|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
07 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Tuyên Quang;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Tuyên Quang; Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Quản lý đất đai là tổ chức hành chính
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu Giám đốc Sở thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về đất đai; hoạt động đo đạc,
bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Quản lý đất đai có tư cách pháp nhân, có
trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản theo quy định
của pháp luật. Chi cục Quản lý đất đai chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở
Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan quản lý lĩnh vực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực đất đai, đo đạc,
bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế -
kỹ thuật trong lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám
được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến,
giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra,
theo dõi thi hành pháp luật về đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn
thám.
3. Về đất đai
a) Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định hạn mức giao đất, công nhận Quyền sử dụng đất, điều kiện và diện tích
tách thửa tối thiểu; chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
các nội dung khác thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật về đất đai;
b) Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tình lập,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; xây dựng nội dung định hướng sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
c) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được phê duyệt;
d) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và các nội
dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản
gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều
tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều tra, khảo sát, đo
đạc, lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với
quản lý, sử dụng đất đai;
g) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở chủ trì việc tổ chức
xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định theo quy định;
h) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở chủ trì việc tổ chức
xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền
bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của
pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối
với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực hiện việc phát
triển quỹ đất, quản lý, khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
bố trí quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì tổ chức rà soát, xử lý và công bố công
khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục
hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;
các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả
kháng theo quy định.
4. Về đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
a) Thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương
trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận
hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình hạ tầng đo đạc
thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ
liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập bản đồ phục
vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; thành lập, cập nhật bản đồ hành chính
cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị
hành chính;
e) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản
lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan quản lý
chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn,
bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa
bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ xuất bản, phát
hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt
động xuất bản theo quy định của pháp luật;
k) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc
và bản đồ, quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn;
tham mưu, giúp Giám đốc Sở xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
5. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về
ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát nông nghiệp, tài
nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của
địa phương, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu
nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập
nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương; gửi
bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân
sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh
viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám
theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an
toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám
trên địa bàn theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện việc di dời công trình hạ tầng thu nhận
dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám trong các chương
trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện.
6. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành, cập nhật
và sử dụng thường xuyên cơ sở dữ liệu lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ, thông
tin địa lý và viễn thám; tích hợp, đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu các lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn
thám; kết nối, cung cấp, chia sẻ sử dụng dữ liệu, dữ liệu mở về lĩnh vực đất
đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám theo quy định;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng
số, ứng dụng số, các cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin về lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc
phạm vi quản lý; kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ an
ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định; phòng, chống phần mềm độc hại; phòng,
chống tấn công mạng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin, tổng
hợp số liệu thống kê về đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám
phục vụ công tác quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, phát triển kinh tế -
xã hội thuộc phạm vi quản lý;
e) Tham gia phát triển Chính quyền điện tử hướng tới
Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh theo phân công; triển
khai truy xuất nguồn gốc, nông nghiệp thông minh, nông thôn số, nông dân số; hướng
dẫn, tập huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc phạm vi quản lý;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp
thông tin, dữ liệu về đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám
thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
7. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản
lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình chuyên ngành đất đai, đo đạc,
bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá
tổng thể đầu tư việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về đất
đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám trên địa bàn tỉnh; chịu
trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
8. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ cơ
quan thường trực về công tác đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn
thám trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ thường trực công tác khác theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận,
quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ,
thông tin địa lý và viễn thám theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền
của cấp có thẩm quyền; tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thuộc lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám.
10. Tham mưu, hướng dẫn quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa
lý và viễn thám thuộc phạm vi quản lý của Sở; tham mưu, thực hiện và chịu trách
nhiệm về các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Chi cục được giao quản lý.
11. Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực
đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám theo quy định của pháp
luật
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực đất đai,
đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám theo quy định của pháp luật.
13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực đất
đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám đối với cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất lĩnh vực đất đai, đo đạc,
bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám trên địa bàn tỉnh; tham mưu, giúp Giám đốc
Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và viễn thám theo quy định của
pháp luật.
15. Kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật về đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa lý và
viễn thám; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
và phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
17. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của cấp có thẩm
quyền.
18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc
Sở giao và theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Chi
cục Quản lý đất đai
1. Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và 01 Phó
Chi cục trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chi cục:
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp và Kinh tế đất.
b) Phòng Đo đạc và Quy hoạch đất đai.
c) Phòng Giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
07 tháng 8 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Như Điều 5;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo và Đài phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, CV NCTH;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|