày làm việc và 20, 30 ngày làm việc
6.1. Mã, tên TTHC:
6.2.
Nội dung quy trình:
6.2.1.
Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: Không quá 17 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày
làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 17 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 27 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tổ
chức đang sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định; Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
UBND
cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới
cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật
Đất đai. Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã thì
thực hiện nội dung tại Bước 3.1; nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch
UBND tỉnh thì thực hiện nội dung tại Bước 3.2
|
UBND cấp xã
|
4,5 ngày làm việc
|
09 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3.1
|
Trường
hợp thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã (đối với trường hợp sử dụng đất
theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc
trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai tại cấp xã thực hiện các nội dung sau:
|
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Tham
mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND cấp xã
|
4,5 ngày làm việc
|
09 ngày làm việc
|
|
|
3.1.2
|
Tham
mưu Chủ tịch UBND cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai đến cơ quan thuế
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
3.1.3
|
Cơ
quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất),
thông báo nộp tiền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất có thu tiền) và
Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
sau khi người yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi cho UBND cấp xã
|
Cơ quan thuế
|
Không xác tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không xác tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
3.1.4
|
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai tại cấp xã tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ký
cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu) và chuyển
kết quả đến nơi người yêu cầu nộp hồ sơ trả kết quả cho tổ chức
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND cấp xã
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
Bước 3.2
|
Trường
hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho cả thời hạn thuê thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường giải
quyết theo Bước 4
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức
sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng
từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
10 ngày làm việc
|
14 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Tổ
chức đang sử dụng đất thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 5
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 5
|
|
6.2.2.
Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu: Không quá 20 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần
đầu là không quá 03 ngày làm việc). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 30 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tổ
chức đang sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định; Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
UBND
cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới
cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật
Đất đai. Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã thì
thực hiện nội dung tại Bước 3.1; nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch
UBND tỉnh thì thực hiện nội dung tại Bước 3.2
|
UBND cấp xã
|
5,5 ngày làm việc
|
09 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3.1
|
Trường
hợp thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã (đối với trường hợp sử dụng đất
theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc
trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai tại cấp xã thực hiện các nội dung sau:
|
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Tham
mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND cấp xã
|
5,5 ngày làm việc
|
09 ngày làm việc
|
|
|
3.1.2
|
Tham
mưu Chủ tịch UBND cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai đến cơ quan thuế
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
|
|
3.1.3
|
Cơ
quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất),
thông báo nộp tiền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất có thu tiền) và Văn
bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
sau khi người yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi cho UBND cấp xã
|
Cơ quan thuế
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
Không tính thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
3.1.4
|
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai tại cấp xã tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ký
cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu) và chuyển
kết quả đến nơi người yêu cầu nộp hồ sơ trả kết quả cho tổ chức
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND cấp xã
|
Không xác định thời gian (theo quy chế làm việc
của cơ quan)
|
Không xác định thời gian thực hiện TTHC
|
|
|
Bước 3.2
|
Trường
hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho cả thời hạn thuê thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường giải
quyết theo Bước 4
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Chủ tịch UBND cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức
sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng
từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
12 ngày làm việc
|
17 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Tổ
chức đang sử dụng đất thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính để thanh toán phí, lệ phí hoặc thanh toán
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 6
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 5
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 5
|
|
7. TTHC áp dụng quy trình 27
ngày làm việc và 30 ngày làm việc
7.1. Mã, tên TTHC:
7.2.
Nội dung quy trình:
7.2.1.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: Không quá 17 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày
làm việc.
*
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 17 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 27 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Người
yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Người yêu cầu đăng ký
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định; Chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
1/4 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Trích
lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính
|
UBND cấp xã
|
1.4 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Xác
nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định;
đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm
nguồn gốc sử dụng đất
|
1/4 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Kiểm
tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với
quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận
|
1/4 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Niêm
yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản
gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải
quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có)
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
|
|
Kiểm
tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về
đất đai:
- Đối
với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
thì thực hiện:
|
1/4 ngày làm việc
|
2,5 ngày làm việc
|
|
|
|
+
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; chuyển Thông báo đến nơi nộp hồ sơ để
trả cho người yêu cầu đăng ký.
+
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông
tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Đối
với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế
để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
|
|
1/4 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
- Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
|
Chủ tịch UBND cấp xã; Văn phòng UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
|
-
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai
|
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 4
|
Tổ
chức đang sử dụng đất thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
|
*
Trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 17 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 27 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Người
yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Người yêu cầu đăng ký
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định; Chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0.5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Đối
với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất
đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
UBND cấp xã
|
14,5 ngày làm việc
|
21 ngày làm việc
|
|
|
Đối
với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc tại Bước 3 của Trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Chủ
tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
+
Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai
|
Chủ tịch UBND cấp xã; Văn phòng UBND cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Tổ
chức đang sử dụng đất thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
|
7.2.2.
Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu: Không quá 20 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần
đầu là không quá 03 ngày làm việc). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
*
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận:
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 30 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Người
yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Người yêu cầu đăng ký
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định; Chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Trích
lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Xác
nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định;
đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm
nguồn gốc sử dụng đất
|
0,5 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Kiểm
tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với
quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Niêm
yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản
gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải
quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
|
|
Kiểm
tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về
đất đai:
- Đối
với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
thì thực hiện:
+
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; chuyển Thông báo đến nơi nộp hồ sơ để
trả cho người yêu cầu đăng ký.
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
+
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông
tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Đối
với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
|
|
|
Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
-
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai
|
Chủ tịch UBND cấp xã; Văn phòng UBND cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Tổ
chức đang sử dụng đất thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
|
*
Trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 20 ngày làm việc
|
Đối với trường hợp: 30 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Người
yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Người yêu cầu đăng ký
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định; Chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Đối
với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất
đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
UBND cấp xã
|
16,5 ngày làm việc
|
26,5 ngày làm việc
|
|
|
|
Đối
với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc tại Bước 3 của Trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
UBND cấp xã
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Chủ
tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
+
Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai
|
Chủ tịch UBND cấp xã; Văn phòng UBND cấp xã
|
03 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Tổ
chức đang sử dụng đất thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Tổ chức đang sử dụng đất
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho tổ chức
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
Không xác định thời gian, thực hiện sau bước 4
|
|
8. TTHC áp dụng quy trình 25
ngày và 17 ngày làm việc
8.1. Mã, tên TTHC:
8.2.
Nội dung quy trình:
8.2.1.
Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ: Không quá 15 ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 15 ngày
|
Đối với trường hợp: 25 ngày
|
|
Bước 1
|
Người
có nhu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Người có nhu cầu
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các phòng, ban
có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
07 ngày
|
17 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp;
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp
thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
|
Văn phòng UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã
|
07 ngày
|
07 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
8.2.2.
Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch
vụ: Không quá 07 ngày làm việc. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm việc.
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Đối với trường hợp: 07 ngày
|
Đối với trường hợp: 17 ngày
|
|
Bước 1
|
Người
có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày
|
Người có nhu cầu
|
Không xác định thời gian
|
Không xác định thời gian
|
|
|
Bước 2
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các phòng, ban
có liên quan thẩm định phương án gia hạn sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch
UBND cấp xã
|
Công chức; Lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
04 ngày
|
12 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chủ
tịch UBND cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án gia hạn sử dụng đất
kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp
không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
|
Văn phòng UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã
|
02 ngày
|
04 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trả
kết quả cho cá nhân
|
Cán bộ Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
0,5 ngày
|
0,5 ngày
|
|
Quyết định 873/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung; lĩnh vực Đất đai của ngành Nông nghiệp và Môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 873/QĐ-UBND ngày 14/10/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung; lĩnh vực Đất đai của ngành Nông nghiệp và Môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
161
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|