|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/2025/QĐ-UBND
|
Huế,
ngày 30 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC
THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT
NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định về việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
trên địa bàn thành phố Huế
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc rà
soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (sau
đây viết tắt là danh mục) và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn thành phố Huế theo khoản 4 Điều
47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
quản lý.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3. Rà
soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Trước khi lập kế hoạch sử dụng
đất cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã rà soát và lập danh mục theo quy định tại khoản
1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (theo mẫu số 01
Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 4. Tổ
chức lấy ý kiến đối với danh mục
1. Sau khi hoàn thành việc rà
soát, lập danh mục theo quy định tại Điều 3 Quyết định này,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức lấy ý kiến đối với danh mục
theo quy định sau:
a) Đối tượng lấy ý kiến: người
dân nơi có đất.
b) Hình thức, địa điểm lấy ý kiến:
danh mục phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Nhà sinh hoạt cộng
đồng và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm lập biên bản về việc
niêm yết danh mục tại điểm này.
c) Thời gian lấy ý kiến: 30
ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, đăng tải danh mục theo quy định tại điểm b
khoản này;
2. Việc tham gia ý kiến đối với
danh mục phải thể hiện bằng văn bản; trường hợp đối tượng tham gia ý kiến trực
tiếp bằng lời nói thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất lập
biên bản ghi nhận ý kiến.
3. Trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc lấy ý kiến, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã nơi có đất có trách nhiệm lập biên bản kết thúc việc
niêm yết danh mục, trả lời các ý kiến (nếu có) bằng văn bản và tổng hợp, báo
cáo trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh mục. Nội dung báo cáo, bao gồm:
danh mục; thời gian, hình thức; ý kiến của người dân; các đề xuất, kiến nghị (nếu
có).
Điều 5. Phê
duyệt và công bố công khai danh mục
1. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phê duyệt công bố công khai danh mục (theo
mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này) để người sử dụng đất biết và đăng
ký nhu cầu sử dụng đất.
2. Hình thức công bố công khai:
Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và đăng tải danh mục trên Trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Thời gian công bố công khai:
30 ngày liên tục kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt và công bố công khai
danh mục.
Điều 6. Việc
giao đất, cho thuê đất
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai năm 2024 và quy định khác của pháp luật liên quan.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
b) Hằng năm (trước ngày 30
tháng 12), tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quản lý, sử
dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản
lý trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện các quy định của Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Có
trách nhiệm cập nhật danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước trực
tiếp quản lý đã được phê duyệt vào kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định của
pháp luật. Trường hợp có phát sinh nhu cầu trong kỳ Kế hoạch sử dụng đất cấp xã
thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tình hình thực tế của địa phương để thực hiện
thủ tục lập, điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo đúng quy định của pháp
luật đất đai.
b) Thường xuyên kiểm tra và xử
lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá
trình quản lý, sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
quản lý.
c) Chịu trách nhiệm tính chính
xác, minh bạch, công bằng, khách quan trong công tác rà soát, lập, lấy ý kiến,
phê duyệt và công bố công khai danh mục.
d) Hằng năm (trước ngày 10
tháng 12) báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường) tình hình, quản lý sử dụng đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do
Nhà nước quản lý.
4. Người sử dụng đất liền kề được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền,
nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 97/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định việc rà soát, công bố
công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho
thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với Danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đã được Ủy ban nhân dân cấp xã (cũ) rà soát, hoàn thành
công bố công khai lấy ý kiến của người dân trước ngày 01/7/2025 thì không rà
soát, lập danh mục, công bố công khai lại; Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) tiếp tục
thực hiện việc phê duyệt và công bố công khai danh mục theo quy định tại Điều 5 Quyết định này. Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) tổ chức thực
hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Đối với Danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước ngày
01/7/2025 thì căn cứ danh mục này, Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) tổ chức thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải
thực hiện lại thủ tục phê duyệt theo Quyết định này.
Điều 9.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài
chính; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- CT và các PCT thành phố;
- Đoàn ĐB Quốc hội thành phố;
- Uỷ ban MTTQVN thành phố;
- Viện Kiểm sát Nhân dân thành phố;
- Toà án Nhân dân thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: NĐ, GPMB,
- Cổng Thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, ĐC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
|
Mẫu số 01
|
Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt và công bố danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do
Nhà nước quản lý
|
Mẫu số 01. Danh mục các thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
PHÒNG1.……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH MỤC CÁC THỬA
ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI XÃ/PHƯỜNG……..
(lấy ý kiến của
người sử dụng đất)
|
STT
|
Địa chỉ
(Số thửa, Số tờ bản đồ, Vị trí)
|
Diện tích (m2)
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
Nguồn gốc đất (giấy tờ pháp lý liên quan, nếu có)
|
Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch
khác có liên quan
|
Đề xuất phương án sử dụng đất
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(ký tên)
|
...., ngày
....tháng...năm...
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã
Mẫu số 02. Quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc công bố danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
do Nhà nước quản lý
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
……, ngày …… tháng
…… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố
danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại xã/phường...
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG...
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Quyết định số …/2025/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố Huế về việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt trên địa bàn thành phố.
Theo đề nghị của Phòng1...
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại xã/phường……, như sau:
|
STT
|
Địa điểm (Số tờ, số thửa, vị trí)
|
Diện tích (m2)
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
Nguồn gốc đất (giấy tờ pháp lý liên quan, nếu có)
|
Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch
khác có liên quan
|
Hình thức giao đất, cho thuê đất
|
Mục đích sử dụng đất
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày... tháng...
năm...
Điều...
Điều... Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân; Trưởng phòng... và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- UBND thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- HĐND, TT. HĐND xã/ phường;
- CT và các PCT UBND xã/phường;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc
UBND xã/phường;
- Trang thông tin điện tử xã/phường;
- Lưu VT,...
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã