|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
24/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Nam
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Vượng
|
|
Ngày ban hành:
|
20/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:24
/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nam, ngày 20
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo
quy định của pháp luật về đất đai trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc xác định đơn giá bồi
thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02
tháng 4 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
23/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban
hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế các Bộ: NN&MT, Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- VPUB: LĐVP(2), NN&MT, THNV;
- Lưu: VT, NN&MT.
L/NN/2025/QĐ07
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Vượng
|
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Hà Nam)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đơn giá bồi
thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Hà Nam theo quy định tại Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm
2024.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Chủ sở hữu cây trồng, vật
nuôi trên đất Nhà nước thu hồi; người sử dụng đất quy định tại Điều
4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà
nước thu hồi đất.
Điều 3.
Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi
1. Việc bồi thường, hỗ trợ trên
nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng; diện
tích có nuôi trồng thủy sản; số lượng vật nuôi di dời trên diện tích đất bị thu
hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.
2. Không bồi thường thiệt hại
cây trồng, vật nuôi đối với các trường hợp thuộc khoản 2 Điều
105 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 4. Nội
dung và phương pháp tính
1. Ban hành đơn giá bồi thường
và cách xác định mức bồi thường một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng đơn giá được xác định trên cơ
sở có tác động của khoa học kỹ thuật vào sản xuất (mật độ, giống, vật tư,
chăm sóc) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành.
2. Đối với cây trồng hàng năm mức
bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1, Điều 103 Luật Đất
đai năm 2024.
3. Đối với cây lâu năm mức bồi
thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai
năm 2024. Trường hợp chưa có cơ sở để xác định được tuổi và chu kỳ thu hoạch
của cây thì mức bồi thường được xác định bằng đo kích thước thực tế theo giai
đoạn sinh trưởng của cây (đường kính thân) và kiểm đếm theo quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
a) Đối với vườn cây trồng
chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) được áp dụng theo đơn giá và đồng thời
phải đảm bảo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn
hoặc bằng mật độ theo quy định thì mức bồi thường được tính theo số lượng cây
trồng thực tế nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng; Trường hợp trồng vượt mật
độ theo quy định thì số cây vượt quá mật độ quy định được bồi thường bằng 30%
đơn giá của cây cùng loại.
b) Đối với vườn tạp, xác định
cây trồng chính và cây trồng phụ. Cây trồng chính là cây sẽ cho giá trị thu nhập
lớn nhất hoặc cây có thời gian cho thu hoạch dài nhất trên diện tích canh tác
đó. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng
chính. Mức bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo quy định. Nếu mật
độ cây trồng chính trong vườn cao hơn mật độ quy định thì số cây trồng chính vượt
mật độ và toàn bộ số cây trồng phụ được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây
cùng loại. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số
cây trồng p hụ bổ khuyết cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật
độ theo quy định thì được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây cùng loại, số
cây còn lại được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.
c) Đối với những cây trồng chưa
thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác (do Tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư xác định) thì được bồi thường chi phí di chuyển
và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại nhưng mức tối đa không
quá 40% mức bồi thường của cây trồng cùng loại.
d) Cây trồng trên đất xây dựng
trụ sở của cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.
e) Đối với các loại cây ngắn
ngày trồng xen dưới tán cây ăn quả, cây lâu năm, mức bồi thường bằng diện tích
trồng nhân (x) với đơn giá từng loại cây trồng tương ứng.
4. Bồi thường đối với vật nuôi
là thủy sản
a) Đối với vật nuôi là thủy sản
khi Nhà nước thu hồi đất 100% diện tích mà gây thiệt hại thì được bồi thường
thiệt hại theo quy định, mức bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.
b) Đối với đất nuôi trồng thủy
sản bị thu hồi từ 30% diện tích trở lên, gây thiệt hại cho phần diện tích nuôi
trồng thủy sản còn lại thì được bồi thường; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường
theo quy định.
c) Đối với đất nuôi trồng thủy
sản bị thu hồi dưới 30% diện tích, gây thiệt hại cho phần diện tích nuôi trồng
thủy sản còn lại thì được bồi thường. Diện tích bồi thường bằng 50% diện tích
còn lại; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường theo quy định.
d) Vật nuôi là thủy sản trên đất
nuôi trồng thủy sản của cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.
5. Đối với các loại cây trồng,
vật nuôi là thủy sản chưa có trong quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế
tại địa phương hoặc áp dụng các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản tương tự
trong Bảng đơn giá để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Hỗ trợ di dời vật nuôi
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư xác định chi phí di dời vật nuôi thực tế đối với từng
dự án cụ thể và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Chi phí di dời gồm
chi phí thuê nhân công bốc dỡ, phương tiện vận chuyển vật nuôi và các chi phí
khác liên quan trực tiếp đến vận chuyển, di dời vật nuôi. Mức hỗ trợ di dời vật
nuôi bằng 100% chi phí di dời thực tế.
7. Khi giá các loại cây trồng vật
nuôi có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với đơn giá bồi thường tại
Quy định này, giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực
nông nghiệp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
8. Hỗ trợ lỡ vụ
Đối với cây trồng hàng năm, tại
thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng người có đất
đã chuẩn bị vật tư sản xuất và phải ngừng sản xuất vì có thông báo thu hồi đất
thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết
định hỗ trợ lỡ vụ cho từng dự án cụ thể để đảm bảo ổn định sản xuất. Mức hỗ trợ
không quá 100% mức bồi thường theo cây trồng chính./.
Phụ lục: BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG, VẬT
NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Kèm
theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 03 năm 2025 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Hà Nam)
A. ĐƠN GIÁ BỒI
THƯỜNG CÂY TRỒNG
ĐVT:
đồng
|
TT
|
DANH MỤC BỒI THƯỜNG
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
I
|
CÂY TRỒNG HÀNG NĂM
|
|
|
|
1
|
Lúa
|
đồng/m2
|
9.000
|
|
2
|
Ngô
|
đồng/m2
|
9.000
|
|
3
|
Cây lấy củ có chất bột
|
|
|
|
-
|
Khoai lang
|
đồng/m2
|
11.000
|
|
-
|
Sắn (mỳ)
|
đồng/m2
|
7.000
|
|
-
|
Khoai sọ, Khoai môn
|
đồng/m2
|
16.500
|
|
-
|
Dong giềng, Dong đao
|
đồng/m2
|
3.500
|
|
-
|
Khoai tây
|
đồng/m2
|
21.500
|
|
-
|
Sắn dây
|
đồng/m2
|
9.500
|
|
-
|
Củ từ, Củ mỡ
|
đồng/m2
|
8.500
|
|
4
|
Mía ăn
|
đồng/m2
|
8.500
|
|
5
|
Cây có hạt chứa dầu
|
|
|
|
-
|
Đậu tương
|
đồng/m2
|
6.000
|
|
-
|
Lạc
|
đồng/m2
|
8.000
|
|
-
|
Vừng
|
đồng/m2
|
6.000
|
|
6
|
Cây rau, đậu, hoa
|
|
|
|
a)
|
Rau lấy lá
|
|
|
|
-
|
Bắp cải
|
đồng/m2
|
17.000
|
|
-
|
Rau cải các loại
|
đồng/m2
|
11.000
|
|
-
|
Mồng tơi
|
đồng/m2
|
12.500
|
|
-
|
Súp lơ trắng, Súp lơ xanh
|
đồng/m2
|
21.000
|
|
-
|
Các loại rau lấy lá khác
|
đồng/m2
|
10.000
|
|
b)
|
Dưa lấy quả: Dưa lê, dưa
vàng, dưa bở, dưa lưới
|
đồng/m2
|
26.000
|
|
c)
|
Rau lấy quả
|
|
|
|
-
|
Đậu Cove
|
đồng/m2
|
30.500
|
|
-
|
Đậu đũa, rau họ đậu khác
|
đồng/m2
|
13.500
|
|
-
|
Dưa chuột
|
đồng/m2
|
19.500
|
|
-
|
Bí xanh
|
đồng/m2
|
15.500
|
|
-
|
Bí đỏ
|
đồng/m2
|
14.000
|
|
-
|
Cà chua
|
đồng/m2
|
26.500
|
|
-
|
Mướp
|
đồng/m2
|
10.500
|
|
-
|
Susu
|
đồng/m2
|
13.500
|
|
-
|
Ớt ngọt
|
đồng/m2
|
16.500
|
|
-
|
Cà pháo, cà bát, cà tím
|
đồng/m2
|
12.000
|
|
-
|
Rau lấy quả khác (Mướp đắng,
bầu, ngô bao tử, dưa gang, lặc lè)
|
đồng/m2
|
14.000
|
|
d)
|
Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân
|
|
|
|
-
|
Su hào
|
đồng/m2
|
12.500
|
|
-
|
Củ cải
|
đồng/m2
|
8.500
|
|
-
|
Hành hoa, hành củ, tỏi lấy củ,
hẹ
|
đồng/m2
|
16.000
|
|
-
|
Rau cần ta
|
đồng/m2
|
18.000
|
|
-
|
Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân
khác (cần tây, tỏi tây, tỏi ngồng, củ dền, củ đậu, mùng…)
|
đồng/m2
|
13.000
|
|
đ)
|
Đậu, đỗ các loại
|
|
|
|
-
|
Đậu xanh, đậu đen
|
đồng/m2
|
6.000
|
|
-
|
Đậu lấy hạt khác (Đậu Hà lan,
Đậu ván)
|
đồng/m2
|
6.000
|
|
e)
|
Hoa các loại
|
|
|
|
-
|
Hoa hồng
|
đồng/m2
|
15.000
|
|
-
|
Hoa ly
|
đồng/m2
|
139.500
|
|
-
|
Hoa huệ
|
đồng/m2
|
18.000
|
|
-
|
Hoa cúc, Hoa các loại khác
|
đồng/m2
|
15.000
|
|
7
|
Cây gia vị, dược liệu, hương
liệu hàng năm
|
|
|
|
-
|
Ớt cay
|
đồng/m2
|
48.000
|
|
-
|
Gừng, nghệ, giềng
|
đồng/m2
|
24.000
|
|
-
|
Sả, Ngải cứu
|
đồng/m2
|
19.500
|
|
8
|
Cây hàng năm khác
|
|
|
|
-
|
Sen nước, súng, niễng
|
đồng/m2
|
13.500
|
|
-
|
Lá dong
|
đồng/m2
|
10.000
|
|
-
|
Cỏ Voi, Cỏ sữa
|
đồng/m2
|
7.000
|
|
-
|
Khoai nước
|
đồng/m2
|
4.000
|
|
II
|
CÂY ĂN QUẢ
|
|
|
|
1
|
Mít (mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
127.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
237.000
|
|
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm
|
đồng/cây
|
347.000
|
|
|
8 cm ≤ ĐK thân < 10cm hoặc
cây có từ 1 -10 quả
|
đồng/cây
|
520.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 25cm hoặc
cây có từ 10 đến < 20 quả
|
đồng/cây
|
870.000
|
|
|
25 cm ≤ ĐK thân < 35cm hoặc
cây có từ 20 đến < 35 quả
|
đồng/cây
|
1.393.000
|
|
|
35 cm ≤ ĐK thân < 50cm hoặc
cây có từ 35 đến < 50 quả
|
đồng/cây
|
1.918.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 50 cm hoặc cây có
≥50 quả
|
đồng/cây
|
2.441.000
|
|
2
|
Nhãn (mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân <
2,5 cm
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm
|
đồng/cây
|
221.000
|
|
|
4 cm ≤ ĐK thân < 5cm
|
đồng/cây
|
305.000
|
|
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có < 30 kg quả
|
đồng/cây
|
679.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc
cây có từ 30 đến <50 kg quả
|
đồng/cây
|
928.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 25cm; hoặc
cây có từ 50 đến < 80 kg quả
|
đồng/cây
|
1.302.000
|
|
|
25cm ≤ ĐK thân < 35 cm; hoặc
cây có từ 80 đến <120 kg quả
|
đồng/cây
|
1.551.000
|
|
|
35cm ≤ ĐK thân < 45 cm; hoặc
cây có từ 120 đến < 150 kg quả
|
đồng/cây
|
2.049.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 45 cm; hoặc cây có
≥ 150 kg quả
|
đồng/cây
|
2.423.000
|
|
3
|
Vải (mật độ: 400 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân <
2,5 cm
|
đồng/cây
|
133.000
|
|
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm
|
đồng/cây
|
234.000
|
|
|
4 cm ≤ ĐK thân < 5cm
|
đồng/cây
|
324.000
|
|
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có < 30 kg quả
|
đồng/cây
|
707.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc
cây có từ 30 đến <50 kg quả
|
đồng/cây
|
963.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 25cm; hoặc
cây có từ 50 đến < 80 kg quả
|
đồng/cây
|
1.346.000
|
|
|
25cm ≤ ĐK thân < 35 cm; hoặc
cây có từ 80 đến <120 kg quả
|
đồng/cây
|
1.601.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 35cm; hoặc cây có ≥
120 kg quả
|
đồng/cây
|
2.112.000
|
|
4
|
Bưởi (mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
134.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
243.000
|
|
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm
|
đồng/cây
|
346.000
|
|
|
8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc
cây có <50 quả
|
đồng/cây
|
660.000
|
|
|
12 cm ≤ ĐK thân < 15 cm;
hoặc cây có từ 50 đến < 100 quả
|
đồng/cây
|
1.079.000
|
|
|
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;
hoặc cây có từ 100 đến <150 quả
|
đồng/cây
|
1.498.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có
≥150 quả
|
đồng/cây
|
1.917.000
|
|
5
|
Cam, Quýt (mật độ: 625
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 2
cm
|
đồng/cây
|
99.000
|
|
|
2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm;
|
đồng/cây
|
167.000
|
|
|
3 cm ≤ ĐK thân < 4cm
|
đồng/cây
|
229.000
|
|
|
4cm ≤ ĐK thân < 6cm; hoặc
cây có < 15 kg quả
|
đồng/cây
|
436.000
|
|
|
6cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc
cây có từ 15 đến < 30 kg quả
|
đồng/cây
|
627.000
|
|
|
8 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có từ 30 đến < 50 kg quả
|
đồng/cây
|
866.000
|
|
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc
cây có từ 50 đến < 70 kg quả
|
đồng/cây
|
1.185.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 15cm; hoặc cây có
≥70 kg quả
|
đồng/cây
|
1.503.000
|
|
6
|
Chanh (mật độ: 1.600
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân <
1,5 cm
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
1,5 cm ≤ ĐK thân < 2,5 cm
|
đồng/cây
|
84.000
|
|
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm;
hoặc cây có < 5 kg quả
|
đồng/cây
|
129.000
|
|
|
4 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; hoặc
cây có từ 5 đến < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
204.000
|
|
|
6 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 20 kg quả
|
đồng/cây
|
309.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 8 cm; hoặc cây có ≥
20 kg quả
|
đồng/cây
|
429.000
|
|
7
|
Hồng xiêm (Mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;
|
đồng/cây
|
215.000
|
|
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
|
6cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có < 20 kg quả
|
đồng/cây
|
396.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc
cây có từ 20 đến < 40 kg quả
|
đồng/cây
|
587.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc
cây có từ 40 đến < 70 kg quả
|
đồng/cây
|
826.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có
≥70 kg quả
|
đồng/cây
|
1.017.000
|
|
8
|
Hồng (Mật độ: 600
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;
|
đồng/cây
|
158.000
|
|
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;
|
đồng/cây
|
218.000
|
|
|
6cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có < 20 kg quả
|
đồng/cây
|
316.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc
cây có từ 20 đến < 40 kg quả
|
đồng/cây
|
513.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 15cm; hoặc cây có
≥40 kg quả
|
đồng/cây
|
758.000
|
|
9
|
Xoài (mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
135.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm
|
đồng/cây
|
211.000
|
|
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm
|
đồng/cây
|
297.000
|
|
|
6 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
370.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 30 kg quả
|
đồng/cây
|
526.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc
cây có từ 30 đến < 50 kg quả
|
đồng/cây
|
754.000
|
|
|
20cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc
cây có từ 50 đến < 70 kg quả
|
đồng/cây
|
892.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 30cm; hoặc cây có
≥70 kg quả
|
đồng/cây
|
1.029.000
|
|
10
|
Na (Mật độ: 1.000
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
87.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm
|
đồng/cây
|
128.000
|
|
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm
|
đồng/cây
|
169.000
|
|
|
6 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
295.000
|
|
|
8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc
cây có từ 10 đến <30 kg quả
|
đồng/cây
|
546.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 12 cm; hoặc cây có
≥30 kg quả
|
đồng/cây
|
798.000
|
|
11
|
Táo (Mật độ: 600
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
93.000
|
|
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
123.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 20 kg quả
|
đồng/cây
|
184.000
|
|
|
12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc
cây có từ 20 đến < 40 kg quả
|
đồng/cây
|
274.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc
cây có từ 40 đến < 60 kg quả
|
đồng/cây
|
395.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥
60 kg quả
|
đồng/cây
|
516.000
|
|
12
|
Mận, Đào (Mật độ: 600
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
88.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm
|
đồng/cây
|
146.000
|
|
|
4,5cm ≤ ĐK thân < 6 cm
|
|
196.000
|
|
|
6 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 20 kg quả
|
đồng/cây
|
312.000
|
|
|
12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc
cây có từ 20 đến < 40 kg quả
|
đồng/cây
|
428.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc
cây có từ 40 đến < 60 kg quả
|
đồng/cây
|
583.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥
60 kg quả
|
đồng/cây
|
738.000
|
|
13
|
Vú sữa, Roi, Lựu (mật
độ: 500 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
112.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
183.000
|
|
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
252.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 20 kg quả
|
đồng/cây
|
286.000
|
|
|
12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc
cây có từ 20 đến < 40 kg quả
|
đồng/cây
|
353.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc
cây có từ 40 đến < 60 kg quả
|
đồng/cây
|
455.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥
60 kg quả
|
đồng/cây
|
590.000
|
|
14
|
Ổi (Mật độ: 1.000
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân <
2,5 cm
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 5cm
|
đồng/cây
|
107.000
|
|
|
5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
187.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 20 kg quả
|
đồng/cây
|
267.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc
cây có từ 20 đến < 30 kg quả
|
đồng/cây
|
347.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có
≥ 30 kg quả
|
đồng/cây
|
427.000
|
|
15
|
Khế, Chay, Nhâm (quất hồng
bì), Trứng gà, Dâu da, Thị (mật độ: 450 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
69.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
116.000
|
|
|
5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
186.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 30 kg quả
|
đồng/cây
|
256.000
|
|
|
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;
hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả
|
đồng/cây
|
396.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có
≥ 50 kg quả
|
đồng/cây
|
536.000
|
|
16
|
Sấu, Trám(mật độ: 500
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3
cm
|
đồng/cây
|
82.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 6 cm
|
đồng/cây
|
169.000
|
|
|
6cm ≤ ĐK thân < 8 cm
|
đồng/cây
|
225.000
|
|
|
8 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc
cây có < 10 kg quả
|
đồng/cây
|
332.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc
cây có từ 10 đến < 30 kg quả
|
đồng/cây
|
547.000
|
|
|
20 cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc
cây có từ 30 đến < 50 kg quả
|
đồng/cây
|
976.000
|
|
|
30 cm ≤ ĐK thân < 40 cm;
hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả
|
đồng/cây
|
1.406.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 40 cm; hoặc cây có
≥70 kg quả
|
đồng/cây
|
1.835.000
|
|
17
|
Dừa lấy quả (Mật độ:
156 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây cao < 1 m
|
đồng/cây
|
156.000
|
|
|
1 m ≤ cao < 2m; Cây chưa
có quả
|
đồng/cây
|
251.000
|
|
|
2m ≤ cao < 3 m; hoặc cây
có < 10 quả
|
đồng/cây
|
304.000
|
|
|
3 m ≤ cao < 4 m; hoặc cây
có từ 10 đến < 30 quả
|
đồng/cây
|
356.000
|
|
|
4 m ≤ cao < 5 m; hoặc cây
có từ 30 đến < 50 quả
|
đồng/cây
|
488.000
|
|
|
Cao ≥ 5 m hoặc cây có ≥ 50 quả
|
đồng/cây
|
620.000
|
|
18
|
Cau (Cau lấy quả) (mật
độ: 1.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây cao < 1 m
|
đồng/cây
|
55.000
|
|
|
1m ≤ cao < 2m;
|
đồng/cây
|
85.000
|
|
|
2m ≤ cao < 3,5m; hoặc cây
có 1 buồng
|
đồng/cây
|
148.000
|
|
|
3,5m ≤ cao < 5m; hoặc cây
có 2 buồng
|
đồng/cây
|
230.000
|
|
|
Cao ≥ 5m; hoặc cây có 3 buồng
|
đồng/cây
|
314.000
|
|
19
|
Đu đủ (Mật độ: 2.500
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây trồng ≤ 3 tháng
|
đồng/cây
|
21.000
|
|
|
Cây trồng > 3 tháng, Cây
chưa có quả
|
đồng/cây
|
33.000
|
|
|
Cao ≤ 1,0m; hoặc cây có từ 1
- 10 kg quả
|
đồng/cây
|
72.000
|
|
|
Cao ≥ 1,0 m; hoặc cây có từ
10 đến ≤ 20 kg quả
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
|
Cao ≥ 1,5m; hoặc cây có
>20 kg quả
|
đồng/cây
|
227.000
|
|
20
|
Dứa (Mật độ: 70.000
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây chưa có quả
|
đồng/m2
|
10.000
|
|
|
Cây đã có hoa, quả
|
đồng/m2
|
14.000
|
|
21
|
Nho (Mật độ: 2.000
cây/ha)
|
|
|
|
a)
|
Nho hạ đen
|
|
|
|
|
Cây dưới 1 năm (chiều cao cây
> 40-120 cm, cây chưa có quả)
|
đồng/cây
|
103.000
|
|
|
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm
(ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây )
|
đồng/cây
|
160.000
|
|
|
Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5
cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây )
|
đồng/cây
|
261.000
|
|
b)
|
Nho mẫu đơn
|
|
|
|
|
Cây dưới 1 năm (chiều cao cây
từ 40-120 cm, cây chưa có quả)
|
đồng/cây
|
153.000
|
|
|
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK
thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây )
|
đồng/cây
|
209.000
|
|
|
Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5
cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây )
|
đồng/cây
|
500.000
|
|
c)
|
Nho thường khác
|
|
|
|
|
Cây dưới 1 năm (chiều cao cây
từ 40-120 cm, cây chưa có quả)
|
đồng/cây
|
79.000
|
|
|
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm
(ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây )
|
đồng/cây
|
136.000
|
|
|
Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5
cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây )
|
đồng/cây
|
212.000
|
|
22
|
Chuối (Mật độ: 2.500
cây/ha)
|
|
|
|
|
Chuối mới trồng
|
đồng/cây
|
36.000
|
|
|
Khóm 1 mẹ chưa trổ hoa và 1,2
cây con
|
đồng/khóm
|
41.000
|
|
|
Khóm 1 cây mới trổ hoa hoặc
quả non chưa dùng được và 1,2 cây con
|
đồng/khóm
|
123.000
|
|
|
Khóm có 2 đến 3 cây mới trổ
hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây con
|
đồng/khóm
|
227.000
|
|
|
Khóm có từ 4 cây mới trổ hoa
hoặc quả non chưa dùng được trở lên
|
đồng/khóm
|
331.000
|
|
23
|
Cây thanh long (Mật độ:
5.550 cây/ha)
|
|
|
|
|
Thanh long mới trồng (cây đã
ra rễ, mầm)
|
đồng/cây
|
24.000
|
|
|
Cây chưa có quả
|
đồng/cây
|
42.000
|
|
|
Cây có quả
|
đồng/cây
|
83.000
|
|
24
|
Cây giống trong vườn ươm (mật
độ ≥ 14 cây/m2)
|
đồng/m2
|
57.000
|
|
III
|
CÂY LẤY GỖ, CÂY BÓNG MÁT
|
|
|
|
1
|
- Cây Keo, Bạch đàn: mật
độ 1.660 cây/ha; - Xoan đào: mật độ 1100 cây/ha; - Xoan ta: mật
độ 1650 cây/ha.
|
|
|
|
|
Đường kính thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
15.000
|
|
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm
|
đồng/cây
|
86.000
|
|
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm
|
đồng/cây
|
176.000
|
|
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm
|
đồng/cây
|
205.000
|
|
|
20 cm ≤ ĐK thân< 30 cm
|
đồng/cây
|
275.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 30 cm
|
Cây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá
theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng
|
|
2
|
Cây Thông (Mật độ
2.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Đường kính thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
25.000
|
|
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm
|
đồng/cây
|
95.000
|
|
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm
|
đồng/cây
|
176.000
|
|
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm
|
đồng/cây
|
215.000
|
|
|
20 cm ≤ ĐK thân< 30 cm
|
đồng/cây
|
295.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 30 cm
|
Cây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo
công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng
|
|
3
|
Cây Xà cừ (Mật độ 625
cây/ha)
|
|
|
|
|
Đường kính thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
25.000
|
|
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm
|
đồng/cây
|
95.000
|
|
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm
|
đồng/cây
|
176.000
|
|
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm
|
đồng/cây
|
215.000
|
|
|
20 cm ≤ ĐK thân< 40cm
|
đồng/cây
|
295.000
|
|
|
40 cm ≤ ĐK thân< 60 cm
|
đồng/cây
|
368.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 60 cm
|
Cây có đường kính thân 60 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá
theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng
|
|
4
|
Cây Sưa (Mật độ 1.660
cây/ha)
|
|
|
|
|
Đường kính thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm
|
đồng/cây
|
180.000
|
|
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm
|
đồng/cây
|
276.000
|
|
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm
|
đồng/cây
|
350.000
|
|
|
20 cm ≤ ĐK thân< 40cm
|
đồng/cây
|
386.000
|
|
|
40 cm ≤ ĐK thân< 60 cm
|
đồng/cây
|
450.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 60 cm
|
Cây có đường kính thân 60 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá
theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng
|
|
5
|
Luồng bương
|
|
|
|
|
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao
>5m
|
đồng/cây
|
25.800
|
|
|
Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao >
4m
|
đồng/cây
|
23.000
|
|
|
Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao >
3m
|
đồng/cây
|
17.000
|
|
|
Cây ĐK <3cm cao > 2m
|
đồng/cây
|
11.000
|
|
|
Cây còn non
|
đồng/cây
|
9.000
|
|
6
|
Tre
|
|
|
|
|
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao
>5m
|
đồng/cây
|
21.000
|
|
|
Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao >
4m
|
đồng/cây
|
17.000
|
|
|
Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao >
3m
|
đồng/cây
|
10.000
|
|
|
Cây ĐK <3cm
|
đồng/cây
|
7.200
|
|
|
Cây còn non không dùng cho
xây dựng chỉ dùng làm lạt buộc
|
đồng/cây
|
6.000
|
|
7
|
Nứa, vầu, trúc, hóp
|
|
|
|
|
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao
>5m
|
đồng/cây
|
13.500
|
|
|
Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao >
4m
|
đồng/cây
|
11.500
|
|
|
Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao >
3m
|
đồng/cây
|
10.000
|
|
|
Cây ĐK <3cm
|
đồng/cây
|
5.000
|
|
8
|
- Cây hoa ban: (mật độ
2.500 cây/ha; - Cây Osaka, cây bàng đài loan: (mật độ 2.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân <
5cm;
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm;
|
đồng/cây
|
500.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm;
|
đồng/cây
|
1.000.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm;
|
đồng/cây
|
2.000.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 20cm
|
đồng/cây
|
3.000.000
|
|
9
|
Cây bàng, cây gạo, cây phượng
vĩ (Mật độ 1.600 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây giống trong vườn ươm
|
đồng/m2
|
38.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 5cm
|
đồng/cây
|
30.000
|
|
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm
|
đồng/cây
|
60.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
|
20cm ≤ ĐK thân < 30cm
|
đồng/cây
|
180.000
|
|
|
30cm ≤ ĐK thân < 40cm
|
đồng/cây
|
210.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 40cm
|
Cây có đường kính thân 40 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo
công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng
|
|
IV
|
CÂY CẢNH TRỒNG TRÊN ĐẤT
|
|
|
|
1
|
Cây Đào (Mật độ: 2.900
cây/ha)
|
|
|
|
|
ĐK thân < 2cm, chiều cao
0,5m
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
|
2cm ≤ ĐK thân < 6cm
|
đồng/cây
|
66.000
|
|
|
6cm ≤ ĐK thân < 8cm
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
|
8cm ≤ ĐK thân < 10cm
|
đồng/cây
|
170.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 10cm
|
đồng/cây
|
230.000
|
|
2
|
Quất (Mật độ: 10.000
cây/ha)
|
|
|
|
|
ĐK thân < 2cm, chiều cao
< 50 cm
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
|
50cm ≤ Cao < 80 cm
|
đồng/cây
|
65.000
|
|
|
80 cm ≤ cao < 120 cm
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
|
120 cm ≤ cao < 150 cm
|
đồng/cây
|
170.000
|
|
|
Chiều cao ≥ 150cm
|
đồng/cây
|
230.000
|
|
3
|
Hoa giấy, hoa hồng leo
|
đồng/m2 giàn
|
65.000
|
|
4
|
Cau vua (mật độ: 500
cây/ha)
|
|
|
|
|
ĐK thân < 5 cm;
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;
|
đồng/cây
|
102.000
|
|
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm;
|
đồng/cây
|
138.000
|
|
|
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;
|
đồng/cây
|
175.000
|
|
|
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;
|
đồng/cây
|
213.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 25 cm
|
đồng/cây
|
251.000
|
|
5
|
Cây cảnh nhóm 3 (trồng
thành vườn)
|
đồng/m2
|
51.000
|
|
6
|
Cây cảnh nhóm 4 (trồng
thành vườn)
|
|
|
|
|
Cây nhỏ hơn 1 năm, MĐBQ 1
cây/m2
|
đồng/m2
|
51.000
|
|
|
Cây 1 -2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2
|
đồng/m2
|
63.000
|
|
|
Cây trên 2 năm, MĐBQ 0,5
cây/m2
|
đồng/m2
|
86.000
|
|
V
|
CÂY KHÁC
|
|
|
|
1
|
Cây dâu tằm
|
đồng/m2
|
10.000
|
|
2
|
Chè tươi, chè búp hái lá
|
|
|
|
|
Chiều cao < 100cm
|
đồng/m2
|
13.000
|
|
|
100cm ≤ Chiều cao < 150cm
|
đồng/m2
|
15.000
|
|
|
Chiều cao ≥ 150cm
|
đồng/m2
|
17.000
|
|
3
|
Cây vối, hoa hòe (mật
độ: 500 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân <
5cm
|
đồng/cây
|
42.000
|
|
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm
|
đồng/cây
|
60.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm
|
đồng/cây
|
121.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm
|
đồng/cây
|
243.000
|
|
|
20cm ≤ ĐK thân < 25cm
|
đồng/cây
|
365.000
|
|
|
25cm ≤ ĐK thân < 30cm
|
đồng/cây
|
487.000
|
|
|
30cm ≤ ĐK thân < 40 cm
|
đồng/cây
|
609.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 40 cm
|
đồng/cây
|
700.000
|
|
4
|
Bồ kết (mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây mới trồng, ĐK thân <
5cm;
|
đồng/cây
|
45.000
|
|
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm;
|
đồng/cây
|
62.000
|
|
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm;
|
đồng/cây
|
112.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm;
|
đồng/cây
|
212.000
|
|
|
20cm ≤ ĐK thân < 30cm;
|
đồng/cây
|
312.000
|
|
|
30cm ≤ ĐK thân < 40cm;
|
đồng/cây
|
462.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 40cm
|
đồng/cây
|
662.000
|
|
5
|
Cây móc mật (mật độ:
500 cây/ha)
|
đồng/cây
|
|
|
|
Đường kính thân < 3cm
|
đồng/cây
|
33.000
|
|
|
3cm ≤ ĐK thân < 10 cm
|
đồng/cây
|
52.000
|
|
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15cm
|
đồng/cây
|
109.000
|
|
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm
|
đồng/cây
|
226.000
|
|
|
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm
|
đồng/cây
|
361.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 25 cm
|
đồng/cây
|
451.000
|
|
6
|
Gấc (mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
|
Loại chưa có hoa, quả
|
đồng/cây
|
20.500
|
|
|
Loại đã có hoa, quả
|
đồng/cây
|
57.500
|
|
7
|
Trầu không (mật độ
5.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Cây cắm gốc mới trồng
|
đồng/cây
|
5.000
|
|
|
Cây đơn độc bám tường
|
đồng/cây
|
10.000
|
|
|
Từ 1đến <5 m2
giàn lá
|
đồng/giàn
|
26.000
|
|
|
Từ 5 đến < 10m2 giàn
lá
|
đồng/giàn
|
68.000
|
|
|
≥ 10m2 giàn lá
|
đồng/giàn
|
102.000
|
|
8
|
Cây dược liệu khác: Đinh
lăng, Xạ đen.
|
|
|
|
|
Mới gieo trồng
|
đồng/m2
|
13.000
|
|
|
Cây còn non chưa cho thu hoạch
|
đồng/m2
|
16.000
|
|
|
Cây sắp cho thu hoạch
|
đồng/m2
|
19.000
|
|
9
|
Rau sắng cây (mật độ:
2.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Đường kính < 2cm
|
cây
|
45.000
|
|
|
Đường kính từ 2cm đến <
6cm
|
cây
|
82.000
|
|
|
Đường kính từ 6cm đến <
8cm
|
cây
|
145.000
|
|
|
Đường kính từ 8cm đến <
10cm
|
cây
|
170.000
|
|
|
ĐK thân ≥ 10 cm
|
cây
|
190.000
|
|
10
|
Rau thơm các loại: Tía tô,
lá lốt, xương xông, mùi tàu, kinh giới, rau mùi, rau húng, rau ngổ, rau răm.
|
đồng/m2
|
9.500
|
|
11
|
Hàng rào cây xanh
|
|
|
|
|
Chiều cao < 1,0 m
|
đồng/m
|
10.000
|
|
|
Chiều cao ≥ 1,0 m
|
đồng/m
|
14.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
- Đối với cây lâu năm giá trị từng
loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều
cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:
+ Đường kính thân cây (ĐK thân)
được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây một gốc
có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.
+ Chiều cao cây được tính từ gốc
trên mặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba…). Đối với
cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.
+ Đường kính tán cây (ĐK tán)
được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán
lá cây.
- Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm:
Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên
hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa
mẫu đơn, Cây Phát lộc.
- Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm:
Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà,
Hoàng trà, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc
Hương, Hoa Ngọc Lan.
B. ĐƠN GIÁ BỒI
THƯỜNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN:
|
Stt
|
Hình thức/đối tượng thủy sản nuôi
|
Đơn giá bồi thường
(đồng/m2)
|
|
Nuôi chuyên
|
Nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên
|
|
I
|
Nuôi trong ao, đầm, hồ
|
|
1
|
Nuôi ghép cá truyền thống (trắm
cỏ, chép, trôi, mè…)
|
24.500
|
12.500
|
|
2
|
Nuôi đơn
|
|
|
|
-
|
Cá rô phi, diêu hồng
|
29.000
|
|
|
-
|
Cá rô đồng
|
47.000
|
|
|
-
|
Cá trắm đen
|
49.000
|
|
|
-
|
Cá chuối
|
73.500
|
|
|
-
|
Cá trê
|
27.000
|
|
|
-
|
Ba ba gai
|
234.000
|
|
|
-
|
Ba ba trơn
|
115.000
|
|
|
-
|
Cá chạch
|
46.000
|
23.000
|
|
-
|
Tôm càng xanh
|
36.000
|
18.000
|
|
-
|
Đối tượng nuôi khác (ốc nhồi,
cua đồng…)
|
20.000
|
10.000
|
|
II
|
Máng (bể) nuôi cá ứng dụng
công nghệ “sông trong ao”
|
Đơn giá bồi thường
(đồng/m3)
|
|
1
|
Cá trắm cỏ, cá chép
|
490.000
|
|
2
|
Cá rô phi, cá diêu hồng
|
583.000
|
|
3
|
Cá trắm đen
|
967.000
|
|
4
|
Cá lăng, cá ngạnh
|
720.000
|
|
III
|
Nuôi bể, tráng, bạt
|
Đơn giá bồi thường
(đồng/m2)
|
|
1
|
Ếch
|
240.000
|
|
2
|
Lươn
|
324.000
|
Ghi chú:
- Nuôi chuyên: Là
nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần hoặc toàn bộ quá trình
tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản
nuôi phụ thuộc hoàn toàn hoặc phần lớn vào nguồn thức ăn thủy sản.
- Nuôi tận dụng mặt nước
tự nhiên: Là diện tích ao, đầm, mặt nước nuôi thủy sản xen canh với một
đối tượng khác (cá – lúa, cá – sen,…) hoặc nuôi thủy sản nhưng không đầu
tư hoặc đầu tư rất ít về thức ăn.
Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 24/2025/QĐ-UBND ngày 20/03/2025 về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
20/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
2.283
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|