|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2022/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 19
tháng 8 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM
ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng
11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản;
khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 297/TTr-STNMT ngày 01 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được quy định tại Nghị
định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số
04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài
nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8
năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ TN&MT;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (để giám sát);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT; các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- CVP; các PCVP UBND tỉnh;
- Báo Bạc Liêu; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KT: Quyên;
- Lưu: VT, MT(TQ71).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Tấn Cận
|
QUY ĐỊNH
MỨC
ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁC HÀNH
VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số: 22/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mức độ khôi phục lại tình
trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (thuộc biện pháp khắc phục hậu quả)
đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 11; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản
4 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản
4, khoản 5 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định
số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai và Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản;
khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và bị áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt, các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc xác định tình trạng ban đầu của đất trước
khi vi phạm được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai,
cơ sở dữ liệu nền địa lý, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng; căn cứ vào văn bản
thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản pháp lý khác được thành lập, ban hành trước thời
điểm vi phạm pháp luật về đất đai có thể hiện tình trạng ban đầu của đất trước
khi vi phạm.
2. Trường hợp có nhiều tài liệu quy định tại khoản
1 Điều này thể hiện khác nhau về tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
thì xác định theo tài liệu có giá trị pháp lý cao nhất và được ban hành trước
khi vi phạm.
3. Trường hợp không có hoặc có các tài liệu quy định
tại khoản 1 Điều này nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không rõ tình trạng ban
đầu của đất trước khi vi phạm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
trên cơ sở khảo sát các thửa đất lân cận và thu thập ý kiến của những người đã
từng canh tác, sản xuất tại nơi có đất trước hoặc cùng thời điểm xảy ra hành vi
vi phạm pháp luật về đất đai bị xử phạt vi phạm hành chính.
Chương II
MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI
TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM
Điều 4. Mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép (quy định tạikhoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản
3 Điều 10; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
1. Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm,
đất trồng rừng thì phải thu hoạch cây lâu năm, thu hoạch cây rừng; khôi phục lại
mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
2. Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản,
đất làm muối thì phải thu hoạch vật nuôi thủy sản, thu hoạch muối; tháo dỡ các
công trình, vật kiến trúc phục vụ nuôi thủy sản, làm muối; khôi phục lại mặt bằng
như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
3. Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp
thì phải tháo dỡ công trình, vật kiến trúc đã xây dựng trên đất; khôi phục lại
mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
4. Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng
phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang mục đích khác (trong
nhóm đất nông nghiệp hoặc sang đất phi nông nghiệp) thì phải thu hoạch cây
trồng, vật nuôi; tháo dỡ các công trình, vật kiến trúc đã xây dựng trên đất;
khôi phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng rừng.
5. Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất rừng
phòng hộ là rừng tự nhiên, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích
khác thì phải thu hoạch cây trồng, vật nuôi, tháo dỡ công trình, vật kiến trúc
đã xây dựng trên đất; khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất là đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
6. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi
trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi thủy sản dưới hình thức ao, hồ,
đầm thì phải thu hoạch vật nuôi thủy sản; tháo dỡ các công trình, vật kiến trúc
phục vụ làm muối, nuôi thủy sản; khôi phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu
đủ điều kiện trồng cây hàng năm.
7. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng
cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất
phi nông nghiệp thì phải tháo dỡ công trình, vật kiến trúc đã xây dựng trên đất;
khôi phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện khôi phục lại sản xuất
theo quy hoạch.
Điều 5. Mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi sử dụng đất trong nhóm đất phi nông
nghiệp vào mục đích khác (quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
1. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần
sang đất ở tại khu vực nông thôn; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền
hàng năm sang đất ở thì phải tháo dỡ công trình, vật kiến trúc phục vụ mục đích
nhà ở; khôi phục lại tình trạng ban đầu là đất phi nông nghiệp.
2. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất tại khu vực nông thôn
thì phải khôi phục lại tình trạng ban đầu là đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
3. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử
dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch
vụ thì phải tháo dỡ công trình, vật kiến trúc phục vụ mục đích thương mại, dịch
vụ; khôi phục lại tình trạng ban đầu là đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất
sử dụng vào mục đích công cộng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
4. Chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng
công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thì phải tháo dỡ
công trình, vật kiến trúc phục vụ mục đích cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; khôi
phục lại tình trạng ban đầu là đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình
sự nghiệp.
Điều 6. Mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định tại khoản
2 Điều 13 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP)
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi
phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 13 Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác, thì tổ chức,
cá nhân vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất để tiếp tục trồng
lúa, cụ thể:
1. Chuyển đổi không phù hợp với kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng
lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản thì phải thu hoạch cây trồng, vật nuôi; tháo dỡ
công trình, vật kiến trúc phục vụ nuôi thủy sản để khôi phục lại mặt bằng như
tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
2. Chuyển đổi làm mất đi các điều kiện để trồng lúa
trở lại; biến dạng mặt bằng, gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; làm hư hỏng
công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa thì phải áp dụng
các giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, thoái hóa đất theo quy định; sửa chữa
phục hồi công trình giao thông, công trình thủy lợi, khôi phục đất về tình trạng
ban đầu đủ điều kiện phục vụ trồng lúa.
3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng
cây lâu năm không theo vùng sản xuất nông nghiệp của địa phương thì phải thu hoạch
cây trồng, khôi phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng
lúa.
4. Chuyển trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng
thủy sản, sử dụng diện tích đất trồng lúa lớn hơn 20% để hạ thấp mặt bằng cho
nuôi trồng thủy sản thì phần diện tích lớn hơn 20% phải khôi phục lại mặt bằng
như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
Điều 7. Mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi lấn, chiếm đất
(quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản
5 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
Lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 14
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP) thì đối tượng vi phạm phải thu hoạch cây trồng,
vật nuôi, tháo dỡ công trình, vật kiến trúc để khôi phục lại tình trạng ban đầu
của đất trước khi vi phạm.
Điều 8. Mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất (quy
định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
1. Đối với hành vi vi phạm làm thay đổi địa hình bề
mặt đất (độ cao, độ dốc):
a) Hành vi làm thay đổi độ dốc bề mặt đất thì phải
san lấp điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất như trước khi vi phạm, trừ trường hợp làm
thay đổi bề mặt đất từ đất dốc hoặc đất không bằng phẳng thành đất bằng phẳng
thì không phải khôi phục trở lại độ dốc, đất không bằng phẳng như ban đầu;
b) Hành vi làm hạ thấp bề mặt đất do lấy đất mặt
dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn hoặc san lấp nâng cao bề mặt
đất so với thửa đất liền kề thì phải san lấp, khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc
phải san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng với thửa đất liền kề. Loại đất sử
dụng để san lấp khôi phục lại tình trạng ban đầu thửa đất phải sử dụng loại đất
cũ đã lấy đi. Trường hợp đất cũ đã vận chuyển đi nơi khác để sử dụng vào mục
đích khác thì sử dụng đất khác và phải cải tạo đất đảm bảo chất lượng phù hợp với
mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương các thửa đất liền kề có
cùng mục đích sử dụng;
c) Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng;
kênh, mương thủy lợi mà tại thời điểm quyết định xử lý vi phạm kênh, mương, mặt
nước chuyên dùng đó vẫn còn cần thiết cho việc tưới tiêu nước hoặc tạo môi trường,
cảnh quan thì phải nạo vét trả lại hiện trạng kênh, mương, mặt nước chuyên dùng
như trước khi vi phạm.
2. Đối với hành vi vi phạm làm suy giảm chất lượng
đất:
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang
canh tác thì phải khôi phục lại tầng đất canh tác đảm bảo đủ độ dầy như trước
khi vi phạm. Loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác phải sử dụng
loại đất cũ đã lấy đi. Trường hợp đất cũ đã vận chuyển đi nơi khác để sử dụng
vào mục đích khác thì sử dụng đất khác và phải cải tạo đất đảm bảo chất lượng
phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương các thửa đất
liền kề có cùng mục đích sử dụng;
b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất
nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất
có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm thì phải xúc bỏ
các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần
khác ra khỏi diện tích đất vi phạm và khôi phục mặt đất như tình trạng ban đầu
của đất trước khi thực hiện hành vi vi phạm.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
nhưng không thực hiện thì thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành theo quy định
của Chính phủ.
Điều 9. Mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt
hại cho việc sử dụng đất của người khác (quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
1. Hành vi đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác
lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình mà gây cản trở hoặc thiệt hại
cho việc sử dụng đất của người khác thì phải dọn sạch các vật liệu xây dựng hoặc
các vật khác đó đảm bảo không ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
2. Hành vi đưa chất thải, chất độc hại lên thửa đất
của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng
đất của người khác thì phải thu gom, xử lý các chất thải, chất độc hại đó theo
đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải
thực hiện báo cáo kết quả khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra đã khắc
phục xong trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường ấn định trong quyết định xử phạt theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản
trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác thì phải san gạt lại diện
tích đất bị đào bới; phá bỏ tường, hàng rào đã xây dựng đảm bảo không ảnh hưởng
đến việc sử dụng đất của người khác.
Chương III
TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan áp dụng,
thực hiện thống nhất, đúng quy định tại Quy định này;
b) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát tình hình quản lý, sử dụng đất,
thực hiện tốt công tác công khai các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, các
trường hợp bị xử lý vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
c) Tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
biện pháp xử lý đối với những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện Quy
định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
trong việc cải tạo đất, trồng rừng, trồng cây lâu năm, cây hàng năm đối với trường
hợp khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả mà buộc phải cải tạo lại đất, trồng
lại rừng;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có biện pháp tận thu lớp đất mặt của đất trồng
lúa, đất trồng cây hàng năm ở những nơi có chất lượng đất tốt khi các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa, đất trồng cây hàng
năm sang mục đích khác nhằm có quỹ đất để cải tạo, khắc phục các diện tích đất
bị vi phạm.
3. Công an tỉnh:
Phối hợp, chỉ đạo lực lượng công an các cấp hỗ trợ
trong quá trình cưỡng chế thực hiện quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
4. Sở Tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp hướng
dẫn thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức thành viên tăng cường giám sát việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu
quả do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền, chức
năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật đất đai, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục
hậu quả vi phạm hành chính về đất đai, quy định tại Quy định này để các tổ chức,
cá nhân biết;
b) Chỉ đạo, phối hợp, giám sát việc khắc phục hậu
quả của tổ chức, cá nhân bị áp dụng biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban
đầu của đất trước khi vi phạm;
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác theo dõi, giám sát việc
quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoặc kiến
nghị xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Theo dõi việc thực hiện các biện pháp khắc phục
hậu quả của các tổ chức, cá nhân bị áp dụng biện pháp buộc khôi phục lại tình
trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Khi tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc
khôi phục tình trạng ban đầu của đất theo mức độ quy định tại Quy định này phải
lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban
hành Quyết định áp dụng biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất để
biết;
b) Thực hiện tốt công tác theo dõi, giám sát việc
quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, kiến nghị xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
8. Các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan, tổ chức khác
theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp thực hiện tốt các biện pháp buộc
khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm tại Quy định này và
các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ
trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện
Quy định này.
2. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát
sinh, các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi
trường để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.