|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3439/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Long An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
18/04/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3439/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 18
tháng 4 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày
20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày
20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày
28/3/2019; Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày
09/7/2020 của HĐND tỉnh về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An
giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020
của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai
đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
1036/TTr-SXD ngày 23/3/2022 và văn bản số 1263/SXD-NBĐS ngày 08/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Các thành viên Ban Chỉ đạo chính
sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày
10/5/2021), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- NH Nhà nước Chi nhánh Long An;
- NHCSXH Chi nhánh Long An;
- BQL Khu kinh tế; Quỹ ĐTPT tỉnh;
- Đài PT&TH tỉnh;
- Báo Long An;
- Lưu: VT, SXD (Sơn), Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Quyết định 3439/2022/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của UBND tỉnh
Long An)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích:
- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước
và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa
bàn tỉnh đến năm 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số
13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020.
- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, quy hoạch, phát triển đô thị, định hướng phát triển đô thị và để nhà nước
tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn kinh phí tái đầu tư các
công trình giao thông trọng điểm, công trình hạ tầng xã hội phục vụ phát triển
đô thị của mỗi địa phương...
2. Yêu cầu:
- Triển khai thực hiện chiến lược phát triển nhà ở
Quốc gia giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà ở và Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- Bám sát các nội dung Chương trình phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020; căn cứ tình hình, kết quả thực hiện và nhu cầu thực
tế về nhà ở, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách, nhu cầu của thị trường để
phát triển nhà ở tỉnh Long An cho phù hợp.
- Cụ thể hóa chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, nhằm thực thi hiệu quả
chính sách tạo điều kiện, đảm bảo cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy
định của pháp luật về nhà ở. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế,
tăng trưởng dân số và xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội của tỉnh và đặc điểm tình hình
của từng địa bàn dân cư, khu công nghiệp.
- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành
phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.
- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung
các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công
trình.
II. Nội dung Kế hoạch:
1. Định hướng và mục tiêu
phát triển nhà ở năm 2022:
1.1. Định hướng phát triển nhà ở năm 2022:
- Đối với Nhà ở cho hộ nghèo tại khu vực đô thị và
nông thôn và Nhà ở cho người có công với cách mạng: UBND các huyện, thị xã,
thành phố, tiếp tục triển khai theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và Quyết định số
22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có
công với cách mạng về nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, các địa
phương phải xác định nhu cầu tại địa phương, xác định quỹ đất hoặc xác định quy
mô trong các dự án thương mại để kêu gọi đầu tư. Các đô thị loại II, loại III tập
trung triển khai các dự án sử dụng quỹ đất đất 20% ở trong các dự án nhà ở
thương mại để triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Các khu công nghiệp tập
trung triển khai xây dựng nhà ở công nhân (đối với các khu có quỹ đất nhà ở
công nhân) theo nhu cầu và theo kế hoạch. Đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, diện tích 19ha của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Phát triển đô thị Sài Gòn và Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản BMI và dự
án nhà ở xã hội hạnh phúc diện tích 16,62 ha của Công ty Cổ phần Khai thác Hạnh
Phúc.
a) Tại khu vực đô thị:
- Tập trung phát triển nhà ở theo dự án với hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, quản lý chặt chẽ việc giao đất cho các hộ gia
đình tự xây nhà ở, dành quỹ đất cho cây xanh và các sinh hoạt công cộng khác tại
đô thị, hình thành không gian đô thị hiện đại dựa trên định hướng phát triển đô
thị và chỉnh trang đô thị hiện có dựa trên định hướng phát triển đô thị.
- Tại các khu đô thị mới, công tác quy hoạch phải
thực hiện trước để quản lý xây dựng và phát triển nhà ở theo dự án, góp phần từng
bước chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
- Phát triển nhà ở đô thị gắn chặt với quá trình
tăng trưởng và phát triển đô thị, đi đối với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Long An.
b) Tại khu vực nông thôn:
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục
tiêu chung về xây dựng nông thôn mới tỉnh Long An, điểm dân cư nông thôn trong
quy hoạch chung xây dựng xã, với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; kết
hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở, hạ tầng
hiện có, tôn trọng hiện trạng, đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu kinh tế và
các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với Phát triển công nghiệp dịch
vụ; gắn xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc; môi trường sinh thái phải được chú trọng bảo vệ; an ninh chính trị
được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao.
- Tập trung hỗ trợ các hộ gia đình nghèo, gia đình
người có công với cách mạng, khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai; xây dựng, cải
tạo, chỉnh trang nâng cấp chất lượng nhà ở. Khuyến khích, hỗ trợ về nhà ở, đất ở
và hạ tầng kỹ thuật để hình thành các khu, cụm dân cư tập trung đối với đồng
bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân cư ngập lũ.
1.2. Mục tiêu phát triển nhà ở năm 2022:
a) Diện tích nhà ở toàn tỉnh:
Tổng diện tích nhà ở tăng thêm trong năm 2022 khoảng
6.815.000m2. Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 29,1 m2
sàn/người, trong đó: khu vực đô thị đạt 29,9 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt
28,8 m2 sàn/người.
b) Chất lượng nhà ở:
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt khoảng 63%; nhà ở bán kiên
cố đạt khoảng 32,0%; nhà ở thiếu kiên cố chiếm khoảng 4,5%, nhà ở đơn sơ chiếm
0,5%.
2. Kế hoạch phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022:
|
STT
|
Loại nhà ở
|
Nhà ở
|
Diện tích đất
(ha)
|
Vốn
(tỷ đồng)
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn
(m2)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
16.381
|
2.047.647
|
330,5
|
16.463,1
|
|
2
|
Nhà ở dân tự xây
|
35.540
|
4.264.827
|
688,4
|
21.324,1
|
|
3
|
Nhà ở xã hội khác
|
4.167
|
250.000
|
40,4
|
1.675,0
|
|
4
|
Nhà ở công nhân
|
1.939
|
77.565
|
12,5
|
519,7
|
|
5
|
Nhà ở tái định cư
|
2.507
|
175.513
|
28,3
|
1.175,9
|
|
|
Tổng cộng
|
60.535
|
6.815.551
|
1.100
|
41.158
|
3. Kế hoạch phát triển nhà ở
của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022:
|
STT
|
Loại nhà ở
|
Nhà ở
|
Diện tích đất
(ha)
|
Vốn
(tỷ đồng)
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn
(m2)
|
|
1
|
Tp. Tân An
|
13.986
|
1.547.630
|
250
|
8.628
|
|
2
|
Tx. Kiến Tường
|
1.540
|
170.073
|
27
|
1.198
|
|
3
|
Huyện Tân Hưng
|
1.728
|
208.582
|
34
|
1.136
|
|
4
|
Huyện Vĩnh Hưng
|
1.321
|
160.611
|
26
|
959
|
|
5
|
Huyện Mộc Hóa
|
818
|
100.558
|
16
|
690
|
|
6
|
Huyện Tân Thạnh
|
2.274
|
275.795
|
45
|
1.597
|
|
7
|
Huyện Thạnh Hóa
|
1.863
|
227.701
|
37
|
1.450
|
|
8
|
Huyện Đức Huệ
|
1.840
|
205.686
|
33
|
1.345
|
|
9
|
Huyện Đức Hòa
|
9.245
|
996.359
|
161
|
6.418
|
|
10
|
Huyện Bến Lức
|
9.590
|
1.079.260
|
174
|
6.450
|
|
11
|
Huyện Thủ Thừa
|
1.612
|
195.950
|
32
|
1.166
|
|
12
|
Huyện Tân Trụ
|
1.100
|
134.464
|
22
|
859
|
|
13
|
Huyện Cần Đước
|
4.603
|
503.921
|
81
|
3.030
|
|
14
|
Huyện Cần Giuộc
|
7.074
|
794.502
|
128
|
4 806
|
|
15
|
Huyện Châu Thành
|
1.941
|
214.460
|
35
|
1.427
|
4. Danh mục các dự án phát triển
nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022 (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
- Danh mục các dự án triển khai đầu tư xây dựng các
loại nhà ở năm 2022: Dự kiến trong năm 2022, trên địa bàn tỉnh Long An chấp thuận
chủ trương đầu tư 121 dự án, trong đó chủ yếu là các dự án phát triển nhà ở,
khu dân cư và khu tái định cư, bao gồm: Thành phố Tân An 19 dự án, huyện Bến Lức
15 dự án, huyện Cần Giuộc 12 dự án, huyện Cần Đước 14 dự án, huyện Đức Hòa 26 dự
án, huyện Châu Thành 03 dự án, huyện Đức Huệ 4 dự án, huyện Thủ Thừa 04 dự án,
huyện Tân Trụ 02 dự án, huyện Vĩnh Hưng 07 dự án, huyện Tân Hưng 04 dự án, huyện
Tân Thạnh 05 dự án, thị xã Kiến Tường 05 dự án, huyện Mộc Hóa 01 dự án (phụ
lục 01 đính kèm).
- Danh mục các dự án ghi nhận vào Kế hoạch phát triển
nhà năm 2022, để xem xét đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu
tư, sau khi UBND tỉnh trình và được HĐND tỉnh thông qua Nghị Quyết điều chỉnh bổ
sung Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh (phụ lục 02 đính kèm).
- Các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư (23 dự án),
sau khi được HĐND tỉnh thông qua Nghị Quyết điều chỉnh bổ sung Chương trình
phát triển nhà ở của tỉnh, bào gồm: Thành phố Tân An 03 dự án, huyện Bến Lức 03
dự án, huyện Cần Giuộc 09 dự án, huyện Đức Hòa 03 dự án, huyện Đức Huệ 01 dự
án, huyện Thủ Thừa 04 dự án.
5. Diện tích đất xây dựng các
loại nhà ở:
Diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở trên địa
bàn tỉnh năm 2022: 1.100 ha, cụ thể như sau:
- Nhà ở thương mại trong dự án là 330,5 ha.
- Nhà ở xã hội là 40,4 ha .
- Nhà ở công nhân 12,5ha
- Nhà ở dân tự xây: 688,4 ha (một phần diện tích đất
ở do dân tự xây dựng thuộc đất ở trong các dự án nhà ở thương mại đã được đầu
tư hạ tầng đồng bộ để người dân tự xây dựng nhà ở).
- Nhà ở tái định cư: 28,3 ha.
6. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn
vốn phát triển nhà ở:
6.1. Nhu cầu vốn:
Dự kiến vốn để phát triển nhà ở trong năm 2022 khoảng
41.158 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển nhà ở thương mại khoảng
16.463,1 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân khoảng
21.324,1 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở xã hội khoảng 1.675tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở
công nhân khoảng 519,7 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở tái định cư khoảng 1.175,9 tỷ
đồng.
6.2. Dự kiến nguồn vốn:
Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội
hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của
các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia
đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các
doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội, .v.v..,
III. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng:
- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo chính sách nhà
ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
phát triển nhà ở năm 2022; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có
liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết xây dựng; Công khai các đồ án về quy hoạch đô thị quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt và quy định
về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý
xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở
theo quy hoạch được phê duyệt.
- Rà soát quỹ đất 20% đất ở trong các dự án nhà ở
thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội; trường hợp chủ đầu tư không hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ
đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực
để triển khai thực hiện.
- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác
phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả việc thực
hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022 vào cuối năm để đưa vào kế hoạch phát
triển nhà ở năm 2023.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu
tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo
phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã
được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan cân đối quỹ đất để đề xuất quy hoạch sử dụng đất dành cho phát
triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định cư theo chương trình
phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất giao đất
cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự án khu dân
cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó
khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có).
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu
tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo
phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã
được phê duyệt.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh làm cơ sở tham mưu và đánh giá kết quả thực
hiện theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định.
Chủ trì phối với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm
định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh đảm
bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở
đã được phê duyệt.
- Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư đối với các dự
án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử lý theo thẩm quyền
hoặc tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển
khai để chọn các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định
pháp luật hiện hành.
4. Sở Lao động, Thương binh
và Xã hội:
Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát nhu
cầu nhà ở của các hộ chính sách, hộ có công, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở, xác định
đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà
ở xã hội.
5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
Long An:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan
có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại các
khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển
nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.
- Kiểm tra việc triển khai đồng bộ nhà ở của công
nhân làm việc tại các khu công nghiệp đảm bảo tiến độ theo chủ trương đầu tư của
cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu
tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo
phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã
được phê duyệt.
6. UBND các huyện, thị xã,
thành phố:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở
năm 2022 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu nhà ở và
nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Phối hợp với Sở Xây dựng lập, phê duyệt quy hoạch
chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy hoạch
xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý
xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở
theo quy hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu
tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã được
phê duyệt.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu
tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo
phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã
được phê duyệt.
7. Các Sở, ngành và đơn vị khác
có liên quan: Thực hiện trách nhiệm được UBND tỉnh giao tại Quyết
định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 về việc phê duyệt Chương trình phát triển
nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
8. Các Chủ đầu tư dự án phát
triển nhà ở:
- Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và
triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời nghiêm túc thực hiện
việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển
nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.
- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư
đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo đúng tiến độ chất lượng.
Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng, hàng năm theo quy định
và gửi báo cáo Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước ngày 25 tháng 10) để
các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng
và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội dự án và quản lý hành
chính theo quy định về phân cấp.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch phát
triển nhà ở năm 2022, các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khó
khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, báo cáo
UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÁC LOẠI NHÀ Ở NĂM 2022
|
Stt
|
Tên dự án
(theo thứ tự ưu tiên)
|
Tên nhà đầu tư
(nếu có)
|
Địa điểm
|
Quy mô
(ha)
|
Diện tích đất ở
(dự kiến, hoặc theo QH)
|
Đánh giá sự phù
hợp với QH sử dụng đất
|
Đánh giá sự phù
hợp với QH xây dựng
|
Đánh giá chỉ
tiêu đất ở, nhà ở so với chương trình phát triển nhà giai đoạn 2020-2025, định
hướng đến 2030
|
Ghi rõ thời
gian phê duyệt Đồ án QH chi tiết (hoặc dự kiến thời gian phê duyệt đồ án QH)
|
|
I
|
THÀNH PHỐ TÂN AN (19 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu tái định cư Bình Tâm (giao lộ đường Phan Đông
Sơ và đường Nguyễn Thị Chữ)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Phát triển Khu
công nghiệp và Đô thị Thủ Thừa IDICO-CONAC tài trợ kinh phí)
|
Xã Bình Tâm
|
12,3
|
4,9
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt QH
chi tiết 1/500
|
|
2
|
Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai
bên đường Trần Văn Thiện
|
UBND TP làm chủ đầu tư
|
Phường 5
|
11,95
|
4,7
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH chi tiết
1/500 (quý 1/2022 hoàn thành)
|
|
3
|
Đường Hùng Vương nối dài giai đoạn 2 (đoạn phường
3 - Bình Tâm)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty Cổ phần BCG LAND
tài trợ kinh phí)
|
Phường 3
|
66,4
|
18
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt quy
hoạch phân khu 1/2000
|
|
4
|
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP
(Quốc lộ 1A - Sông Bảo Định)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Mid Sunway tài
trợ kinh phí)
|
Phường Tân Khánh
|
100
|
30
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt quy
hoạch phân khu 1/2000
|
|
5
|
Khu dân cư dọc kè chống xâm nhập mặn biến đổi khí
hậu ven sông Vàm Cỏ
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Đầu tư Xây dựng
Vịnh Nha Trang tài trợ kinh phí)
|
Phường 5, Xã Hướng
Thọ Phú
|
36,7
|
10
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt QH
chi tiết 1/500
|
|
6
|
Khu dân cư tại phường 4 và phường 6
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP EuroWindow
Holding tài trợ kinh phí)
|
Phường 4, Phường 6
|
175
|
50
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt QH
chi tiết 1/500
|
|
7
|
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP
(TL827A - Sông Vàm Cỏ Tây)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Phát triển Khu
công nghiệp và Đô thị Thủ Thừa IDICO-CONAC tài trợ kinh phí)
|
Xã Bình Tâm
|
100
|
35
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt quy
hoạch phân khu 1/2000
|
|
8
|
Khu đô thị Thương Mại - Dịch vụ, phường 5 và xã
Hướng Thọ Phú
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty Cổ phần ĐT Phát
triển Long An tài trợ kinh phí)
|
Phường 5, Xã Hướng
Thọ Phú
|
60,2
|
20
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH chi tiết
1/500 (quý 02/2022 hoàn thành)
|
|
9
|
Khu đô thị mới Trần Anh Villa, phường 5
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Hồng Đạt -
Long An tài trợ kinh phí)
|
Phường 5
|
53
|
25
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH chi tiết
1/500 (quý 02/2022 hoàn thành)
|
|
10
|
Khu dân cư và dịch vụ sinh thái xã Hướng Thọ Phú
|
Công ty CP Tập đoàn Trường Thành Việt Nam
|
Xã Hướng Thọ Phú
|
99
|
40
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt QH
chi tiết 1/500
|
|
11
|
Khu dân cư Trung tâm Văn hóa thể thao
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Euro Window
Holding tài trợ kinh phí)
|
Phường 6
|
12,8
|
4
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt QH
chi tiết 1/500
|
|
12
|
Khu dân cư tại phường 7 (phân khu dọc hai bên tuyến
đường vành đai TP)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Toàn Cầu TMS
tài trợ kinh phí)
|
Phường 7
|
138,5
|
30
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt quy
hoạch phân khu 1/2000
|
|
13
|
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP
(TL827A - Sông Bảo Định)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Đầu tư Xây dựng
Vịnh Nha Trang tài trợ kinh phí)
|
Phường 7, xã An
Vĩnh Ngãi
|
200
|
70
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt quy
hoạch phân khu 1/2000
|
|
14
|
Khu đô thị mới ven sông Bảo Định (với diện tích
khoảng 40,6 ha tại phường 7)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Công nghệ Viễn
thông sài gòn tài trợ kinh phí)
|
Phường 7
|
40,6
|
15
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt quy
hoạch phân khu 1/2000
|
|
15
|
Khu dân cư tại phường 6
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Toàn Cầu TMS
tài trợ kinh phí)
|
Phường 6
|
16
|
8
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH chi tiết
1/500 (quý 02/2022 hoàn thành)
|
|
16
|
Khu đô thị mới tại phường 4, phường 6, phường 7
và xã An Vĩnh Ngãi
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Tiến bộ Quốc tế
tài trợ kinh phí)
|
P4, P6, P7, TK,
KH, AVN
|
200
|
70
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH PK
1/2000 (quý 02/2022 hoàn thành)
|
|
17
|
Khu dân cư Vàm Cỏ Tây
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Tập đoàn Địa ốc
Cát Tường tài trợ kinh phí)
|
Xã Nhơn Thạnh
Trung
|
48
|
25
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH chi tiết
1/500 (quý 02/2022 hoàn thành)
|
|
18
|
Khu Công Nghiệp - đô thị - dịch vụ tại xã Lợi
Bình Nhơn
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty cổ phần ĐT XD Vịnh
Nha Trang tài trợ kinh phí)
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
324,58
|
37,22
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH PK
1/2000 (quý 02/2022 hoàn thành)
|
|
19
|
Phân khu xây dựng 1/2000 dọc hai bên tuyến đường
Hùng Vương (đoạn qua địa bàn xã Hướng Thọ Phú)
|
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty cổ phần ĐT XD Vịnh
Nha Trang tài trợ kinh phí)
|
Xã Hướng Thọ Phú
|
407
|
120
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập QH PK
1/2000 (quý 03/2022 hoàn thành)
|
|
II
|
HUYỆN BẾN LỨC (17 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Dự án Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để bố trí
tái định cư đường tỉnh 830E và phát triển khu đô thị
|
|
Xã Thanh Phú
|
100
|
40
|
Phù hợp theo QĐ số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt cập nhật danh mục Điều chỉnh QH sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bến Lức
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án QH
chung Đô thị Bến Lức, tỉnh Long An đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
06/2022
|
|
2
|
Khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ Thanh Phú
|
|
Xã Thanh Phú
|
85
|
34
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
06/2022
|
|
3
|
Khu đô thị 82 ha An Thanh
|
|
Xã An Thạnh
|
82
|
32,8
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 3284/QĐ-UBND ngày
11/9/2015 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
04/2022
|
|
4
|
Khu đô thị sinh thái, thương mại, du lịch
|
|
Xã Thanh Phú, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
256
|
102,4
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
05/2022
|
|
5
|
Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu
|
|
Xã Tân Bửu, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
170
|
68
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
06/2022
|
|
6
|
Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu
|
|
Xã Thanh Phú, Tân
Bửu
|
143
|
57,2
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
04/2022
|
|
7
|
Khu dân cư Tây Sài Gòn
|
|
Xã Thanh Phú
|
11,2
|
4,48
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
04/2022
|
|
8
|
Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng
|
|
Xã Thạnh Lợi
|
21,9
|
8,76
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 831/QĐ-UBND ngày
16/3/2018 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
04/2022
|
|
9
|
Khu dân cư Thanh Phú 2
|
|
Xã Thanh Phú
|
20,6
|
8,24
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
12/2022
|
|
10
|
Khu nhà ở thị trấn
|
|
Thị trấn Bến Lức
|
0,47
|
0,42
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
12/2022
|
|
11
|
Khu nhà ở thị trấn
|
|
Thị trấn Bến Lức
|
0,48
|
0,43
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
12/2022
|
|
12
|
Khu chung cư cao tầng
|
Công ty CP XD & TTNT Chung Phú
|
Thị trấn Bến Lức
|
01
|
0,9
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
06/2022
|
|
13
|
Khu chung cư cao tầng
|
Công ty TNHH Đầu tư DIAMOND PARK
|
Thị trấn Bến Lức
|
0,80
|
0,72
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh đất năm 2021 của huyện Bến Lức
|
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày
21/10/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng 12/2022
|
|
14
|
Khu chung cư cao tầng
|
Công ty CP Tập đoàn BĐS Thắng Lợi
|
Thị trấn Bến Lức
|
1,2
|
1
|
Phù hợp theo QH sử dụng đất
|
Phù hợp với QH chung Đô thị Bến Lức
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
12/2022
|
|
15
|
Khu chung cư cao tầng
|
Cty TNHH TM và ĐT mỹ Hòa phát
|
Xã Mỹ Yên
|
2,0
|
1,8
|
Phù hợp theo QH sử dụng đất
|
Phù hợp với QH chung Đô thị Bến Lức
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
12/2022
|
|
16
|
Khu dân cư đô thị xã An Thạnh - Tân Bửu 1
|
|
Xã An Thạnh, Tân Bửu
|
273,5
|
109
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
06/2022
|
|
17
|
Khu dân cư đô thị xã Tân Hòa
|
|
xã Tân Hòa
|
107,4
|
42
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
06/2022
|
|
III
|
HUYỆN CẦN ĐƯỚC (14 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu dân cư thương
mại xã Long Hòa
|
Chưa xác định
|
Xã Long Hòa
|
2,29
|
1,0629
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Quyết định số
9085/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND huyện Cần Đước
|
|
2
|
Khu dân cư Phước
Đông 1
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Đông
|
9,9
|
4,8859
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Quyết định số
8001/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND huyện Cần Đước
|
|
3
|
Khu dân cư Phước
Tuy
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Tuy
|
10,2
|
5,2454
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Quyết định số
6719/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của UBND huyện Cần Đước
|
|
4
|
Khu dân cư Phước
Đông 2
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Đông
|
9,9
|
5,4007
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Quyết định số
8002/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND huyện Cần Đước
|
|
5
|
Khu dân cư thị trấn
Cần Đước
|
Chưa xác định
|
Thị trấn Cần Đước
|
12,8
|
6,3777
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Quyết định số
8005/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND huyện Cần Đước
|
|
6
|
Khu dân cư xã Tân
Chánh
|
Chưa xác định
|
Xã Tân Chánh
|
0,24
|
0,2
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
5/2022
|
|
7
|
Điểm dân cư nông
thôn tại xã Long Trạch
|
Chưa xác định
|
Xã Long Trạch
|
0,45
|
0,3
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
5/2022
|
|
8
|
Điểm cư nông thôn
tại xã Tân Chánh
|
Chưa xác định
|
Xã Tân Chánh
|
1,944
|
1,0
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
5/2022
|
|
9
|
Sông Cần Đước
|
Chưa xác định
|
Thị trấn Cần Đước
|
11,6
|
5,5
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
5/2022
|
|
10
|
Khu đất tại Khu phố
1A, Khu phố 2 thị trấn Cần Đước
|
Chưa xác định
|
Thị trấn Cần Đước
|
2,045
|
1,0
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
5/2022
|
|
11
|
Nhà ở thương mại
xã Long Trạch
|
Chưa xác định
|
Xã Long Trạch
|
2,6
|
1,3
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
9/2022
|
|
12
|
Nhà ở thương mại
xã Long Hoà- Long Khê
|
Chưa xác định
|
Xã Long Hoà, Long
Khê
|
6,2
|
3,1
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
9/2022
|
|
13
|
Khu dân cư nông
thôn Phước Đông
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Đông
|
20,2
|
10,1
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
9/2022
|
|
14
|
Khu dân cư Phước
Đông 3
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Đông
|
10,5
|
5,5
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đảm bảo chỉ tiêu
|
Dự kiến tháng
9/2022
|
|
IV
|
HUYỆN CẦN GIUỘC (12 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu đô thị Phước Lại
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Lại
|
820
|
436.54 (100ha)
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã lựa chọn nhà đầu
tư, đang trình HS thẩm định chấp thuận CTĐT
|
|
2
|
Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc
|
Chưa xác định
|
Thị trấn Cần Giuộc
|
9.3
|
3.42
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Quyết định số
7245/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND huyện Cần Giuộc
|
|
3
|
Khu dân cư khu vực đất công Trại Dừa
|
Chưa xác định
|
Xã Long Hậu
|
2.13
|
1.07
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang thực hiện quy
hoạch ở bước đồ án; đã hoàn chỉnh nội dung đồ án và lấy ý kiến SXD
|
|
4
|
Khu dân cư
|
Công ty TNHH
TM-DV-XD và ĐT Phát Hài
|
Xã Phước Lý
|
24
|
12
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Nhà đầu tư có đất
chuyển đổi từ CCN Phát Hải
|
|
5
|
Khu dân cư
|
Công ty TNHH Lương
Cát CARIC
|
Xã Phước Vĩnh Đông
|
20
|
10
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Nhà đầu tư có đất
chuyển đổi từ Xưởng đóng tàu
|
|
6
|
Khu dân cư xã Long Phụng
|
Chưa xác định
|
Xã Long Phụng
|
1.39
|
0.69
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang thực hiện quy
hoạch ở bước đồ án; đang hoàn chỉnh nội dung đồ án để lấy ý kiến SXD
|
|
7
|
Khu đô thị, thương mại, dịch vụ
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Vĩnh Tây,
Đông Thạnh, Tân Tập
|
415
|
130.98 (39ha)
|
Phù hợp
|
Phù hợp. Đồng thời
UBND huyện đang lập QH chung đô thị Cần Giuộc trên phạm vi toàn huyện sẽ cập
nhật vào đồ án quy hoạch chung.
|
Phù hợp
|
Quyết định số
5377/QĐ-UBND ngày 10/6/2021.
|
|
8
|
Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân
(TĐC cho KCN Nam Tân Tập)
|
Chưa xác định
|
Xã Tân Tập
|
27,00
|
13,50
|
|
|
Phù hợp
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ lệ 1/500; đã hoàn thành đo đạt, khảo sát; nhiệm vụ đã hoàn chỉnh,
đang chờ thông qua tại UBND huyện
|
|
9
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
Chưa xác định
|
Xã Mỹ Lộc
|
210
|
99,33 (25ha)
|
|
|
|
Đã phê duyệt đồ án, chuyển sang bước lập thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu tư.
|
|
10
|
Khu đô thị mới Long Hậu
|
Chưa xác định
|
Xã Long Hậu
|
227
|
94,78 (25ha)
|
|
|
|
Đã hoàn chỉnh đồ án chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển
sang bước lập thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
|
|
11
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu
I
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Lại
|
220
|
125,63 (37ha)
|
|
|
|
Đã hoàn chỉnh đồ án chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển
sang Bước lập thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
|
|
12
|
Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân
|
Chưa xác định
|
Xã Tân Tập, Phước
Vĩnh Đông
|
167
|
80,00 (24)
|
|
|
|
Đã hoàn thành đo đạt, khảo sát; nhiệm vụ đã hoàn
chỉnh, đang chờ thông qua tại UBND huyện.
|
|
V
|
HUYỆN ĐỨC HÒA (26 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa
|
UBND huyện
|
Thị trấn Hậu
Nghĩa, xã Đức Lập Thượng, Tân Mỹ
|
197.22
|
79.04
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang thực hiện thủ
tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
|
2
|
Tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ khách sạn thị
trấn Hậu Nghĩa
|
UBND huyện
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
0.8836
|
0.394215
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Chuẩn bị đấu giá
|
|
3
|
Tuyến phố thương mại đường 3 tháng 2
|
UBND huyện
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
11.3112
|
4.77
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã có QĐ đấu giá
|
|
4
|
Khu đô thị Bình An Đức Hòa, xã Đức Hòa Hạ, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An
|
UBND huyện
|
Xã Đức Hòa Hạ
|
13.3
|
khoảng 6ha
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang hoàn tất hs
phê duyệt Đồ án QHCT 1/500
|
|
5
|
Khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ tại xã Tân Mỹ,
xã An Ninh Đông và xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (497 ha)
|
|
Xã Tân Mỹ, An Ninh
Đông, Lộc Giang
|
31
|
15
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã hoàn thành Đồ
án QHPK 1/2000; chuẩn bị trình duyệt
|
|
6
|
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức
Hòa
|
Cty CP ĐT phát triển đô thị Sài Gòn
|
Xã Đức Hòa Đông
|
9.5
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã lập xong nhiệm
vụ QHCT 1/500
|
|
7
|
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức
Hòa
|
Cty CP ĐT BĐS BMI
|
Xã Đức Hòa Đông
|
9.5
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã lập xong nhiệm
vụ QHCT 1/501
|
|
8
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
Công ty CP Toàn Cầu TMS
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
63.4
|
khoảng 30 ha
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang lập nhiệm vụ
QHCT 1/500
|
|
9
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
11
|
khoảng 4.5 ha
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
10
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
17
|
khoảng 8.8 ha
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
11
|
Khu nhà ở xã hội tại KCN ĐH1 (Cty Hạnh Phúc đề xuất)
|
|
Xã Đức Hòa Đông
|
16.62
|
7
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
TB họp số 160/TB-
SKHĐT ngày 25/02/2022; Huyện đang chuẩn bị vb trình SXD
|
|
12
|
Đường vào KCN Trần Anh - Tân Phú
|
|
Xã Tân Phú
|
11.9
|
5
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Chỉ đạo tại Vb
1370/TB- UBND ngày 05/5/2021 của UBND tỉnh
|
|
13
|
Khu dân cư Đại Phát, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An
|
Bình An Real
|
Xã Mỹ Hạnh Nam
|
28
|
khoảng 14.6
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã hoàn thành nhiệm
vụ QHCT 1/500, chuẩn bị trình duyệt
|
|
14
|
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An
|
UBND huyện
|
Xã Đức Lập Hạ, Mỹ
Hạnh Bắc
|
435,4759
|
249
(124)
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã có QĐ duyệt Đồ
án QHPK 1/2000; đã có nhà đầu tư đề xuất chủ trương đầu tư
|
|
|
12 chung cư mi ni
|
|
15
|
Nguyễn Văn Tuấn
|
Thửa đất số 1607, tờ bản đồ số 12, diện tích 1000
m2.
|
Xã Đức Hòa Hạ
|
|
0,1
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
16
|
Hoàng Đăng Khoa
|
Thửa đất số 2376, tờ bản đồ số 09, diện tích
2048m2.
|
|
0,2048
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
17
|
Nguyễn Hoàng Bảo Long
|
Thửa đất số 1609, tờ bản đồ số 12, diện tích 1000
m2.
|
|
0,1
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
18
|
Lê Hồng Lâm
|
Thửa đất số 452, tờ bản đồ số 14, diện tích
782m2.
|
|
0,782
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
19
|
Nguyễn Văn Tuấn
|
Thửa đất số 776, 975, tờ bản đồ số 08.
|
Xã Mỹ Hạnh Nam
|
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
20
|
Thửa đất số 162, tờ bản đồ số 08, xã Mỹ Hạnh Nam,
diện tích: 1302m2.
|
0,130
|
|
|
|
Phù hợp
|
|
|
21
|
Phan Văn Khoa
|
Thửa đất số 1781, tờ bản đồ số 06, diện tích
879m2.
|
Xã Mỹ Hạnh Nam
|
0,879
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
22
|
Phan Văn Phương
|
Thửa đất số 118, tờ bản đồ số 08, diện tích
561m2.
|
Xã Mỹ Hạnh Nam
|
0,561
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
23
|
Trần Duy Kiên
|
Tại thửa đất số: 258, tờ bản đồ số 08, diện tích:
575m2.
|
Xã Mỹ Hạnh Nam
|
0,575
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
24
|
Tại thửa đất số 390, 1528 tờ bản đồ số 16, Tổng
diện tích: 1200m2.
|
0,12
|
|
|
|
Phù hợp
|
|
|
25
|
Lường Văn Kết
|
Tại thửa đất số 808, 1412, 481, tờ bản đồ số 05,
diện tích: 1281 m2.
|
Xã Mỹ Hạnh Nam
|
0,1281
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
26
|
Bùi Xuân Hảo
|
Tại thửa đất số 364, 344, tờ bản đồ số 16, diện
tích: 968m2.
|
Xã Mỹ Hạnh Nam
|
0,968
|
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
VI
|
HUYỆN THỦ THỪA (4 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu tái định cư phục
vụ dự án Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An
|
Chưa có nhà đầu tư
|
Xã Mỹ An
|
10
|
5
|
Phù hợp
|
Phù hợp với QH
chung xây dựng xã Mỹ An
|
Phù hợp
|
đang triển khai lập
quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án
trong quý 2/2022
|
|
2
|
Khu dân cư sinh
thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An
|
Chưa có nhà đầu tư
|
Cù lao Mỹ Phước, ấp
1, xã Mỹ An
|
294
|
45
|
Phù hợp
|
Phù hợp với QH
chung xây dựng xã Mỹ An
|
Phù hợp
|
Quy hoạch phân khu
xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
10724/QĐ-UBND ngày 01/11/2021
|
|
3
|
Khu dân cư LA
GREEN
|
Chưa có nhà đầu tư
|
Xã Tân Long
|
12,3
|
6,5
|
Phù hợp
|
Phù hợp với QH
chung xây dựng xã Tân Long
|
Phù hợp
|
đang triển khai lập
quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án
trong quý 2/2022
|
|
4
|
Khu dân cư mỹ An
|
Chưa có nhà đầu tư
|
Ấp 1, xã Mỹ An
|
16,6
|
8
|
Phù hợp
|
Đang thực hiện điều
chỉnh cục bộ đồ án QH chung xây dựng xã Mỹ Lạc
|
|
đang triển khai lập
quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án
trong quý 3/2022
|
|
VII
|
HUYỆN CHÂU THÀNH (3 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Dự án Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị Thị
trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
|
Công ty Cổ phần Đầu
tư Phát triển Bất động sản TNR Holdings
|
Thị trấn Tầm Vu
|
9,2706
|
3,8794
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt quy
hoạch chi tiết 1/500
|
|
2
|
Dự án Khu dân cư nông thôn xã Hiệp Thạnh, huyện
Châu Thành, tỉnh Long An
|
|
Xã Hiệp Thạnh
|
5,073
|
2,1
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đang trình phê duyệt
quy hoạch chi tiết 1/500
|
|
3
|
Dự án nhà ở
|
|
Xã Thanh Vĩnh Đông
|
1,3356
|
1,0685
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
VIII
|
HUYỆN TÂN TRỤ (2 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Dự án đền thờ Nguyễn
Trung Trực
|
Công ty cổ phần Tập
đoàn BĐS Thắng Lợi quan tâm
|
Xã Tân Bình
|
5,7ha
|
0,7 ha
|
Đã đưa vào quy hoạch
SDD
|
- Quy hoạch vùng
đã được quyệt tại QĐ 11281/QĐ-UBND ngày 12/11/2021
- Quy hoạch XD điều
chỉnh xã đã thẩm định trình lấy ý kiến SXD và phê duyệt
|
Phù hợp
|
Dự kiến phê duyệt
quý III năm 2022
|
|
2
|
Dự án Khu dân cư
xã Lạc Tấn
|
Công ty cổ phần Tập
đoàn BĐS Thắng Lợi quan tâm
|
Xã Lạc Tấn
|
24ha
|
11,05 ha
|
Đã đưa vào quy hoạch
SDD
|
- Quy hoạch vùng đã
được quyệt tại QĐ 11281/QĐ-UBND ngày 12/11/2021
- Quy hoạch XD điều
chỉnh xã đã thẩm định trình lấy ý kiến SXD và phê duyệt
|
Phù hợp
|
Dự kiến phê duyệt
quý III năm 2022
|
|
IX
|
HUYỆN VĨNH HƯNG (7 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Mở rộng khu khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh
Hưng (giai đoạn 1)
|
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu
tư
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
3,69
|
0,689
|
Phù hợp
|
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng
|
Phù hợp
|
Quyết định số 393/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của
UBND huyện Vĩnh Hưng
|
|
2
|
Khu dân sư sân vận động cũ
|
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu
tư
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
0,6911
|
0,364
|
Phù hợp
|
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng 4/2022
|
|
3
|
Khu dân cư ấp Trung trục, xã Thái Bình Trung
|
UBND huyện
|
Xã Thái Bình Trung
|
2,8
|
1,598
|
Phù hợp
|
Phù hợp quy hoạch chung xã Khánh Hưng
|
Phù hợp
|
Quyết định số 5712/QĐ-UBND ngày 04/12/2020 của
UBND huyện Vĩnh Hưng
|
|
4
|
Khu dân cư sau trường Nguyễn Thái Bình
|
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu
tư
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
0,712
|
0,476
|
Phù hợp
|
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng 4/2022
|
|
5
|
Khu dân cư đường Nguyễn Thị Định
|
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu
tư
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
0,2
|
0,12
|
Phù hợp
|
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
4/2022
|
|
6
|
Mở rộng khu khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh
Hưng (giai đoạn 2)
|
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận Chủ trương đầu
tư
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
7,986
|
3,4
|
Phù hợp
|
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng
|
Phù hợp
|
Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của UBND
huyện Vĩnh Hưng
|
|
7
|
Mở rộng khu khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh
Hưng (giai đoạn 3)
|
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận Chủ trương đầu
tư
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
9,471
|
4,1533
|
Phù hợp
|
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng
|
Phù hợp
|
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của UBND
huyện Vĩnh Hưng
|
|
X
|
HUYỆN TÂN THẠNH (5 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Đường số 3 và khai thác quỹ đất cặp đường số 3
|
UBND huyện
|
Xã Tân Bình
|
7.59
|
3.7
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
2022
|
|
2
|
Khu dân cư kênh hậu Dương Văn Dương
|
UBND huyện
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
6.1
|
4.88
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
2022
|
|
3
|
Dự án san lấp kênh Hiệp Thành
|
UBND huyện
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
2.2
|
1.76
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
2022
|
|
4
|
Đường nối từ ĐT.837 đến ĐT.829 và khai thác quỹ đất
hai bên đường
|
UBND huyện
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
6.1
|
4.88
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
2022
|
|
5
|
Khu tái định cư Khu phố 5
|
UBND huyện
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
5
|
4
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
2022
|
|
XI
|
HUYỆN TÂN HƯNG (04 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Tuyến dân cư phía Đông cặp đường giao thông Vành
đai Thị trấn Tân Hưng
|
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị
trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B
|
11,45
|
6
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2022
|
|
2
|
Tuyến dân cư phía Tây cặp đường giao thông Vành
đai Thị trấn Tân Hưng
|
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị
trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B
|
11,11
|
6
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2022
|
|
3
|
Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có
điều kiện
|
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị
trấn Tân Hưng
|
20,23
|
10
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2022
|
|
4
|
Khu dân cư Cây Me xã Hưng Điền
|
|
Xã Hưng Điền
|
12,00
|
7
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2022
|
|
XII
|
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (5 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu đô thị Sân bay (Giai đoạn 2)
|
Ban QLDA đầu tư
xây dựng thị xã
|
Phường 1
|
45,37
|
22
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2014
|
|
2
|
Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh
|
Ban QLDA đầu tư
xây dựng thị xã
|
Xã Tuyên Thạnh
|
1,44
|
1,2
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2022
|
|
3
|
Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh
|
Ban QLDA đầu tư
xây dựng thị xã
|
Xã Tuyên Thạnh
|
3,43
|
3,43
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2022
|
|
4
|
Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã
|
Xã Thạnh Trị
|
3.61
|
3.61
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2022
|
|
5
|
Khu Bến xe - Dân cư Kiến Tường
|
Trung Tâm phát triển Quỹ đất tỉnh
|
Phường 3
|
11,9
|
6
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
2020
|
|
XIII
|
HUYỆN MỘC HÓA (1 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Đường cặp kênh trục II và tuyến phố TM cặp kênh
trục II
|
Đang kêu gọi đầu tư
|
Thị trấn Bình
Phong Thạnh
|
7,35
|
3,4423
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
|
XIV
|
HUYỆN ĐỨC HUỆ (4 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu dân cư - Khu tái định cư (Cụm công nghiệp Đại
Quang)
|
Công ty TNHH MTV Đại
Quang. Long An
|
Xã Mỹ Quý Tây
|
10
|
7
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
|
2
|
Khu dân cư An nông
10
|
Trương Thị Thủy
Trường
|
Xã Mỹ Thạnh Bắc
|
0.37
|
0.37
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
3
|
Khu dân cư Ấp 6 -
Mỹ Thạnh Đông
|
|
Xã Mỹ Thạnh Đông
|
25
|
20
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
|
4
|
Khu đô thị sinh
thái 2
|
Công ty TNHH Hoàn
Cầu Long An
|
Xã Bình Hòa Nam
|
45.6
|
22
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN GHI NHẬN VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ
Ở NĂM 2022, ĐỂ XEM XÉT CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ SAU KHI ĐƯỢC HĐND TỈNH
THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ GIAI ĐOẠN
2020-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2045
|
Stt
|
Tên dự án
(theo thứ tự ưu tiên)
|
Tên nhà đầu tư
(nếu có)
|
Địa điểm
|
Quy mô (ha)
|
Diện tích đất ở
(dự kiến, hoặc theo QH)
|
Đánh giá sự phù
hợp với QH sử dụng đất
|
Đánh giá sự phù
hợp với QH xây dựng
|
Đánh giá chỉ
tiêu đất ở, nhà ở so với chương trình phát triển nhà giai đoạn 2020-2025, định
hướng đến 2030
|
Ghi rõ thời
gian phê duyệt Đồ án QH chi tiết (hoặc dự kiến thời gian phê duyệt đồ án QH)
|
|
I
|
THÀNH PHỐ TÂN AN (03 DỰ ÁN)
|
|
01
|
Khu dân cư dọc hai vành đai TP (QL1 - Rạch Cần Đốt)
|
|
Xã Lợi Bình Nhơn,
phường Khánh Hậu
|
350
|
170
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Đã phê duyệt QHPK
1/2000
|
|
02
|
Khu đô thị mới tại xã Nhơn Thạnh Trung
|
UBND TP làm chủ đầu
tư (Công ty CP Tập đoàn BRG tài trợ kinh phí)
|
P5, xã Nhơn Thạnh
Trung
|
668
|
330
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Đang lập QHPK
1/2000 (quý 04/2022 hoàn thành)
|
|
03
|
Khu biệt thự sinh thái
|
|
Xã Nhơn Thạnh
Trung
|
70
|
35
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Đã phê duyệt QHPK
1/2000
|
|
II
|
HUYỆN BẾN LỨC (6 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu đô thị sinh thái thông minh
|
|
Xã Bình Đức
|
390
|
156
|
Phù hợp theo quyết định số 2743/QĐ-UBND ngày
10/8/2018 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 831/QĐ-UBND ngày
16/3/2018 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng
12/2022
|
|
2
|
Khu dân cư Lương Bình
|
|
Xã Lương Bình
|
156
|
62,4
|
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày
26/05/2021 của UBND tỉnh
|
Phù hợp theo quyết định số 831/QĐ-UBND ngày
16/3/2018 của UBND tỉnh
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng 06/2022
|
|
3
|
Khu nhà ở xã hội, KDC Nam Quốc lộ 1
|
|
Thị trấn Bến Lức
|
12,7
|
6
|
Phù hợp theo quyết định số 2743/QĐ-UBND ngày
10/8/2018 của UBND tỉnh
|
Phù hợp với QH chung Đô thị Bến lức
|
Phù hợp
|
Dự kiến tháng 12/2022
|
|
4
|
Khu dân cư đô thị xã Tân Bửu
|
|
Xã Tân Bửu
|
276,6
|
110
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Dự kiến tháng 06/2022
|
|
5
|
Khu dân cư đô thị xã An Thạnh - Tân Bửu - Tân Hòa
|
|
Xã An Thạnh, Tân Bửu,
Tân Hòa
|
206,7
|
82
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Dự kiến tháng 06/2022
|
|
6
|
Khu dân cư đô thị xã An Thạnh - Tân Bửu 2
|
|
Xã An Thạnh, Tân Bửu
|
284
|
113
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Dự kiến tháng 06/2022
|
|
III
|
HUYỆN CẦN GIUỘC (9 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu
III
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Lại
|
212
|
112,27
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000; đã hoàn chỉnh đồ án chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển sang bước lập
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
|
|
2
|
Khu đô thị mới xã Phước Vĩnh Tây
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Vĩnh Tây
|
1089,60
|
435,84
|
|
|
đang triển khai quy hoạch chung đô thị mới Phước
Vĩnh Tây ở bước đồ án; quy hoạch phân khu đã sẵn sàng cho việc phê duyệt, sau
khi qh chung được phê duyệt sẽ phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2.000.
|
|
3
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu
II
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Lại
|
218,50
|
120,17
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000; nhiệm vụ đã được SXD thẩm định chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển
sang bước đồ án
|
|
4
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu
IV
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Lại
|
176,80
|
97,24
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000; nhiệm vụ đã được SXD thẩm định chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển
sang bước đồ án.
|
|
5
|
Khu dân cư
|
Chưa xác định
|
Xã Long An
|
35,29
|
14,68
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ lệ 1/500; đã hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ, chuẩn bị trình SXD thông
qua.
|
|
6
|
Khu dân cư
|
Chưa xác định
|
Xã Long Phụng,
Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây
|
450
|
216,00
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000; đã hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ, chuẩn bị trình SXD thông qua.
|
|
7
|
Khu dân cư
|
Chưa xác định
|
Xã Phước Lý
|
256
|
130,00
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ
trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; đã hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ,
chuẩn bị trình SXD thông qua.
|
|
8
|
Khu đô thị sinh thái và khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao 827 ha
|
Chưa xác định
|
Thị trấn Cần Giuộc,
xã Long An, Thuận Thành
|
827
|
454,85
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000; đã trình SXD thông qua, đang hoàn chỉnh nhiệm vụ trình phê duyệt.
|
|
9
|
Dự án dân cư phát triển dọc theo đường ĐT.827E và
đường Vành đai 4 (ĐT.830E)
|
Chưa xác định
|
Xã Mỹ Lộc, Phước
Lâm, Thuận Thành, Long An
|
2.259,5
|
1.040
|
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000; đang trong giai đoạn thực hiện thủ tục quản lý nguồn vốn tài trợ;
UBND huyện đã trình hồ sơ thẩm định và phê duyệt dự toán lập QH tại Sở xây dựng.
|
|
III
|
HUYỆN ĐỨC HÒA (03 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Đô thị mới Tân Mỹ, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An
|
Tập đoàn Vingroup - Công ty CP
|
Xã Tân Mỹ
|
931
|
khoảng 445 ha
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Đã trình duyệt đồ
án QHCT 1/10.000
|
|
2
|
Khu dân cư đô thị tại huyện Đức Hòa
|
Sài Gòn Tây Bắc
|
Xã Tân Phú, thị trấn
Hậu Nghĩa
|
150
|
khoảng 63 ha
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Đã trình duyệt nhiệm
vụ QHPK 1/2000, đang lập đồ án 1/2000
|
|
3
|
Khu dân cư Tân Mỹ (định hướng phát triển thành
khu đô thị trong tương lai) xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
|
UBND huyện
|
Xã Tân Mỹ
|
199
|
80 ha
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
|
Đã hoàn thành Đồ
án QHPK 1/2000; Chuẩn bị trình duyệt
|
|
IV
|
HUYỆN THỦ THỪA (4 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Đường giao thông kết
nối từ trường THPT Thủ Thừa đến Nhà thiếu nhi huyện
|
Chưa có nhà đầu tư
|
KP Cầu Xây, thị trấn
Thủ Thừa
|
6
|
3,5
|
Phù hợp
|
Phù hợp với quy hoạch
chung xây dựng thị trấn Thủ Thừa
|
Phù hợp
|
đang triển khai lập
quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án
trong quý 2/2022
|
|
2
|
Khu dân cư đường
vành đai thị trấn Thủ Thừa
|
Chưa có nhà đầu tư
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
26
|
13
|
Phù hợp
|
Phù hợp với quy hoạch
chung xây dựng thị trấn Thủ Thừa
|
Phù hợp
|
Đồ án quy hoạch
chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã thẩm định xong, đã có ý kiến của SXD, dự kiến
UBND huyện phê duyệt đồ án trong quý 2/2022
|
|
3
|
Khu dân cư Trung
tâm hành chính huyện Thủ Thừa giai đoạn 1
|
Chưa có nhà đầu tư
|
KP 11,thị trấn Thủ
Thừa
|
65
|
32
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Phù hợp
|
Quy hoạch phân khu
xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được UBND huyện phê duyệt tại Quyết định số
2843/QĐ-UBND ngày 17/10/2013
|
|
4
|
Điển dân cư nông
thôn ấp Bà Mía, xã Mỹ Lạc
|
Chưa có nhà đầu tư
|
ấp Bà Mía, xã Mỹ Lạc
|
15
|
7
|
Phù hợp
|
Đang thực hiện điều
chỉnh cục bộ đồ án QH chung xây dựng xã Mỹ Lạc
|
|
đang triển khai lập
quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án
trong quý 3/2022
|
|
V
|
HUYỆN ĐỨC HUỆ (01 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Khu đô thị sinh thái 1
|
Công ty TNHH Hoàn
Cầu Long An
|
Xã Bình Hòa Nam
|
77,6
|
38,8
|
|
|
|
|
Quyết định 3439/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2022
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3439/QĐ-UBND ngày 18/04/2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2022
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2022
Ban hành:
12/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2022
Ban hành:
07/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2022
Ban hành:
22/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2021
Ban hành:
01/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2021
Ban hành:
26/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2021
Ban hành:
24/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
09/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
28/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2019
135
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|