|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3279/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 30
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10/12/2025 đã có hiệu lực từ ngày 01
tháng 3 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số
66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng
mắc để triển khai các dự án trong thời gian quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Quyết định số
1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Văn bản số
9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1543/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình về việc đính chính một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 568/QĐ-UBND ngày 26/2/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ ý kiến thống
nhất của tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh theo Thông báo số 230/TB-VPUBND
ngày 28/8/2026 của Văn phòng UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 956/TTr- SNNMT ngày 25 tháng 8 năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều
chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Có Phụ lục điều chỉnh
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình và Phụ
lục điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 của 129 xã,
phường kèm theo)
Lý do điều chỉnh: Điều
chỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
nhằm bảo đảm phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đến năm 2030 đã được
Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ cho tỉnh Ninh Bình tại Văn bản số
9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nhu cầu sử dụng đất của các
địa phương trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Hướng dẫn, đôn đốc Ủy
ban nhân dân các xã, phường căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã
được phân bổ để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân
dân các xã, phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo
thực hiện các dự án đầu tư không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
- Theo dõi, kiểm tra,
tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kịp thời báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất giữa
các địa phương trong trường hợp cần thiết, bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát các chỉ tiêu sử dụng đất đến
năm 2030 được điều chỉnh, phân bổ tại Quyết định này với điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt. Trên
cơ sở kết quả rà soát, trường hợp các chỉ tiêu sử dụng đất được điều chỉnh,
phân bổ tại Quyết định này dẫn đến làm thay đổi nội dung cốt lõi của điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh (thay đổi về mục tiêu phát triển, không gian phát triển,...),
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh, cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Sở Xây dựng: Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, rà soát, hướng dẫn việc cập nhật nội
dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này vào hồ sơ quy hoạch đô thị, quy
hoạch nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến
sử dụng đất, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với không gian và chỉ tiêu sử
dụng đất được phân bổ, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
4. Ủy ban nhân dân các
xã, phường:
- Căn cứ các chỉ tiêu
sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để tổ chức thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo quy định của pháp luật; bảo
đảm việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn
phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả,
tránh lãng phí nguồn lực đất đai, xác định cụ thể ranh giới, diện tích đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên cần bảo vệ trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp
chặt chẽ với Sở Xây dựng, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên
quan rà soát, tổ chức cập nhật kịp thời vào hồ sơ quy hoạch được lập theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch có tính chất
kỹ thuật chuyên ngành có liên quan có sử dụng đất đảm bảo thống nhất, phù hợp
với không gian và chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ theo quy định.
- Tập trung nguồn lực
thực hiện tốt các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh phân bổ. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện, rà soát, báo cáo kết
quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương mình.
- Thực hiện việc chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải phóng mặt bằng và các nội dung khác có liên quan theo đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; bảo đảm phù hợp với chỉ
tiêu sử dụng đất được phân bổ.
- Trong quá trình tổ
chức thực hiện, trường hợp phát sinh nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án
cấp thiết, trọng điểm, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn mà chưa có hoặc không đủ chỉ tiêu sử dụng
đất được phân bổ, Ủy ban nhân dân xã, phường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường), trong đó xác định rõ nhu cầu, nguyên
nhân, hiện trạng và đề xuất phương án xử lý để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
- Định kỳ báo cáo kết
quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, tình
hình sử dụng đất khu công nghiệp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao
và căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để triển
khai lập, cập nhật vào các hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành
có sử dụng đất liên quan đến ngành, lĩnh vực đảm bảo thống nhất, đồng bộ với
không gian và phương án phân bổ khoanh vùng đất đai và tuân thủ các quy định
pháp luật hiện hành.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Quyết định số
162/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã sau sắp xếp trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình;
- Quyết định số
1702/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về
việc điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã sau sắp
xếp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Định hướng sử dụng
đất trong Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 và Quyết định số
1543/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (chi tiết tại Phụ lục số XIII) và phụ lục số 61
trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 được thực hiện theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Thường
trực Tỉnh ủy (để bc);
- Thường trực HĐND tỉnh (để bc);
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP2, VP3, VP4, VP8.
TVTg VP3/2026/QĐ59
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Loại đất
|
Mã
|
Hiện
trạng sử dụng đất năm 2025 (ha)
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phân bổ (ha)
|
Điều
chỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình (ha)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
Tổng diện tích
|
TS
|
394.606
|
394.606
|
394.606
|
|
I
|
Nhóm đất nông nghiệp
*
|
NNP
|
255.140
|
198.636
|
198.636
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa *
|
LUA
|
145.679
|
91.862
|
91.862
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hằng
năm khác
|
HNK
|
16.907
|
|
12.794
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
21.762
|
|
17.341
|
|
1.4
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
17.764
|
21.438
|
21.438
|
|
1.5
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
14.803
|
11.028
|
11.028
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
4.860
|
|
2.240
|
|
|
Trong đó: Đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên
|
RSN
|
2
|
1
|
1
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy
sản
|
NTS
|
30.405
|
|
23.389
|
|
1.8
|
Đất chăn nuôi tập
trung
|
CNT
|
42
|
|
2.432
|
|
1.9
|
Đất làm muối
|
LMU
|
591
|
|
69
|
|
1.10
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
2.326
|
|
16.045
|
|
II
|
Nhóm đất phi nông
nghiệp *
|
PNN
|
127.295
|
191.720
|
191.720
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất ở tại nông thôn *
|
ONT
|
18.276
|
|
28.154
|
|
2.2
|
Đất ở tại đô thị *
|
ODT
|
8.287
|
|
14.478
|
|
2.3
|
Đất xây dựng trụ sở
cơ quan
|
TSC
|
509
|
|
768
|
|
2.4
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
1.707
|
2.658
|
2.658
|
|
2.5
|
Đất an ninh
|
CAN
|
745
|
1.414
|
1.414
|
|
2.6
|
Đất xây dựng công
trình sự nghiệp
|
DSN
|
3.642
|
|
7.192
|
|
2.6.1
|
Đất xây dựng cơ sở
văn hóa
|
DVH
|
397
|
|
923
|
|
2.6.2
|
Đất xây dựng cơ sở xã
hội
|
DXH
|
33
|
|
60
|
|
2.6.3
|
Đất xây dựng cơ sở y
tế
|
DYT
|
391
|
|
580
|
|
2.6.4
|
Đất xây dựng cơ sở
giáo dục và đào tạo
|
DGD
|
1.910
|
|
2.878
|
|
2.6.5
|
Đất xây dựng cơ sở
thể dục, thể thao
|
DTT
|
866
|
|
2.021
|
|
2.6.6
|
Đất xây dựng cơ sở
khoa học và công nghệ Trong đó: Diện tích đất dành cho khu công nghệ cao
663,19 ha
|
DKH
|
12
|
|
675
|
|
2.6.7
|
Đất xây dựng cơ sở
môi trường
|
DMT
|
|
|
6
|
|
2.6.8
|
Đất xây dựng cơ sở
khí tượng thủy văn
|
DKT
|
1
|
|
1
|
|
2.6.9
|
Đất xây dựng cơ sở
ngoại giao
|
DNG
|
|
|
|
|
2.6.10
|
Đất xây dựng công
trình sự nghiệp khác
|
DSK
|
32
|
|
47
|
|
2.7
|
Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp
|
CSK
|
15.860
|
|
42.086
|
|
2.7.1
|
Đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
|
SCC
|
6.895
|
|
21.330
|
|
2.7.1.1
|
Đất khu công nghiệp
|
SKK
|
5.300
|
|
15.544
|
|
2.7.1.2
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
1.595
|
|
5.787
|
|
2.7.1.3
|
Đất khu công nghệ
thông tin tập trung
|
SCT
|
|
|
|
|
2.7.2
|
Đất thương mại, dịch
vụ
|
TMD
|
1.142
|
|
6.403
|
|
2.7.3
|
Đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp
|
SKC
|
4.130
|
|
7.570
|
|
2.7.4
|
Đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản
|
SKS
|
3.693
|
|
6.784
|
|
2.8
|
Đất sử dụng vào mục
đích công cộng
|
CCC
|
54.756
|
|
74.166
|
|
2.8.1
|
Đất công trình giao
thông
|
DGT
|
32.590
|
|
47.717
|
|
2.8.2
|
Đất công trình thủy
lợi
|
DTL
|
18.864
|
|
17.684
|
|
2.8.3
|
Đất công trình cấp
nước, thoát nước
|
DCT
|
104
|
|
487
|
|
2.8.4
|
Đất công trình phòng,
chống thiên tai
|
DPC
|
204
|
|
210
|
|
2.8.5
|
Đất có di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
DDD
|
1.573
|
|
2.045
|
|
2.8.6
|
Đất công trình xử lý
chất thải
|
DRA
|
316
|
|
533
|
|
2.8.7
|
Đất công trình năng
lượng, chiếu sáng công cộng
|
DNL
|
220
|
|
1.406
|
|
2.8.8
|
Đất công trình hạ
tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
|
DBV
|
27
|
|
38
|
|
2.8.9
|
Đất chợ dân sinh, chợ
đầu mối
|
DCH
|
142
|
|
225
|
|
2.8.10
|
Đất khu vui chơi,
giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng
|
DKV
|
716
|
|
3.820
|
|
2.9
|
Đất tôn giáo
|
TON
|
1.073
|
|
1.256
|
|
2.10
|
Đất tín ngưỡng
|
TIN
|
576
|
|
622
|
|
2.11
|
Đất nghĩa trang, nhà
tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
|
NTD
|
4.616
|
|
5.143
|
|
2.12
|
Đất có mặt nước
chuyên dùng
|
TVC
|
16.963
|
|
13.605
|
|
2.13
|
Đất phi nông nghiệp
khác
|
PNK
|
283
|
|
178
|
|
III
|
Nhóm đất chưa sử dụng
|
CSD
|
12.171
|
|
4.250
|
Ghi chú: Loại đất đánh dấu (*)
là quỹ đất dự trữ phát triển, được xác định nhằm chủ động điều chỉnh, bố trí
chỉ tiêu sử dụng đất đất phục vụ thực hiện các dự án trọng điểm, các dự án có tính
chất động lực và các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong
đó:
|
STT
|
Loại
đất
|
Diện
tích (ha)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Đất trồng lúa *
|
-3.500
|
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ nhu cầu thực tế và tiến độ triển khai các
dự án, quỹ đất dự trữ phát triển có thể được điều chỉnh linh hoạt giữa các
loại đất, bảo đảm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và các quy hoạch khác có liên quan.
|
|
2
|
Đất ở tại nông thôn *
|
1.500
|
|
3
|
Đất ở tại đô thị *
|
2.000
|