|
UỶ BAN NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 28 tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY
ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2025/QĐ-UBND NGÀY 07/3/2025 CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị
của Giám đốc sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 07/3/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
22/2025/QĐ-UBND ngày 07/3/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ
tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1.
Sửa đổi
Điều 2, như sau:
“Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh.
3. Trung tâm Phát triển
quỹ đất cấp tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã.
5. Tổ chức, cá nhân quy
định tại Điều 4 Luật Đất đai (trừ cộng đồng dân cư).
6. Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác quỹ
đất ngắn hạn quy định tại Điều 1 Quy định này.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung Điều 4, như
sau:
“Điều 4. Lập, kiểm
tra, phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất
1. Trung tâm Phát triển
quỹ đất có trách nhiệm đề xuất đơn giá khởi điểm cho thuê đất cho từng khu đất,
thửa đất, gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp. Sau 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Trung tâm Phát triển quỹ đất, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm
tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất cùng cấp
quyết định phê duyệt đơn giá khởi điểm.
1a. Đơn giá khởi điểm
cho thuê đất, tài sản gắn liền với đất được xác định như sau:
a) Đơn giá khởi điểm
cho thuê đất được xác định theo công thức:

Trong đó:
- Tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất: là tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất theo quy định của
UBND tỉnh.
- Thời hạn thuê đất: là
thời hạn sử dụng đất tối đa quy định tại Điều 172 Luật Đất đai
năm 2024.
- Thời gian thuê đất
ngắn hạn: theo thời hạn cho thuê ngắn hạn, tối đa không quá 05 năm.
- Giá đất tính tiền
thuê đất: là giá trong bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng đất.
b) Đơn giá khởi điểm
cho thuê tài sản gắn liền với đất được xác định theo công thức:

Trong đó:
- Giá trị còn lại của
tài sản tại thời điểm cho thuê = Nguyên giá tài sản – giá trị hao mòn lũy kế
tại thời điểm cho thuê;
- Thời gian sử dụng còn
lại tài sản = Thời gian tính hao mòn theo chế độ quản lý tài sản công - Số năm
đã sử dụng;
- Thời gian thuê đất
ngắn hạn: theo thời hạn đề xuất cho thuê ngắn hạn, tối đa không quá 05 năm.
1b. Đơn giá cho thuê
đất ngắn hạn được điều chỉnh trong trường hợp Bảng giá đất của UBND tỉnh có sự điều
chỉnh. Bên cho thuê đất và bên thuê đất ký kết phụ lục hợp đồng điều chỉnh đơn
giá thuê đất mới theo quy định.”.
3.
Sửa đổi
khoản 2 Điều 4, như sau:
“2. Hồ sơ trình UBND
tỉnh phê duyệt bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê
duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất của Trung tâm Phát triển quỹ đất;
b) Giấy tờ liên quan
đến khu đất cho thuê (hiện trạng, tài sản gắn liền với thửa đất (nếu có), bản
sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ trích đo thửa đất hoặc trích lục
thửa đất...).
3. Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền quyết định phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ”.
4.
Sửa đổi
khoản 1 Điều 5, như sau:
“Điều 5. Thông báo
công khai khu đất, thửa đất cho thuê
1. Chậm nhất sau 02
ngày làm việc, kể từ ngày cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định phê duyệt
đơn giá khởi điểm cho thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan công bố, công khai danh mục các
khu đất, thửa đất theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.”.
5.
Sửa đổi
khoản 1 Điều 9, như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đơn giá khởi điểm
cho thuê đất”.
6.
Sửa đổi
khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10, như sau:
“1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
a) Chủ trì kiểm tra
việc thực hiện Quy định này, hàng năm tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, kiểm tra hồ
sơ trình phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Trung tâm phát triển quỹ
đất tỉnh trình;
c) Phối hợp với Trung
tâm Phát triển quỹ đất và các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc (nếu
có).
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp kiểm tra
việc thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp cho ý kiến
đối với hồ sơ trình phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với
đất do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh trình;
c) Phối hợp với Trung
tâm Phát triển quỹ đất và các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc (nếu
có)”.
7.
Sửa đổi
Điều 11, như sau:
“Điều 11. Điều khoản
thi hành
Trong quá trình thực
hiện có khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Trung tâm Phát
triển quỹ đất có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.”.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Trách
nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo Sơn La, Đài PT&TH tỉnh Sơn La;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng: TH, KT, NC - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT - Thiện (60b).
|
TM. UỶ BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng
Ngọc Hậu
|