|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/QĐ-UBND
|
Bình Phước, ngày
26 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN DO TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN QUỸ
ĐẤT QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 115/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 4 năm 2025 (kèm theo Phiếu
ghi ý kiến cuộc họp ngày 11/03/2025 của UBND tỉnh);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn do Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục
cho thuê đất ngắn hạn do Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh
Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6
năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Tổ chức
phát triển quỹ đất; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các
đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP, Phòng: KT, NC, TH, KGVX;
- Lưu: VT (Đ.Thắng QĐQPPL 11).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN DO TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT QUẢN LÝ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho
thuê đất ngắn hạn do Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Bình
Phước quy định tại Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn, trách nhiệm,
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, tài chính và xây dựng.
2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê quỹ đất ngắn
hạn.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc
quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Nguồn quỹ đất để cho
thuê ngắn hạn
Đất do Tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản
lý, khai thác theo khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 4. Nguyên tắc phát triển,
quản lý và khai thác quỹ đất
Việc phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất giao Tổ
chức phát triển quỹ đất quản lý phải đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại Điều 112 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 43 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phê duyệt danh mục khu
đất, thửa đất và đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngan hạn
1. Trên cơ sở quỹ đất được giao quản lý, khai thác,
Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện rà soát và lập danh mục các khu đất, thửa
đất có khả năng khai thác ngắn hạn kèm theo các hồ sơ liên quan (quyết định do Ủy
ban nhân dân cùng cấp có thẩm quyền giao quản lý; bản đồ địa chính khu đất, thửa
đất; biên bản kiểm tra hiện trạng khu đất, thửa đất; ...) gửi cơ quan tài chính
cùng cấp để thẩm định, xác định giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn.
2. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ của Tổ chức phát triển quỹ đất, cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp có thẩm quyền cho thuê đất phê duyệt đơn giá khởi điểm cho
thuê đất ngắn hạn.
Điều 6. Lựa chọn tổ chức, cá
nhân thuê đất
1. Thông báo lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất
a) Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất phê duyệt đơn giá khởi điểm cho
thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan công bố, công khai danh mục các khu đất, thửa đất cho
thuê đất ngắn hạn trên Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất và
trang thông tin điện tử của Tổ chức phát triển quỹ đất (nếu có) trong thời gian
30 ngày, nội dung công bố gồm:
- Tên khu đất, thửa đất (nếu có);
- Vị trí, diện tích khu đất, thửa đất;
- Tờ, thửa bản đồ địa chính (nếu có);
- Thời hạn cho thuê (không quá 05 năm);
- Hiện trạng khu đất, thửa đất;
- Đơn giá khởi điểm.
b) Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ
chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định
tại điểm a khoản này.
c) Những trường hợp không được đăng ký tham gia
thuê đất
- Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị
mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức
làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký thuê đất không nhận thức làm
chủ được hành vi của mình;
- Người làm việc trong tổ chức quản lý đất cho
thuê; vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của người làm việc trong tổ
chức quản lý đất cho thuê;
- Doanh nghiệp có góp vốn của người đứng đầu, cấp
phó của tổ chức quản lý đất cho thuê; doanh nghiệp đứng tên pháp lý vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con của người đứng đầu, cấp phó của tổ chức quản lý đất cho thuê.
2. Tiếp nhận hồ sơ xin thuê đất
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ xin thuê đất
cho Tổ chức phát triển quỹ đất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày công bố, công
khai thông tin danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê đất.
b) Thành phần hồ sơ và hình thức nộp:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xin thuê đất (theo Phụ lục I);
- Căn cước công dân/Hộ chiếu (bản phô tô);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết
định thành lập (nếu có).
Hình thức nộp: hồ sơ xin thuê được đựng trong túi
dán kín, có chữ ký hoặc niêm phong của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nộp trực
tiếp tại Tổ chức phát triển quỹ đất.
3. Xét duyệt hồ sơ xin thuê đất
a) Giám đốc Tổ chức phát triển quỹ đất ban hành quyết
định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ xin thuê đất ngắn hạn.
b) Hết thời hạn đăng công khai thông tin, Tổ xét
duyệt hồ sơ xin thuê đất ngắn hạn tổng hợp hồ sơ để xét duyệt, thời gian xét
duyệt không quá 02 ngày làm việc.
c) Đánh giá, xét duyệt hồ sơ về đơn giá thuê đất
- Hồ sơ đủ điều kiện xem xét là hồ sơ có đơn giá đề
xuất thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm.
- Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn
xin thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm thì Tổ chức phát triển quỹ đất ký
hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.
- Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên có
đơn xin thuê cùng một khu đất, thửa đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất lựa chọn
tổ chức hoặc cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất. Trường hợp có từ hai tổ
chức, cá nhân trở lên đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất và bằng nhau thì xem
xét, quyết định theo các yếu tố: biện pháp bảo vệ môi trường, an ninh trật tự
được thể hiện trong nội dung trong phương án sử dụng mặt bằng và thời gian thuê
đất của Đơn xin thuê đất ngắn hạn (theo Phụ lục II).
4. Thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê
đất
a) Sau khi có kết quả thẩm định về hồ sơ xin thuê đất,
chậm nhất sau 02 ngày làm việc, Tổ chức phát triển quỹ đất gửi thông báo kết quả
lựa chọn đến tổ chức, cá nhân và công khai thông báo kết quả lựa chọn trên Cổng
thông tin điện tử.
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tổ chức phát
triển quỹ đất phát hành thông báo kết quả, tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê
đất có trách nhiệm liên hệ Tổ chức phát triển quỹ đất để thỏa thuận, ký hợp đồng
và nộp tiền đặt cọc thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công
trình (nếu có).
c) Tiền cho thuê đất
Đơn giá cho thuê đất tại Hợp đồng thuê đất là giá
thuê đất theo năm; trường hợp thời gian thuê đất không tròn năm thì phân bổ đơn
giá cho thuê đất để xác định tiền thuê đất tương ứng theo tháng. Trường hợp thời
gian thuê đất của tháng dưới 15 ngày thì tính tiền thuê là ½ tháng, từ 15 ngày
trở lên thì tính tiền thuê đất là 01 tháng.
Đơn giá cho thuê đất sẽ được điều chỉnh trong trường
hợp Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có sự điều chỉnh tăng so với
giá cho thuê. Bên cho thuê đất và bên thuê đất ký kết Phụ lục Hợp đồng điều chỉnh
đơn giá thuê đất theo quy định.
Bên thuê đất có trách nhiệm thanh toán tiền thuê đất
theo định kỳ hàng năm, phương thức, thời hạn cụ thể do Tổ chức phát triển quỹ đất
và bên thuê đất thỏa thuận trong Hợp đồng, riêng lần đầu bên thuê đất nộp tiền
trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng thuê đất.
d) Hết thời hạn nộp tiền đặt cọc quy định tại điểm
b khoản 4 Điều này mà bên thuê đất chưa nộp tiền thì Tổ chức phát triển quỹ đất
hủy kết quả lựa chọn và xem xét lựa chọn tổ chức, cá nhân có giá thuê đất liền
kề cao hơn hoặc bằng đơn giá khởi điểm theo điểm c khoản 3 Điều này mà không phải
thực hiện lựa chọn lại từ đầu.
Điều 7. Ký hợp đồng thuê đất và
bàn giao đất tại thực địa
1. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng thuê đất gồm (theo
Phụ lục II):
a) Thông tin về bên cho thuê, bên thuê đất.
b) Các thông tin về đất, tài sản gắn liền với đất
(nếu có).
c) Giá cho thuê; số tiền đặt cọc đối với trách nhiệm
tháo dỡ công trình.
d) Phương thức và thời hạn thanh toán.
đ) Thời hạn cho thuê; thời điểm giao, nhận đất.
e) Phương án sử dụng đất của bên thuê đất.
g) Điều kiện gia hạn Hợp đồng.
h) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
i) Trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng.
k) Phạt vi phạm Hợp đồng.
l) Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng và các biện
pháp xử lý.
m) Giải quyết tranh chấp.
n) Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng.
o) Các nội dung khác phải tuân thủ theo quy định tại
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ và pháp luật khác có
liên quan.
2. Thời hạn hợp đồng cho thuê đất tối đa là 05 năm.
3. Sau khi ký hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất
tổ chức bàn giao mặt bằng cho tổ chức, cá nhân được thuê đất đúng diện tích, vị
trí, số hiệu, ranh giới và hiện trạng khu đất, thửa đất, tài sản gắn liền với đất
(nếu có).
Điều 8. Chấm dứt, thanh lý hợp
đồng, hoàn trả tiền đặt cọc và xử lý vi phạm
1. Trường hợp Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất
trước thời hạn kết thúc thuê đất, thì Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm
thanh lý hợp đồng (theo Phụ lục III) và hoàn trả số
tiền thuê đất đã nộp còn lại (quy đổi theo tháng) cho bên thuê đất, bên thuê đất
không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp
đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất được
biết chậm nhất là 60 ngày.
2. Trường hợp bên thuê đất vi phạm các nguyên tắc
thuê đất và các trách nhiệm, nghĩa vụ trong hợp đồng thuê đất thì bị chấm dứt hợp
đồng thuê đất trước thời hạn hoặc bên thuê đất tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng
thuê đất trước thời hạn mà không có lý do chính đáng thì bên thuê đất phải tự
tháo dỡ công trình xây dựng trên đất, không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã
đầu tư trên đất và không được hoàn trả số tiền thuê đất, tiền đặt cọc đã nộp.
3. Trường hợp trong quá trình sử dụng đất, tài sản
trên đất, bên thuê đất gây hủy hoại đất hoặc hư hỏng tài sản trên đất thì phải
khắc phục hậu quả, trả lại hiện trạng ban đầu của đất, tài sản. Trường hợp không
tự khắc phục hậu quả thì phải nộp một khoản tiền cho Tổ chức phát triển quỹ đất
tương đương với giá trị đất, tài sản bị hủy hoại, hư hỏng hoặc chi phí để khôi
phục lại hiện trạng ban đầu.
4. Sau khi hết thời hạn thuê đất hoặc trường hợp
Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất trước thời hạn, Tổ chức phát triển quỹ
đất và bên thuê đất có trách nhiệm thanh lý hợp đồng, bàn giao hiện trạng khu đất,
thửa đất theo đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê đất đã ký kết và hoàn trả
cho bên thuê đất số tiền đặt cọc trách nhiệm tháo dỡ công trình trừ trường hợp
bên thuê đất không tự tháo dỡ công trình xây dựng trên đất. Việc trả lại tiền đặt
cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình cho bên thuê đất chỉ được thực hiện
sau khi bên thuê đất đã hoàn thành việc tháo dỡ công trình và được Tổ chức phát
triển quỹ đất xác nhận.
5. Trường hợp bên thuê đất không tự tháo dỡ công
trình xây dựng trên đất, Tổ chức phát triển quỹ đất được sử dụng số tiền đặt cọc
trách nhiệm tháo dỡ công trình đã thu để thực hiện việc tháo dỡ công trình theo
chi phí thực tế.
Điều 9. Gia hạn thời gian cho
thuê đất
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đang thuê đất có nhu
cầu tiếp tục thuê mà trong quá trình thuê sử dụng đất hợp lý, thực hiện đầy đủ,
đúng hạn việc thanh toán tiền thuê đất và các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng ký với
Tổ chức phát triển quỹ đất thì được gia hạn thời hạn thuê đất mà không phải thực
hiện thủ tục hồ sơ xin thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày Hợp đồng thuê đất
hết hạn, tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu gia hạn có văn bản gửi Tổ chức
phát triển quỹ đất (theo Phụ lục IV). Thời gian gia
hạn không vượt quá thời gian cho thuê đất lần trước liền kề. Riêng đối với Hợp
đồng thuê đất có thời hạn ít hơn 06 tháng, chậm nhất là 30 ngày trước ngày Hợp đồng
thuê đất hết hạn, tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu gia hạn có văn bản gửi Tổ
chức phát triển quỹ đất.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị gia hạn của tổ chức, cá nhân đang thuê, Tổ chức phát triển quỹ đất
xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn thời gian cho thuê đất,
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn được biết. Trường hợp được gia hạn
thời gian thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất và tổ chức, cá nhân đang thuê được
gia hạn thời gian thuê đất ký Phụ lục Hợp đồng thuê đất.
4. Giá cho thuê đất trong thời gian gia hạn được
xác định theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
của Tổ chức phát triển quỹ đất
1. Chủ trì, tổ chức thực hiện việc cho thuê đất ngắn
hạn theo Quy định này.
2. Phối hợp với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan giải quyết vướng mắc liên quan đến việc bảo vệ, lấn đất, chiếm đất.
3. Báo cáo kết quả thực hiện việc cho thuê quỹ đất
theo quy định tại Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê
đất trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.
4. Hàng năm, thực hiện rà soát, đối chiếu đơn giá
đang cho thuê, trường hợp Bảng giá đất hằng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh có thay
đổi tăng, thì có văn bản gửi đến cơ quan tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền
điều chỉnh giá thuê đất để làm cơ sở ký kết Phụ lục Hợp đồng điều chỉnh đơn giá
thuê đất theo quy định.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân thuê đất
1. Không được cho tổ chức, cá nhân khác mượn, thuê
lại đất đang thuê. Thông báo kịp thời cho Tổ chức phát triển quỹ đất khi các tổ
chức, cá nhân khác có hành vi lấn, chiếm, xâm phạm, hủy hoại đất, tài sản gắn
liền với đất (nếu có) đang thuê để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo
quy định của pháp luật.
2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê đất và các
chi phí khác (nếu có) theo Hợp đồng thuê đất.
3. Thực hiện các trách nhiệm khác theo Hợp đồng
thuê đất đã ký kết.
Điều 12. Trách nhiệm của các
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Cơ quan quản lý về đất đai
- Hướng dẫn Tổ chức phát triển quỹ đất và các cơ
quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
- Phối hợp với Tổ chức phát triển quỹ đất và các cơ
quan có liên quan giải quyết vướng mắc (nếu có).
2. Cơ quan Tài chính: Hướng dẫn quản lý, sử dụng và
kiểm tra nguồn thu từ việc cho thuê đất ngắn hạn theo đúng quy định.
3. Cơ quan quản lý về xây dựng: Kiểm tra, hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện việc đầu tư, xây dựng các công trình trên
đất thuê theo đúng quy định.
4. Ủy ban nhân dân các cấp địa phương
- Chủ trì triển khai các biện pháp cưỡng chế theo
quy định của pháp luật để thu hồi lại đất cho thuê đối với trường hợp quá thời
gian thông báo thu hồi của Tổ chức phát triển quỹ đất trên địa bàn mà tổ chức,
cá nhân thuê đất không thực hiện việc bàn giao.
- Chỉ đạo Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện triển
khai thực hiện việc cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo đúng trình tự, thủ tục theo
quy định này.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, phát hiện các
trường hợp vi phạm cam kết xây dựng các công trình kiên cố trong thời hạn được
thuê đất tạm thời để xử lý theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; xử lý
nghiêm cán bộ, công chức có hành vi bao che, tiếp tay cho các đối tượng vi phạm,
buông lỏng công tác quản lý theo chức trách, nhiệm vụ được phân công.
- Phối hợp với Tổ chức phát triển quỹ đất kiểm tra,
theo dõi việc thực hiện Hợp đồng thuê đất ngắn hạn của tổ chức, cá nhân thuê đất
trên địa bàn, đúng quy định của pháp luật đất đai về quản lý, bảo vệ, chống lấn
đất, chiếm đất.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng cho thuê còn thời hạn thuê được
ký kết trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực (nếu có) thì tiếp tục thực
hiện theo hợp đồng đã ký. Hết thời hạn hợp đồng thì tiến hành thanh lý và thực
hiện lựa chọn lại tổ chức, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 6 của Quy định
này.
Điều 14. Việc sửa đổi, bổ sung
quy định
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng
mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân các cấp địa phương, các sở, ngành có liên quan
kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm
theo Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn đối với quỹ đất do Tổ
chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước)
Phụ lục I
(ĐƠN XIN THUẾ ĐẤT
NGẮN HẠN)
Phụ lục II
(HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
NGẮN HẠN)
Phụ lục III
(THÔNG BÁO THANH
LÝ HỢP ĐỒNG)
Phụ lục IV
(ĐƠN XIN GIA HẠN
THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN)
Phụ
lục I
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Bình Phước, ngày
... tháng ... năm ….
ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính gửi: Trung tâm
Phát triển quỹ đất ...(tỉnh/huyện/thị xã/thành phố)
1. Người xin thuê đất1: .................................................................................................
Số CCCD:
...................................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: .................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
....................................................................
4. Địa điểm khu đất/thửa đất (tại xã..., huyện...,
tỉnh...): .................................................
...................................................................................................................................
5. Diện tích (m2):
..........................................................................................................
6. Phương án sử dụng mặt bằng2:................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
7. Thời gian thuê đất:
...................................................................................................
8. Đề xuất giá thuê đất (đồng/m2/năm)3:
........................................................................
9. Dự kiến công trình xây dựng trên đất4:
.....................................................................
10. Đề xuất khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm
tháo dỡ công trình:...........................
...................................................................................................................................
11. Khi được Tổ chức phát triển quỹ đất cho thuê đất
ngắn hạn đối với khu đất/thửa đất nêu trên, tổ chức/cá nhân cam kết:
- Sử dụng đất đúng phương án, chấp hành đúng các
quy định của pháp luật về đất đai.
- Tổ chức/cá nhân không xây dựng các công trình
kiên cố và tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Tổ chức phát triển
quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi
phí đầu tư vào đất.
- Nộp tiền thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm
tháo dỡ công trình theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan Tổ chức
phát triển quỹ đất.
- Khi hết thời hạn thuê đất phải thanh lý hợp đồng
với Tổ chức phát triển quỹ đất theo quy định. Trường hợp khi hết thời hạn thuê
đất mà tổ chức/cá nhân không tự nguyện tháo dỡ công trình thì không được nhận lại
sô tiên đã đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình. Tổ chức phát triển
quỹ đất được sử dụng số tiền đặt cọc này để tự tổ chức thực hiện hoặc thuê đơn
vị, cá nhân tháo dỡ công trình trên đất.
- Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê đất ngắn hạn, tổ
chức/cá nhân cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh,
các loại phí, lệ phí khác... để giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát triển quỹ đất.
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________________
1 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi
rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc
số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong
Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn
giáo/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh
nghiệp/tổ chức kinh tế...
2 Tổ chức, cá nhân thuê đất nêu rõ
phương án sử dụng mặt bằng khi thuê đất và biện pháp bảo vệ môi trường, an ninh
trật tự.
3 Điền đề xuất giá thuê đất không thấp
hơn đơn giá khởi điểm.
4 Điền tên công trình dự kiến xây dựng
trên đất, không có ghi “không”
Phụ
lục II
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
NGẮN HẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/HĐTĐNH
|
Bình Phước, ngày
... tháng ... năm ....
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai 2024 ngày 18 tháng 01 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Thủ tướng chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-UBND ngày... tháng
...năm... của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định trình tự, thủ tục cho thuê
đất ngắn hạn do Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng
... năm của Ủy ban nhân dân về việc phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất.
Căn cứ Đơn xin thuê đất ngắn hạn ngày...
tháng....năm ....của ....(tổ chức, cá nhân).
Hôm nay, ngày... tháng... năm... tại ………………..,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT: TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
...(TỈNH/HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ)
Đại diện: …………………………………………………………………. Chức vụ: Giám
đốc
Số Tài khoản:
..............................................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Điện thoại:
..................................................................................................................
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
Tên tổ chức/cá nhân:
...................................................................................................
CCCD/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định
thành lập số: ...........................
Địa chỉ/trụ sở chính:
.....................................................................................................
Điện thoại:
..................................................................................................................
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI
CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất
thuê khu đất/thửa đất như sau:
1. Diện tích khu đất/thửa đất ………….. m2 (ghi
rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
2. Vị trí, ranh giới khu đất/thửa đất:
..............................................................................
3. Hiện trạng khu đất/thửa đất:
.....................................................................................
4. Thời hạn thuê đất …….. (ghi rõ số năm hoặc số
tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ
ngày.... tháng... năm …… đến ngày... tháng... năm …..
5. Phương án sử dụng đất: .........................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Nội dung khác (nếu có):
...........................................................................................
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền
thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất là …………. /m2/năm,
..........................................................
……………………………………………………………………. (ghi bằng số
và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày.... tháng... năm
………
3. Phương thức nộp tiền thuê đất:
...............................................................................
4. Nơi nộp tiền thuê đất:
..............................................................................................
5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước
là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có):
...........................................................................................
Điều 3. Số tiền Bên thuê đặt cọc
1. Số tiền đặt cọc thuê đất:
..........................................................................................
2. Số tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công
trình: .............................................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
- Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên
thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng
khu đất/thửa đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
- Bên cho thuê có quyền thu hồi mặt bằng trong thời
hạn hợp đồng, thanh lý hợp đồng và không bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư
trên đất cho bên thuê khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Trước khi thanh
lý hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê
đất biết chậm nhất là 60 ngày.
- Trường hợp Bên thuê bị thu hồi mặt bằng trước khi
hết thời hạn thuê theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải do lỗi của
Bên thuê), thì số tiền thuê tương ứng với sô tháng chưa sử dụng mặt bằng sẽ được
Bên cho thuê trả lại cho Bên thuê.
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
- Bên thuê phải sử dụng mặt bằng theo đúng phương
án thuê như nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và phải chấp hành quy định của pháp
luật về đất đai.
- Nếu Bên thuê trả lại toàn bộ mặt bằng trước khi hết
thời hạn thuê thì phải thông báo bàng văn bản cho Bên cho thuê biết trước ít nhất
là 90 ngày trước ngày hoàn trả mặt bằng. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến
ngày thực tế bàn giao mặt bằng.
- Bên thuê có nghĩa vụ phải bàn giao lại mặt bằng
cho Bên cho thuê trước khi hết thời hạn thuê theo chủ trương của Ủy ban nhân
dân tỉnh. Kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi, Bên thuê có nghĩa vụ tiến
hành tháo dỡ, di dời công trình, vật kiến trúc,... có trên đất để bàn giao mặt
bằng lại cho Bên cho thuê. Từ ngày Bên thuê nhận được thông báo thu hồi mặt bằng
đến ngày bàn giao mặt bằng trên thực tế, Bên thuê sẽ không phải trả tiền thuê.
- Trường hợp Bên thuê không tự tháo dỡ công trình
xây dựng trên đất, Bên cho thuê được sử dụng số tiền đặt cọc trách nhiệm tháo dỡ
công trình đã thu để thực hiện việc tháo dỡ công trình theo chi phí thực tế.
- Bên thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất
đai, không được cấp Giấy chứng nhận, không được xây dựng các công trình kiên cố
và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Tổ chức
phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài
sản và chi phí đầu tư vào đất.
- Trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh),
Bên thuê đất làm đơn đề nghị miền giảm tiền thuê đất gửi Tổ chức phát triển quỹ
đất xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các
trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê
tiếp.
2. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bên cho thuê có văn bản
đề nghị không cho thuê đất.
Điều 6. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định
của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi
phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)
.................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Điều 7. Hợp đồng này được lập thành 02 bản
có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày
..........................................................................
|
Bên thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục III
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-TTPTQĐ
|
Bình Phước,
ngày tháng năm 202..
|
THÔNG BÁO
Thanh lý Hợp đồng thuê đất ngắn hạn
Căn cứ Hợp đồng thuê đất ngắn hạn số.../HĐTĐNH
ngày...tháng...năm... giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất .... (tỉnh/huyện/thị
xã/thành phố) và ....(tổ chức/cá nhân) đang thuê tại khu đất/thửa đất, có thông
tin cụ thể:
- Tên khu đất/thửa đất:
................................................................................................
- Diện tích …….. m2, tại
...............................................................................................
- Thời hạn thuê đất (ghi rõ số năm hoặc số tháng
thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày...
tháng... năm... đến ngày... tháng... năm....
Trung tâm Phát triển quỹ đất... (tỉnh/huyện/thị
xã/thành phố) thông báo đến ....(tổ chức/cá nhân) về việc thực hiện thanh lý Hợp
đồng trên và chủ động tháo dỡ công trình trên đất để bàn giao cho Trung tâm
Phát triển quỹ đất ....(tỉnh/huyện/thị xã/thành phố) ngay khi kết thúc thời
gian Hợp đồng. Trường hợp hết thời gian theo Hợp đồng đã ký kết mà .... (tổ chức/cá
nhân) không thực hiện tháo dỡ, di dời tài sản và hoàn trả hiện trạng ban đầu
thì Trung tâm Phát triển quỹ đất... (tỉnh/huyện/thị xã/thành phố) thực hiện
thông báo và triển khai tháo dỡ. Toàn bộ chi phí di dời tháo dỡ được sử dụng từ
nguồn đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình của .... (tổ chức/cá nhân)
theo điều khoản tại Hợp đồng đã ký kết.
Trung tâm Phát triển quỹ đất .... (tỉnh/huyện/thị
xã/thành phố) thông báo đến ……….. (tổ chức/cá nhân) được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- ...(tổ chức, cá nhân thuê đất);
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
|
Phụ
lục IV
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Bình Phước, ngày
... tháng ... năm …
ĐƠN XIN GIA HẠN THUÊ ĐẤT NGẤN HẠN
Kính gửi: Trung tâm
Phát triển quỹ đất ...(tỉnh/huyện/thị xã/thành phố)
1. Người xin gia hạn thuê đất1:
.....................................................................................
Số CCCD:
...................................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
.................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
....................................................................
4. Thông tin khu đất/thửa đất đang thuê2:
4.1. Tên khu đất/thửa đất:
............................................................................................
4.2. Diện tích ………… m2, tại
......................................................................................
4.3. Mục đích sử dụng đất:
..........................................................................................
4.4. Thời hạn thuê đất: (ghi rõ số năm hoặc số
tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ
ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
4.5. Số Hợp đồng thuê đất đã ký: ................................................................................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
5.1. Thời gian đề nghị gia hạn thuê đất: ………. (ghi
rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê
đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
5.2. Lý do gia hạn thuê đất:
.........................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cam kết sử dụng đúng, mục đích, chấp hành đúng quy
định của pháp luật, đất đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
1 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
2 Tổ chức, cá nhân thuê đất điền đầy đủ
thông tin về khu đất, thửa đất đã kí Hợp đồng với Trung tâm Phát triển quỹ đất
(tỉnh/huyện/thị xã/thành phố).