|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ
ĐẤT NĂM 2026 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số
43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 541/TTr-SNN&MT ngày 29 tháng 6
năm 2026; Ý kiến
thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh tại Văn bản thẩm định số 7008/CV-HĐTĐ ngày 25
tháng 6 năm 2026; Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số
282/BC-STP ngày 29 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ
số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật 2 Đất đai về Hệ số
điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố năm 2026.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, người sử
dụng đất và các đối tượng khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều
3. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1. Hệ số điều chỉnh mức biến
động thị trường đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số
100/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND tỉnh là 1,0 (Ktt =1,0), trừ
các vị trí được quy định hệ số tại Phụ lục số I, Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Hệ số điều chỉnh theo yếu
tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương là
1,0 (Kytk=1 ,0).
3. Hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch (Kqh).
a) Hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch đối với đất ở và đất thương mại dịch vụ
|
TT
|
Hệ số sử dụng đất
|
Hệ số điều chỉnh theo quy
hoạch
|
|
1
|
≤ 5
|
1,0
|
|
2
|
Từ > 5 đến 10
|
1,1
|
|
3
|
Từ > 10 đến 15
|
1,2
|
|
4
|
Từ > 15 đến 20
|
1,3
|
|
5
|
Từ > 20 đến 25
|
1,4
|
|
6
|
Từ >25 đến 30
|
1,5
|
|
7
|
Từ > 30
|
1,6
|
b) Hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch đối với các loại đất còn lại: 1,0.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất (Kđcgđ)
được xác định theo công thức: Kđcgđ = Ktt x Kqh x Kytk. Trong đó:
a) Ktt là hệ số
điều chỉnh mức biến động thị trường
b) Kqh là hệ số
điều chỉnh theo quy hoạch
c) Kytk là hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục triển
khai rà soát tổng thể, đánh giá kỹ lưỡng việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh
xem xét, ban hành để áp dụng từ ngày 01/01/2027 theo đúng trình tự, thủ tục, bảo
đảm đầy đủ căn cứ, thông tin đầu vào theo quy định tại Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ. Đồng thời, tham mưu cho UBND tỉnh
thực hiện việc xây dựng mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường trình HĐND tỉnh
quyết định theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu tiếp tục rà soát, đánh giá các khu vực, vị trí giá đất thuộc địa
bàn địa phương quản lý; trường hợp phát sinh những khu vực, vị trí vướng mắc, bất cập, có biến động
trên thị trường hoặc có đầy đủ các căn cứ cần phải sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho
phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật thì kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Giao Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế tỉnh Quảng
Ninh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định
này; thường xuyên theo dõi, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện để
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời xử lý.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng, Thuế tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh, Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- V0-4, TM3,
QLĐĐ;
- Lưu: VT, TM7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|