Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 70/2007/QĐ-UBND Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Số hiệu: 70/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Trần Văn Minh
Ngày ban hành: 20/12/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 70/2007/QĐ-UBND

 Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 10 về nhiệm vụ năm 2008;
Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 4660/TTr-STC-GCS ngày 17 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006, Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của UBND thành phố thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi áp dụng         

1. Giá đất ban hành tại Quy định này làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;      

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật;

h) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này.

3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa thì Hội đồng thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm trình UBND thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp.

5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng thì UBND thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.

Điều 2. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau            

1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Phụ lục số 1 đính kèm).

2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Phụ lục số 2 đính kèm).

a) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc, ...); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố;

b) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh-dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc, ...); có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1;

c) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 2;

d) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 3;

đ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường phố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh-dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.

3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tùy theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn đường phố có các hệ số khác nhau (Phụ lục số 2 và số 3 đính kèm).

- Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị trí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.

- Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí 2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí 4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.           

4. Vị trí đất: Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.

- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

a) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công);

b) Đối với các đường kiệt có điều kiện như quy định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này);     

Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, Sở Tài chính thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan trình UBND thành phố xem xét quyết định cụ thể;          

c) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất;

d) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý;

5. Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:

- Hệ số 1,0        : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,95      : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,9        : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.

- Hệ số 0,85      : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150 m đến dưới 200 m.

- Hệ số 0,8        : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

a) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm;

Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm;

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.     

7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:          

a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó;

b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau;

c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo điểm a và b nêu trên) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn;

Điểm mốc để tính phạm vi 50 m quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:

a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 nêu trên, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4;

b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này;

c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất;

d) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng các hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50 m tính từ góc ngã ba, ngã tư.

9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường:

Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:

- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 01m đến 02m.

- Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 02m.

Các hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tùy theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn tạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp.

Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị

1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền đường phố). Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy định này.

2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt đường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 2 Quy định này.

Điều 4. Giá đất ở khu dân cư nông thôn

1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.

2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau:           

a) Khu vực:

- Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất;

- Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực I;

- Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8;

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên);

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m;

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m;

- Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.

Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).

3. Giá đất chuẩn: Quy định tại Bảng giá số 3 (Phụ lục số 1)        

Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.

- Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí;

- Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

4. Hệ số đường: Tùy vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau quy định tại Phụ lục số 5, 6, 7 và 8.

5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn, mà xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách mạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa thì những thửa đất gần các đường này được áp dụng thêm các hệ số sau:            

- Cách đường phố dưới 50m nhân 1,4.

- Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m nhân 1,3.

- Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m nhân 1,2.

- Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m nhân 1,1.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí

1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Phụ lục số 1).

2. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nếu có):

a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt;

b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.

Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:

a) Vùng đất:     

- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang; các phường Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân, Hòa Phát, Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hòa Hải, Hòa Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường Hòa Minh, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu;

- Vùng miền núi: gồm các xã Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang.

b) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:

- Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm có 6 hạng ở vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng 6) và 5 hạng ở vùng miền núi (từ hạng 2 đến hạng 6);

- Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1 đến hạng 5);

- Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến hạng 5). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân, ...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.

2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành, tùy theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá hạng 1 thuộc phường, xã đồng bằng.

Ngoài những phạm vi áp dụng tại Điều 1 Quy định này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng.

3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7, 8 và 9 (Phụ lục số 1).

Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt

1. Các trường hợp sau đây Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định:

a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài chính;

b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự;

c) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt.

2. Trường hợp bồi thường theo giá đất mới tại Quy định này thì giá đất tái định cư được tính theo giá đất mới. Giá đất mới tại các khu dân cư được tính theo nguyên tắc: áp dụng giá đất tái định cư đã được UBND thành phố quy định cho từng dự án theo mặt bằng giá đất từ trước năm 2007 được quy đổi về mặt bằng giá đất năm 2007 theo công thức quy đổi ở phụ lục số 9 đính kèm, rồi nhân với các hệ số theo từng khu vực sau đây:

a) Hệ số 1,3 đối với các khu dân cư trên địa bàn các quận Hải Châu, Thanh Khê;

b) Hệ số 1,2 đối với các khu dân cư trên địa bàn các quận Sơn Trà, Cẩm Lệ;

c) Hệ số 1,1 đối với các khu dân cư trên địa bàn các quận Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu;

d) Các khu dân cư trên địa bàn huyện Hòa Vang: giữ nguyên giá đất tái định cư theo mặt bằng giá đất năm 2007.

Các chủ đầu tư các khu dân cư căn cứ nguyên tắc trên để xác định giá đất tái định cư mới tại các khu dân cư trình Sở Tài chính thẩm định.

3. Trường hợp các khu đất đã ký Hợp đồng giao quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008 và đang trong thời gian nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì vẫn áp dụng theo giá đất đã được UBND thành phố quyết định.

4. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 31/12/2007 thì áp dụng theo giá đất năm 2007.

Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng      

1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án, giao cho Sở Tài chính chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất đề xuất cho phù hợp và trình UBND thành phố xem xét quyết định.    

2. Đất ở tại các khu dân cư đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục số 3 để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.

Điều 9. Giá đất xây dựng các công trình khác

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề để xác định.          

Điểu 10. Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất

1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường thì UBND thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.

2. Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng, đặt, đổi tên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.

3. Trường hợp có biến động về khu vực, vùng, hạng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.

Điều 11. Tổ chức thực hiện     

1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các quận, huyện hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính thành phố để tổng hợp và cùng các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG GIÁ CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Kèm theo Quyết định số 70 /2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Bảng giá số 1: Giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

16,800

6,720

4,200

2,860

2,020

2

10,400

4,370

2,810

1,980

1,460

3

6,200

2,790

1,860

1,300

990

4

3,700

1,850

1,180

890

700

5

2,800

1,540

980

730

560

 

Bảng giá số 2: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

11,760

4,704

2,940

2,002

1,414

2

7,280

3,059

1,967

1,386

1,022

3

4,340

1,953

1,302

910

693

4

2,590

1,295

826

623

490

5

1,960

1,078

686

511

392

 

Bảng giá số 3: Giá đất ở khu dân cư nông thôn đối với đường nhựa, bê tông xi măng

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vùng

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

Khu vực

 Vị trí

I

II

III

I

II

III

1

1,000

760

512

333

200

120

2

520

392

264

136

80

48

3

400

304

200

104

60

36

4

296

224

136

68

40

28

5

200

144

88

-

-

-

 

Bảng giá số 4: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn và ven đô thị đối với đường nhựa, bê tông xi măng

 

 

 

 

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vùng

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

Khu vực

 Vị trí

I

II

III

I

II

III

1

700

532

358

233

140

84

2

364

274

185

95

56

34

3

280

213

140

73

42

25

4

207

157

95

48

28

20

5

140

101

62

-

-

-

 

Bảng giá số 5:

 

Giá đất trồng cây hàng năm

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

 

 

1

28.00

-

 

 

2

22.40

12.00

 

 

3

17.60

8.80

 

 

4

12.80

6.40

 

 

5

8.00

4.00

 

 

6

4.00

1.04

 

 

Bảng giá số 6: Giá đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

 

 

1

8.80

4.80

 

 

2

7.20

4.00

 

 

3

5.60

2.80

 

 

4

4.40

1.60

 

 

5

3.20

0.51

 

 

Bảng giá số 7: Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không kể mặt nước tự nhiên)

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

Hạng đất

Phường, xã

đồng bằng

Xã miền núi

 

 

1

20

-

 

 

2

17

10.4

 

 

3

14

7.2

 

 

4

10

5.2

 

 

5

6

3.2

 

 

6

4

1.0

 

 

Bảng giá số 8: Giá đất rừng sản xuất

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

 

 

3

4.4

2.4

 

 

4

2.4

1.0

 

 

5

1.0

0.4

 

 

Bảng giá số 9: Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

 

Hạng đất

Giá đất nông nghiệp sử dụng

 

 

 

Trồng cây hàng năm

Trồng cây lâu năm

Làm ao, hồ nuôi trồng thuỷ sản

 

 

 

1

28

8.8

20

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 2:

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường phố

Loại đường

Hệ số đường

Đơn giá

1

 2 Tháng 9

 

 

 

 

 - Đoạn từ Bảo tàng Chăm đến Quảng trường Đài tưởng niệm

1

0.9

15,120

 

 - Đoạn từ Quảng trường Đài tưởng niệm đến đường vào cầu Tuyên Sơn

1

0.8

13,440

 

 - Đoạn từ đường vào cầu Tuyên Sơn đến đường Cách mạng Tháng Tám

2

1.0

10,400

2

 3 Tháng 2

2

1.2

12,480

3

 30 Tháng 4

2

1.0

10,400

4

 Ba Đình

 

 

 

 

 - Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

3

1.2

7,440

 

 - Đoạn còn lại

3

1.0

6,200

5

 Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường Ngũ Hành Sơn đến hết đường thâm nhập nhựa

4

1.1

4,070

 

 - Đoạn còn lại (đường đất)

5

1.0

2,800

6

 Bạch Đằng

 

 

 

 

 - Đoạn từ Đống Đa đến Quang Trung

1

0.8

13,440

 

 - Đoạn từ Quang Trung đến Lê Đình Dương

1

1.0

16,800

7

 Bạch Thái Bưởi

3

0.8

4,960

8

 Bắc Đẩu

4

1.2

4,440

9

 Bãi Sậy

5

0.9

2,520

10

 Bế Văn Đàn

3

1.0

6,200

11

 Bùi Hữu Nghĩa

5

0.8

2,240

12

 Bùi Thị Xuân

4

1.0

3,700

13

 Bùi Viện

5

0.8

2,240

14

 Bùi Xuân Phái

4

1.2

4,440

15

 Cách mạng Tháng Tám (đoạn từ đường 2 tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ)

3

1.0

6,200

16

 Cao Bá Nhạ

5

0.9

2,520

17

 Cao Bá Quát

4

0.8

2,960

18

 Cao Lỗ

5

0.9

2,520

19

 Cao Thắng

2

0.9

9,360

20

 Cao Xuân Dục

3

0.8

4,960

21

 Châu Thượng Văn

4

1.0

3,700

22

 Châu Văn Liêm

4

1.0

3,700

23

 Chế Lan Viên

5

0.8

2,240

24

 Chu Văn An

3

1.2

7,440

25

 Cô Bắc

3

1.1

6,820

26

 Cô Giang

3

1.3

8,060

27

 Cù Chính Lan

3

1.0

6,200

28

 Dã Tượng

4

1.0

3,700

29

 Dũng sĩ Thanh Khê

 

 

 

 

 - Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải

3

0.8

4,960

 

 - Đoạn còn lại

5

0.8

2,240

30

 Duy Tân

2

0.9

9,360

31

 Dương Thưởng

4

0.9

3,330

32

 Dương Văn An

5

0.9

2,520

33

 Đào Cam Mộc

5

1.0

2,800

34

 Đào Duy Anh

2

0.8

8,320

35

 Đào Duy Từ

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến hết nhà số 21

1

1.1

18,480

 

 - Đoạn còn lại (mới làm)

1

0.8

13,440

36

 Đào Tấn

3

1.0

6,200

37

 Đặng Dung

3

0.8

4,960

38

 Đặng Huy Trứ

5

0.8

2,240

39

 Đặng Nguyên Cẩn

5

0.8

2,240

40

 Đặng Tất

3

0.8

4,960

41

 Đặng Thai Mai

2

0.9

9,360

42

 Đặng Trần Côn

4

0.8

2,960

43

 Điện Biên Phủ

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba Cai Lang đến Hà Huy Tập

1

1.0

16,800

 

 - Đoạn từ Hà Huy Tập đến ngã ba Huế

1

0.8

13,440

44

 Đinh Công Tráng

3

0.8

4,960

45

 Đinh Lễ

5

0.9

2,520

46

 Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến kiệt Thuận Thành (hết nhà số 77)

3

0.8

4,960

 

 - Đoạn còn lại

4

0.9

3,330

47

 Đoàn Nhữ Hài

4

0.8

2,960

48

 Đoàn Quý Phi

5

0.9

2,520

49

 Đoàn Thị Điểm

3

1.2

7,440

50

 Đoàn Trần Nghiệp

3

0.8

4,960

51

 Đỗ Đăng Tuyển

5

1.0

2,800

52

 Đỗ Quang

2

0.8

8,320

53

 Đỗ Thúc Tịnh

 

 

 

 

 - Đoạn đã trải nhựa

4

0.9

3,330

 

 - Đoạn còn lại

5

1.0

2,800

54

 Đỗ Xuân Hợp

4

0.8

2,960

55

 Đội Cấn

5

1.0

2,800

56

 Đội Cung

5

1.0

2,800

57

 Đống Đa

1

1.1

18,480

58

 Hà Huy Tập

 

 

 

 

 - Đoạn từ Trần Cao Vân đến Điện Biên Phủ

2

0.9

9,360

 

 - Đoạn nối dài

2

0.8

8,320

59

 Hà Thị Thân

5

0.8

2,240

60

 Hà Văn Trí

5

0.8

2,240

61

 Hải Hồ

3

1.0

6,200

62

 Hải Phòng

 

 

 

 

 - Đoạn từ Điện Biên Phủ đến ngã 3 đường đi Siêu thị

1

0.9

15,120

 

 - Đoạn từ ngã 3 đường đi Siêu thị (nhà số 322) đến Lê Lợi

2

1.2

12,480

 

 - Đoạn từ nhà số 248 đến nhà số 322 phía dãy nhà số chẳn có đường sắt chạy song song

3

1.0

6,200

 

 - Đoạn nối dài cũ (phía không có đường sắt)

4

0.9

3,330

 

 - Đoạn nối dài cũ (phía có đường sắt)

5

0.8

2,240

63

 Hải Sơn

 

 

 

 

 - Đoạn từ Hải Hồ đến Thanh Sơn

4

1.0

3,700

 

 - Đoạn còn lại

5

1.0

2,800

64

 Hàm Nghi

1

1.2

20,160

65

 Hàn Mạc Tử

 

 

 

 

 - Đoạn có mặt cắt đường rộng 6 m

4

0.9

3,330

 

 - Đoạn còn lại

4

0.8

2,960

66

 Hoàng Diệu

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã 5 Phan Chu Trinh, Trần Quốc Toản, Trần Bình Trọng đến Trưng Nữ Vương

1

1.3

21,840

 

 - Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

2

1.1

11,440

67

 Hoàng Dư Khương

4

0.9

3,330

68

 Hoàng Hoa Thám

2

1.1

11,440

69

 Hoàng Quốc Việt

4

0.9

3,330

70

 Hoàng Sa

4

1.0

3,700

71

 Hoàng Tích Trí

4

1.0

3,700

72

 Hoàng Văn Thụ

2

1.1

11,440

73

 Hoàng Việt

5

1.0

2,800

74

 Hồ Quý Ly

4

1.0

3,700

75

 Hồ Tông Thốc

5

1.0

2,800

76

 Hồ Tùng Mậu

4

0.8

2,960

77

 Hồ Xuân Hương

 

 

 

 

 - Đoạn đã nâng cấp

3

1.1

6,820

 

 - Đoạn chưa nâng cấp

4

0.9

3,330

78

 Hùng Vương

1

1.5

25,200

79

 Huỳnh Lý

4

1.0

3,700

80

 Huỳnh Mẫn Đạt

5

1.0

2,800

81

 Huỳnh Ngọc Huệ

 

 

 

 

 - Đoạn từ Điện Biên Phủ đến trường Lê Văn Tám

4

1.5

5,550

 

 - Đoạn còn lại

4

1.2

4,440

82

 Huỳnh Thúc Kháng

 

 

 

 

 - Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Đại Hành

3

1.3

8,060

 

 - Đoạn từ Lê Đại Hành đến Chu Văn An

3

1.0

6,200

83

 Khúc Hạo

4

0.9

3,330

84

 Kỳ Đồng

4

1.1

4,070

85

 Lâm Quang Thự

5

1.0

2,800

86

 Lê Anh Xuân

5

0.8

2,240

87

 Lê Bá Trinh

4

0.9

3,330

88

 Lê Chân

4

0.9

3,330

89

 Lê Cơ

4

0.9

3,330

90

 Lê Duẩn

1

1.4

23,520

91

 Lê Đại Hành

4

1.0

3,700

92

 Lê Đình Dương

1

0.9

15,120

93

 Lê Đình Lý

1

0.9

15,120

94

 Lê Đình Thám

2

1.0

10,400

95

 Lê Độ

1

0.9

15,120

96

 Lê Hồng Phong

2

1.2

12,480

97

 Lê Hữu Trác

4

1.1

4,070

98

 Lê Khôi

5

1.0

2,800

99

 Lê Lai

 

 

 

 

 - Từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

3

1.2

7,440

 

 - Đoạn còn lại

3

1.0

6,200

100

 Lê Lợi

 

 

 

 

 - Đoạn từ Đống Đa - Lý Tự Trọng

1

0.8

13,440

 

 - Đoạn từ Lý Tự Trọng - Lê Duẩn

1

0.9

15,120

 

 - Đoạn từ Lê Duẩn - Pasteur

1

1.1

18,480

101

 Lê Ngân

4

0.9

3,330

102

 Lê Nỗ

4

0.9

3,330

103

 Lê Phụ Trần

5

0.9

2,520

104

 Lê Phụng Hiểu

4

0.9

3,330

105

 Lê Quang Sung

4

0.9

3,330

106

 Lê Quý Đôn

3

1.0

6,200

107

 Lê Sát

4

0.9

3,330

108

 Lê Thánh Tôn

2

0.9

9,360

109

 Lê Thị Xuyến

4

1.2

4,440

110

 Lê Trọng Tấn (đoạn thuộc phường An Khê)

5

1.0

2,800

111

 Lê Văn Đức

4

0.9

3,330

112

 Lê Văn Hiến (đoạn từ Hồ Xuân Hương đến Nguyễn Đình Chiểu)

5

0.9

2,520

113

 Lê Văn Long

4

1.2

4,440

114

 Lê Văn Thiêm

4

0.8

2,960

115

 Lê Văn Thịnh

5

1.0

2,800

116

 Lê Văn Thứ

 

 

 

 

 - Đoạn từ Phó Đức Chính đến ngã ba Trạm biến áp Mân Thái 3

5

1.1

3,080

 

 - Đoạn còn lại

5

0.9

2,520

117

 Lê Vĩnh Huy

4

0.9

3,330

118

 Lương Ngọc Quyến

3

1.2

7,440

119

 Lương Nhữ Hộc

4

1.0

3,700

120

 Lương Thế Vinh

5

1.0

2,800

121

 Lương Văn Can

5

1.2

3,360

122

 Lưu Hữu Phước

4

0.8

2,960

123

 Lưu Nhân Chú

5

1.0

2,800

124

 Lưu Quý Kỳ

 

 

 

 

 - Đoạn có lòng đường rộng 5,5 m

3

0.8

4,960

 

 - Đoạn có lòng đường rộng 3,5 m

4

1.1

4,070

125

 Lưu Trọng Lư

5

0.8

2,240

126

 Lý Đạo Thành

4

0.9

3,330

127

 Lý Nam Đế

5

0.8

2,240

128

 Lý Tế Xuyên

5

1.0

2,800

129

 Lý Thái Tổ

1

1.4

23,520

130

 Lý Thánh Tông

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ngô Quyền đến cổng kho Công ty Kim khí

5

1.0

2,800

 

 - Đoạn còn lại tính theo các vị trí còn lại của đường Lý Thánh Tông

 

 

 

131

 Lý Thường Kiệt

2

0.9

9,360

132

 Lý Tự Trọng

 

 

 

 

 - Đoạn từ Bạch Đằng đến Hải Hồ

2

1.0

10,400

 

 - Đoạn còn lại (từ Hải Hồ đến Thanh Sơn)

2

0.8

8,320

133

 Lý Văn Tố

4

0.9

3,330

134

 Mạc Đĩnh Chi

3

1.0

6,200

135

 Mạc Thị Bưởi

5

0.9

2,520

136

 Mai Dị

4

0.9

3,330

137

 Mai Hắc Đế

 

 

 

 

 - Đoạn đã trải nhựa

3

0.8

4,960

 

 - Đoạn còn lại chưa mở rộng nâng cấp

5

0.8

2,240

138

 Mai Lão Bạng

4

0.9

3,330

139

 Mai Xuân Thưởng

4

1.3

4,810

140

 Mẹ Nhu

4

1.4

5,180

141

 Ngô Gia Tự

 

 

 

 

 - Đoạn từ Hải Phòng đến Hùng Vương

1

0.9

15,120

 

 - Đoạn từ Hùng Vương đến Trần Bình Trọng

1

0.8

13,440

142

 Ngô Quyền

 

 

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Nguyễn Trung Trực

3

0.9

5,580

 

 - Đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến Yết Kiêu

4

1.2

4,440

143

 Ngô Văn Sở

3

1.0

6,200

144

 Ngọc Hân

5

1.1

3,080

145

 Ngũ Hành Sơn

3

0.9

5,580

146

 Nguyên Hồng

4

0.8

2,960

147

 Nguyễn Biểu

4

0.8

2,960

148

 Nguyễn Bình

4

0.9

3,330

149

 Nguyễn Bỉnh Khiêm

4

1.0

3,700

150

 Nguyễn Cảnh Chân

3

1.0

6,200

151

 Nguyễn Cảnh Dị

3

0.8

4,960

152

 Nguyễn Chí Diễu

4

0.9

3,330

153

 Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

 - Đoạn từ Lê Hồng Phong đến Lê Duẩn

1

0.9

15,120

 

 - Đoạn từ Lê Duẩn đến Lý Thường Kiệt

1

0.8

13,440

154

 Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

 - Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến Ngô Quyền

4

0.9

3,330

 

 - Đoạn từ Ngô Quyền đến UBND phường Phước Mỹ

3

0.9

5,580

 

 - Đoạn từ UBND phường Phước Mỹ đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc

4

0.9

3,330

155

 Nguyễn Du

2

1.0

10,400

156

 Nguyễn Duy

5

1.1

3,080

157

 Nguyễn Duy Hiệu

3

1.0

6,200

158

 Nguyễn Đình Trọng

3

1.0

6,200

159

 Nguyễn Đức Cảnh

3

0.8

4,960

160

 Nguyễn Đức Trung

3

0.9

5,580

161

 Nguyễn Gia Thiều

4

1.2

4,440

162

 Nguyễn Hoàng

2

1.0

10,400

163

 Nguyễn Hữu Cảnh

3

0.8

4,960

164

 Nguyễn Hữu Dật

3

0.8

4,960

165

 Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến đường Phan Đăng Lưu

3

1.3

8,060

 

 - Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến đường ven sông

3

1.2

7,440

166

 Nguyễn Khoái

4

1.1

4,070

167

 Nguyễn Lai

5

1.0

2,800

168

 Nguyễn Lộ Trạch

4

0.9

3,330

169

 Nguyễn Nghiêm

4

0.9

3,330

170

 Nguyễn Nho Tuý

5

1.0

2,800

171

 Nguyễn Phan Vinh

4

1.0

3,700

172

 Nguyễn Phong Sắc

4

1.0

3,700

173

 Nguyễn Phước Nguyên

4

1.4

5,180

174

 Nguyễn Quang Bích

5

1.0

2,800

175

 Nguyễn Sơn

4

0.9

3,330

176

 Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến cầu Phú Lộc

3

0.8

4,960

 

 - Đoạn từ cầu Phú Lộc đến Lê Độ (nối dài)

3

1.0

6,200

 

 - Đoạn từ Lê Độ (nối dài) đến Ông Ích Khiêm

3

1.1

6,820

 

 - Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2

2

1.0

10,400

177

 Nguyễn Thái Học

1

1.3

21,840

178

 Nguyễn Thành Hãn

4

1.2

4,440

179

 Nguyễn Thành Ý

5

0.8

2,240

180

 Nguyễn Thi

5

0.8

2,240

181

 Nguyễn Thị Định

3

0.8

4,960

182

 Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

 - Đoạn từ Lý Tự Trọng đến Quang Trung

1

0.8

13,440

 

 - Đoạn từ Quang Trung đến Hùng Vương

1

0.9

15,120

183

 Nguyễn Thị Thập

4

0.9

3,330

184

 Nguyễn Thiện Thuật

3

1.1

6,820

185

 Nguyễn Thiếp

5

1.0

2,800

186

 Nguyễn Thượng Hiền

5

1.0

2,800

187

 Nguyễn Trung Ngạn

5

1.0

2,800

188

 Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

 - Đoạn chưa nâng cấp

4

1.0

3,700

 

 - Đoạn đã nâng cấp (theo Điều 7 của Bản Quy định)

 

 

 

189

 Nguyễn Trãi

2

1.1

11,440

190

 Nguyễn Tri Phương

 

 

 

 

 - Đoạn có dải phân cách

2

1.2

12,480

 

 - Đoạn không có dải phân cách

2

1.1

11,440

191

 Nguyễn Trường Tộ

3

1.1

6,820

192

 Nguyễn Tuân

4

0.8

2,960

193

 Nguyễn Văn Linh

1

1.5

25,200

194

 Nguyễn Văn Siêu

4

0.8

2,960

195

 Nguyễn Văn Thoại

3

1.2

7,440

196

 Nguyễn Văn Tố

4

1.0

3,700

197

 Nguyễn Văn Trỗi

 

 

 

 

 - Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu

2

0.9

9,360

 

 - Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn và quận Sơn Trà

4

1.0

3,700

198

 Nguyễn Xuân Nhĩ

4

0.9

3,330

199

 Nguyễn Xuân Ôn

5

1.0

2,800

200

 Nơ Trang Lơng

5

0.9

2,520

201

 Núi Thành

 

 

 

 

 - Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

2

1.4

14,560

 

 - Đoạn từ Duy Tân đến Cách mạng Tháng Tám

2

1.0

10,400

202

 Ông Ích Đường (phía thuộc địa phận phường Khuê Trung)

 

 

 

 

 - Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách mạng Tháng Tám

4

1.2

4,440

 

 - Đoạn từ Cách mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay

5

0.8

2,240

203

 Ông Ích Khiêm

 

 

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Lê Đình Dương

1

1.0

16,800

 

 - Đoạn từ Lê Đình Dương đến Quang Trung

1

1.2

20,160

 

 - Đoạn từ Quang Trung đến Nguyễn Tất Thành

1

0.9

15,120

204

 Pasteur

2

1.3

13,520

205

 Phạm Đình Hổ

4

0.9

3,330

206

 Phạm Hồng Thái

 

 

 

 

 - Đoạn từ Phan Chu Trinh đến Nguyễn Chí Thanh

2

1.3

13,520

 

 - Đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến Yên Bái

2

1.1

11,440

207

 Phạm Ngọc Thạch

3

0.9

5,580

208

 Phạm Ngũ Lão

4

1.4

5,180

209

 Phạm Nhữ Tăng

4

1.4

5,180

210

 Phạm Phú Thứ

2

0.9

9,360

211

 Phạm Sư Mạnh

5

1.0

2,800

212

 Phạm Văn Bạch

5

0.8

2,240

213

 Phạm Văn Đồng

2

1.0

10,400

214

 Phạm Văn Nghị

2

1.0

10,400

215

 Phan Bội Châu

3

1.2

7,440

216

 Phan Chu Trinh

 

 

 

 

 - Đoạn từ Pasteur đến Trần Quốc Toản

1

1.2

20,160

 

 - Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Lê Đình Dương

1

1.1

18,480

 

 - Đoạn từ Lê Đình Dương đến Trưng Nữ Vương

1

1.0

16,800

217

 Phan Bá Phiến

5

1.0

2,800

218

 Phan Bôi

4

0.9

3,330

219

 Phan Đăng Lưu

2

0.9

9,360

220

 Phan Đình Phùng

2

1.3

13,520

221

 Phan Huy Chú

4

0.8

2,960

222

 Phan Huy Ích

4

0.8

2,960

223

 Phan Kế Bính

4

1.0

3,700

224

 Phan Phu Tiên

5

0.8

2,240

225

 Phan Thanh

2

1.2

12,480

226

 Phan Thành Tài

3

1.0

6,200

227

 Phan Thúc Duyện

5

0.8

2,240

228

 Phan Tứ

5

0.8

2,240

229

 Phó Đức Chính

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ngô Quyền đến nhà số 43

4

0.9

3,330

 

 - Đoạn còn lại 

5

0.9

2,520

230

 Phùng Chí Kiên

5

1.0

2,800

231

 Phùng Hưng

4

1.0

3,700

232

 Phùng Khắc Khoan

4

0.8

2,960

233

 Phước Mỹ 1

4

0.8

2,960

234

 Phước Mỹ 2

5

0.8

2,240

235

 Phước Mỹ 3

5

0.8

2,240

236

 Quang Trung

1

1.1

18,480

237

 Sương Nguyệt Anh

5

0.8

2,240

238

 Tản Đà

3

1.2

7,440

239

 Tân Hải 1, Tân Hải 2, Tân Hải 3

5

0.8

2,240

240

 Tăng Bạt Hổ

2

1.0

10,400

241

 Thạch Lam

5

1.0

2,800

242

 Thái Phiên

2

1.3

13,520

243

 Thái Thị Bôi

3

1.2

7,440

244

 Thanh Duyên

4

1.3

4,810

245

 Thanh Hải

4

1.5

5,550

246

 Thanh Long

4

1.3

4,810

247

 Thanh Sơn

4

1.5

5,550

248

 Thanh Thủy

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2

3

1.2

7,440

 

 - Đoạn còn lại

5

1.0

2,800

249

 Thành Thái

4

1.2

4,440

250

 Thân Nhân Trung

4

0.8

2,960

251

 Thế Lữ

4

0.8

2,960

252

 Thi Sách

3

0.8

4,960

253

 Thủ Khoa Huân

5

0.9

2,520

254

 Tiểu La

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến Núi Thành

2

1.2

12,480

 

 - Đoạn từ đường Núi Thành đến Mai Dị

4

1.2

4,440

255

 Tô Hiến Thành

5

1.0

2,800

256

 Tô Ngọc Vân

3

0.9

5,580

257

 Tôn Quang Phiệt

4

1.0

3,700

258

 Tôn Thất Thuyết

5

1.2

3,360

259

 Tôn Thất Tùng

3

1.1

6,820

260

 Tống Phước Phổ

3

1.1

6,820

261

 Trần Anh Tông

4

1.0

3,700

262

 Trần Bình Trọng

2

1.2

12,480

263

 Trần Cao Vân

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến Hà Huy Tập

2

1.1

11,440

 

 - Đoạn còn lại

2

0.8

8,320

264

 Trần Đăng Ninh

3

1.0

6,200

265

 Trần Đình Phong

5

1.0

2,800

266

 Trần Huy Liệu

5

0.8

2,240

267

 Trần Hưng Đạo (phần đã xây dựng xong)

 

 

 

 

 - Đoạn đối diện công viên

2

0.8

8,320

 

 - Các đoạn còn lại

2

0.8

8,320

268

 Trần Kế Xương

2

1.0

10,400

269

 Trần Khánh Dư

5

0.9

2,520

270

 Trần Khát Chân

5

0.9

2,520

271

 Trần Kim Bảng

5

1.0

2,800

272

 Trần Mai Ninh

5

1.0

2,800

273

 Trần Nhân Tông

4

1.0

3,700

274

 Trần Nhật Duật

5

0.8

2,240

275

 Trần Phú

 

 

 

 

 - Đoạn từ Đống Đa đến Lê Duẩn

1

0.8

13,440

 

 - Đoạn từ Lê Duẩn đến Trần Quốc Toản

1

1.0

16,800

 

 - Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Trưng Nữ Vương

1

0.9

15,120

276

 Trần Phước Thành

4

1.1

4,070

277

 Trần Quang Diệu

3

1.0

6,200

278

 Trần Quang Khải

 

 

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Trạm dân phòng khối 4 Thọ Quang

5

1.0

2,800

 

 - Đoạn còn lại

5

0.8

2,240

279

 Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã năm đến Nguyễn Chí Thanh

2

1.3

13,520

 

 - Đoạn còn lại

2

1.2

12,480

280

 Trần Quý Cáp

2

0.9

9,360

281

 Trần Thái Tông

5

1.0

2,800

282

 Trần Thị Lý

 

 

 

 

 - Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu

4

1.2

4,440

 

 - Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn

5

0.8

2,240

283

 Trần Thủ Độ

4

1.1

4,070

284

 Trần Tống

3

1.3

8,060

285

 Trần Văn Dư

5

1.0

2,800

286

 Trần Văn Đang

5

1.0

2,800

287

 Trần Xuân Soạn

5

1.0

2,800

288

 Triệu Nữ Vương

 

 

 

 

 - Đoạn từ Hoàng Diệu đến Lê Đình Dương

1

1.0

16,800

 

 - Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Duẩn

1

1.3

21,840

289

 Triệu Việt Vương

3

1.0

6,200

290

 Trịnh Đình Thảo

3

0.9

5,580

291

 Trịnh Hoài Đức

5

1.0

2,800

292

 Trương Chí Cương

3

1.2

7,440

293

 Trương Định

5

1.0

2,800

294

 Trương Hán Siêu

4

0.9

3,330

295

 Trương Quang Giao

5

1.0

2,800

296

 Trường Chinh (phía thuộc địa phận phường An Khê)

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba Huế đến trụ sở UBND phường An Khê

3

1.0

6,200

 

 - Đoạn từ trụ sở UBND phường An Khê đến hết địa phận phường An Khê

3

0.8

4,960

297

 Trưng Nữ Vương

 

 

 

 

 - Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Lê Quý Đôn

2

1.0

10,400

 

 - Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Nguyễn Tri Phương

2

1.0

10,400

 

 - Đoạn còn lại

2

0.8

8,320

298

 Tuệ Tĩnh

3

1.3

8,060

299

 Văn Cao

3

1.1

6,820

300

 Võ Thị Sáu

4

1.5

5,550

301

 Võ Văn Tần

1

1.2

20,160

302

 Võ Trường Toản

5

1.0

2,800

303

 Vũ Hữu

5

1.0

2,800

304

 Vũ Ngọc Phan

 

 

 

 

 - Đoạn đối diện với chợ Hoà Khánh

3

1.0

6,200

 

 - Đoạn còn lại

3

0.9

5,580

305

 Vũ Quỳnh

5

0.8

2,240

306

 Vũ Trọng Phụng

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường Đặng Nguyên Cẩn đến đường Nguyễn Bình

5

0.8

2,240

 

 - Đoạn từ đường Nguyễn Bình đến đường ven sông

5

1.0

2,800

307

 Vũ Văn Dũng

3

1.0

6,200

308

 Xuân Diệu

3

1.0

6,200

309

 Xuân Thuỷ

3

0.8

4,960

310

 Yên Bái

 

 

 

 

 - Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Thái Học

2

1.2

12,480

 

 - Đoạn từ Nguyễn Thái Học đến Lê Hồng Phong

2

1.0

10,400

311

 Yết Kiêu

4

1.0

3,700

312

 Đường Lê Độ nối dài (từ Trần Cao Vân đến Nguyễn Tất Thành)

2

1.2

12,480

313

 Đường từ Cách mạng Tháng Tám đến đường ven sông Cẩm Lệ (đường nối dài của đường Trần Huy Liệu qua Cách Mạng Tháng Tám, song song với đường Ông Ích Đường, thuộc KDC An Hoà, Khuê Trung)

5

0.8

2,240

314

 Đường từ Nguyễn Công Trứ đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc (đoạn đường Nguyễn Văn Thoại cũ)

5

1.1

3,080

315

 Đường Phước Trường (cũ)

 

 

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Công Trứ đi ngang qua đường Phạm Văn Đồng đến cống liên phường

5

0.8

2,240

 

 - Đoạn từ cống liên phường đến đường Lê Văn Thứ

 

 

1,500

316

 Đường từ Nguyễn Công Trứ đến Lê Văn Thứ (đường sắt cũ)

 

 

1,640

317

 Đường nội bộ trong khu tập thể Hòa Cường:
(chỉ áp dụng đối với những đường chưa đặt tên)

 

 

 

 

 - Lòng đường rộng từ 4 m đến dưới 5 m

 

 

4,370

 

 - Lòng đường rộng từ 3 m đến dưới 4 m

 

 

2,810

 

 - Lòng đường rộng dưới 3 m

 

 

1,980

 

PHỤ LỤC SỐ 3

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở ĐỂ TÍNH CÁC KHOẢN LỆ PHÍ, THUẾ KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC ĐƯỜNG CHƯA ĐẶT TÊN TẠI CÁC KHU DÂN CƯ

(Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

I. Các đường nội bộ trong các khu dân cư:

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Địa bàn khu dân cư

Chiều rộng lòng đường

5,5m

7,5m

7,5m x 2

10,5m

10,5m x 2

15m

1

Quận Hải Châu

 

 

 

 

 

 

 

Các khu dân cư trên địa bàn phường Hoà Cường Bắc, Hoà Cường Nam

2,300

3,600

 

4,800

 

6,100

 

Các khu dân cư trên địa bàn các phường còn lại

5,500

 

 

 

 

 

2

Thanh Khê

 

 

 

 

 

 

 

Các khu dân cư phía Nam đường Điện Biên Phủ

6,350

6,950

 

8,200

 

 

 

Các khu dân cư trên địa bàn các phường Thanh Khê Đông và Thanh Khê Tây

2,100

3,700

 

4,800

 

5,450

 

Các khu dân cư khác

3,600

5,350

 

5,600

 

 

3

Sơn Trà

1,850

2,200

5,050

3,600

6,300

4,200

4

Ngũ Hành Sơn

 

 

 

 

 

 

 

Các phường Mỹ An, Khuê Mỹ

1,850

2,450

3,600

3,250

 

 

 

Các phường Hoà Hải, Hoà Quý

900

1,300

 

2,000

 

2,650

5

Liên Chiểu

1,200

2,050

3,250

2,750

 

3,600

6

Cẩm Lệ

 

 

 

 

 

 

 

Các khu dân cư trên địa bàn phường Khuê Trung

1,800

2,900

5,900

3,850

5,650

4,900

 

Các khu dân cư trên địa bàn các phường còn lại

1,250

2,100

3,300

2,800

4,200

3,600

7

Hoà Vang

 

 

 

 

 

 

 

Các KDC thuộc các xã đồng bằng

400

700

 

 

 

1,050

 

Các KDC thuộc các xã miền núi

290

370

 

530

 

 

 

II. Đường Sơn Trà - Điện Ngọc

 

 

 

 

 

 

- Đoạn qua phường Thọ Quang, Mân Thái:

5,600,000 đồng/m2

 

 

- Đoạn qua phường Phước Mỹ:

 

8,200,000 đồng/m2

 

 

- Đoạn qua phường Mỹ An, Khuê Mỹ:

 

6,300,000 đồng/m2

 

 

- Đoạn qua phường Hoà Hải:

 

4,500,000 đồng/m2

 

 

III.

Khu Đảo Xanh:

 

6,000,000 đồng/m2

 

 

IV.

Khu Công viên phía Bắc tượng đài:

 

6,000,000 đồng/m2

 

 

V.

Khu Đông Nam tượng đài:

 

5,500,000 đồng/m2

 

 

Ghi chú:

- Giá đất trên áp dụng đối với các đường có mặt cắt chuẩn với chiều rộng lòng đường như trên và chiều rộng vỉa hè mỗi bên từ 3 - 5m. Đối với các đường có chiều rộng vỉa hè dưới 3m giảm 10% so với các mức giá trên. Đối với các đường có chiều rộng vỉa hè trên 5m tăng 10% so với các mức giá trên. Đối với các đường có chiều rộng lòng đường từ 3,5 - 3,75m thì giảm 20% so với đường có chiều rộng lòng đường 5,5m.

- Các mức giá trên là giá tối thiểu. Nếu giá chuyển nhượng thực tế ghi trong hợp đồng cao hơn các mức giá trên thì áp dụng giá ghi trong hợp đồng.

 

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở VEN TRUNG TÂM ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 70 /2007/QĐ-UBND ngày 20 /12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường phố

Loại đường

Hệ số đường

Đơn giá

1

 Âu Cơ

 

 

 

 

 - Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng

4

1.1

4,070

 

 - Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến Lạc Long Quân

5