|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ NGHỊ
ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 393/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 5 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một
số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 7 năm 2026 và thay thế các văn bản sau: Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban
hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01
năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
Quyết định số 33/2024/QĐ- UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Bình ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái
Bình.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu VT, KT2L.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Nam
|
.
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH
CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành điểm n khoản 1 Điều 137, khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176,
khoản 3 Điều 177, khoản 3 Điều 178, khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196, khoản 4
Điều 213, khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật số
31/2024/QH15); khoản 7 Điều 43, khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 3 Điều
59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP); khoản 1 Điều 9
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa
(sau đây gọi là Nghị định số 112/2024/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân
dân cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan khác có liên quan.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại điểm
n khoản 1 Điều 137 Luật số 31/2024/QH15
Hộ gia đình, cá nhân tại các
xã, phường đang sử dụng đất ổn định ngoài các giấy tờ về quyền sử dụng đất được
quy định tại khoản 1 Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 mà có một trong các loại giấy
tờ được lập trước ngày 15/10/1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng
đất:
1. Các Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thanh lý tài sản,
cho phép Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng đất để cấp cho hộ gia đình, cá
nhân làm nhà ở và các hộ gia đình, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân cấp xã bàn
giao đất để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993, nhưng Ủy ban nhân dân huyện, thị
xã, thành phố chưa có quyết định giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Danh sách các hộ gia đình,
cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã lập
trước ngày 15/10/1993 mà phù hợp với các thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất có đóng dấu chữ ký của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Hưng (cũ)
nhưng phải thu hồi lại theo Quyết định số 367/QĐ-UB ngày 10/4/1995 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hải Hưng (cũ) về việc thu hồi và không sử dụng dấu chữ ký của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Hạn
mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật số 31/2024/QH15 và Điều 3 Quy định này mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử
dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp
Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
1. Trường hợp sử dụng đất trước
ngày 18 tháng 12 năm 1980
a) Thửa đất ở tiếp giáp tuyến
đường CT, QL, ĐT, ĐH (bao gồm cả đường gom của tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH): Hạn
mức công nhận không quá 600m2 (Sáu trăm mét vuông).
b) Thửa đất ở tại các vị trí đất
còn lại không quá 1.000m2 (Một nghìn mét vuông).
2. Trường hợp sử dụng đất từ
ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
a) Thửa đất ở tiếp giáp tuyến
đường CT, QL, ĐT, ĐH (bao gồm cả đường gom của tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH): Hạn
mức công nhận không quá 500m2 (Năm trăm mét vuông).
b) Thửa đất ở tại các vị trí đất
còn lại không quá 900m2 (Chín trăm mét vuông).
Điều 5. Hạn
mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật số 31/2024/QH15
1. Hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho cá nhân để sử dụng vào mục đích trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản,
làm muối không quá 02ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho cá nhân để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm không quá 10ha.
3. Hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho cá nhân để sử dụng vào mục đích đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng
không quá 20ha đối với mỗi loại đất.
Điều 6. Hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều
177 Luật số 31/2024/QH15
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất của cá nhân đối với đất làm muối không quá 02ha.
2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất của cá nhân đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản
không quá 30ha với mỗi loại đất.
3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất của cá nhân đối với đất trồng cây lâu năm không quá 50ha.
4. Hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất của cá nhân đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng
không quá 50ha với mỗi loại đất.
Điều 7. Diện
tích để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định
tại khoản 3 Điều 178 Luật số 31/2024/QH15, khoản 1 Điều 9 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất nông nghiệp
không phải là đất trồng lúa khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng
đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật số 31/2024/QH15 thì được
sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng 01 (một) công trình phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ diện tích công trình xây dựng chiếm tối đa 0,5% tổng
diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tập trung nhưng không vượt
quá 50m2 (Năm mươi mét vuông) đối với các khu vực sản xuất nông nghiệp
tập trung có quy mô dưới 02ha và không vượt quá 100m2 (Một trăm mét
vuông) đối với các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung có quy mô từ 02ha trở
lên.
2. Người sử dụng đất trồng lúa
theo quy định tại Điều 182 Luật số 31/2024/QH15, có quy mô đảm bảo phù hợp với
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP thì được sử dụng
một phần diện tích đất để xây dựng 01 (một) công trình phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp như sau:
a) Diện tích đất để xây dựng
công trình: Chỉ được xây dựng công trình 01 tầng (không xây dựng tầng hầm) có
diện tích không vượt quá 500m2 (Năm trăm mét vuông).
b) Vị trí xây dựng công trình:
Phải đảm bảo phù hợp, thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, không làm ảnh hưởng
đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, an toàn lưới
điện, diện tích đất trồng lúa liền kề và không được xây dựng công trình trong
chỉ giới quy hoạch giao thông, thủy lợi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Mục đích sử dụng: Công trình
xây dựng chỉ được sử dụng vào mục đích phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 8. Hạn
mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều
196 Luật số 31/2024/QH15
1. Hạn mức giao đất ở cho cá
nhân tại xã không quá 200m2 (Hai trăm mét vuông).
2. Hạn mức giao đất ở cho cá
nhân tại phường không quá 100m2 (Một trăm mét vuông).
3. Hạn mức giao đất ở cho cá
nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng trong các trường hợp:
Giao đất tại các dự án phát triển nhà ở, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để
xây dựng nhà ở, các dự án tái định cư.
4. Hạn mức giao đất ở cho cá
nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp cá nhân không thuộc
đối tượng được giao đất tái định cư nhưng đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở
thì diện tích đất ở được giao không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều
kiện được bồi thường.
b) Trường hợp cá nhân thuộc đối
tượng được giao đất tái định cư và đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở mà diện
tích đất ở bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này thì tổng diện tích đất ở được giao tái định cư và diện tích đất ở được bồi
thường bằng đất không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi
thường.
5. Đối với trường hợp cá nhân
thuộc quy định tại khoản 4 Điều này được giao 01 lô hoặc nhiều lô đất tùy theo diện
tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường bằng đất ở và khả năng bố
trí quỹ đất của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quy hoạch các
khu nhà ở tái định cư, quy hoạch các khu tái định cư có các lô đất có mức diện
tích khác nhau đảm bảo quy chuẩn xây dựng, phù hợp với khả năng chi trả và hạn
mức giao đất ở để thực hiện việc bồi thường bằng nhà ở, đất ở; trường hợp theo
yêu cầu kiến trúc cảnh quan không thể quy hoạch các lô đất ở để giao đất tái định
cư, bồi thường bằng đất ở đảm bảo hạn mức giao đất quy định tại khoản 4 Điều này
thì tổng diện tích đất ở được giao tái định cư và diện tích đất ở được bồi thường
bằng đất ở không được vượt quá 10% diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được
bồi thường.
Điều 9. Hạn
mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh
theo quy định tại khoản 4 Điều 213 Luật số 31/2024/QH15
1. Hạn mức giao đất cho tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để sử dụng vào mục đích xây dựng công
trình tôn giáo là không quá 5.000m2 (Năm nghìn mét vuông).
2. Các trường hợp không thuộc khoản
1 Điều này, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định diện tích đất
giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với từng trường hợp
cụ thể.
Điều 10. Điều
kiện tách thửa, hợp thửa đất theo quy định tại khoản 4 Điều 220 Luật số
31/2024/QH15
Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều
kiện về tách thửa, hợp thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 220 Luật
số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì việc tách thửa,
hợp thửa đất phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Thửa đất chưa có thông báo
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc tách thửa, hợp thửa đất
phải tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
hoặc phê duyệt điều chỉnh (nếu có).
3. Thửa đất sau khi tách thửa
phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Điều
11 Quy định này.
Trường hợp thửa đất ở sau khi
tách không đủ kích thước tối thiểu cạnh mặt đường, nhưng phần thửa đất bên
trong đảm bảo về diện tích, bề rộng, chiều sâu thì người sử dụng đất được phép
tách thửa và người sử dụng đất phải dành phần diện tích mà phạm vi bề rộng nhỏ
hơn cạnh mặt đường tối thiểu để làm lối đi mà không bắt buộc thực hiện chuyển mục
đích đối với phần diện tích để làm lối đi đó.
4. Việc tách thửa đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở chỉ được thực hiện sau khi dự án đầu tư đã được chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo
quy định; trừ các trường hợp quy định của pháp luật không yêu cầu chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Việc tách thửa theo Quy định
này không áp dụng đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích đất cho Nhà nước
để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; xây dựng nhà
tình thương, tình nghĩa, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật; tự nguyện trả lại đất; tách thửa đất để chuyển nhượng cho tổ chức kinh
tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
6. Không giới hạn diện tích tối
thiểu được phép hợp thửa đất.
Điều 11.
Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại khoản 4 Điều 220
Luật số 31/2024/QH15
1. Diện tích tối thiểu tách thửa
đất ở:
a) Đối với các thửa đất tại phường:
Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m² (Ba mươi mét vuông);
kích thước bề rộng mặt đường và chiều sâu tối thiểu là 03m (Ba mét).
b) Đối với các thửa đất tại xã:
Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40m² (Bốn mươi mét
vuông); kích thước bề rộng mặt đường và chiều sâu tối thiểu là 04m (Bốn mét).
2. Diện tích tối thiểu tách thửa
đất nông nghiệp:
a) Trường hợp diện tích đất
nông nghiệp trong thửa đất ở: Diện tích, kích thước tối thiểu của các thửa đất ở
sau khi tách được xác định theo diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất ở
quy định tại khoản 1 Điều này (không quy định về diện tích tối thiểu đối với phần
diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở).
b) Trường hợp chỉ tách diện
tích đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở thì diện tích, kích thước, tối
thiểu của các thửa đất sau khi tách đảm bảo theo quy định khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp tách diện tích đất
nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (không chuyển mục đích
sử dụng đất sang đất ở) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là
360m2 (Ba trăm sáu mươi mét vuông).
Điều 12.
Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 43
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Hàng năm, trên cơ sở các quỹ
đất, tài sản gắn liền với đất do Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý,
Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án cho thuê đất ngắn hạn; căn cứ Bảng giá
đất hàng năm và quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất dự
kiến gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
2. Sau khi đơn giá cho thuê đất
được phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất lập danh mục các khu đất, thửa đất
có khả năng khai thác ngắn hạn và tổ chức công bố công khai theo quy định tại khoản
5 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Danh mục công khai gồm các nội
dung theo phương án cho thuê đất, gồm những nội dung chính sau: Tên khu/thửa đất;
địa điểm khu/thửa đất; số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng đất;
tài sản gắn liền với đất (nếu có): diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng,
kết cấu, cấp hạng; thời hạn cho thuê đất (không quá 05 năm), hình thức cho thuê
đất (theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm); đơn giá cho thuê đất và giá
thuê nhà (trong trường hợp có tài sản gắn liền với đất); khoản tiền đặt cọc đối
với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình do bên thuê tự xây lắp; hạn chế về
quyền sử dụng đất (không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự
nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo về việc chấm dứt hợp đồng mà không
được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất).
3. Căn cứ danh mục các khu đất,
thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn được công bố công khai, tổ chức, cá
nhân có nhu cầu thuê đất ngắn hạn nộp đơn xin thuê đất (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này) tại Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản
lý quỹ đất.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày công bố công khai, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện tiếp nhận đơn xin
thuê đất của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất ngắn hạn. Trường hợp hết
thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc
công bố công khai theo quy định.
4. Tổ chức phát triển quỹ đất lựa
chọn tổ chức hoặc cá nhân để cho thuê.
Trường hợp chỉ có 01 tổ chức hoặc
cá nhân có đơn xin thuê đất và đề xuất đơn giá không thấp hơn đơn giá khởi điểm
thì được lựa chọn.
Trường hợp có nhiều tổ chức hoặc
cá nhân cùng có đơn xin thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất lựa chọn tổ chức
hoặc cá nhân có đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất và không thấp hơn đơn giá khởi
điểm được phê duyệt để cho thuê.
Trường hợp có từ 02 tổ chức hoặc
cá nhân trở lên cùng có đề xuất đơn giá thuê đất như nhau và cao nhất trong số
đơn xin thuê đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo cho các tổ chức hoặc
cá nhân để đề xuất lại đơn giá thuê đất. Tổ chức hoặc cá nhân được lựa chọn sau
khi đề xuất lại có đơn giá thuê đất cao nhất.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày lựa chọn được tổ chức hoặc cá nhân thuê đất, Tổ chức phát triển
quỹ đất có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản cho tổ
chức hoặc cá nhân được lựa chọn: số tiền thuê đất và thuê nhà (nếu có) phải nộp,
tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình và thời hạn nộp
tiền.
b) Thông báo bằng văn bản cho tổ
chức hoặc cá nhân đã nộp đơn xin thuê đất nhưng không được thuê đất và nêu rõ
lý do.
6. Tổ chức hoặc cá nhân được
thuê đất nộp tiền thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ
công trình vào tài khoản của Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất
cho thuê.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày tổ chức hoặc cá nhân hoàn thành việc nộp tiền thuê đất, tiền đặt
cọc đối với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình, Tổ chức phát triển quỹ đất
thực hiện ký hợp đồng thuê đất (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này).
8. Việc quản lý, sử dụng đối với
khu đất, thửa đất ngắn hạn đã cho thuê và xử lý khi hết thời hạn thuê đất.
a) Tổ chức, cá nhân được thuê đất
chỉ được xây dựng các công trình tạm, sử dụng đất đúng mục đích theo hợp đồng
thuê đất đã ký với Tổ chức phát triển quỹ đất.
b) Tổ chức phát triển quỹ đất
có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân sử dụng đất đúng mục đích
theo hợp đồng ký kết.
Trường hợp khi kiểm tra, giám
sát phát hiện tổ chức, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng công
trình kiên cố không theo đúng hợp đồng ký kết thì Tổ chức phát triển quỹ đất
đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê có
trách nhiệm khôi phục lại tình trạng ban đầu của khu đất, thửa đất cho thuê và
tháo dỡ công trình đã xây dựng bàn giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát triển quỹ
đất.
c) Khi hết thời hạn thuê đất mà
Nhà nước chưa có kế hoạch sử dụng khu đất, tổ chức, cá nhân (nếu còn nhu cầu)
thuê đất thì được xem xét, gia hạn thời gian thuê đất nhưng tối đa không quá 05
năm.
d) Trường hợp trong thời hạn hợp
đồng thuê đất nếu Nhà nước có kế hoạch sử dụng khu đất thì Tổ chức phát triển
quỹ đất thông báo cho tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện việc tháo dỡ, di dời
tài sản, công trình đã xây dựng mà không được bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản
và chi phí đã đầu tư vào đất.
đ) Xử lý tiền đặt cọc và tài sản
do tổ chức, cá nhân tự xây dựng.
Trường hợp hết thời hạn thuê đất
mà tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu thuê đất hoặc còn trong thời hạn hợp đồng
thuê đất nhưng Nhà nước có kế hoạch sử dụng khu đất thì tổ chức, cá nhân được
hoàn trả lại số tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình sau khi đã
thanh lý chấm dứt hợp đồng thuê đất và đã hoàn thành tháo dỡ công trình, bàn
giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát triển quỹ đất.
Trước khi thanh lý hợp đồng, Tổ
chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất
là 60 ngày. Sau 15 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng hoặc từ ngày có thông báo
của Tổ chức phát triển quỹ đất đề nghị tháo dỡ, di dời tài sản, công trình mà tổ
chức, cá nhân thuê đất không thực hiện tháo dỡ, di dời thì không được hoàn trả
số tiền đặt cọc. Số tiền đã đặt cọc được Tổ chức phát triển quỹ đất sử dụng để
thực hiện tháo dỡ, di dời tài sản, công trình; sau khi đã trừ các chi phí tháo
dỡ, di dời số tiền đặt cọc còn lại (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 13.
Tiêu chí, điều kiện cụ thể chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều
46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Có đánh giá sơ bộ tác động
môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
2. Có phương án trồng rừng thay
thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền
trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 14. Việc
rà soát, công bố công khai, quy định cụ thể việc lập danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt, việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt tại địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
1. Rà soát các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn rà soát
đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo các nội dung sau:
a) Việc đáp ứng các tiêu chí,
nguyên tắc và thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định
tại khoản 1, 2 và 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (được thay thế cụm từ tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
b) Mục đích sử dụng dự kiến
giao, thuê của thửa đất nhỏ hẹp và thửa đất liền kề theo chỉ tiêu sử dụng đất
trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ
đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để có thể hợp lại thành một thửa
sau khi giao đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích.
c) Các đối tượng sử dụng các thửa
đất liền kề: Giấy tờ pháp lý của thửa đất liền kề; số lượng thửa đất liền kề đảm
bảo điều kiện được giao, thuê, hợp thửa đối với thửa đất nhỏ hẹp.
2. Lập danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn lập danh mục
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất và dự kiến
phương án giao đất, cho thuê đất để thực hiện công bố công khai và lấy ý kiến của
cộng đồng dân cư nơi có các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện công bố công khai và lấy ý kiến:
a) Thông báo danh sách thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (gồm: địa điểm thửa đất, số tờ bản đồ, số thửa, diện tích,
mục đích sử dụng đất theo hiện trạng); mục đích sử dụng các thửa đất dự kiến để
giao đất, cho thuê đất và danh sách những người sử dụng đất liền kề với thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất thuộc địa bàn trên phương
tiện đài truyền thanh của xã, phường, thực hiện niêm yết công khai danh sách thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt danh sách người sử dụng đất liền kề tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư.
b) Tổ chức lấy ý kiến người sử
dụng đất liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt dự kiến giao,
thuê. Việc tổ chức lấy ý kiến được tổ chức trực tiếp tại cơ sở thôn, tổ dân phố
và phải được lập thành biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện
cơ sở thôn, tổ dân phố và đại diện các hộ sử dụng đất liền kề. Trường hợp các hộ
sử dụng đất liền kề không tham dự, được hiểu là các hộ sử dụng đất liền kề
không có nhu cầu.
c) Dự kiến phương án giao đất,
cho thuê đất theo nguyên tắc quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 47 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (được thay thế cụm từ tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP).
d) Tổ chức công khai việc lấy ý
kiến người sử dụng đất liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt
và phương án giao đất, cho thuê đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất, thời gian công khai là 15 ngày. Việc
công khai phải được lập thành biên bản niêm yết và biên bản kết thúc thời gian
công khai.
đ) Hết thời hạn công khai, tổng
hợp thành văn bản các ý kiến đóng góp, trong đó ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý,
số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác với phương án giao đất, cho
thuê đất; tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn ý kiến không đồng ý, ý kiến
khác với phương án giao đất, cho thuê đất.
e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
kết quả rà soát, công bố công khai, lấy ý kiến và việc giao đất, cho thuê đất đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Giao đất, cho thuê đất: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc giao đất, cho
thuê đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP. Thời hạn sử dụng đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật số
31/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
Điều 15. Điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà
nước quản lý thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
1. Điều kiện, tiêu chí, tỷ lệ diện
tích để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án
độc lập:
a) Phù hợp với quy hoạch tỉnh
hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tiếp giáp với đường giao
thông hiện có hoặc đường giao thông quy hoạch có chiều rộng nền đường từ 6,5 m
trở lên. Trường hợp khu đất tiếp giáp với hai đường giao thông trở lên thì xác
định theo cấp đường cao nhất (CT, QL, ĐT, ĐH); trường hợp cùng cấp đường thì
xác định theo đường giao thông có mặt cắt đường lớn hơn.
c) Có tỷ lệ 90% diện tích đất
do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đáp ứng quy mô theo quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Quy mô diện tích để tách khu
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập:
Khu đất dự kiến thực hiện dự án
có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền thửa, không
nằm xen kẽ với diện tích đất nông nghiệp giao ổn định cho hộ gia đình, cá nhân,
được khoanh lại tạo thành thửa đất có diện tích, chiều rộng, chiều sâu theo quy
định tại bảng sau:
|
TT
|
Mục đích sử dụng đất
|
Giáp đường giao thông có chiều rộng nền đường từ 6,5 m đến 9 m
(không phải đường gom)
|
Giáp các tuyến đường có chiều rộng nền đường lớn hơn 9 m
|
|
Diện tích (m2)
|
Chiều rộng, chiều sâu (m)
|
Diện tích (m2)
|
Chiều rộng, chiều sâu (m)
|
|
1
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
≥ 500
|
≥ 10
|
≥ 1.000
|
≥ 30
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở, đất thương mại, dịch vụ
|
≥ 1.000
|
≥ 15
|
≥ 1.000
|
≥ 30
|
|
3
|
Đất nông nghiệp
|
≥ 2.000
|
≥ 20
|
≥ 2.000
|
≥ 30
|
(Diện tích, chiều rộng, chiều
sâu quy định tại bảng trên không bao gồm phần đất thuộc hành lang công trình
giao thông, thủy lợi và các công trình có quy định để hành lang an toàn; trường
hợp thửa đất tiếp giáp với đường gom thì diện tích, chiều rộng, chiều sâu xác định
theo tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH).
Điều 16.
Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp thửa đất ở đã sử
dụng đất ổn định trước khi chuyển thành đất ở đô thị thì hạn mức giao đất ở được
xác định là không quá 200m2.
2. Đối với cơ sở tôn giáo đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản về việc giao đất để xây dựng mới
hoặc mở rộng khuôn viên nhưng đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất thì tổ chức tôn giáo trực thuộc được hoàn thiện hồ sơ về đất
đai theo diện tích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
3. Trường hợp người sử dụng đất
đã nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, tách thửa, hợp thửa đất, thực hiện các giao dịch về quyền sử
dụng đất mà đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành các thủ tục
hành chính về đất đai thì được áp dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Quyết
định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Bình; trường hợp có nhu cầu thì được áp dụng thực hiện theo Quy định này.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện
các quy định tại Quy định này; tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xử lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện.
2. Các sở, ngành khác có liên
quan:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, hướng dẫn, kiểm tra, và triển khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong việc kiểm tra, hướng dẫn và triển khai thực hiện
Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức tuyên truyền, triển
khai thực hiện Quy định này tại địa phương;
b) Kiểm tra, giám sát và thực
hiện theo Quy định này;
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý theo Quy định này;
d) Kiểm tra, xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm Quy định này và các quy định của pháp luật về đất đai theo
quy định;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại
Quy định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến
nghị xử lý những vấn đề phát sinh trong thực hiện Quy định này theo thẩm quyền.
4. Người sử dụng đất: Có trách
nhiệm chấp hành nghiêm các nội dung của Quy định này. Mọi trường hợp vi phạm sẽ
bị xử lý theo quy định của pháp luật. Phản ánh kịp thời đến các cơ quan có thẩm
quyền những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện.
5. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các địa
phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Mẫu số
01. Đơn xin thuê đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính
gửi: Tổ chức phát triển quỹ đất1 .......................
1. Người xin thuê đất2:
...........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
..........................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): ..........................................................
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã..., huyện..., tỉnh...): .......................................
...............................................................................................................................
5. Số thửa:
................................. Số tờ bản đồ:
..........................................
6. Diện tích (m2):
...................................................................................................
7. Thời hạn thuê đất:
..............................................................................................
8. Đề xuất đơn giá xin thuê đất:.............................................................................
9. Cam kết không xây dựng các
công trình kiên cố và tự nguyện tháo dỡ công trình mà không được bồi thường, hỗ
trợ về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất khi hết thời hạn thuê đất hoặc
sau khi nhận được thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất về việc thanh lý hợp
đồng thuê đất trước thời hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...................................................................................
10. Tài liệu gửi kèm (nếu có)3:
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_________________________
1 Ghi rõ tên Tổ chức
phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất: Trung tâm phát triển quỹ đất số 1
hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất số 2.
2 Đối với cá nhân
thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công
dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp…
3 Cá nhân: Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu; Tổ chức: Quyết định thành lập cơ
quan, tổ chức sự nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp...
Mẫu số
02. Hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
NGẮN HẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../HĐ-TĐNH
|
…………, ngày ...
tháng ... năm ….
|
HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật
các tổ chức tín dụng ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày …./…/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy định chi tiết
một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày ... của ………. về việc phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất;
Căn cứ đơn xin thuê đất
ngày..... tháng..... năm của...
Hôm nay, ngày... tháng...
năm..., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT: TỔ CHỨC
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT.....
Địa chỉ:
Do ông:
Chức vụ: Giám đốc Tổ chức phát
triển quỹ đất......... Làm đại diện
Số tài khoản:
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
…………………...… (Ghi thông tin theo
đơn xin thuê đất).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất
cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất
... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi tên xã/phường/
nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu
đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm....
3. Thời hạn thuê đất: Kể từ
ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
4. Mục đích sử dụng đất:
......................................................
5. Đơn giá thuê đất: ………………………đồng
(ghi bằng số và bằng chữ).
6. Tiền đặt cọc đối với trách
nhiệm tháo dỡ công trình: ........... đồng (ghi bằng số và bằng chữ).
7. Nội dung khác (nếu có):
………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất có
trách nhiệm trả tiền thuê đất, tiền đặt cọc theo quy định sau:
1. Tiền thuê đất được tính từ
ngày... tháng... năm... (ngày ký hợp đồng)
2. Phương thức nộp tiền thuê đất,
tiền đặt cọc:
- Tiền thuê đất được nộp hàng
tháng.
Thời điểm nộp tiền thuê đất trước
ngày 15 hàng tháng
- Tiền đặt cọc được nộp đồng thời
với tiền thuê đất của tháng đầu tiên.
3. Nơi nộp tiền thuê đất, tiền
đặt cọc: ………………………………………
4. Việc cho thuê đất không làm
mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài
nguyên nằm trong lòng đất.
5. Nội dung khác (nếu có):
……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng đất
trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều
1 của Hợp đồng này và chỉ được xây dựng các công trình tạm phù hợp với mục đích
thuê đất.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ
của các bên
1. Bên cho thuê đất có các quyền
và nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc sử dụng đất của Bên
thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng
thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba.
- Trong thời hạn hợp đồng còn
hiệu lực thi hành nếu Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì trước khi
thanh lý hợp đồng Bên cho thuê đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất
biết chậm nhất là 60 ngày (kể cả ngày lễ, thứ
7, chủ nhật) và không phải bồi
thường, hỗ trợ tài sản hoặc bất kỳ khoản chi phí nào khác đã đầu tư trên đất
cho bên thuê đất.
- Kiểm tra, giám sát bên thuê đất
sử dụng đất đúng mục đích theo hợp đồng ký kết. Trường hợp khi kiểm tra, giám
sát phát hiện bên thuê đất sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng công trình
kiên cố không theo đúng hợp đồng ký kết thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
cho thuê đất.
- Hoàn trả lại số tiền đặt cọc
đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình sau khi đã thanh lý chấm dứt hợp đồng
thuê đất và bên thuê đất đã hoàn thành tháo dỡ công trình, bàn giao lại mặt bằng.
2. Bên thuê đất có các quyền và
nghĩa vụ:
- Nộp đầy đủ tiền thuê đất, tiền
đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình theo nội dung đã ghi tại Hợp đồng
này.
- Được gia hạn thời gian thuê đất
khi hết thời hạn thuê đất mà Nhà nước chưa có kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện việc thu dỡ, di
chuyển tài sản ra khỏi khu đất trong thời hạn 15 ngày (kể cả ngày lễ, thứ 7, Chủ
nhật) kể từ ngày kết thúc hợp đồng thuê đất hoặc thanh lý hợp đồng thuê đất và
không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất hoặc các khoản chi phí
khác trong bất kỳ trường hợp nào.
Không được hoàn trả tiền đặt cọc
đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình trong trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày
hết thời hạn thuê đất (trường hợp không có nhu cầu thuê tiếp) hoặc từ ngày có
thông báo của bên cho thuê đất đề nghị tháo dỡ, di dời tài sản, công trình mà bên
thuê đất không thực hiện tháo dỡ, di dời.
3. Các quyền và nghĩa vụ khác
theo thoả thuận của các Bên (nếu có).
Điều 5. Hợp đồng thuê đất
chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất đã ghi
tại Điều 1 của Hợp đồng này.
2. Có văn bản thông báo của bên
cho thuê đất về việc thanh lý hợp đồng.
3. Bên thuê đất không nộp hoặc
không nộp đầy đủ tiền thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công
trình hoặc nộp quá thời hạn ghi tại Khoản 2 Điều 2 Hợp đồng
4. Bên thuê đất bị giải thể/phá
sản theo quy định của pháp luật hoặc đã chết/mất quyền công dân.
Điều 6. Hai bên cam kết
thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải
bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)
………………………………………………
Hợp đồng này được lập thành 04
bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ
ngày…………………………
|
Bên thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|