Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 19/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2008/QĐ-UBND về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Số hiệu: 19/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái Người ký: Hoàng Thương Lượng
Ngày ban hành: 04/09/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 19/2008/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 04 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND NGÀY 24/4/2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG, HOA MÀU CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI - LÀO CAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi th­ường, hỗ trợ và tái định cư­ khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư­ khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông t­ư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi tr­ường hư­ớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư­ số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi tr­ường hư­ớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi tr­ường tại Tờ trình số 266/TTr-STNMT ngày 06 tháng 8 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư­; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đư­ờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái với những nội dung như sau:

1. Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003, trừ trường hợp người được giao đất trái thẩm quyền nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất thì xử lý theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP".

2. Điểm a, điểm c khoản 4 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở tại các xã nhưng không đủ điều kiện để được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định; Đất ao trong cùng thửa đất có nhà ở tại các xã nhưng không đủ điều kiện để được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá đất nuôi trồng thuỷ sản hạng cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;

c) Giá đất ở để tính bồi thường và tính hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường không thấp hơn 25.000 đồng/m2"

3. Điểm a khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau:

“a) Đất ở có nguồn gốc sử dụng trước ngày 15/10/1993 mà không thuộc một trong các trường hợp vi phạm về sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định số 1844 thì được bồi thường bằng 100% giá đất ở đối với diện tích đất ở theo hiện trạng thực tế, nhưng diện tích được bồi thường tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, người bị thu hồi đất phải nộp lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở.

Đối với diện tích hiện trạng là đất ở nhưng vượt hạn mức giao đất ở mới (nếu có) thì được bồi thường bằng giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và hỗ trợ 30% giá đất ở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Quy định này.

Nếu diện tích đất ở hiện trạng nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới mà còn đất vườn, ao trong cùng thửa đất đó thì được cộng thêm đất vườn, ao cho bằng hạn mức giao đất ở mới và được bồi thường theo giá đất ở, không phải giảm trừ tiền sử dụng đất, phải trừ lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở đối với diện tích đất vườn, ao được bồi thường theo giá đất ở".

4. Khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 8 được sửa đổi như sau:

"2. Người bị thu hồi đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất ở thì bồi thường đất ở có vườn, ao như quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này.

3. Xác định lại đất ở có vườn, ao để bồi thường:

b) Đối với trường hợp trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì bồi thường đất ở có vườn, ao như quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này".

5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

1. Đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993.

Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất vườn, ao sử dụng trước ngày 15/10/1993 thì ngoài việc được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp tại Điều 10 Quy định này, còn được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư và nhà ở riêng lẻ (nhà ở lẻ tẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở ven đường giao thông) nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;

b) Đối với các thửa đất nông nghiệp không thuộc các khu vực quy định tại điểm a khoản này nhưng có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp với các khu vực quy định tại điểm a khoản này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá 02 lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;

c) Một thửa đất chỉ được hỗ trợ theo điểm a hoặc điểm b khoản này;

d) Giá đất để hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 mục VII Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

d.1) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; Trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền hỗ trợ là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất, (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này). Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào giá đất ở trong khu vực đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để xác định giá đất ở liền kề, để tính giá bình quân, lập phương án hỗ trợ cho từng trường hợp và công khai cho nhân dân biết;

d.2) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với một thửa đất ở thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá của thửa đất ở đó (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này);

e) Mức hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá đất ở đối với từng loại đất.

e.1. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì hỗ trợ bằng 30% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;

e.2. Đối với đất sản xuất nông nghiệp còn lại (không phải đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) thì hỗ trợ bằng 25% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;

e.3. Đối với đất lâm nghiệp thì hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;

g. Trường hợp đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân có tổng giá bồi thường và hỗ trợ cao hơn giá đất ở liền kề thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ các loại đất theo diện tích hiện trạng (không xác định đất ở có vườn, ao);

2. Đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau.

Người bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Quy định này nhưng không được công nhận là đất ở mà sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì không được hỗ trợ như đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 quy định tại khoản 1 Điều này, việc bồi thường thực hiện theo Điều 10 Quy định này.

3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất."

6. Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Mức hỗ trợ bằng mức bồi thường cho đất bị thu hồi bằng 100% giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, chi phí hỗ trợ do Dự án đường cao tốc Nội Bài - Lao Cai chi trả.

Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, thì phải nộp số tiền còn lại vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước."

7. Bổ sung Điều 13 a như sau:

"Điều 13 a. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:

1. Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ, hóa đơn nộp tiền).

2. Các khoản chí phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.

3. Ngoài các khoản chi phí tại khoản 1, khoản 2 Điều này, khi có các khoản chi phí khác có liên quan thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư các huyện xác định và đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định."

8. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:

"1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thì Uỷ ban nhân dân huyện phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch điểm dân cư nông thôn; Nếu người bị thu hồi đất có đơn yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì Uỷ ban nhân dân huyện xem xét thu hồi đất giao cho Uỷ ban nhân dân xã quản lý để sử dụng theo quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Chi phí bồi thường, hỗ trợ diện tích đất và tài sản trên đất đó do Dự án đường cao tốc Nội Bài - Lao Cai chi trả.

4. Đối với đất và tài sản bên ngoài phạm vi thu hồi đất để xây dựng công trình nhưng bị ảnh hưởng khi công trình được xây dựng thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện phải xem xét từng trường hợp để thực hiện bồi thường, hỗ trợ sát thực tế theo đúng thủ tục và quy định cụ thể sau đây:

a) Thủ tục để thực hiện bồi thường, hỗ trợ bao gồm:

a.1) Văn bản đề nghị của chủ sử dụng đất;

a.2) Biên bản kiểm tra thực địa (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã) với sự tham gia của các thành phần (thành phần tối thiểu): chủ sử dụng đất, trưởng thôn (bản), đại diện người bị thu hồi đất trong xã được cử tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các thành viên tổ kiểm đếm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã;

a.3) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư họp xét duyệt từng trường hợp theo nguyên tắc biểu quyết lấy ý kiến đa số.

b) Quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ

b.1) Trường hợp thửa đất bị thu hồi một phần diện tích, nhưng các công trình đã có trên phần đất còn lại bị ảnh hưởng thì được xem xét bồi thường thiệt hại theo mức độ ảnh hưởng thực tế đối với các công trình đó;

b.2) Trường hợp được xác định là sau khi xây dựng công trình đường cao tốc mà nhà, đất bị nằm trên taluy có nguy cơ bị sạt lở gây mất an toàn hoặc nhà, đất có nguy cơ bị xô lấp đất hoặc bị úng ngập nước thì sau khi hoàn thành các thủ tục tại điểm a khoản này, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thu hồi đất và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này. Sau khi bồi thường giải phóng mặt bằng, Uỷ ban nhân dân huyện giao quĩ đất cho Uỷ ban nhân dân xã quản lý theo quy hoạch;

b.3) Trường hợp nhà, đất bị ảnh hưởng nhưng chưa đến mức phải thu hồi và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo điểm b.2 khoản này, nếu nhà, đất đó được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định là có bị ảnh hưởng sau khi xây dựng công trình đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện xem xét mức độ ảnh hưởng thực tế của từng trường hợp cụ thể để lập phương án hỗ trợ bằng tiền, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt."

9. Bổ sung Điều 24a như sau:

"Điều 24a. Áp dụng đơn giá bồi thường tài sản, cây trồng và hoa màu

Đối với các loại tài sản, cây trồng, hoa màu không có trong bộ đơn giá chung của tỉnh thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện tổ chức khảo sát, xác định giá trị tài sản, cây trồng, hoa màu thực tế trên thị trường khu vực hoặc xem xét áp dụng giá của tài sản, cây trồng, hoa màu tương đương để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, trình Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt."

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, bổ sung khoản 5 Điều 30 như sau:

"4. Trường hợp có từ hai (02) hộ trở lên nhưng đang ở chung trong một nhà, trên một thửa đất ở thì được hỗ trợ như sau:

a) Trường hợp có từ hai (02) hộ trở lên (có sổ hộ khẩu riêng) đang ở chung trong một nhà, trên một thửa đất ở thì chỉ một hộ và phải là hộ có quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất mà có đơn đăng ký tự bố trí tái định cư trong thời hạn quy định được hỗ trợ bằng tiền, với số tiền là 25.000.000 đồng để tạo lập nơi ở mới;

Các hộ không thuộc diện được hỗ trợ bằng tiền cũng được quyền đăng ký mua đất trong khu tái định cư;

b) Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh mà trong một khuôn viên đất có từ hai hộ gia đình, cá nhân trở lên đã có nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt riêng nhưng chưa làm thủ tục chia tách hộ và thủ tục chia tách quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện như sau:

b.1) Nếu đã làm nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt riêng từ trước ngày có thông báo chủ trương thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân huyện thì các hộ đã ra ở riêng đó cũng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này (không hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự phân chia nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt đã có để làm nhà ở riêng);

b.2) Nếu làm nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt riêng từ ngày có thông báo chủ trương thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân huyện trở về sau thì các hộ đã ra ở riêng đó không được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư các huyện chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc xem xét, thẩm tra và áp dụng đối với từng trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

5. Hỗ trợ phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Lệ phí địa chính, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư căn cứ các quy định hiện hành xem xét lập phương án hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt."

11. Khoản 3 Điều 32 được sửa đổi như sau:

3. Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư quy định như sau:

a) Hộ có từ 6 nhân khẩu trở lên: Diện tích tối đa 400 m2;

b) Hộ có dưới 6 nhân khẩu: Diện tích tối đa 300 m2.

Điều 2. Bổ sung Số thứ tự 24 a Mục A Phần II Bộ đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu như sau:

"24 a Chè nhập nội.

- Chè giâm cành trồng bằng giống chè Bát Tiên, Phúc Tiên được nhân thêm hệ số 1,3 lần so với đơn giá chè vùng thấp;

- Chè giâm cành trồng bằng giống chè Kim Tuyên được nhân thêm hệ số 1,4 lần so với đơn giá chè vùng thấp;

- Các giống chè nhập nội khác tính theo đơn giá bồi thường chè vùng thấp."

Điều 3. Quyết định này được áp dụng cho tất cả các trường hợp trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trư­ởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Trấn Yên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Văn Yên; Các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất, tài sản trên đất và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hoàng Thương Lượng

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 19/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2008/QĐ-UBND về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.710
DMCA.com Protection Status

IP: 54.196.26.1