|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
190/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 698/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội
dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
47/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
b) Quyết định số
38/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;
c) Quyết định số
65/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
d) Điều 1 Quyết
định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số
47/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2024; Bổ sung một số Điều đơn giá bồi thường
thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, mức bồi
thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả và một số quy định bồi thường, hỗ trợ về nhà,
nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định
số 79/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam;
đ) Điểm b khoản
2 Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 12 Quyết định số
79/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
gắn liền với đất; mức bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả và một số quy định bồi
thường, hỗ trợ về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Hà Nam;
e) Điểm b khoản
2, khoản 6 Điều 4; Điều 5; Điều 6 Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 14
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định về bồi
thường, hỗ trợ, thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng TT điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, VP4, VP8, VP10.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 190/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội
dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình theo khoản 4 Điều 103, khoản 2 Điều 104, khoản 2 Điều
108, khoản 5 Điều 109, khoản 7 và khoản 10 Điều 111 của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 4, điểm c khoản 9, khoản 12 Điều
3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; khoản 3
Điều 4, khoản 7 Điều 12, khoản 9 Điều 13, khoản 1 Điều 14, khoản
2 Điều 15, Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều
18, khoản 2 Điều 19, khoản 5 và khoản 6 Điều 20, Điều 21, khoản
3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm
vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
2. Người có đất thu hồi và chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Đối tượng khác có liên quan
đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. BỒI
THƯỜNG VỀ ĐẤT, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI
Điều 3. Điều
kiện, tỷ lệ quy đổi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất
thu hồi hoặc bồi thường bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất
1. Điều kiện bồi thường bằng đất
có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở phải đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
a) Địa phương có điều kiện về
quỹ đất phù hợp với quy hoạch đô thị, nông thôn đã hoàn thành giải phóng mặt bằng,
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt hoặc
các thửa đất nhỏ lẻ, xen kẹt trong khu dân cư đã có sẵn kết nối hệ thống giao
thông; có quỹ nhà ở để bố trí cho người có đất bị thu hồi;
b) Người bị thu hồi đất có nhu
cầu bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bồi
thường bằng nhà ở;
c) Người có đất bị thu hồi thuộc
đối tượng, đáp ứng các điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với
loại đất được bồi thường theo quy định của Luật Đất đai và chỉ được bồi thường
bằng một lô đất theo quy hoạch chi tiết hoặc mặt bằng chi tiết được cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định của Luật Đất
đai và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Diện tích loại đất được bồi
thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi bằng tỷ lệ quy đổi
nhân với diện tích đất bị thu hồi không nhỏ hơn hạn mức giao đất do Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định.
2. Tỷ lệ quy đổi để bồi thường
bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi được xác định theo công
thức sau:
Trong
đó:
Tqđ: Tỷ lệ quy đổi;
Tth: Giá 01 m2 của
loại đất bị thu hồi theo Bảng giá đất;
Tbt: Giá 01 m2 của
loại đất bồi thường theo Bảng giá đất đối với trường hợp bồi thường bằng đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
vào quỹ nhà ở tại địa phương và tình hình thực tế của từng dự án cụ thể để báo
cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét, quyết định đối với việc bồi thường
bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Nội dung khác
a) Quỹ đất tái định cư, quỹ đất
đấu giá quyền sử dụng đất không phục vụ cho việc bồi thường bằng đất có mục
đích khác với loại đất thu hồi;
b) Các trường hợp đủ điều kiện
được bồi thường theo quy định hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền.
c) Người có đất bị thu hồi đã
được bồi thường bằng 01 lô đất theo quy hoạch được duyệt hoặc theo mặt bằng chi
tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì giá trị đất bồi thường còn lại được
thực hiện bồi thường bằng tiền;
Điều 4. Bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ
chứng minh
1. Đối với trường hợp đất nhận
khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai mà không có hồ sơ,
chứng từ chứng minh chi phí đã đầu tư vào đất, mức bồi thường chi phí đầu tư
còn lại vào đất bằng 30% giá đất bồi thường (tính theo Bảng giá đất) cho loại đất
cùng mục đích sử dụng tại thời điểm thu hồi đất.
2. Các trường hợp được bồi thường
chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh mà thuộc quy
định tại điểm a, b, c, d, e Khoản 1 Điều 107 thì được xác định
như sau:
Người sử dụng đất có trách nhiệm
kê khai các khoản chi phí thực tế đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục
đích sử dụng đất đối với từng loại đất, diện tích, thời điểm, mục đích đầu tư
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tự kê khai.
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị
thu hồi kiểm tra thực địa khu đất, đối chiếu với hồ sơ địa chính qua các thời kỳ,
xem xét bản tự kê khai của người có đất thu hồi và tổ chức họp lấy ý kiến của đại
diện tổ dân phố (thôn, xóm), đại diện của các ban, ngành, đoàn thể của địa
phương để xác định và thống nhất các khoản bồi thường chi phí đầu tư vào đất
còn lại của người có đất thu hồi. Việc tổ chức họp lấy ý kiến phải được lập
thành biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện các thành phần
tham dự cuộc họp.
Căn cứ kết quả xác định chi phí
đầu tư vào đất còn lại tại biên bản cuộc họp có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng định mức
kinh tế kỹ thuật, đơn giá do cơ quan Nhà nước quy định hoặc chi phí thực tế qua
khảo sát thị trường để xác định khoản chi phí đã đầu tư vào đất còn lại.
Trường hợp kết quả xác định các
khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại thấp hơn 30% giá đất của loại đất thu hồi
(theo Bảng giá đất) thì áp dụng mức bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp kết quả xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại cao hơn
30% giá đất của loại đất thu hồi (theo Bảng giá đất) thì tính bồi thường chi
phí đầu tư vào đất còn lại theo kết quả xác định, trình cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định. Công thức
xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/07/2024 được
sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
Điều 5. Bồi
thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực
bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ
an toàn trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả
năng sử dụng đất
1. Bồi thường thiệt hại đối với
đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không như sau:
a) Đất ở, các loại đất khác
trong cùng thửa với đất ở hoặc có nguồn gốc trong cùng thửa với đất ở nằm trong
hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV
thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất, có đủ điều kiện được bồi thường về đất
thì chủ sử dụng đất được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất với mức bằng
70% mức bồi thường đối với trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất của các loại đất
đó tính trên diện tích đất nằm trong hành lang.
b) Đất trồng cây lâu năm, đất rừng
sản xuất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì
chủ sử dụng đất được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất. Mức bồi thường
được thực hiện bằng 50% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng
sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn
điện trên không.
c) Đối với nhà ở, công trình phục
vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất hợp pháp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất và ảnh hưởng
trong sinh hoạt như sau:
Trường hợp nhà ở, công trình phục
vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an
toàn đường dây dẫn điện trên không được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện
dự án công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường đối với
diện tích trong hành lang an toàn với mức bằng 70% mức bồi thường giá trị của
nhà, công trình tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp nhà ở, công trình phục
vụ sinh hoạt bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn tồn tại và đáp ứng các điều
kiện quy định thì được bồi thường phần giá trị bị phá dỡ và chi phí cải tạo
hoàn thiện lại công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà ở, công
trình trước khi bị phá dỡ.
d) Đối với tài sản là cây trồng
có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình trên đất đủ điều kiện bồi thường
về đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không do hạn chế
khả năng sử dụng đất thì được bồi thường với mức bồi thường như sau:
Trường hợp cây trồng phải chặt
bỏ thì được bồi thường theo quy định hiện hành.
Trường hợp cây trồng không phải
chặt bỏ thì được bồi thường với mức 70% mức bồi thường cây bị chặt bỏ.
đ) Trường hợp nhà ở, công trình
phục vụ sinh hoạt, cây trồng có sau khi thông báo thu hồi đất thì không được bồi
thường thiệt hại theo quy định tại điểm c, điểm d Điều này.
e) Kinh phí bồi thường quy định
tại điểm a, b, c, d khoản này chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công
trình, dự án.
2. Bồi thường thiệt hại khi xây
dựng các công trình có hành lang bảo vệ khác: Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà thực
hiện việc bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều
này hoặc thu hồi đất theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xem xét bồi thường thiệt hại
trên cơ sở cơ sở xác nhận về mức độ ảnh hưởng, phạm vi đất ảnh hưởng của cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành (Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi
trường), chủ đầu tư công trình và các đơn vị khác có liên quan. Việc bồi thường
theo quy định tại Điều này chỉ được thực hiện một lần.
Mục 2. BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
Điều 6. Bồi
thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu
hồi đất
1. Mức bồi thường nhà, công
trình xây dựng khác quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Đất
đai bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại và khoản
tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng.
Mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng
có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.
Giá trị hiện có của nhà, công
trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ
phần trăm bằng 30% giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng.
2. Đối với nhà, công trình xây
dựng quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số
88/2024/NĐ-CP (không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật
chuyên ngành) thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư lập phương án bồi thường thiệt hại theo thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 7. Mức
bồi thường thiệt hại thực tế đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác
khi nhà nước thu hồi đất mà không thể di chuyển
1. Đối với vật nuôi là thủy sản
hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được khi Nhà nước thu hồi đất thì được
bồi thường thiệt hại thực tế theo đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi do Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với các các cơ
quan, chủ sở hữu vật nuôi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan tiến hành khảo
sát, thống kê, lập biên bản làm cơ sở tính bồi thường, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 8. Bồi
thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản là tài
sản không được Nhà nước bồi thường theo quy định thì được Nhà nước bồi thường
chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản như sau:
a) Được bồi thường chi phí thuê
nhân công lao động tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản theo định mức quy định của
Nhà nước hoặc khảo sát giá thị trường về thuê nhân công lao động tại thời điểm
tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản;
b) Được bồi thường chi phí thuê
phương tiện vận chuyển tài sản đến địa điểm mới theo quy định của Nhà nước về
cước phí vận tải hàng hóa tại thời điểm vận chuyển tài sản;
c) Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với các cơ quan có liên quan,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản phải di chuyển thực hiện khảo sát, xác
định các chi phí thực tế di chuyển tài sản làm cơ sở để tính bồi thường, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
2. Trường hợp phải di chuyển
tài sản là hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất không thuộc tài sản đã được Nhà
nước bồi thường khi thu hồi đất thì ngoài được bồi thường theo quy định tại khoản
1 Điều này còn được bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ kết quả
kiểm kê; định mức lắp đặt thuộc chuyên ngành, quy định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng; khảo sát giá thị trường để lập phương án trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 9. Bồi
thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả
khi thu hồi đất.
2. Mức bồi thường đối với mồ mả
chưa xây dựng cho tất cả các công đoạn để di chuyển mồ mả vào vị trí mới của
nghĩa trang:
a) Mồ mả chưa được cải táng:
20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/01 mồ mả;
b) Mồ mả đã được cải táng là:
10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/01 mồ mả.
c) Đối với mồ mả phải di dời mà
không có người thân di dời: đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời dự
toán chi phí thực tế trình cấp thẩm quyền thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định nhưng không vượt quá quy định tại điểm
a, b khoản 2 Điều này.
3. Mức bồi thường đối với mồ mả
đã được xây dựng cho tất cả các công đoạn để di chuyển mồ mả vào vị trí mới của
nghĩa trang được bồi thường theo mức quy định cho việc di chuyển mồ mả chưa được
cải táng, mồ mả đã được cải táng quy định tại khoản 2 Điều này và còn được bồi
thường chi phí phần xây dựng, ốp lát mồ mả theo đơn giá tài sản, vật kiến trúc
do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc theo khảo sát giá thị trường về chi phí phần
xây dựng, ốp lát mồ mả (trong trường hợp không có đơn giá).
4. Trường hợp tự thu xếp việc
di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì ngoài phần bồi thường di chuyển
theo khoản 2, khoản 3 Điều này, còn được hỗ trợ thêm chi phí về đất đai là
5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ 01 mồ mả.
Điều 10. Bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
1. Mức bồi thường chi phí tự cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà
thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP là
100% chi phí thực tế đã thực hiện tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công
trình.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan có chuyên môn về
xây dựng, đơn vị đang được giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi lập biên bản xác định khối lượng các hạng mục
cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, áp dụng đơn giá vật liệu; đơn giá nhân công tại thời
điểm thu hồi do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xác định đơn giá bồi thường, gửi
cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương thẩm định làm cơ sở đưa vào phương
án bồi thường, hỗ trợ trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Đơn vị quản lý nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận những hạng mục,
công trình đã cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
Điều 11. Hỗ
trợ di dời vật nuôi
Trường hợp phải di dời vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất thì mức hỗ trợ theo chi phí thực tế. Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập biên bản xác định số lượng
thực tế vật nuôi phải di dời, địa điểm vật nuôi được di dời đến; phối hợp với
cơ quan chuyên môn có liên quan lập hồ sơ khái toán chi phí di dời trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định.
Điều 12. Hỗ
trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây
dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời
điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
Đối với tài sản gắn liền với đất
là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật
về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu
tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản
theo hình thức bằng tiền. Mức hỗ trợ cụ thể do đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán
chi phí hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời được các cơ quan có chức năng quản lý
chuyên ngành thẩm định (theo phân cấp), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để làm căn cứ
tính tiền hỗ trợ. Trường hợp công trình thực tế không sử dụng thì không được hỗ
trợ.
Mục 3. HỖ
TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 13. Hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi
nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ bằng tiền với mức bằng
03 (ba) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành cho các đối tượng có đất thu hồi theo quy định tại khoản
1 Điều 109 Luật Đất đai và khoản 1, 2 Điều 22 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ
gia đình, cá nhân nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại
Điều 176 của Luật Đất đai.
Điều 14. Hỗ
trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do
nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm
nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất
nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có Hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì
được hỗ trợ ổn định đời sống là 03 tháng đối với trường hợp không phải di chuyển
chỗ ở và trong thời gian 06 tháng đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở; trường
hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì
thời gian hỗ trợ là 12 tháng;
2. Diện tích đất nông nghiệp
thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống là diện tích trong phạm vi cấp xã nơi
có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của cơ quan
có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án
thu hồi đất trước đó;
3. Số nhân khẩu trong hộ gia
đình được hỗ trợ, mức hỗ trợ cho một nhân khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều
này thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 2 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ và điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Việc chi trả tiền hỗ trợ được tính một
lần cùng với việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
Điều 15. Hỗ
trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đình, cá nhân được bồi
thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh (bao gồm:
hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ
khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công
thương nghiệp) với số tiền là 5.000 (Năm nghìn) đồng/m2 đất nông
nghiệp bị thu hồi.
2. Đối với tổ chức kinh tế, hộ
gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thì được hỗ trợ ổn định
sản xuất, kinh doanh bằng tiền với mức bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo
mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó. Trường hợp thời gian kinh
doanh chưa đủ ba năm thì tính theo mức thu nhập bình quân từ khi bắt đầu kinh
doanh đến thời điểm thu hồi đất được cơ quan thuế xác nhận.
Thu nhập sau thuế được xác định
là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân
sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, không xác định được thu nhập sau thuế khi Nhà nước
thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận
thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng tiền. Mức hỗ trợ là 800.000
(Tám trăm nghìn) đồng/tháng/hộ, trong thời gian 06 tháng.
4. Người lao động do tổ chức
kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được hỗ trợ
chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động. Mức trợ cấp
ngừng việc được tính bằng tiền lương tối thiểu vùng nhân với hệ số cấp bậc công
việc của ngành nghề tương ứng theo quy định hiện hành của Nhà nước, thời gian
trợ cấp tùy theo thời gian bị ngừng sản xuất nhưng tối đa không quá 06 tháng. Đối
với lao động còn thời hạn hợp đồng dưới 06 tháng thì mức hỗ trợ tính theo số
tháng thực tế còn lại trong hợp đồng lao động.
5. Đối với hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất (có hợp đồng giao khoán, thầu khoán) sử
dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thuộc đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì
được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh theo hình thức bằng tiền với mức bằng
20% giá đất của cùng loại đất theo bảng giá đất quy định của tỉnh. Diện tích đất
được hỗ trợ là diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao
đất nông nghiệp theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Tiền hỗ trợ ổn định sản xuất,
kinh doanh được trả 01 lần cùng với việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho
các hộ bị thu hồi.
Điều 16. Hỗ
trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đình, cá nhân, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được bố trí tái định cư mà có
nhu cầu tự lo chỗ ở (không nhận đất tái định cư) thì ngoài việc được bồi thường
về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở như sau:
a) Đối với hộ có từ 01 đến 04
nhân khẩu và diện tích đất ở thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng diện tích suất tái định
cư tối thiểu: Hỗ trợ 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng/hộ; đối với hộ có số nhân
khẩu từ khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu hỗ trợ cộng thêm 3.000.000 (Ba triệu) đồng/khẩu
(không tính nhân khẩu tăng thêm do chuyển đến sau khi đã có Thông báo thu hồi đất).
b) Đối với hộ có từ 01 đến 04
nhân khẩu, diện tích đất ở thu hồi lớn hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu
đến 150 m2 thuộc địa bàn các phường: hỗ trợ 100.000.000 (Một trăm
triệu) đồng/hộ. Diện tích thu hồi từ mét vuông thứ 151 đến mét vuông thứ 200
thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là 1.000.000 (Một triệu) đồng;
diện tích thu hồi từ mét vuông thứ 201 trở lên thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi
một mét vuông là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng; đối với hộ có số nhân khẩu từ
khẩu thứ 05 trở lên thì mỗi khẩu hỗ trợ cộng thêm 5.000.000 (Năm triệu) đồng/khẩu
(không tính nhân khẩu tăng thêm do chuyển đến sau khi đã có Thông báo thu hồi đất);
c) Đối với hộ có từ 01 đến 04
nhân khẩu, diện tích đất ở thu hồi lớn hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu
đến 150 m2 thuộc địa bàn các xã: hỗ trợ 90.000.000 (Chín mươi triệu)
đồng/hộ. Diện tích thu hồi từ mét vuông thứ 151 đến mét vuông thứ 200 thì mức hỗ
trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là 900.000 (Chín trăm nghìn) đồng; diện
tích thu hồi từ mét vuông thứ 201 trở lên thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một
mét vuông là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng; đối với hộ có số nhân khẩu từ khẩu
thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu hỗ trợ cộng thêm 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm
nghìn) đồng/khẩu (không tính nhân khẩu tăng thêm do chuyển đến sau khi đã có
Thông báo thu hồi đất).
2. Mức, thời gian hỗ trợ tiền
thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư cho người có đất ở bị thu hồi
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo quy định tại khoản
7 Điều 111 Luật đất đai 2024, cụ thể như sau:
a) Thuộc địa bàn các phường:
5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/hộ;
b) Thuộc địa bàn các xã:
4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng/hộ;
c) Hộ độc thân (không phân biệt
phường, xã): 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/hộ.
d) Thời gian hỗ trợ thuê nhà ở
được tính từ ngày bàn giao đất thực hiện dự án đến khi nhận bàn giao đất ở hoặc
nhà ở tái định cư (trường hợp nhận đất ở thì được cộng thêm 06 tháng để tự xây
nhà ở).
3. Trường hợp hộ gia đình phải
di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở là hộ gia đình có đối tượng
đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ gia đình nghèo, cận
nghèo; hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng
tháng tại cộng đồng (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã) thì được hỗ trợ
thêm với các mức như sau:
a) Hộ gia đình có đối tượng
đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng không quá: 8.000.000
(Tám triệu) đồng/hộ;
b) Hộ gia đình có đối tượng thuộc
diện bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng và hộ
gia đình nghèo trong năm hiện hành, mức hỗ trợ không quá: 5.000.000 (Năm triệu)
đồng/hộ;
c) Hộ gia đình cận nghèo trong
năm hiện hành và các đối tượng hưởng chính sách xã hội khác, mức hỗ trợ không
quá 3.000.000 (Ba triệu) đồng/hộ;
d) Trường hợp trong hộ gia đình
có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia
đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.
4. Trường hợp đã nhận khoản hỗ
trợ tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không được hỗ trợ tiền
thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp địa điểm bố trí
tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi bố trí tái định cư, người có đất bị thu hồi thống nhất bằng văn bản vị
trí bố trí tái định cư để Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi làm căn cứ
phê duyệt phương án tái định cư.
Điều 17. Hỗ
trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi
đất phải phá dỡ
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ mà tự lo chỗ ở mới
thì được hỗ trợ bằng tiền theo số nhân khẩu có tên trong cơ sở dữ liệu về cư
trú tại thời điểm thông báo thu hồi đất trong thời gian hỗ trợ là 06 tháng với
mức hỗ trợ như sau:
a) Đối với phường: 1.000.000 (Một
triệu) đồng/khẩu/tháng;
b) Đối với xã: 800.000 (Tám
trăm nghìn) đồng/khẩu/tháng.
2. Trường hợp người đang sử dụng
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ mà không
còn chỗ ở nào khác có nhu cầu được giao đất ở, thuê nhà ở, bán nhà ở theo quy định
tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và tại địa
bàn cấp xã có quỹ đất ở, quỹ nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định đối với từng dự án cụ thể.
Điều 18.
Suất tái định cư tối thiểu
1. Suất tái định cư tối thiểu bằng
đất ở:
a) Tại các phường: 60 m² ;
b) Tại các xã: 100 m²
2. Suất tái định cư tối thiểu bằng
nhà ở:
a) Tại các phường: 60 m² sàn sử
dụng;
b) Tại các xã: 100 m² sàn sử dụng.
3. Suất tái định cư tối thiểu bằng
tiền:
a) Tại các phường: Giá trị một
suất tái định cư tối thiểu = Giá giao đất tại vị trí tái định cư x 60m2;
b) Tại các xã giá trị một suất
tái định cư tối thiểu = Giá giao đất tại vị trí tái định cư x 100 m2;
Điều 19. Hỗ
trợ để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở
cho các hộ gia đình còn thiếu
1. Trường hợp hộ gia đình có đất
ở thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai
có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở
bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định
của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa
đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho
từng hộ gia đình thì hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho mỗi hộ gia
đình còn thiếu một (01) suất đất ở tái định cư không thấp hơn diện tích suất
tái định cư tối thiểu và không vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án, hỗ trợ,
tái định cư.
2. Trường hợp địa phương có quỹ
nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo quy định tại khoản
4 Điều 111 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định đối với từng dự án cụ thể.
Điều 20.
Cơ chế thưởng đối với người có đất ở bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn
1. Người có đất ở đủ điều kiện
được bồi thường về đất thì được thưởng do bàn giao mặt bằng trước thời hạn khi
Nhà nước thu hồi đất với mức thưởng cụ thể như sau:
a) Trường hợp bàn giao mặt bằng
trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông báo (giấy
nhận tiền) lần 1 là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng/m2 đất ở thu hồi;
b) Trường hợp bàn giao mặt bằng
trong thời hạn từ 6 đến 10 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông
báo (giấy nhận tiền) lần 1 và có lý do chính đáng là 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng/m2 đất ở thu hồi;
2. Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định
mốc thời gian bàn giao mặt bằng trước thời hạn và mức hỗ trợ cụ thể tại khoản 1
Điều này đối với từng dự án, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.
3. Kinh phí thực hiện cơ chế
thưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thuộc kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được bố trí và hạch toán vào vốn đầu
tư của Dự án.
Điều 21. Hỗ
trợ khác
1. Đối với phần diện tích thu hồi
còn lại của thửa đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích thuộc
nhóm đất nông nghiệp nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15/7/2024 thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo loại đất tương ứng.
2. Đối với phần diện tích thu hồi
còn lại của thửa đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở mà không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15/7/2024 thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo loại đất được xác định
theo hiện trạng sử dụng đất.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban
nhân dân các xã, phường hướng dẫn thực hiện Quy định này.
2. Các cơ quan có liên quan có
trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.
Điều 23.
Quy định chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết
định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
phê duyệt.
Điều 24. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
nghiên cứu, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.