|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp,
ngày 29 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang.
b) Quyết
định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTQH (Lam).
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện
|
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 29/7/2026)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản
2 Điều 104, khoản 5 Điều 109, khoản 7 và khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; khoản 4, điểm c khoản
9, khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai; khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều
19, khoản 6 Điều 20, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, điểm c khoản 1 và khoản
2 Điều 24 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về đất đai.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thu hồi.
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; Tổ chức phát triển quỹ đất.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 3. Tỷ lệ
quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất
thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi tại khoản 1 Điều
96, khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15
1. Điều kiện để được
bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà
ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Người có đất thu hồi có nhu cầu được
bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà
ở.
b) Địa phương có quỹ
đất, nhà ở để bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi
hoặc bằng nhà ở.
c) Các loại đất, diện
tích thu hồi tối thiểu được quy đổi như sau:
Đất trồng cây hằng
năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất
nông nghiệp khác có tổng diện tích thu hồi tối thiểu là 500 m2 đối với khu vực
xã, 300 m2 đối với khu vực phường.
Đất rừng sản xuất có
diện tích thu hồi tối thiểu là 5.000 m2.
Đất ở; đất thương mại,
dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có diện tích thu hồi bằng hoặc lớn
hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa loại đất ở quy định tại Quyết định
quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng
loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Tỷ lệ quy đổi:
a) Đối với trường hợp
thu hồi đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản,
đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác: Bồi thường bằng đất ở, nhà ở; đất
thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp với tỷ lệ là 20% diện
tích đất thu hồi.
b) Đối với trường hợp
thu hồi đất rừng sản xuất: Bồi thường bằng đất ở, nhà ở; đất thương mại, dịch vụ;
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp với tỷ lệ là 02% diện tích đất thu hồi.
c) Đối với trường hợp
thu hồi đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Bồi
thường bằng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm với tỷ lệ gấp 05 lần
diện tích đất thu hồi.
3. Số lượng thửa đất,
nhà ở được bồi thường:
a) Đối với trường hợp
bồi thường bằng đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp: Số lượng thửa đất được bồi thường không quá 02 thửa đất. Diện tích mỗi thửa không thấp hơn diện tích tối
thiểu được phép tách thửa loại đất ở quy định tại Quyết định quy định điều kiện,
diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp và không lớn hơn hạn mức giao đất ở cho
cá nhân trên địa bàn tỉnh;
b) Đối với trường hợp
bồi thường bằng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm: Tổng diện tích đất
được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 176 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15;
c) Đối với trường hợp
bồi thường bằng nhà ở: Số lượng nhà ở được bồi thường không quá 02 căn nhà. Diện
tích mỗi căn nhà ở được bồi thường không thấp hơn diện tích tối thiểu về nhà ở
được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng dự án.
Điều
4. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
Bồi thường chi phí
di chuyển tài sản theo khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, như sau:
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải
di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp
đặt như sau:
a) Di chuyển chỗ ở trong phạm vi thửa
đất còn lại: 10.000.000 đồng/trường hợp;
b) Di chuyển chỗ ở trong phạm vi
trong tỉnh: 13.000.000 đồng/trường hợp;
c) Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác:
15.000.000 đồng/trường hợp.
2. Đối với tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển hệ thống máy
móc, dây chuyền sản xuất được bồi thường 100% chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp
đặt theo dự toán.
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn
có chức năng lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi
tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Dự toán phải được đơn vị có chức năng thẩm tra hoặc
thẩm định theo quy định.
Điều 5. Bồi thường
chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp chi
phí đầu tư vào đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
Việc xác định chi phí đầu tư vào đất
còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp:
Trên cơ sở thông tin của người có đất
thu hồi cung cấp về chi phí đầu tư vào đất còn lại, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi thực hiện công việc sau:
a) Kiểm tra hiện trạng khu đất; căn cứ
hồ sơ địa chính hiện có, các giấy tờ có liên quan để xác định thời hạn sử dụng
đất (T1), thời hạn sử dụng đất còn lại (T2), chi phí đầu tư vào đất còn lại
theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15 (P1, P2, P3, P4); áp dụng phương pháp tính toán
chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP làm căn cứ tính bồi thường.
b) Trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi đã thực hiện các công việc nêu tại điểm a khoản này,
xác định được người có đất thu hồi có chi phí đầu tư đất và đang trong thời hạn
được phép sử dụng đất theo quy định nhưng không có cơ sở để tính toán, xác định
được chi phí đầu tư vào đất còn lại (không có tài liệu, bản đồ địa chính qua
các thời kỳ liên quan đến thửa đất cần xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại
hoặc có nhưng không thể hiện, thể hiện không đầy đủ, không chính xác các thông
tin liên quan để làm cơ sở xem xét, xác định) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ hiện trạng, khối lượng thực tế, mục
đích sử dụng đất, đơn giá ngày công lao động, đơn giá vật liệu chủ yếu thông dụng
trên địa bàn tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tổ chức tính toán chi phí đầu tư vào đất còn lại gửi cơ quan chức năng có
chuyên môn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với đất phi nông nghiệp:
a) Chi phí san lấp:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp xã xác định về
nguồn gốc, hiện trạng, diện tích đất khi được giao, được thuê.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và người có
đất thu hồi xác định khối lượng san lấp.
Đơn giá bồi thường: Căn cứ Quyết định về việc công
bố giá vật liệu chủ yếu thông dụng trên địa bàn tỉnh tại thời điểm Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
b) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt
lún đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm kiểm kê, lập dự toán chi phí
gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất làm căn cứ tính bồi thường. Dự
toán phải được đơn vị có chức năng thẩm tra hoặc thẩm định và đánh giá chất lượng
còn lại theo quy định.
Điều 6. Bồi thường thiệt hại đối
với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an
toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
Bồi thường thiệt hại đối với trường
hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng
đất theo điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP như sau:
1. Mức bồi thường đối với đất
trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không đến điện áp 500kV:
a) Đất ở, các loại đất khác cùng thửa
đất ở, các loại đất khác có nguồn gốc cùng thửa đất ở và đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở: Bằng 80% mức bồi thường của cùng loại đất bị ảnh hưởng.
b) Đất trồng cây lâu năm, đất trồng
cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác:
Bằng 60% mức bồi thường của cùng loại đất bị ảnh hưởng.
2. Mức bồi thường
đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió (cột tháp gió): Bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại khoản
1 Điều này.
3.
Mức bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo
vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an
toàn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp: Bằng 10% đơn giá đất cùng loại tại
Bảng giá các loại đất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
b) Đối với đất phi nông nghiệp: Bằng 30% đơn giá đất cùng loại
tại Bảng giá các loại đất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
4.
Trường hợp thửa đất đã được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, khi thửa đất đó tiếp tục bị ảnh hưởng
công trình, dự án phải thu hồi đất thì thửa đất đó chỉ được bồi thường bằng mức
chênh lệch giữa giá trị bồi thường tại thời điểm thu hồi đất trừ giá trị đã bồi
thường do hạn chế khả năng sử dụng đất đã nhận.
Điều
7. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ ổn định đời sống
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP như sau:
1. Mức hỗ trợ cho mỗi
một nhân khẩu: Tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại
thời điểm hỗ trợ của địa phương.
2. Thời gian hỗ trợ:
03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở, 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường
hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng.
3. Hình thức hỗ trợ:
Một lần, bằng tiền tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều
8. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ ổn định sản
xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 6 Điều 20 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP như sau:
1. Mức hỗ trợ cho hộ
gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp tại điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP:
a) Đối với đất trồng cây hàng năm,
đất rừng sản xuất: 40.000.000 đồng/ha.
b) Đối với đất trồng cây lâu năm:
50.000.000 đồng/ha.
c) Đối với đất nuôi trồng thủy sản,
đất làm muối: 30.000.000 đồng/ha;
2. Mức hỗ trợ cho
tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP:
a) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá
nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất kinh
doanh có đăng ký kinh doanh, có hạch toán, kê khai theo quy định hoặc nộp thuế
khoán:
Trường hợp di dời đi nơi khác: Bằng
30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề
trước đó.
Trường hợp không phải di dời đi nơi
khác: Bằng 15% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03
năm liền kề trước đó.
b) Hộ gia đình, cá nhân không có giấy
phép đăng ký kinh doanh nhưng có nộp thuế:
Trường hợp di dời đi nơi khác: Bằng
20% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề
trước đó.
Trường hợp không phải di dời đi nơi
khác: Bằng 10% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03
năm liền kề trước đó.
c) Trường hợp sản xuất, kinh doanh
chưa đủ 03 năm thì tính thu nhập bình quân của thời gian hoạt động.
d) Trường hợp không xác định được thu
nhập sau thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức khảo sát tỷ lệ chi phí
trên doanh thu của Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh bị
ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi đất và ít nhất một (01) Tổ chức kinh tế, hộ gia
đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh có quy mô tương đồng làm cơ sở xác định thu
nhập sau thuế để tính hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b và c khoản này.
3. Người lao động do
tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì
được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động,
thời gian hỗ trợ 06 tháng đối với hợp đồng lao động có thời gian còn lại từ đủ
06 tháng trở lên, đối với lao động còn thời hạn hợp đồng dưới 06 tháng thì mức
hỗ trợ tính theo số tháng thực tế còn lại trong hợp đồng lao động. Mức hỗ trợ
ngừng việc theo mức lương tối thiểu vùng.
4. Thời gian chi trả hỗ trợ: một lần,
bằng tiền tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 9. Hỗ trợ
đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà
nước thu hồi đất
Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
và tìm kiếm việc làm cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 109 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; khoản
3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại
trong Bảng giá các loại đất do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông
nghiệp tại địa phương.
Điều 10. Hỗ
trợ tái định cư đối với trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có
nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi
Hỗ trợ tái định cư đối với trường
hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống
trên một thửa đất ở bị thu hồi theo quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15 được xem xét giao 01 thửa đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán,
cho thuê, cho thuê mua 01 căn hộ chung cư, gồm:
1. Hộ gia đình có ít nhất 04 thế hệ bị thu hồi đất ở
mà hộ gia đình đó không có đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất
thu hồi.
2. Hộ gia đình có ít nhất 02 cặp vợ chồng cùng thế
hệ chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng
hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú bị thu hồi đất ở mà hộ
gia đình đó không có đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi.
3. Nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa
đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho
từng hộ gia đình và hộ gia đình đó không có đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn
cấp xã nơi có đất thu hồi.
4. Các trường hợp hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này thì người sử dụng đất phải có cư trú thực tế tại thửa đất bị thu hồi
trước thời điểm ban hành thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
Điều 11. Hỗ
trợ thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư; Bố trí tạm cư, thời gian
và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn
thành việc bố trí tái định cư
Hỗ trợ thuê nhà ở trong thời gian
chờ bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai năm
2024; Bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường
hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư theo
quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, như sau:
1. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/tháng/hộ đối với hộ
có từ 01 đến 04 nhân khẩu. Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được hỗ
trợ 500.000 đồng/tháng/người nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/tháng/hộ.
2. Thời gian hỗ trợ:
Trường hợp nhận nền tái định cư: tính
từ lúc bàn giao mặt bằng đến khi nhận được nền tái định cư và thêm 04 tháng xây
dựng nhà ở. Thời gian hỗ trợ tối thiểu là 06 tháng.
Trường hợp tự lo chỗ ở: Thời gian hỗ
trợ là 06 tháng.
3. Kinh phí tạm cư: từ nguồn vốn thực
hiện công trình, dự án.
Điều 12. Hỗ trợ
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài mà lựa chọn hình thức tái định cư bằng tiền, tự lo chỗ ở theo quy định
tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì ngoài việc được bồi thường về
đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư bằng tiền là 150.000.000 đồng.
Điều 13. Tái định
cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính
cấp xã nơi có đất thu hồi
Việc bố trí tái định cư theo điểm c khoản
9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, như sau:
1. Trường hợp thực hiện công
trình, dự án qua địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên mà địa bàn đơn vị
hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có quỹ đất, nhà ở để bố trí tái định
cư thì được bố trí tái định cư vào khu tái định cư trên địa bàn cấp xã lân cận
có điều kiện quỹ đất, nhà ở để bố trí tái định cư.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi chủ động phối hợp, trao đổi với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ đất,
nhà ở bố trí tái định cư về số lượng, vị trí khu tái định cư. Căn cứ văn bản đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về các trường hợp đủ điều kiện
bố trí tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ đất, nhà ở bố trí tái định
cư thực hiện giao đất, nhà ở tái định cư theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm về đối tượng được bố trí tái định cư theo
quy định.
3. Hình thức bố trí tái định cư:
Thực hiện theo quy định Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và
các quy định có liên quan.
Điều 14. Suất
tái định cư tối thiểu
Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở,
nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền theo quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, như sau:
1. Suất tái định cư tối thiểu bằng
nhà ở, đất ở: Diện tích đất bằng diện tích tối thiểu được tách thửa, diện tích
căn hộ tối thiểu tại khu vực xã, phường nơi bố trí tái định cư do Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định.
2. Suất tái định
cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu
được tính bằng diện tích đất ở, nhà ở tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này
nhân (x) với đơn giá đất ở, nhà ở được bố
trí trong khu tái định cư.
Điều 15. Tái định
cư đối với trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Hỗ trợ đối với trường hợp người
đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP, như sau:
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm
trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn đất ở hoặc nhà ở nào
khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi
tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại
nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật
về nhà ở về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp người
đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở
tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì được xem xét giao đất ở có thu
tiền sử dụng đất, bán nhà ở như trường hợp thu hồi đất ở. Trường
hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ theo
quy định tại Điều 12 của Quy định này.
Điều 16. Cơ chế
thưởng đối với người có đất bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn
Cơ chế thưởng đối với người có đất bị thu hồi bàn
giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tôn giáo, tổ chức hoạt
động không sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất (kể cả trường
hợp không thu hồi đất nhưng được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng; hiến đất;
giao lại đất cho Nhà nước; không thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất nhưng có bồi
thường tài sản trên đất) bàn giao mặt bằng trước thời hạn chậm nhất 30 ngày đối
với đất nông nghiệp, đất ở không có nhà ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở; chậm nhất 60 ngày đối với đất ở có nhà ở tính từ thời điểm tổ chức
trao (hoặc tống đạt hợp lệ) Quyết định thu hồi đất thì được thưởng bằng tiền với
mức như sau:
a) Trường hợp bị ảnh hưởng nhà ở và đất: 10.000.000
đồng/trường hợp;
b) Trường hợp bị ảnh hưởng nhà ở: 8.000.000 đồng/trường
hợp;
c) Trường hợp bị ảnh hưởng đất; cây trái; hoa màu;
vật kiến trúc (không phải là nhà ở) 5.000.000 đồng/trường hợp.
2. Việc hỗ trợ tại khoản 1 Điều này không vượt quá
giá trị để tính bồi thường, hỗ trợ (đối với trường hợp hiến đất, giá đất tính
theo Bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quy định). Tiền hỗ trợ chỉ được chi
trả sau khi hộ gia đình, tổ chức, cá nhân bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án.
Điều 17. Biện
pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo khoản 12 Điều 3
Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường:
Người có đất bị thu hồi mà không đủ điều kiện bồi
thường theo quy định của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành (trừ
các trường hợp đã có văn bản của cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn hoặc đã bị xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nhưng người sử dụng đất vẫn cố
tình vi phạm) thì được xem xét hỗ trợ khác nhưng mức hỗ trợ tối đa bằng 50% giá
đất cùng loại theo hiện trạng sử dụng đất quy định tại Bảng giá các loại đất do
cơ quan có thẩm quyền quy định đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi nhưng
không vượt quá hạn mức giao đất tại địa phương.
2. Hỗ trợ đối với trường hợp không đủ
điều kiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP như sau:
Mức hỗ trợ: Bằng 50%
mức hỗ trợ quy định tại Điều 9 Quy định này.
3. Hỗ trợ đối với nhà, nhà ở, công
trình xây gắn liền với đất không đủ điều kiện được bồi thường như sau:
a) Điều kiện được hỗ trợ: Nhà, nhà ở,
công trình xây gắn liền với đất được xây dựng trước thời điểm ban hành Thông
báo thu hồi đất trừ trường hợp tài sản đã có văn bản yêu cầu chấm dứt hành vi
vi phạm.
b) Mức hỗ trợ: Bằng 80% đơn
giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
4. Hộ có người đang hưởng chế độ trợ
cấp xã hội của Nhà nước; hộ gia đình thương binh, liệt sĩ (hộ đang trực tiếp thờ
cúng); hộ nghèo thì được hỗ trợ với mức 10.000.000 đồng/hộ. Hộ cận nghèo thì được
hỗ trợ với mức 8.000.000 đồng/hộ. Trường hợp đối tượng thuộc nhiều diện hỗ trợ
thì được hưởng một chính sách hỗ trợ cao nhất.
5. Hỗ trợ chi phí tôn tạo nền nhà:
Trường hợp thửa đất có nhà ở bị thu hồi
một phần đất ở, phải di chuyển nhà ở trong phạm vi thửa đất do bị giải tỏa trắng nhà ở (không đủ điều kiện tái định cư); hộ gia
đình, cá nhân bị thu hồi một phần đất nông nghiệp, phải di chuyển nhà ở trong
phạm vi thửa đất (cất nhà trên đất nông nghiệp, giải tỏa trắng
nhà ở) phù hợp với quy hoạch khu dân cư hoặc quy hoạch khác có liên quan theo
quy định thì được hỗ trợ chi phí tôn tạo nền nhà. Mức hỗ trợ bằng tiền bằng
60.000.000 đồng/hộ.
6. Hỗ trợ tái định cư không đủ điều
kiện:
Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp
hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều
kiện tái định cư cho các đối tượng:
a) Hộ gia đình, cá
nhân bị thu hồi hết thửa đất nông nghiệp, có
xây dựng nhà trước thời gian công bố quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch khác có liên quan theo quy định phải di chuyển chỗ ở mà không còn nơi ở
nào khác trên địa bàn xã, phường nơi có đất bị thu hồi;
b) Hộ gia đình, cá nhân bị giải
tỏa hết nhà ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất, có
thường trú tại căn nhà bị ảnh hưởng, phải di chuyển chỗ ở mà không còn nơi ở nào khác trên địa bàn xã, phường nơi có đất bị thu hồi;
c) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, bị giải tỏa
hết nhà ở mà diện tích đất ở còn lại sau thu hồi đất lớn hơn diện tích tối thiểu
tách thửa nhưng không đảm bảo kích thước tối thiểu tách thửa theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Mức hỗ trợ bằng 100.000.000
đồng/hộ;
đ) Trường hợp đã được bồi thường bằng
đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường
cho người có đất thu hồi thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tại khoản này.
7. Căn cứ quy định
tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền căn cứ tình
hình thực tế tại địa phương xem xét quyết định biện pháp, mức hỗ trợ cụ thể cho
từng dự án. Việc hỗ trợ đảm bảo không trùng lặp chính sách, công bằng giữa những
người có đất thu hồi và tổng giá trị hỗ trợ không vượt quá giá trị bồi thường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với cơ quan có liên quan giải quyết hoặc
tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của người sử dụng đất
có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện dự án.
2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan giải
quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của người sử
dụng đất có liên quan đến bồi thường thực hiện dự án.
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết
các vướng mắc liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa
bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
hướng dẫn định mức chi, thanh, quyết toán trong công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi các cơ quan, đơn vị thực hiện có khó khăn, vướng mắc.
b) Phối hợp với cơ quan thuế và
các đơn vị có liên quan giải quyết những vướng mắc về nghĩa vụ tài chính của
người có đất thu hồi;
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan cân đối và
điều chỉnh nguồn vốn ngân sách đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh phí cho bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và nhu cầu xây dựng khu tái định cư thuộc các dự án đầu tư
công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư theo kế hoạch được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao;
d) Xác định sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh;
đ) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Phối hợp giải quyết theo thẩm quyền những vướng
mắc về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Hướng dẫn, xác định chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình giao thông và
các công trình chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền quản lý của ngành; phạm vi đất
nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn
phải giải phóng mặt bằng; phạm vi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công
trình bị thiệt hại về đất do làm hạn chế sử dụng đất; mức độ hạn chế khả năng sử
dụng đất, ảnh hưởng sinh hoạt (nếu có) theo quy định của pháp luật chuyên
ngành; chiều cao, loại, kết cấu của nhà, công trình xây dựng được phép tồn tại
hoặc phải phá dỡ để làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
5. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Chủ trì hướng dẫn, tham mưu giải quyết các vướng
mắc về hỗ trợ giải quyết việc làm cho các đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản
4 Điều 109 Luật Đất đai số 31/2024/QH15. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập,
tổ chức xây dựng và thực hiện phương án hỗ trợ tạo việc làm cho các đối tượng bị
thu hồi đất theo quy định.
b) Hướng dẫn, phối hợp, cung cấp thông tin về các đối
tượng chính sách trong phạm vi thu hồi đất làm cơ sở cho việc xây dựng phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đảm bảo đúng quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
6. Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh theo chức năng,
nhiệm vụ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, xác định chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn đối với công trình an ninh,
quốc phòng, công trình văn hóa, bảo tồn, di sản, công trình công cộng khác thuộc
phạm vi chức năng quản lý của ngành, lĩnh vực; phạm vi đất nằm trong hành lang
bảo vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn công trình phải giải phóng mặt
bằng; phạm vi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ,
vành đai an toàn bị thiệt hại về đất do làm hạn chế sử dụng đất; chiều cao, loại,
kết cấu của nhà, công trình xây dựng được phép tồn tại hoặc phải phá dỡ nằm
trong hành lang an toàn công trình để làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định;
b) Tham gia, có ý kiến cụ thể về các giải pháp, quy
chuẩn kỹ thuật đối với các công trình, thiết bị máy móc công nghệ thuộc phạm vi
chức năng quản lý của ngành;
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
7. Thuế tỉnh Đồng Tháp:
a) Chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc xác định
mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
xác định các khoản nghĩa vụ tài chính mà chủ sử dụng đất chưa hoàn thành chuyển
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư làm cơ sở
để lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định;
b) Chủ trì xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
mà người có đất thu hồi chưa hoàn thành hoặc phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp xác minh, cung cấp hồ sơ,
thông tin, tài liệu về việc trích lập khấu hao tài sản cố định, việc hạch toán,
kê khai nghĩa vụ với nhà nước liên quan đến việc sử dụng hoặc không còn sử dụng
tài sản cố định của người có đất, người có tài sản thu hồi và một số nội dung
khác thuộc chức năng, nhiệm vụ theo quy định;
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Quy định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
hoặc tham mưu sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp thực tế phát sinh; báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các trường hợp vượt thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, có trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện trên địa bàn phụ trách, phối hợp chặt chẽ với cơ quan
cấp tỉnh trong quá trình thực hiện Quy định này.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết
định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế đó./.