Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 60/2009/QĐ-UBND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 60/2009/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước Người ký: Trương Tấn Thiệu
Ngày ban hành: 23/12/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 60/2009/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 23 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn mạng lưới thống kê và điều tra khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND ngày 14/12/2009 của HĐND tỉnh thông qua quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2010;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 741/TTr-STNMT ngày 14/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- Như Điều 3;
- LĐVP, TTCB, Website tỉnh, các phòng;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH  




Trương Tấn Thiệu  

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh)

Điều 1. phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Bảng giá các loại đất theo Quy định này làm căn cứ để:

1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại các Điều 34 và Điều 35, Luật Đất đai năm 2003.

1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33, Luật Đất đai năm 2003.

1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59, Luật Đất đai năm 2003.

1.5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và 40, Luật Đất đai năm 2003.

1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quyết định theo Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.

2. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn.

4. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.

Điều 3. Phân vùng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp

Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng trung du và miền núi. Trong đó:

- Xã trung du là xã thuộc vùng đất có độ cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi. Mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

- Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo danh sách kèm theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010.

Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

Điều 4. Phân khu vực vị trí đất nông nghiệp

1. Phân loại khu vực đất:

- VIệc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn.

a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng.

b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên xã, thôn; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn. Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

2. Xác định vị trí đất:

Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100m, trường hợp đất nằm trong phạm vi 100m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 100m đến 300m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 300m đến 500m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 70% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 500m đến 1.000m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 60% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 1.000m thì đơn giá đất áp dụng bằng 50% mức giá vị trí 1.

Điều 5. Xác định khu vực, vị trí đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ.

1. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực nông thôn.

1.1. Phân loại khu vực đất:

- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:

a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã.

b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

1.2. Xác định vị trí đất:

Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 75% mức giá quy định.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30m đến 100m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 100m đến 200m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 200m đến 300m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 300m. Đơn giá đất vị trí 5 tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

2. Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ.

2.1. Phân loại khu vực đất:

- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh quản lý hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp.

Chi tiết các khu vực đất quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

2.2. Xác định vị trí đất:

Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 50% mức giá quy định.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 20% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Các vị trí có khoảng cách đến HLBVĐB từ trên 360 m xác định theo bảng giá đất ở nông thôn.

Điều 6. Phân loại đường phố trong thị xã, thị trấn

1. Loại đường phố:

- Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể:

+ Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.

+ Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I.

+ Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II.

+ Đường phố loại IV: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại III.

- Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau.

Chi tiết các đường phố theo Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

2. Xác định vị trí đất:

- Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

+ Vị trí I: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25m. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng giá đất vị trí II.

+ Vị trí II: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí I (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi).

+ Vị trí III: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí II, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí II (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi).

+ Vị trí IV: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí III, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí III và cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.

Ngoài ra, các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí IV, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như sau:

- Vị trí cách HLBVĐB trên 200 mét đến 400 m: Đơn giá đất tính bằng 70% đơn giá đất vị trí IV.

- Vị trí cách HLBVĐB từ trên 400 m: Đơn giá đất tính bằng 40% đơn giá đất vị trí IV.

Điều 7. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, vị trí, loại đường phố khác nhau

1. Trong cùng một loại đất mà thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, loại đường phố (đất đô thị) khác nhau thì giá của thửa đất được xác định theo khu vực, loại đường phố có giá trị đất cao nhất.

2. Trong loại đất ở mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực thì đơn giá đất được tính như sau:

- Diện tích đất trong hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo vị trí, khu vực có đơn giá cao nhất.

- Diện tích đất ngoài hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng.

3. Trong loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực đất khác nhau thì đơn giá đất được xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng.

Cách xác định giá quy định tại Điều này không áp dụng cho các loại đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất.

Điều 8. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị; xã  

1. Đối với giá các loại đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.

2. Trường hợp khác xử lý như sau:

2.1. Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã trong tỉnh.

Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn, đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phần chia địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện 500 m, đơn giá đất bên huyện có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 huyện, thị xã.

2.2. Đất giáp ranh giữa các xã trong cùng huyện, thị xã.

Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn và đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các xã vào sâu địa phận mỗi xã 200 m, đơn giá đất bên xã có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 xã.

Điều 9. Xác định đơn giá 01 m2 đất

1. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này.

2. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 0,5.

3. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực đô thị; đất ở khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính địa phương do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ: được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này nhân hệ số điều chỉnh (Hệ số điều chỉnh chỉ áp dụng đối với đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn đường có hệ số điều chỉnh < 1).

Hệ số điều chỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

Ngoài ra, đối với đất ở: các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Đường giao thông gồm: Đường liên xã, đường huyện, đường tỉnh quản lý, đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.

Điều 10. Điều chỉnh, thay đổi bảng giá các loại đất khi có biến động về giá

UBND tỉnh điều chỉnh giá các loại đất trong các trường hợp sau:

1. Khi nhà nước giao đất có tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được xác định theo giá đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không được thấp hơn mức giá đất của từng loại đất, hạng đất, vị trí, đường phố theo Quy định này.

2. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn: Giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt giá 20% mức giá tối đa của khung giá được quy định tại khoản 2, Điều 6, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.

3. Khi cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại khoản 1, Điều này.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH 




Trương Tấn Thiệu  

 


BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2010

(Kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh)

Bảng 1. Đơn giá đất trồng cây hàng năm

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Khu vực 1

50

38

25

16

24

16

40

30

25

18

14

11

Khu vực 2

36

30

20

13

18

12

35

25

20

15

12

8

Khu vực 3

24

18

18

10

16,5

8,5

25

20

15

13

8

7

 

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

Lộc Ninh

Bù Đăng

Bù Đốp

Hớn Quản

Bù Gia Mập

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

19

15

11,5

18

15

12

18

15

12

16

12

14

11

Khu vực 2

13

11,5

9,5

15

11

9

15

11

9

13

10

12

8

Khu vực 3

 

9,2

6,5

10,5

9

6,5

11

9

6,5

10

8

8

7

Ghi chú:

- Riêng xã Tân Khai, huyện Hớn Quản bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

- Xã Thanh Lương, thị xã Bình Long bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

Bảng 2. Đơn giá đất trồng cây lâu năm

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

55

42

45

18

30

20

55

45

30

25

21

15

Khu vực 2

40

38

35

14

24

16

45

35

25

22

17

12

Khu vực 3

26

20

30

10

20

12

40

30

20

20

14

9

 

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

Lộc Ninh

Bù Đăng

Bù Đốp

Hớn Quản

Bù Gia Mập

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

23

17,0

14,5

22

16,5

13,5

22

14

10,5

18

15

20

15

Khu vực 2

16

14,2

12,3

20

13

11

20

12

8,7

14

13

16

11

Khu vực 3

 

11,5

8

15

10

9

15

10

7,2

12

10

12

9

Ghi chú:

- Riêng xã Tân Khai, huyện Hớn Quản bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

- Xã Thanh Lương, thị xã Bình Long bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

Bảng 3. Đơn giá đất rừng sản xuất

Không phân biệt khu vực, vị trí

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Đồng Phú

Lộc Ninh

Phường

Phường

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

 

10

 

10

 

10

10

8

9

7

 

Không phân biệt khu vực, vị trí

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

Bù Đăng

Bù Đốp

Hớn Quản

Bù Gia Mập

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

10

7

8

6

10

8

9

7

Ghi chú:

- Riêng xã Tân Khai, huyện Hớn Quản bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

- Xã Thanh Lương, thị xã Bình Long bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

Bảng 4. Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản

Không phân biệt khu vực, vị trí

Mức giá (1.000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

12,5

10

 

8

 

8,5

12

10

8

10

8

 

Không phân biệt khu vực, vị trí

Mức giá (1.000 đồng/m2)

Lộc Ninh

Bù Đăng

Bù Đốp

Hớn Quản

Bù Gia Mập

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

10

9

8

5

7

6

8

6

8

5

Ghi chú:

- Riêng xã Tân Khai, huyện Hớn Quản bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

- Xã Thanh Lương, thị xã Bình Long bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

Bảng 5. Đơn giá đất ở tại nông thôn

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

 

150

 

110

 

110

150

120

100

70

Khu vực 2

 

120

 

80

 

70

100

80

80

55

Khu vực 3

 

90

 

60

 

50

80

60

50

45

 

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

Lộc Ninh

Bù Đăng

Bù Đốp

Hớn Quản

Bù Gia Mập

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

92

84

90

65

90

60

110

80

90

70

Khu vực 2

70

62

65

45

65

48

70

60

65

50

Khu vực 3

55

48

45

30

50

32

60

50

50

30

Ghi chú:

- Riêng xã Tân Khai, huyện Hớn Quản bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

- Xã Thanh Lương, thị xã Bình Long bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

Bảng 6. Đơn giá đất khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

 

1.200

 

800

 

800

1.200

800

700

600

Khu vực 2

 

700

 

500

 

600

700

500

500

450

Khu vực 3

 

450

 

350

 

350

450

400

350

300

 

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1.000 đồng/m2)

Lộc Ninh

Bù Đăng

Bù đốp

Hớn Quản

Bù Gia Mập

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

725

652

650

500

650

590

700

600

600

500

Khu vực 2

600

520

450

300

500

420

550

450

500

450

Khu vực 3

400

320

280

200

350

300

350

300

350

350

Ghi chú:

- Riêng xã Tân Khai, huyện Hớn Quản bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.

- Xã Thanh Lương, thị xã Bình Long bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quy định này.


Bảng 7. Đơn giá đất ở tại đô thị

1. Thị xã Đồng Xoài:

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

IV

Loại I

5.000.000

1.200.000

1.000.000

500.000

Loại II

2.000.000

800.000

500.000

300.000

Loại III

1.000.000

600.000

300.000

200.000

Loại IV

540.000

200.000

150.000

130.000

2. Thị xã Bình Long:

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

4.500.000

1.310.000

690.000

590.000

Loại II

2.250.000

1.000.000

480.000

300.000

Loại III

1.200.000

560.000

310.000

250.000

Loại IV

630.000

350.000

230.000

150.000

3. Thị xã Phước Long:

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

VI

Loại I

2.550.000

1.160.000

530.000

320.000

Loại II

1.750.000

670.000

320.000

210.000

Loại III

890.000

490.000

190.000

130.000

Loại IV

550.000

280.000

160.000

110.000

4. Huyện Chơn Thành (thị trấn Chơn Thành)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

3.400.000

1.100.000

450.000

300.000

Loại II

1.800.000

800.000

350.000

200.000

Loại III

1.500.000

500.000

300.000

150.000

Loại IV

650.000

350.000

200.000

130.000

5. Huyện Đồng Phú (thị trấn Tân Phú):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

1.600.000

450.000

200.000

100.000

Loại II

800.000

280.000

155.000

80.000

Loại III

450.000

220.000

100.000

70.000

Loại IV

250.000

90.000

55.000

40.000

6. Huyện Lộc Ninh (thị trấn Lộc Ninh):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

3.250.000

1.760.000

690.000

370.000

Loại II

1.850.000

1.250.000

580.000

320.000

Loại III

1.300.000

650.000

500.000

280.000

Loại IV

700.000

500.000

300.000

160.000

7. Huyện Bù Đăng (thị trấn Đức Phong):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

1.900.000

1.000.000

500.000

250.000

Loại II

1.200.000

600.000

300.000

135.000

Loại III

900.000

400.000

200.000

95.000

Loại IV

520.000

185.000

100.000

70.000

8. Huyện Bù Đốp (thị trấn Thanh Bình):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

950.000

590.000

320.000

170.000

Loại II

580.000

310.000

220.000

160.000

Loại III

350.000

220.000

140.000

100.000

Loại IV

190.000

100.000

62.000

45.000

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ ĐỐI VỚI KHU VỰC THUỘC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh)

Số TT

Loại đường phố

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh

Từ

Đến

A

Thị xã Đồng Xoài:

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành) – P. Tân Phú

- Hẻm 635 QL.14 – P. Tân Bình

1.1

2

Quốc lộ 14

- Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành) – P. Tân Phú

- Hẻm 635 QL.14 – P. Tân Bình

- Đường Trường Chinh – P. Tân Phú

- Cổng Chi Cục TCĐLCL – P. Tân Bình

1.0

3

Quốc lộ 14

- Đường Trường Chinh – P. Tân Phú

- Cổng Chi Cục TCĐLCL – P. Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Thành

0.7

4

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Cây xăng Công ty vật tư – P. Tân Đồng

- Số nhà 285 QL14 – P. Tân Thiện

1.1

5

Quốc lộ 14

- Cây xăng Công ty vật tư – P. Tân Đồng

- Số nhà 285 QL14 – P. Tân Thiện

- Ngã 3 đường số 1 – QL14 – P. Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 – P. Tân Thiện

1.0

6

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Đường Lê Quý Đôn – P. Tân Thiện

- Cổng chính siêu thị CO.OP Mart – P. Tân Bình

1.2

7

Phú Riềng Đỏ

- Đường Lê Quý Đôn – P. Tân Thiện

- Cổng chính siêu thị CO.OP Mart – P. Tân Bình

- Hẻm 752 Phú Riềng Đỏ - P. Tân Xuân

- Ngã ba đường Hùng Vương – P. Tân Bình

1.0

8

Phú Riềng Đỏ

- Hẻm 752 Phú Riềng Đỏ - P. Tân Xuân

- Ngã ba đường Hùng Vương – P. Tân Bình

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P. Tân Xuân

- Trụ điện H45 – P. Tân Bình

0.8

9

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Lý Thường Kiệt – P. Tân Phú

- Đường vào trụ sở UBND P. Tân Đồng – P. Tân Đồng

1.1

10

Phú Riềng Đỏ

- Lý Thường Kiệt – P. Tân Phú

- Đường vào trụ sở UBND P. Tân Đồng – P. Tân Đồng

- Đường Trương Công Định – P. Tân Phú

- Trạm Biến áp – P. Tân Đồng

1.0

11

Phú Riềng Đỏ

- Đường Trương Công Định – P. Tân Phú

- Trạm Biến áp – P. Tân Đồng

- Trụ điện H19 – P. Tân Phú

- Cổng trường NVCS – P. Tân Đồng

0.8

12

Hùng Vương

Quốc lộ 14

Phú Riềng Đỏ

1.2

 

Khu vực Chợ

 

 

 

13

Đường số 1

Quốc lộ 14

Đường số 7

1.0

14

Đường số 2

Đường số 7

Phú Riềng Đỏ

1.0

15

Đường số 3

Quốc lộ 14

Đường số 5

1.0

16

Đường số 4

Quốc lộ 14

Đường số 7

1.0

17

Đường số 5

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1.0

18

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 4

1.0

19

Đường số 7

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1.0

20

Đường số 8

Đường số 2

Đường Trần Quốc Toản

1.0

21

Đường số 9

Đường số 2

Đường Điểu Ông

1.0

22

Đường Điểu Ông

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1.0

23

Trần Quốc Toản

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1.0

24

Các đường Quy hoạch khu Trung tâm thương mại Đồng Xoài

1.0

25

Phạm Ngọc Thảo

Toàn tuyến

 

1.0

26

Lê Thị Riêng

Toàn tuyến

 

1.0

27

Đường số 20

Điểu Ông

Đường bên cạnh siêu thị CO.OP mart (qua ngã 3 Lê Quý Đôn – Phú Riềng Đỏ)

0.8

II

Đường phố loại II

 

 

 

1

Quốc lộ 14

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14-P. Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14-P. Tân Thiện

- Ngã ba đường vào Công ty khai thác đá Mai Phương

- Hẻm 87 – QL14 – P. Tân Thiện

2.0

2

Quốc lộ 14

- Ngã ba đường vào Công ty khai thác đá Mai Phương

- Hẻm 87 – QL14 – P. Tân Thiện

Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú

1.5

3

Phú Riềng Đỏ

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P. Tân Xuân

- Trụ điện H45 – P. Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Hưng

0.8

4

Phú Riềng Đỏ

- Trụ điện H19 – P. Tân Phú

- Cổng trường NVCS – P. Tân Đồng

Ranh giới huyện Đồng Phú

1.2

5

Lê Quý Đôn

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

2.0

6

Lê Quý Đôn

Ngô Quyền

Ngã tư Sóc Miên

1.5

7

Đường 6/1

Lê Duẩn

Nguyễn Văn Linh

1.0

8

Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

9

Nguyễn Thị Minh Khai

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

10

Nguyễn Văn Linh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

11

Lê Hồng Phong

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

12

Trường Chinh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

13

Trần Hưng Đạo

Lê Duẩn

Nguyễn Chí Thanh

1.0

14

Nguyễn Huệ

Quốc lộ 14

- Đường vào Kp Suối Đá – bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc – bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

1.0

15

Nguyễn Huệ

- Đường vào Kp Suối Đá – bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc – bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

Phú Riềng Đỏ

0.5

16

Lê Duẩn

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

17

Nguyễn Trãi

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

1.0

18

Nguyễn Chánh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

0.7

19

Nguyễn Bình

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

0.7

20

Trần Hưng Đạo

Phú Riềng Đỏ

Hai Bà Trưng

1.0

21

Lê Duẩn

Quốc lộ 14

Hùng Vương

1.0

22

Lê Duẩn

Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

0.7

23

Lý Thường Kiệt

Ngã 3 Lê Duẩn – Lý Thường Kiệt

Cổng Nhà khách tỉnh

0.7

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

Khu Trung tâm hành chính thị xã

 

 

1

Cách mạng tháng tám

Đặng Thai Mai

Phú Riềng Đỏ

1.0

2

Đặng Thai Mai

Cách mạng tháng tám

Trương Công Định

1.0

3

Trương Công Định

Phú Riềng Đỏ

Đặng Thai Mai

1.0

4

Hoàng Văn Thụ

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

1.0

5

Lý Tự Trọng

Nguyễn Văn Linh

Lê Hồng Phong

1.0

6

Trần Văn Trà

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

7

Nguyễn Chí Thanh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1.0

8

Nguyễn Thái Học

Trường Chinh

Nguyễn Chí Thanh

1.0

9

Hoàng Văn Thái

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1.0

10

Nguyễn Thị Định

Hoàng Văn Thụ

Nguyễn Bình

1.0

11

Huỳnh Văn Nghệ

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1.0

12

Hà Huy Tập

6/1

Trần Hưng Đạo

1.0

13

Ngô Gia Tự

6/1

Trần Hưng Đạo

1.0

14

Nơ Trang Long

Quốc lộ 14

Phú Riềng Đỏ

1.0

15

Trường Chinh

Trần Hưng Đạo

Đập Suối Cam

1.0

16

Lý Thường Kiệt

Phú Riềng Đỏ

Trần Phú

1.0

17

Trần Phú

Lý Thường Kiệt

QL14

1.0

18

Bùi Hữu Nghĩa

Nguyễn Chánh

Nguyễn Bình

1.0

19

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Bình

1.0

20

Hai Bà Trưng

Quốc lộ 14

Lý Thường Kiệt

1.0

21

Đường N2

Nguyễn Huệ

Quy hoạch 72m

1.0

22

Đường N1

Đường D1

Quy hoạch 72m

0.7

23

Đường D1

ĐT 753

Đường N2

0.7

24

Đường D2

Đường N2

Đường N1

0.6

25

Đường D3

Đường N2

Đường N1

0.6

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

1

Đường Vòng quanh hồ Suối Cam

1.0

2

Đường 753

Ngã tư Sóc Miên

Cầu Rạt nhỏ

1.2

3

Đường 753

Cầu Rạt nhỏ

Cầu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)

1.0

4

Ngô Quyền

Lê Quý Đôn

Cổng trường tiểu học

1.2

5

Các đường quy hoạch còn lại chưa đặt tên trong các khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng, thuộc nội ô thị xã, gồm: Khu dân cư phía Bắc, Khu dân cư Trung tâm hành chính thị xã, Khu dân cư khu phố Phú Thanh, Trung tâm văn hóa phường Tân Đồng

1.0

B

Thị xã Bình Long

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Đường Trần Phú

1.0

2

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1.0

3

Đường Lý Tự Trọng

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1.0

4

Đường Võ Thị Sáu

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1.0

5

Đường Lê Lợi

Đinh Tiên Hoàng

Đường Ngô Quyền

1.0

6

Phạm Ngọc Thạch

Trần Hưng Đạo

Đường Lê Lợi

1.0

7

Đường Nguyễn Huệ

Nguyễn Văn Trỗi

Ngô Quyền (cũ)

1.0

8

Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Ngã ba cây điệp

0.7

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Đường Nguyễn Huệ

Ngô Quyền (cũ)

Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú Lạc)

1.0

2

Ngô Quyền

Đường Trừ Văn Thố

Đường Hàm Nghi

1.0

3

Đinh Tiên Hoàng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Trừ Văn Thố

1.0

4

Phan Bội Châu

Phạm Ngọc Thạch

Lý Thường Kiệt

1.0

5

Trừ Văn Thố

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1.0

6

Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1.0

7

Nguyễn Du

Phan Bội Châu

Phan Đình Giót (Bến xe)

1.0

8

Phạm Ngọc Thạch (NVT cũ)

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1.0

9

Lê Quý Đôn

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

1.0

10

Lý Thường Kiệt

Chu Văn An

Phan Bội Châu

1.0

11

Quốc lộ 13

Nguyễn Văn Trỗi

Ngã ba Xa Cam

1.0

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Phạm Ngọc Thạch

Hàm Nghi

Lê Hồng Phong

1.0

2

Ngô quyền

Đường Hàm Nghi

Phạm Ngọc Thạch

1.0

3

Trần Phú

Phan Bội Châu

Bùi Thị Xuân

1.0

4

Chu Văn An

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1.0

5

Nguyễn Du

Nguyễn Huệ

Phan Bội Châu

1.0

6

Nguyễn Du

Phan Đình Giót

Nguyễn Huệ

1.0

7

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1.0

8

Hàm Nghi

Trần Phú

Lê Quý Đôn

1.0

9

Hùng Vương

Ngô Quyền

Trần Phú

1.0

10

Hùng Vương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1

11

Ngô Quyền

Trừ Văn Thố

Bùi Thị Xuân

1.0

12

Đinh Tiên Hoàng

Trừ Văn Thố

Thủ Khoa Huân

1.0

13

Đinh Tiên Hoàng

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1.0

14

Phan Bội Châu

Đoàn Thị Điểm

Ngô Quyền

1.0

15

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Du

1.0

16

Trừ Văn Thố

Ngô Quyền

Trần Phú

1.0

17

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1.0

18

Hồ Xuân Hương

Nguyễn Huệ

Nguyễn Du

1.0

19

Trần Hưng Đạo

Ngã ba Cây Điệp

Ranh giới xã Tân Lợi

1.0

20

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1.0

21

Nguyễn Trãi

Phạm Ngọc Thạch

Nguyễn Du

1.0

22

Huỳnh Văn Nghệ

Phan Bội Châu

Khách sạn

1.0

23

Lê Hồng Phong

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1.0

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Tú Xương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1.0

2

Hàm Nghi

Đoàn Thị Điểm

Trần Phú

1.0

3

Đoàn Thị Điểm

Hùng Vương

Lê Hồng Phong

1.0

4

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1.0

5

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Du

Lê Đại Hành

1.0

C

Thị xã Phước Long:

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

*

Khu vực thị trấn Thác Mơ cũ:

 

 

 

1

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 3 giao đường ĐT 741

Ngã 4 đường Lê Quý Đôn

1.0

2

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 4 giao đường Lê Quý Đôn

Ngã 3 giao đường Lê Văn Duyệt

1.3

3

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 3 giao đường Lê Văn Duyệt

Ngã 4 giao đường Trần Quang Khải

1.0

4

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 4 giao đường Trần Quang Khải

Trụ sở UBND huyện

1.2

5

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Ngã ba Tư Hiền

Đường Đinh Tiên Hoàng

1.5

6

Đường ĐT 741

Cầu Suối Dung

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1.3

7

Đường ĐT 741

Ngã ba Trần Hưng Đạo

Ngã 3 tượng Đức Mẹ

1.0

8

Lê Quý Đôn

Ngã tư giao lộ giáp đường 6/1

Ngã ba giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài

1.0

9

Đường nội bộ Khu thương mại Phước Long

Toàn bộ các tuyến nộ bộ

 

1.0

*

Khu vực thị trấn Phước Bình cũ

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia)

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia + 200m)

1.5

2

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia + 200m)

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia + 500m)

1.4

3

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về hướng UBND thị trấn)

Ngã 3 giáp ĐT 741 (vòng xoay)

1.5

4

Đường ĐT 759

Ngã 3 giáp ĐT 741 (vòng xoay)

Ngã 3 đường Xóm Chùa

1.4

5

Đường ĐT 759

Ngã 3 đường Xóm Chùa

Ngã 3 đường Suối Tân

1.2

6

Đường ĐT 759

Ngã 3 đường Suối Tân

Ranh UBND thị trấn

1

7

Đường ĐT 759

Cách ngã ba đường ĐT 759 và đường đi về hướng Đa kia 500m

Giáp ranh xã Bình Sơn

1.0

8

Đường ĐT 741

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay)

Ngã 3 giao ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng Bù Nho

1.3

9

Đường ĐT 741

Ngã 3 giao ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng Bù Nho

Ngã ba đường đi vào Suối Min (Nông trường 4)

1.0

10

Đường ĐT 741

Ngã 3 đường ĐT 759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao su)

Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao su) + 200 m về hướng Sơn Giang

2.0

11

Đường ĐT 741

Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao su) + 200 m về hướng Sơn Giang

Giáp ranh đất quân sự

1.5

12

Đường ĐT 741

Giáp ranh đất Quân sự

Giáp ranh xã Sơn Giang

1.0

13

Đường nội bộ khu Thương mại mới

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

2.0

II

Đường phố loại II:

 

 

 

*

Khu vực thị trấn Thác Mơ cũ:

 

 

 

1

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Tượng đài Chiến Thắng

1.0

2

Nguyễn Huệ

Tượng đài Chiến Thắng

Lê Văn Duyệt

1.3

3

Lê Văn A

Toàn tuyến

 

1.0

4

Trần Quang Khải

Ngã ba đường 6/1

Ngã 4 Lê Văn Duyệt

1.0

5

Cách mạng tháng 8

Nguyễn Huệ

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh

1.0

6

Hai Bà Trưng

Toàn tuyến

 

1.0

7

Trần Hưng Đạo

Ngã ba giáp đường ĐT 741

Ngã tư giao với đường Lê Văn A

1.3

8

Ngô Quyền

Toàn tuyến

 

1.3

9

Đường Hồ Long Thủy

Ngã tư giáp đường 6/1

Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi

1.0

10

Trần Quốc Toản

Ngã tư giáp đường Trần Quang Khải

Ngã tư giáp đường Lý Thái Tổ

1.0

11

Sư Vạn Hạnh

Toàn tuyến

 

1.0

12

Đường Nguyễn Huệ

Ngã 4 giáp đường Lê Văn Duyệt

Hết tuyến

1.0

13

Lý Thái Tổ

Toàn tuyến

 

1.0

*

Khu vực thị trấn Phước Bình cũ

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Ranh khuôn viên trụ sở UBND thị trấn Phước Bình

Cách UBND TT Phước Bình + 500m đi về Phước Tín

1.0

2

Đường ĐT 741

Ngã 3 Suối Min (Nông trường 4)

Ngã 3 Suối Min (Nông trường 4) + 300 m hướng Bù Nho

1.5

3

Đường ĐT 741

Ngã 3 Suối Min (Nông trường 4) + 300 m hướng Bù Nho

Ngã 3 Suối Min (Nông trường 4) + 700m hướng Bù Nho

1.0

4

Đường ĐT 741

Ngã ba Suối Min (Nông trường 4) + 700m hướng xã Bù Nho

Giáp ranh xã Bình Tân

0.7

5

Đường Xóm Chùa

Toàn tuyến

 

1.0

6

Đường số 12 – Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)

Ngã 3 giáp ĐT 749

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

1.0

7

Đường nội bộ Khu văn hóa – TDTT (Khu chợ cũ)

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

1.0

III

Đường phố loại III:

 

 

 

*

Khu vực thị trấn Thác Mơ cũ:

 

 

 

1

Lê Văn Duyệt

Toàn tuyến

 

1.0

2

Trần Hưng Đạo

Ngã tư giao với đường Lê Văn A

Hết Khu 7

1.0

3

Đường Hồ Long Thủy

Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi

Ngã ba giáp đường Lý Thái Tổ

1.0

4

Tự do

Toàn tuyến

 

1.0

5

Cách mạng tháng tám

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh

Cuối tuyến (Khu 7)

1.0

6

Trần Quốc Toản

Giao lộ đường Lê Văn Duyệt

Giao lộ đường Trần Quang Khải

1.0

7

Nguyễn Văn Trỗi (đoạn 1)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giáp Trần Quốc Toản

1.0

8

Nguyễn Chí Thanh

Ngã ba Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1.0

9

Đường Trần Quang Khải

Ngã 4 giáp đường Lê Văn Duyệt

Ngã ba đường Hồ Long Thủy

1.0

10

Đường Hàm Nghi

Toàn tuyến

 

1

*

Khu vực thị trấn Phước Bình cũ

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Cách UBND TT Phước Bình + 500m đi về Phước Tín

Giáp ranh xã Phước Tín

1.0

2

Đường vòng Sân bay Phước Bình

Ngã 3 giao ĐT 741

Ngã 3 giao ĐT 741 + 300m hướng Sơn Giang

1.3

3

Đường vòng Sân bay Phước Bình

Ngã 3 giao ĐT 741 + 300m hướng Sơn Giang

Ngã 3 giao ĐT 741 + 900m hướng Sơn Giang

1.2

4

Đường vòng Sân bay Phước Bình

Ngã 3 giao ĐT 741 + 900m hướng Sơn Giang

Ranh giới xã Sơn Giang

1.0

5

Đường vào trường PTTH Phước Bình

Ngã ba giao ĐT 741

Trường PTTH Phước Bình

1.0

6

Đường đi Suối Minh

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ranh xã Bình Tân

1.0

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

*

Khu vực thị trấn Thác Mơ cũ:

 

 

 

1

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

1.0

2

Trần Phú

Toàn tuyến

 

1.0

3

Lê Hồng Phong

Toàn tuyến

 

1.0

4

Đường đi Phước Tín

Tượng Đức Mẹ

Ranh xã Phước Tín

1.0

5

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Tượng đài chiến thắng

Cầu Đắk Lung

1.0

6

Đường ĐT 741

Tượng Đức Mẹ

Ranh xã Phú Nghĩa

1.0

7

Đường đi Hòa Tiến (đi khu 8)

Ngã 4 giáp đường ĐT 741

Đập tràn thủy điện Thác Mơ

1.0

8

Đường đi Đak Son (khu 7)

Cuối đường Trần Phú

Đak Son

1.0

9

Đường Tư Hiền 2 (khu 2)

Ngã 3 giáp ĐT 741

Hết tuyến

1.0

10

Đường Thanh Niên

Toàn tuyến

 

1

11

Đường đi An Lương

Ngã 3 giáp Lý Thái Tổ và Lê Hồng Phong

Cầu An Lương

0.6

*

Khu vực thị trấn Phước Bình cũ

 

 

 

1

Đường số 12 – Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

Giáp đường số 15

1.0

2

Đường vào núi Bà Rá (khu Vinh Phước)

Ngã 3 giáp ĐT 759

Ngã 3 giáp đường vòng núi Bà Rá

1.0

3

Đường Suối Tân

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ngã 3 giáp ĐT 741 + 500m

1.0

4

Đường Suối Tân

Ngã 3 giáp ĐT 741 + 500m

Ngã 3 giáp ĐT 741 + 1.000m

0.8

5

Đường Suối Tân

Ngã 3 giáp ĐT 741 + 1.000m

Ranh xã Bình Tân

0.6

*

Khu vực xã Sơn Giang cũ

 

 

 

1

Đường vòng quanh núi Bà Rá

Toàn tuyến

 

1.0

D

Huyện Chơn Thành

Thị trấn Chơn Thành:

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Ngã tư Chơn Thành

Ngã 3 đường vào Giáo xứ Chơn Thành

1.0

2

Quốc lộ 13

Ngã 3 đường vào Giáo xứ Chơn Thành

Đường số 3

0.9

3

Quốc lộ 13

Đường số 3

Đường số 7

0.7

4

Quốc lộ 13

Đường số 7 (Ranh đường số 7 và Thánh thất Cao đài)

Ngã 3 tổ 9-10, ấp 3

0.5

5

Quốc lộ 13

Ngã ba tổ 9, 10 ấp 3

Ranh giới xã Minh Hưng

0.4

6

Quốc lộ 13

Ngã tư Chơn Thành

Cầu Bến Đình

1

7

Quốc lộ 13

Cầu Bến Đình

Ngã ba đường Gò Mạc

0.9

8

Quốc lộ 13

Ngã ba đường Gò Mạc

Ranh giới xã Thành Tâm

0.8

9

Quốc lộ 14

Ngã tư Chơn Thành

Cầu Suối Đôi

1

10

Quốc lộ 14

Cầu Suối Đôi

Cầu Bàu Bàng

0.9

11

Quốc lộ 14

Cầu Bàu Bàng

Đường Đ9 (đường vào bệnh viện huyện Chơn Thành)

0.7

12

Quốc lộ 14

Đường Đ9 (đường vào bệnh viện huyện Chơn Thành)

Ranh giới xã Minh Thành

0.5

13

ĐT 751

Ngã tư Chơn Thành

Hết sân vận động (giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Bằng)

1

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

ĐT 751

Sân vận động (nhà ông Nguyễn Văn Bằng)

Hết đất trường PTTH Chu Văn An)

1.3

2

ĐT 751

Hết đất trường PTTH Chu Văn An)

Ranh xã Minh Long

1

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Đường quy hoạch số 7

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL14: 30m)

Ngã ba đường số 3 nối dài

1.2

2

Đường quy hoạch số 7

Ngã ba đường số 3 nối dài

Cuối tuyến (Cách HLBVĐB-QL13: 30m)

0.8

3

Đường số 8

Đầu tuyến (đường ĐT 751)

Ngã tư đường số 3 và đường số 8

1.2

4

Đường số 8

Ngã tư đường số 3 và đường số 8

Hết đất của nhà bà Huỳnh Thị Nhoi (ấp 2)

0.8

5

Đường số 3

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL14: 30m)

Cuối tuyến (đường ĐT 751)

0.9

6

Đường D1, D9

Hết tuyến

 

0.7

7

Các đường quy hoạch còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện

0.5

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Đường Gò Mạc

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL13: 50m)

Ngã ba đường tổ Kp 6 (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Hùng)

1

2

Đường Gò Mạc

Ngã ba đường tổ Kp 6 (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Hùng)

Cống Gò Mạc (Ranh giới TT Chơn Thành và xã Thành Tâm)

0.8

3

Đường tổ 7, khu phố 1

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL14: 50m)

Ngã tư đường tổ 7, Kp 1 (hết đất nhà bà Cao Thị Động)

1

4

Đường tổ 7, khu phố 1

Ngã tư đường tổ 7, Kp 1 (hết đất nhà bà Cao Thị Động)

Hết tuyến (nhà ông Huỳnh Văn Sảnh)

0.8

5

Đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL14: 50m)

Ngã ba đường liên tổ 7 ấp Hiếu Cảm (Nhà ông Nguyễn Văn Song)

1

6

Đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm

Ngã ba đường liên tổ 7 ấp Hiếu Cảm (Nhà ông Nguyễn Văn Song)

Cầu Suối Đĩa (hết đất nhà ông Hoàng Văn Long)

0.9

7

Đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm

Cầu Suối Đĩa (hết đất nhà ông Hoàng Văn Long)

Cuối tuyến (giáp ranh giới xã Minh Thành)

0.8

8

Đường sỏi đỏ, ấp Hiếu Cảm

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL14: 50m)

Cuối tuyến (giáp đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm)

1

9

Đường tổ 4, khu phố Trung Lợi

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL14: 50m)

Ngã ba đường tổ 4, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đà)

1

10

Đường tổ 4, khu phố Trung Lợi

Ngã ba đường tổ 4, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đà)

Giáp đường sỏi Khu phố Trung Lợi

0.8

11

Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL14: 50m)

Ngã tư đường liên tổ 2, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Tấn)

1

12

Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi

Ngã tư đường liên tổ 2, Kp. Trung Lợi (hết đất bà Nguyễn Thị Hạnh)

Đường điện 110KV

0.9

13

Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi

Đường điện 110KV

Giáp ranh giới TT Chơn Thành và xã Minh Hưng

0.8

14

Đường ấp 2, TT thị trấn Chơn Thành đi Minh Hưng

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB đường số 7 nối dài 50m) (Nhà bà Trần Thị Oanh – Tư Tài)

Giáp ranh giới TT Chơn Thành và xã Minh Hưng

0.8

15

Đường ranh giới Chơn Thành – Minh Hưng

Phía đông: Đầu tuyến (Cách HLBVĐB – QL13: 50m)

Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi

1

16

Đường ranh giới Chơn Thành – Minh Hưng

Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi

Đường TTHC huyện đi Minh Hưng

0.9

17

Đường ranh giới Chơn Thành – Minh Hưng

Đường TTHC huyện đi Minh Hưng

Ranh giới xã Minh Hưng

0.8

18

Đường ranh giới Chơn Thành – Minh Hưng

Phía Tây: Đầu tuyến (Cách HLBVĐB – QL13: 50m)

Ngã ba đường số 8 nối dài

1

19

Đường ranh giới Chơn Thành – Minh Hưng

Ngã ba đường số 8 nối dài

Giáp ranh giới xã Minh Long

0.9

20

Đường liên tổ 9, 10 ấp 3, thị trấn Chơn Thành

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB  - QL13: 50m)

Cuối tuyến

0.9

21

Đường số 8 nối dài (ấp 2, ấp 3)

Hết đất của bà Huỳnh Thị Nhoi (ấp 2)

Cuối tuyến (giáp ranh xã Minh Hưng)

0.8

22

Đường số 8 nối dài (KP 4, KP 5)

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB  - QL13: 50m)

Cuối tuyến cống thoát nước (đất ông Lê Cao Trọng Hoài)

1

23

Đường 239

Đầu tuyến

Ngã ba đường tổ 6, Kp. 8 (Sau TTYT dự phòng huyện Chơn Thành)

1

24

Đường 239

Ngã ba đường tổ 6, Kp. 8 (Sau TTYT dự phòng huyện Chơn Thành)

Ranh giới xã Minh Long (phía Bắc hết đất ông Nguyễn Quang An)

0.9

25

Đường 239

Ranh giới xã Minh Long (phía Bắc hết đất ông Nguyễn Quang An)

Ranh giới xã Minh Long

0.8

E

Huyện Bù Đăng:

Thị trấn Đức Phong

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Km 908 (TT Đức Phong)

Cầu Bù Đăng

0.8

2

Quốc lộ 14

Cầu Bù Đăng

Km 910 (TT Đức Phong)

1.0

3

Đường 14/12

Toàn tuyến

 

1.0

4

Đường Hùng Vương

Ngã ba quốc lộ 14

Ngã ba đường Võ Thị Sáu

1.0

5

Đường số 1

Phía bên trái chợ chính

 

1.0

6

Đường số 2

Phía bên phải chợ chính

 

1.0

7

Đường số 3

Phía trái chợ phụ

 

1.0

8

Đường số 4

Phía phải chợ phụ

 

1.0

9

Đường Lê Lợi

Toàn tuyến

 

0.8

10

Lê Quý Đôn

Ngã tư QL14

Ngã ba Hai Bà Trưng

0.8

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Lê Quý Đôn

Ngã ba Hai Bà Trưng

Cổng trung tâm chính trị

1.0

2

Đường Hùng Vương

Ngã ba đường Võ Thị Sáu

Ngã 4 đường Hai Bà Trưng

1.0

3

Đoàn Đức Thái

Ngã ba QL14

Ngã ba Trần Hưng Đạo

0.8

4

Nguyễn Huệ

Toàn tuyến

 

0.8

5

Ngô Gia Tự

Toàn tuyến

 

1.0

6

Lê Quý Đôn

Ngã tư QL14

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1.0

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Hai Bà Trưng

Toàn tuyến

 

1.0

2

Hùng Vương

Ngã tư giao đường Hai Bà Trưng

Cầu Vĩnh Thiện

0.8

3

Lê Quý Đôn

Ngã ba giao đường Hùng Vương

Cổng trung tâm chính trị

0.8

4

Các đường nội bộ khu dân cư Đức Lập

Toàn tuyến

 

0.8

5

Trần Hưng Đạo

Toàn tuyến

 

0.8

6

Đoàn Đức Thái

Ngã ba Trần Hưng Đạo

Cổng hội trường khu Đồng Hòa

1.0

7

Điểu Ông

Ngã ba giao QL14

Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng

0.8

8

Nguyễn Văn Trỗi

Toàn tuyến

 

0.8

9

Võ Thị Sáu

Toàn tuyến

 

1.0

10

Lê Hồng Phong

Ngã tư QL14

Cống ông Năm Hương

0.8

11

Quốc lộ 14

Từ Km910

Cổng nghĩa trang liệt sĩ huyện

1.0

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Cổng nghĩa trang liệt sĩ huyện

Cống Hai tai

0.8

2

Điểu Ông

Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng

Đập thủy lợi Bù Môn

0.8

3

Lê Hồng Phong

Nhà ông Năm Hương

Ngã ba Lý Thường Kiệt

0.8

4

Nguyễn Thị Minh Khai

Toàn tuyến

 

0.8

5

Lý Thường Kiệt

Toàn tuyến

 

1.0

6

Trần Phú

Toàn tuyến

 

1.0

7

Nơ Trang Long

Toàn tuyến

 

1.0

8

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

1.0

9

Đoàn Đức Thái

Cổng Hội trường khu Hòa đồng

Nguyễn Thị Minh Khai

1.0

10

Quốc lộ 14

Km 908 (TT Đức Phong)

Giáp ranh với xã Đoàn Kết

0.7

E

Huyện Lộc Ninh

 

 

 

1

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Quốc lộ 13 (phía đông)

Cổng công ty men

Cầu bến xe

0.8

2

Trần Hưng Đạo

Giáp đường 7/4

Giáp Quốc lộ 13

1.5

3

Đường 7/4

Giáp Quốc lộ 13

Giáp đường Hùng Vương

1.5

4

Quốc lộ 13  (phía Tây)

Cổng công ty men

Cầu bến xe

1.0

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Cổng công ty men

Giáp ranh xã Lộc Thái

1.0

2

Quốc lộ 13

Cầu bến xe

Giáp ranh xã Lộc tấn

1.0

3

Đường Hùng Vương

Giáp Quốc lộ 13

Giáp đường 7/4

1.0

4

Đường Huỳnh Tấn Phát

Giáp Quốc lộ 13

Cổng sau nhà máy CB mủ

1.0

5

Nguyễn Chí Thanh

Cầu ngập

Giáp đường Trần Hưng Đạo

1.0

6

Lý Tự Trọng

Giáp đường Hùng Vương

Giáp đường 7/4

1.0

7

Điện Biên Phủ

Giáp đường 7/4

Giáp cầu Ông Kỳ

1.2

8

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáp đường 7/4

Giáp đường Huỳnh Tấn Phát

1.0

9

Đường 3/2

Giáp Nguyễn Tất Thành

Hết đường nhựa

0.8

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Lý Thường Kiệt

Giáp quốc lộ 13

Toàn tuyến

1

2

Hùng Vương

Giáp đường Đồng Khởi

Giáp đường 7/4

1

3

Tôn Đức Thắng

Giáp quốc lộ 13

Giáp đường Nguyễn Văn Linh

1

4

Nguyễn Du

Giáp đường Hùng Vương

Giáp ngã ba đi Lộc Hiệp

1.2

5

Điện Biên Phủ

Giáp cầu Ông Kỳ

Giáp đường Lê Lợi

1

6

Đường mới

Giáp đường 7/4

Giáp đường Hùng Vương

1

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Nguyễn Văn Trỗi

Giáp Quốc lộ 13

Toàn tuyến

            0.8

2

Cách mạng tháng tám

Giáp Quốc lộ 13

Toàn tuyến (Qua hố bom L10)

0.8

3

Lý Thái Tổ

Giáp Quốc lộ 13

Giáp đường Nơ Trang Long

1

4

Lý Thái Tổ

Giáp đường Nơ Trang Long

Giáp Cách mạng tháng tám

0.8

5

Ngô Quyền

Giáp Quốc lộ 13

Toàn tuyến

0.7

6

Trần Phú

Giáp Quốc lộ 13

Toàn tuyến

0.7

7

Tôn Đức Thắng

Giáp Nguyễn Văn Linh

Hết đường

1

8

Huỳnh Tấn Phát

Cổng sau nhà máy CB mủ

Giáp Quốc lộ 13

0.8

9

Nguyễn Tất Thành

Giáp Quốc lộ 13

Giáp ranh xã Lộc Thiện

1

10

Nguyễn Bính

Giáp Quốc lộ 13

Giáp Nguyễn Huệ

0.8

11

Phan Bội Châu

Giáp Quốc lộ 13

Giáp ranh xã Lộc Thuận

1

12

Phan Châu Trinh

Giáp Quốc lộ 13

Giáp ranh xã Lộc Thiện

1

13

Phạm Ngọc Thạch

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Nguyễn Du

1

14

Đường Đồng Khởi

Giáp đường Hùng Vương

Giáp đường Điện Biên Phủ

1

15

Huỳnh Văn Nghệ

Giáp đường Đồng Khởi

Giáp đường Điện Biên Phủ

0.8

16

Nguyễn Đình Chiểu

Giáp đường 7/4

Giáp đường Đồng Khởi

1

17

Đường Nguyễn Trãi

Giáp Lê Lợi

Giáp Lộc Thuận

0.8

18

Đường Lê Lợi

Toàn tuyến

 

0.8

19

Đường Trần Quốc Toản

Toàn tuyến

 

0.8

20

Nguyễn Văn Linh

Toàn tuyến

 

0.8

21

Nguyễn Hữu Thọ

Toàn tuyến

 

0.8

22

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

0.7

23

Nguyễn Thị Định

Toàn tuyến

 

0.7

24

Trần Văn Trà

Giáp Nguyễn Tất Thành

Giáp đường 3/2

0.8

25

Nơ Trang Long

Giáp Nguyễn Tất Thành

Giáp Lý Thái Tổ

1

26

Đường Nguyễn Huệ

Toàn tuyến

 

1

27

Những con đường còn lại chưa đặt tên và không xác định được vị trí theo đường chính thì quy định là đường phố loại IV

0.7

G

Huyện Đồng Phú:

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Đường ĐT 741

Cột điện 106 Hạt kiểm lâm Đồng Phú

Cột điện 117 đối diện trường THCS Tân Phú

0.8

2

Đường ĐT 741

Cột điện 117 đối diện trường THCS Tân Phú

Cột điện 123 đối diện trường TH Tân Phú

0.9

3

Đường ĐT 741

Cột điện 123 đối diện trường TH Tân Phú

Cột điện 139

1.0

4

Đường ĐT 741

Cột điện 139

Cột điện 153 đối diện BVĐK Đồng Phú

0.9

5

Đường NB1 (khu thương mại).

Hết tuyến

 

1.0

6

Đường NB2 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1.0

7

Đường NB3 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1.0

8

Đường NB4 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1.0

9

Đường NB5 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1.0

10

Đường D3 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1.0

11

Đường số 10 (Khu TTHC)

Hết tuyến

 

1.0

II

Đường phố loại II

 

 

 

1

Đường ĐT 741

Cột điện 73 ranh giới thị xã

Cột điện 106 Hạt Kiểm lâm

1.0

2

Đường ĐT 741

Cột điện 153 đối diện BVĐK

Cột điện 160 ranh xã Tân Tiến

1.0

3

Đường D4 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1.0

4

Đường D8 khu thương mại (D2 cũ)

Đầu tuyến (nhà ông Dinh)

Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ 6/11)

1.0

5

Đường D8 khu thương mại (D2 cũ)

Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ 6/11)

Cuối tuyến (đường vào cầu bà Mụ)

0.8

III

Đường phố loại III

 

 

 

1

Các đường phố còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện

Hết tuyến

1.1

2

Đường ngang khu hoa viên (NB1 đến NB4)

Hết tuyến

1.0

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

1

Đường dọc vành đai Hoa viên tượng đài

Hết tuyến

 

1.0

2

Các đường còn lại khu dân cư tập trung

Hết tuyến

 

1.0

3

Các đường trong khu hoa viên Quân sự - Kiểm lâm

Hết tuyến

 

1.0

4

Đường D6 (đường dây 110 Kv khu dân cư tập trung)

Hết tuyến

1.0

5

Đường cầu Bà Mụ (từ ngã ba BVĐK đến hết khu dân cư tập trung)

Hết tuyến

1.0

6

Đường đi xã Tân Lợi

Đầu tuyến từ chợ Đồng Phú

Hành lang đường điện 500kv

1.0

H

Huyện Bù Đốp

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

1

Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu

Ranh xã Thanh Hòa trụ điện 297

Trụ điện 300

0.9

2

Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu

Trụ điện 300

Trụ điện 306

1.0

3

Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu

Trụ điện 306

Trụ điện 311

1.2

4

Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu

Trụ điện 311

Trụ điện 317

1.0

5

Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu

Trụ điện 317

Ranh xã Thiện Hưng trụ điện 324

0.9

6

Đường ĐT 759

Ngã ba công chánh

Trụ điện 394

1.2

7

Đường ĐT 759

Trụ điện 394

Trụ điện 391

1.0

8

Đường ĐT 759

Trụ điện 391

Trụ điện 389

0.8

9

Đường N1

Lộc Tấn – Hoàng Diệu

Đường D11

1.0

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Trụ điện 389

Ngã ba nhà ông Luyện

1.0

2

Đường D5

Toàn tuyến

 

1.0

3

Đường D7

Toàn tuyến

 

1.0

4

Đường D9

Toàn tuyến

 

1.0

5

Đường D10

Toàn tuyến

 

1.0

6

Đường D11

Đường ĐT 759

Cầu số 1 (nhà ông Điểu Tài)

1.0

III

Đường phố loại III:

 

 

1.0

1

Đường ĐT 759

Ngã ba nhà ông Luyện

Cầu Sông Bé mới

1.0

2

Đường D11

Cầu số 1 (nhà ông Điểu Tài)

Giáp ranh xã Thanh Hòa

1.0

3

Đường D2

Toàn tuyến

 

1.0

4

Đường D4

Toàn tuyến

 

1.0

5

Đường D6

Toàn tuyến

 

1.0

6

Đường D8

Toàn tuyến

 

1.0

7

Đường N5

Toàn tuyến

 

1.0

8

Đường N16

Toàn tuyến

 

1.0

9

Đường N13

Toàn tuyến

 

1.0

10

Đường N17

Toàn tuyến

 

1.0

11

Đường vào quán Cà Rốt

Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu vào 30 m

Giáp đường D2

1.0

12

Đường nhựa Cần Đơn

Đường ĐT 759

Trụ điện 02

1.0

13

Đường D1

Toàn tuyến

 

0.9

14

Đường D20

Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu vào 30 m

Đường D1

1.0

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

D2’

Toàn tuyến

 

1.0

2

D4'

Toàn tuyến