|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hoá, ngày
18 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15
CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 347/TTr- SNNMT ngày 05/3/2026 và Tờ trình
số 375/TTr-SNNMT ngày 11/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai”.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Mục B Phụ lục 1 Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định
đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; việc hỗ trợ di dời vật
nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hết hiệu lực thi hành
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC(ĐNV).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC
THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định chi tiết các Điều, khoản:
Khoản 4, điểm c khoản 9, điểm a, điểm c khoản 11, khoản 12 Điều
3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Quy định chuyển tiếp về
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại khoản 2 Điều 19
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện
quy định tại Điều 1 Quy định này.
Điều 3.
Việc bố trí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành
việc bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều
3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Trường hợp thu hồi đất trước
khi hoàn thành việc bố trí tái định cư, người có đất bị thu hồi đủ điều kiện được
bồi thường, hỗ trợ tái định cư bằng đất ở, nhà ở thì trong thời gian chờ bố trí
tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:
1. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà.
a) Tại địa bàn các phường, xã:
Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm
Sơn, Nam Sầm Sơn, Tĩnh Gia, Nghi Sơn, Hải Lĩnh, Tân Dân, Trúc Lâm, Đào Duy Từ,
Ngọc Sơn, Hải Bình, Bỉm Sơn, Quang Trung, Các Sơn, Trường Lâm: Mức hỗ trợ là
5.000.000 đồng/tháng/hộ.
b) Tại địa bàn còn lại: Mức hỗ
trợ là 3.000.000 đồng/tháng/hộ.
2. Thời gian hỗ trợ thuê nhà
tính theo đơn vị tháng và là thời gian thực tế do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định,
tính từ tháng có quyết định thu hồi đất đến tháng có quyết định giao đất, giao
nhà tái định cư.
Điều 4. Việc
tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định
cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường
(gọi tắt là UBND cấp xã) nơi có đất thu hồi khảo sát, đánh giá nhu cầu, đánh
giá quỹ đất, quỹ nhà hiện có tại địa bàn quản lý. Trường hợp địa bàn cấp xã nơi
có đất thu hồi không đủ quỹ đất, quỹ nhà để bố trí tái định cư thì lựa chọn, đề
xuất vị trí dự kiến bố trí tái định cư tại địa bàn cấp xã khác phù hợp với nhu
cầu; UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã nơi có quỹ
đất, quỹ nhà đủ điều kiện bố trí tái định cư xác định, thống nhất địa điểm, quy
mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư để UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xây dựng
phương án bố trí tái định cư theo quy định. Trường hợp vị trí tái định cư chưa
hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy định thì Chủ tịch UBND cấp xã nơi bố
trí tái định cư tiếp tục xây dựng hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
2. Sau khi phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, UBND cấp xã nơi có quỹ đất, quỹ nhà bố
trí tái định cư thực hiện các thủ tục giao đất, xác định nghĩa vụ tài chính (nếu
có), cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
UBND cấp xã nơi có đất thu hồi
có trách nhiệm phối hợp với UBND nơi có quỹ đất, quỹ nhà bố trí tái định cư
hoàn hiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người được giao đất, giao nhà tái định cư theo quy định.
UBND cấp xã nơi có quỹ đất, quỹ
nhà bố trí tái định cư không chịu trách nhiệm về đối tượng, nội dung phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất thu hồi phê
duyệt.
3. Trường hợp UBND cấp xã nơi
có quỹ đất, quỹ nhà đủ điều kiện bố trí tái định cư không thống nhất vị trí,
quy mô bố trí tái định cư, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất thu hồi báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Về
bồi thường đối với trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình phục vụ đời sống
gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Trường hợp nhà ở, công trình phục
vụ đời sống gắn liền với đất bị phá dỡ một phần, nhưng phần còn lại vẫn bảo đảm
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng
giá trị xây mới phần công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần
còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị
phá dỡ; Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư tổ chức xác
định chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 6. Về
đơn giá bồi thường thiệt hại đối với rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu
hồi đất theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị
quyết số 254/2025/QH15
1. Đối với rừng tự nhiên: Đơn
giá bồi thường tính theo trạng thái rừng, loại rừng chi tiết theo Phụ lục 01
kèm theo Quyết định này.
2. Đối với rừng trồng:
a) Rừng trồng thuộc sở hữu toàn
dân: Đơn giá bồi thường được quy định tại điểm c khoản này; trường hợp thấp hơn
số tiền Nhà nước đã đầu tư thì bồi thường bằng số tiền Nhà nước đã đầu tư tính
theo hồ sơ thiết kế, thanh quyết toán kinh phí trồng rừng.
b) Rừng trồng theo hợp đồng
giao khoán giữa Nhà nước với hộ gia đình, cá nhân thì việc phân chia theo tỷ lệ
góp vốn, công sức, sản phẩm hoặc giá trị đầu tư được xác định trong hợp đồng
giao khoán.
c) Đơn giá bồi thường thiệt hại
đối với rừng trồng tại khoản này được quy định chi tiết theo Phụ lục 02 kèm
theo Quyết định này.
Điều 7. Quy
định về hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 12 Điều 3
Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Nhà, công trình xây dựng
không được phép xây dựng và không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm
quyền thì được hỗ trợ như sau:
a) Xây dựng trên đất không đủ
điều kiện được bồi thường theo quy định hoặc nhà, công trình khác xây dựng trên
đất được bồi thường về đất nhưng xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất, xây
dựng trước ngày 01/7/2014; tại thời điểm xây dựng không vi phạm hành lang bảo vệ
công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới
thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh.
b) Xây dựng trên đất không đủ
điều kiện được bồi thường theo quy định hoặc nhà, công trình xây dựng trên đất
được bồi thường về đất nhưng xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất, xây dựng
trước ngày 01/7/2014; tại thời điểm xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới
thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh.
c) Xây dựng trên đất không đủ
điều kiện được bồi thường theo quy định hoặc nhà, công trình xây dựng trên đất
được bồi thường về đất nhưng xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất, xây dựng
từ ngày 01/7/2014 đến 27/4/2016; tại thời điểm xây dựng không vi phạm hành lang
bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm
mốc giới thì được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh.
2. Hỗ trợ đất vườn, ao, đất
nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi như sau:
a. Đất vườn, ao, đất nông nghiệp
được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a1) Trong cùng thửa đất có đất ở
hoặc đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền
sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày
01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng không được công nhận là đất ở
theo quy định của pháp luật đất đai.
a2) Không phải là đất hợp vào
thửa đất có đất ở hoặc hợp vào thửa đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử
dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản
đồ địa chính trước ngày 01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng không
được công nhận là đất ở.
b. Diện tích được hỗ trợ của thửa
đất theo thực tế bị thu hồi và không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa
phương tính theo từng thửa đất, không bao gồm diện tích đất ở đã được công nhận
của thửa đất đó.
c. Mức hỗ trợ:
c1) Bằng 70% chênh lệch giữa tiền
sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện
tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
c2) Bằng 50% chênh lệch giữa tiền
sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện
tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.
d) Giá đất để tính tiền hỗ trợ
là giá đất theo bảng giá đất theo quy định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Trường hợp sau khi nhận giao
đất tái định cư, hộ gia đình, cá nhân không còn chỗ ở khác trên địa bàn xã, phường,
trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, cụ
thể như sau:
a) Tại địa bàn các phường, xã:
Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm
Sơn, Nam Sầm Sơn, Tĩnh Gia, Nghi Sơn, Hải Lĩnh, Tân Dân, Trúc Lâm, Đào Duy Từ,
Ngọc Sơn, Hải Bình, Bỉm Sơn, Quang Trung, Các Sơn, Trường Lâm: Mức hỗ trợ là
5.000.000 đồng/tháng/hộ; thời gian hỗ trợ theo thực tế (Trường hợp thời gian thực
tế có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính là 1 tháng), nhưng tối đa là
06 tháng.
b) Tại địa bàn còn lại: Mức hỗ
trợ là 3.000.000 đồng/tháng/hộ; thời gian hỗ trợ theo thực tế (trường hợp thời
gian thực tế có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính là 1 tháng), nhưng tối
đa là 06 tháng.
4. Trường hợp thu hồi một phần
diện tích (hộ lùi) nhưng phải phá dỡ nhà chính và không còn nhà ở nào khác trên
địa bàn xã, phường nơi có đất bị thu hồi, trong thời gian chờ xây lại nhà ở được
hỗ trợ tiền thuê nhà như quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ngoài các trường hợp quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương,
UBND cấp xã báo cáo UBND tỉnh thống nhất chủ trương trước khi quyết định biện
pháp, mức hỗ trợ khác theo thẩm quyền quy định để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời
sống, sản xuất đối với người có đất, chủ sở hữu tài sản bị thu hồi cho từng trường
hợp cụ thể.
Điều 8. Quy
định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Đối với dự án đến trước ngày
31/01/2026 còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thì áp dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều
19 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Trường hợp UBND cấp xã đề xuất
lựa quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì
UBND cấp xã báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định cho từng dự án cụ thể./.
PHỤ LỤC 01
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI RỪNG TỰ NHIÊN KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Trạng trái rừng
|
Trữ lượng
(m3/ha)
|
Đơn giá bồi thường
(nghìn đồng/ha)
|
|
Đặc dụng
|
Phòng hộ
|
Sản xuất
|
|
1
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX
giàu
|
M > 200
|
1.101.276
|
1.063.445
|
813.000
|
|
2
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX
trung bình
|
100 < M ≤ 200
|
772.379
|
557.054
|
535.020
|
|
3
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX
nghèo
|
50 < M ≤ 100
|
365.825
|
255.860
|
229.907
|
|
4
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX
nghèo kiệt
|
10 ≤ M ≤ 50
|
123.436
|
77.954
|
54.612
|
|
5
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX
chưa có TL
|
M < 10
|
|
39.520
|
17.676
|
|
6
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX
giàu
|
M > 200
|
1.117.675
|
953.944
|
818.413
|
|
7
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX
trung bình
|
100 < M ≤ 200
|
621.843
|
549.729
|
457.168
|
|
8
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX
nghèo
|
50 < M ≤ 100
|
273.934
|
254.695
|
214.893
|
|
9
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX
nghèo kiệt
|
10 ≤ M ≤ 50
|
128.951
|
98.578
|
70.908
|
|
10
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX
chưa có TL
|
M < 10
|
28.607
|
21.832
|
18.306
|
|
11
|
Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK
nghèo
|
50 < M ≤ 100
|
621.843
|
549.729
|
241.030
|
|
12
|
Rừng hỗn giao G-TN tự nhiên
núi đất
|
Phân chia theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT hoặc theo Quyết định công bố hằng
năm của UBND cấp xã
|
324.159
|
271.733
|
176.032
|
|
13
|
Rừng hỗn giao TN-G tự nhiên
núi đất
|
181.515
|
167.601
|
101.482
|
|
14
|
Rừng nứa tự nhiên núi đất
|
14.321
|
13.215
|
8.831
|
|
15
|
Rừng tre nứa khác tự nhiên
núi đất
|
10.721
|
8.697
|
8.492
|
|
16
|
Rừng tre/luồng tự nhiên núi đất
|
|
29.359
|
29.114
|
|
17
|
Rừng vầu tự nhiên núi đất
|
27.393
|
21.902
|
19.520
|
Ghi chú: 1. LRTX = lá rộng thường
xanh. 2. TL= trữ lượng. 3. LK = lá kim. 4 G-TN = Gỗ - tre nứa. 5. TN-G = Tre nứa
- gỗ
PHỤ LỤC 02
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI RỪNG TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND)
I. RỪNG TRỒNG
CẠN
|
TT
|
Loài cây
|
Đơn giá bồi thường
(nghìn đồng/ha)
|
|
1
|
Keo, bạch đàn (mật độ
tiêu chuẩn 1.600 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
45.196
|
|
|
Năm thứ hai
|
63.229
|
|
|
Năm thứ ba
|
77.878
|
|
|
Năm thứ tư
|
82.417
|
|
|
Năm thứ năm
|
84.088
|
|
|
Từ năm thứ 6 trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
2
|
Xoan ta (mật độ tiêu
chuẩn 2.500 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
62.591
|
|
|
Năm thứ hai
|
86.428
|
|
|
Năm thứ ba
|
105.082
|
|
|
Năm thứ tư
|
109.622
|
|
|
Năm thứ năm
|
111.292
|
|
|
Từ năm thứ 6 trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
3
|
Quế (mật độ tiêu chuẩn
3.333 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
79.558
|
|
|
Năm thứ hai
|
108.770
|
|
|
Năm thứ ba
|
137.798
|
|
|
Năm thứ tư
|
142.338
|
|
|
Năm thứ năm
|
146.877
|
|
|
Từ năm thứ 6 trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
4
|
Trẩu (mật độ tiêu chuẩn
1.660 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
45.930
|
|
|
Năm thứ hai
|
64.346
|
|
|
Năm thứ ba
|
79.259
|
|
|
Năm thứ tư
|
83.799
|
|
|
Năm thứ năm
|
88.338
|
|
|
Từ năm thứ 6 trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
+ sản lượng quả trung bình/năm x đơn giá thu mua quả trên địa bàn tại thời điểm
kiểm kê, giải phóng mặt bằng
|
|
5
|
Sở (mật độ tiêu chuẩn
1.660 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
36.928
|
|
|
Năm thứ hai
|
51.735
|
|
|
Năm thứ ba
|
64.157
|
|
|
Năm thứ tư
|
68.697
|
|
|
Năm thứ năm
|
73.236
|
|
|
Từ năm thứ 6 trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác +
sản lượng quả trung bình/năm x đơn giá thu mua quả trên địa bàn tại thời điểm
kiểm kê, giải phóng mặt bằng
|
|
6
|
Mắc ca (mật độ tiêu
chuẩn 278 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
94.359
|
|
|
Năm thứ hai
|
141.911
|
|
|
Năm thứ ba
|
189.279
|
|
|
Năm thứ tư
|
236.532
|
|
|
Năm thứ năm
|
283.785
|
|
|
Từ năm thứ 6 trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
+ sản lượng quả trung bình/năm x đơn giá thu mua quả trên địa bàn tại thời điểm
kiểm kê, giải phóng mặt bằng
|
|
7
|
Luồng, tre, vầu (mật độ
tiêu chuẩn 250 bụi/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
33.244
|
|
|
Năm thứ hai
|
46.754
|
|
|
Năm thứ ba
|
56.140
|
|
|
Năm thứ tư
|
60.679
|
|
|
Năm thứ năm
|
62.350
|
|
|
Từ năm thứ 6 trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
8
|
Thông (mật độ tiêu chuẩn
2.000 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
51.246
|
|
|
Năm thứ hai
|
71.857
|
|
|
Năm thứ ba
|
92.285
|
|
|
Năm thứ tư
|
96.824
|
|
|
Năm thứ năm
|
101.364
|
|
|
Năm thứ sáu
|
103.034
|
|
|
Năm thứ bảy
|
104.705
|
|
|
Năm thứ tám
|
106.376
|
|
|
Năm thứ chín
|
108.047
|
|
|
Năm thứ mười
|
109.718
|
|
|
Năm thứ mười một trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
9
|
Mỡ (mật độ tiêu chuẩn
2.000 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
53.877
|
|
|
Năm thứ hai
|
74.488
|
|
|
Năm thứ ba
|
94.916
|
|
|
Năm thứ tư
|
99.455
|
|
|
Năm thứ năm
|
103.995
|
|
|
Năm thứ sáu
|
105.666
|
|
|
Năm thứ bảy
|
107.336
|
|
|
Năm thứ tám
|
109.007
|
|
|
Năm thứ chín
|
110.678
|
|
|
Năm thứ mười
|
112.349
|
|
|
Năm thứ mười một trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
10
|
Sao đen (mật độ tiêu
chuẩn 1.100 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
44.437
|
|
|
Năm thứ hai
|
59.244
|
|
|
Năm thứ ba
|
73.867
|
|
|
Năm thứ tư
|
78.406
|
|
|
Năm thứ năm
|
82.946
|
|
|
Năm thứ sáu
|
84.616
|
|
|
Năm thứ bảy
|
86.287
|
|
|
Năm thứ tám
|
87.958
|
|
|
Năm thứ chín
|
89.629
|
|
|
Năm thứ mười
|
91.299
|
|
|
Năm thứ mười một trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
11
|
Lát hoa (mật độ tiêu
chuẩn 1.111 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
47.199
|
|
|
Năm thứ hai
|
62.074
|
|
|
Năm thứ ba
|
76.765
|
|
|
Năm thứ tư
|
81.304
|
|
|
Năm thứ năm
|
85.844
|
|
|
Năm thứ sáu
|
87.514
|
|
|
Năm thứ bảy
|
89.185
|
|
|
Năm thứ tám
|
90.856
|
|
|
Năm thứ chín
|
92.527
|
|
|
Năm thứ mười
|
94.197
|
|
|
Năm thứ mười một trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
12
|
Lim xanh (mật độ tiêu
chuẩn 1.111 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
47.661
|
|
|
Năm thứ hai
|
62.535
|
|
|
Năm thứ ba
|
77.226
|
|
|
Năm thứ tư
|
81.765
|
|
|
Năm thứ năm
|
86.305
|
|
|
Năm thứ sáu
|
87.976
|
|
|
Năm thứ bảy
|
89.646
|
|
|
Năm thứ tám
|
91.317
|
|
|
Năm thứ chín
|
92.988
|
|
|
Năm thứ mười
|
94.659
|
|
|
Năm thứ mười một trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
13
|
Giổi (mật độ tiêu chuẩn
1.111 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
53.856
|
|
|
Năm thứ hai
|
68.731
|
|
|
Năm thứ ba
|
83.421
|
|
|
Năm thứ tư
|
87.961
|
|
|
Năm thứ năm
|
92.500
|
|
|
Năm thứ sáu
|
94.171
|
|
|
Năm thứ bảy
|
95.842
|
|
|
Năm thứ tám
|
97.513
|
|
|
Năm thứ chín
|
99.183
|
|
|
Năm thứ mười
|
100.854
|
|
|
Năm thứ mười một trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
|
14
|
Phi lao (mật độ tiêu
chuẩn 2.500 cây/ha)
|
|
|
Năm thứ nhất
|
61.299
|
|
|
Năm thứ hai
|
85.136
|
|
|
Năm thứ ba
|
108.790
|
|
|
Năm thứ tư
|
113.329
|
|
|
Năm thứ năm
|
115.000
|
|
|
Năm thứ sáu
|
119.539
|
|
|
Năm thứ bảy
|
121.210
|
|
|
Năm thứ tám
|
122.881
|
|
|
Năm thứ chín
|
124.552
|
|
|
Năm thứ mười
|
126.222
|
|
|
Năm thứ mười một trở đi
|
Bồi thường chi phí khai thác
|
II. RỪNG
TRỒNG NGẬP MẶN, NGẬP NGỌT
|
TT
|
Loài cây
|
Đơn giá bồi thường
(nghìn đồng/ha)
|
|
1
|
Trang, sú, vẹt, bần: mật
độ tiêu chuẩn 3.300 cây/ha
|
|
|
Năm thứ nhất
|
176.928
|
|
|
Năm thứ hai
|
207.315
|
|
|
Năm thứ ba
|
224.605
|
|
|
Năm thứ tư
|
231.275
|
|
|
Từ năm thứ năm trở đi
|
= 231.275.000 + (tiền bảo vệ rừng
là 1.670.000 đồng/ha/năm x số năm, tính từ năm thứ năm trở đi)
|
III. ĐƠN
GIÁ CHI PHÍ KHAI THÁC CÂY
|
TT
|
Danh mục đơn giá
|
Đơn vị
|
Đơn giá
(đồng/cây)
|
|
4.1
|
Khai thác nứa
|
Đồng/cây
|
3.900
|
|
4.2
|
Khai thác luồng, bương, vầu
|
Đồng/cây
|
7.150
|
|
4.3
|
Khai thác tre
|
Đồng/cây
|
9.100
|
|
4.4
|
Khai thác cây đường kính gốc
cây ≤ 20 cm
|
Đồng/cây
|
16.900
|
|
4.5
|
Khai thác cây đường kính gốc
cây ≤ 30 cm
|
Đồng/cây
|
33.800
|
|
4.6
|
Khai thác cây đường kính gốc
cây ≤ 40 cm
|
Đồng/cây
|
68.900
|
|
4.7
|
Khai thác cây đường kính gốc
cây ≤ 50 cm
|
Đồng/cây
|
130.000
|
|
4.8
|
Khai thác cây đường kính gốc
cây ≤ 60 cm
|
Đồng/cây
|
286.000
|
|
4.9
|
Khai thác cây đường kính gốc
cây ≤ 70 cm
|
Đồng/cây
|
689.000
|
|
4.10
|
Khai thác cây đường kính gốc
cây > 70 cm
|
Đồng/cây
|
1.297.400
|