|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
09 tháng 06 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH
MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI
CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai sổ
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2924/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 5
năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 377/BC-STP ngày 30
tháng 12 năm 2024 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà
nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 20 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 84/2021/QĐ-UBND ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định việc rà soát, công
bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc
lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa
đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho
người sử dụng đất liền kể trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra Văn bản và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các P.N/cứu, TTHC;
- Lưu: VT, KTN.498
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY ĐỊNH
VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT
NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP,
NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi
tiết việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã và thành phố (viết tắt là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn (viết tắt là UBND cấp xã), các cơ quan, đơn vị
có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
do Nhà nước quản lý tại địa phương.
2. Các tổ chức, cá nhân,
cộng đồng dân cư liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
Chương
II
VIỆC RÀ
SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN
LÝ
Điều
3. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Hằng năm, UBND cấp xã căn
cứ các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ thực hiện rà soát, lập danh mục
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn cấp xã (Theo
Biểu mẫu 01 kèm theo Quy định này).
Điều 4.
Công bố công khai và lấy ý kiến của người dân nơi có đất về danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
1. Căn cứ vào kết quả rà
soát tại Điều 3 Quy định này, UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, thực hiện
niêm yết, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà
nước quản lý tại trụ sở của UBND cấp xã, tại các điểm dân cư, nhà văn hóa thôn,
tổ dân phố và thông báo trên phương tiện truyền thanh địa phương về danh mục
các thửa đất này để người dân biết, tham gia ý kiến theo quy định.
2. Thời gian niêm yết,
thông báo tại khoản 1 Điều này là 15 (Mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày niêm yết,
đăng thông báo.
3. Sau khi hết thời gian
niêm yết, thông báo tại khoản 2 Điều này, UBND cấp xã có trách nhiệm lập biên bản
kết thúc việc niêm yết, công khai (UBND cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản các ý kiến của người dân nơi có đất, người sử dụng đất liền kề về các
kiến nghị liên quan nếu có) và tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện về danh mục
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn.
Điều
5. Phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
1. Căn cứ vào kết quả báo
cáo của UBND cấp xã tại khoản 3 Điều 4 Quy định này, UBND cấp huyện có trách
nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, rà soát các
tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ, tổng hợp danh mục các thửa đất
đủ điều kiện trình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý (Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc
Phòng Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra tính pháp lý hồ sơ đảm bảo theo quy định
pháp luật thì trình UBND huyện cấp huyện trong thời gian không quá 15 ngày làm
việc; UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ
khi nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Nông nghiệp
và Môi trường); trường hợp không đủ điều kiện thì Phòng Tài nguyên và Môi
trường hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Văn bản UBND huyện có ý kiến
gửi UBND xã để biết, thực hiện theo quy định.
2. Căn cứ vào kết quả phê
duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại khoản
1 Điều này, UBND cấp huyện có trách nhiệm đăng ký danh mục các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý vào Kế hoạch sử dụng đất hằng năm (hoặc đăng
ký bổ sung Kế hoạch sử dụng đất hằng năm), báo cáo UBND tỉnh (thông qua
Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
theo đúng quy định.
Điều
6. Thực hiện công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do
Nhà nước quản lý sau khi được UBND cấp huyện phê duyệt
Sau khi Kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện được phê duyệt, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã thực
hiện:
1. Công bố công khai danh
mục các thửa đất, việc quản lý, sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt do Nhà nước quản lý (Theo Biểu mẫu 02 kèm
theo Quy định này) tại trụ sở UBND cấp xã, phương tiện truyền thanh địa
phương để người sử dụng đất biết, tham gia ý kiến.
2. Sau thời gian 15 (Mười
lăm) ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, đăng thông báo việc công bố công
khai, UBND cấp xã nơi có đất lập biên bản kết thúc niêm yết, công khai và tổng
hợp, báo cáo UBND cấp huyện thực hiện kết thúc việc niêm yết công khai (UBND
cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản các ý kiến của người dân nơi có đất,
người sử dụng đất liền kê về các kiến nghị liên quan đến việc giao đất, cho
thuê đất nếu có).
3. Sau khi kết thúc niêm
yết công khai nội dung tại khoản 2 Điều này, UBND cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến
người sử dụng đất liền kề để đăng ký nhu cầu sử dụng, dự kiến giao đất, cho
thuê đất; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản của UBND cấp
xã, người sử dụng đất liền kề có ý kiến phản hồi bằng văn bản cho UBND cấp xã để
biết, tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin giao đất, cho thuê
đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt. Sau thời gian 07 ngày làm việc nếu
người sử dụng đất liền kề không có văn bản gửi UBND cấp xã thì xem như không có
nhu cầu sử dụng đất.
Điều
7. Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà
nước quản lý
1. Sau khi xác định được
danh sách tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư liền kề có nhu cầu sử dụng đất đối
với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý; UBND cấp xã thực hiện
tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
a) Đối với các thửa đất sử
dụng vào mục đích công cộng: Giao các đơn vị, địa phương quản lý và tổ chức thực
hiện theo đúng quy định.
b) Đối với các thửa đất
mà người đăng ký nhu cầu sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì chỉ đạo
Phòng Tài nguyên và Môi trường (Phòng Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn người
xin giao đất, xin thuê đất hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo quy định và tham mưu
UBND cấp huyện để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định.
c) Đối với các thửa đất
mà người đăng ký nhu cầu sử dụng đất là tổ chức, chỉ đạo Phòng Tài nguyên và
Môi trường (Phòng Nông nghiệp và Môi trường) thông báo cho tổ chức đăng ký nhu
cầu sử dụng đất biết để liên hệ Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn
lập thủ tục tham mưu UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất theo quy định.
2. Nguyên tắc giao đất,
cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Thời hạn sử dụng đất
khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
a) Phối hợp với UBND cấp
huyện thực hiện quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
quản lý theo đúng quy định của pháp luật và quy định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh giao đất, cho thuê đối với các tổ chức khi có nhu cầu sử dụng các thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
2. Các sở, ban, ngành
liên quan:
Các sở, ban, ngành có
liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực
hiện theo quy định này.
Điều
9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo
việc quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
theo đúng quy định của pháp luật và quy định này.
2. Thường xuyên theo dõi,
chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi
vi phạm pháp luật đất đai trong quá trình quản lý, sử dụng đất đối với quỹ đất
này, định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết
quả thực hiện (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
3. Chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về quản lý, sử dụng đối với quỹ đất
này.
4. UBND huyện Lý Sơn chịu
trách nhiệm thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã được quy định
tại Quy định này.
Điều
10. Trách nhiệm của UBND cấp xã
1. Thực hiện kiểm tra, rà
soát đối với quỹ đất tại quy định này để thực hiện việc quản lý, sử dụng theo
đúng quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Phòng Tài
nguyên và Môi trường (Phòng Nông nghiệp và Môi trường) cấp huyện và các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định này.
3. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quản lý, sử dụng đối với quỹ đất này và định kỳ hàng năm, tổng hợp
báo cáo UBND cấp huyện kết quả thực hiện.
Điều
11. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư
Các tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
các quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật đất đai và quy định hiện hành.
Trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
BIỂU MẪU 01.
DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC
QUẢN LÝ TẠI (CẤP XÃ), (CẤP HUYỆN)
(Kèm theo Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/XÃ ....
|
|
DANH MỤC CÁC THỬA
ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI HUYỆN (XÃ) ..........
|
STT
|
Địa điểm (Số tờ,
số thửa, vị trí)
|
Diện tích
|
Hiện trạng sử dụng
đất
|
Nguồn gốc đất
(giấy tờ pháp lý liên quan)
|
Sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan
|
Mục đích sử dụng
đất
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
....................................
|
Người thực hiện
Ký tên
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
TM. UBND CẤP HUYỆN (XÃ)
CHỦ TỊCH
Ký tên (đóng dấu)
|
BIỂU MẪU 02.
CÔNG KHAI VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT
NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI (CẤP XÃ), (CẤP HUYỆN)
(Kèm theo Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/XÃ ....
|
|
CÔNG KHAI VIỆC QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI
HUYỆN (XÃ)....
|
STT
|
Địa điểm (Số tờ,
số thửa, vị trí)
|
Diện tích
|
Hiện trạng sử dụng
đất
|
Nguồn gốc đất
(giấy tờ pháp lý liên quan)
|
Sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan
|
Hình thức giao
đất, cho thuê đất
|
Mục đích sử dụng
đất
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....................................
|
Người thực hiện
Ký tên
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
TM. UBND CẤP HUYỆN (XÃ)
CHỦ TỊCH
Ký tên (đóng dấu)
|