|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1460/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Đỗ Tâm Hiển
|
|
Ngày ban hành:
|
28/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1460/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TẠI ĐIỂM A KHOẢN 1 VÀ
ĐIỂM B KHOẢN 7 MỤC II PHẦN B PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
1300/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Nghị định của Chính
phủ số: 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 103/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày
31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất; 50/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh
mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất
đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 445/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 5 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực đất đai thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tại điểm a khoản 1 và điểm b
khoản 7 Mục II Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (có Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, giám sát và thực
hiện việc giải quyết TTHC đảm bảo đúng Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết
định này; thường xuyên cập nhật, kiểm tra Quy trình giải quyết nội bộ TTHC để
sửa đổi, bổ sung đảm bảo đúng với quy định hiện hành.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện kiểm soát việc chấp hành Quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan,
căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập
lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy trình nội bộ giải quyết TTHC tương
ứng trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi phê duyệt tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 7 Mục II Phần B Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ- UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội
vụ, Khoa học và Công nghệ; Trưởng Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, NNMT, KTTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VNPT Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, TTHC.HTD
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TẠI ĐIỂM A KHOẢN 1 VÀ
ĐIỂM B KHOẢN 7 MỤC II PHẦN B PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
1300/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu
ý quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi
chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu
số 01 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết
định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh) và kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn
là “Hồ sơ”).
- Khi
phân công xử lý hồ sơ, chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị
khác xử lý: Phải ký, ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời
gian giao, nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống
trùng khớp với thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 06).
- Xử lý
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường
hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường, đặc khu chuyển
đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu
số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
+ Trường
hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại,
không giải quyết hồ sơ (Mẫu số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng
5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Việc ký
ban hành thông báo Mẫu số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
đang trực tiếp xử lý, thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục
hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp
ký ban hành thông báo.
- Xử lý
yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ
thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề
nghị rút hồ sơ (Mẫu số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra
tình trạng và kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với
người thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông
báo dừng giải quyết hồ sơ (Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11
tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ
cho cá nhân, tổ chức.
- Quy
ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:
+ Các
bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2, B3...”.
+ Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu, viết tắt là: “UBND cấp xã”.
+ Nơi
tiếp nhận/trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai viết tắt là: “TTPVHCC”.
+ Văn
phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là: “VPĐKĐĐ”.
+ Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực, viết tắt là: “Chi nhánh”.
+ Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, viết tắt là: “Phòng Kinh tế”.
+ Người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp,
viết tắt là: “Người sử dụng đất”.
+ Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, viết tắt là: “GCN”.
+ Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, viết tắt là:
“PCTT”.
1.
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất
a)
Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
a.1)
Trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện đồng thời
với thủ tục tách thửa
(đối
với trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng đất mà không có đất ở và đất
khác trong cùng thửa đất; việc tách thửa trong trường hợp này theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024).
Tổng
thời gian giải quyết: Không quá 27 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó, 15 ngày giải quyết thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
12 ngày giải quyết thủ tục tách thửa (đối với các xã miền núi và đặc khu
Lý Sơn thì thời gian giải quyết TTHC được cộng thêm 10 ngày).
|
Sơ đồ các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ.
- Đối với trường hợp thửa đất
xin chuyển mục đích sử dụng đất mà không có đất ở và đất khác trong cùng thửa
đất thì công chức kiểm tra sơ bộ nếu thuộc trường hợp phải tách thửa sau khi cho
phép chuyển mục đích thì đề nghị người sử dụng đất nộp đồng thời Đơn đề nghị
tách thửa với Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy
định thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Kiểm tra, tạm tính mức thu phí,
lệ phí và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất tạm nộp phí,
lệ phí.
|
Công chức, viên chức được bố trí tại TTPVHCC cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu tạm thu phí, lệ phí.
|
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ cần
phải sửa đổi, bổ sung thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung
thông tin giữa các giấy tờ theo quy định thì không tiếp nhận và lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
|
Số hóa thành phần hồ sơ: Phân
loại thành phần hồ sơ quy định phải số hóa; sao chụp và chuyển thành tệp tin điện
tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định, ký số tài liệu trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc trên phần mềm số hóa.
|
Thành phần hồ sơ, tài liệu được
sao chụp, chuyển thành tập tin điện tử phục vụ số hóa (nếu có).
|
|
- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử)
đến Phòng Kinh tế.
|
02 giờ
|
Hồ sơ được luân chuyển.
|
|
B2. Rà soát, xác nhận điều kiện cho phép chuyển mục đích
|
- Phân công xử lý hồ sơ trên Phiếu
kiểm soát và trên Phần mềm.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ (chưa đủ điều kiện CMĐ) thì tham mưu văn bản thông báo trả hồ sơ
hoặc thông báo bổ sung hồ sơ; đính kèm thông báo và thực hiện quy trình trên
phần mềm.
|
Phòng Kinh tế
|
03 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Mẫu số 08, 09.
|
|
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
(đủ điều kiện CMĐ) thì thực hiện các công việc sau:
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh để
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ
sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa
chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho
Phòng Kinh tế (qua TTPVHCC cấp xã) đối với trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Kiểm tra thực địa gồm các nội
dung:
+ Kiểm tra thực địa hiện trạng
khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và
giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
+ Kiểm tra xác định vị trí chuyển
mục đích để tách thửa và vị trí, loại đường/khu vực để chuyển thông tin xác
định nghĩa vụ tài chính.
- Xác nhận thửa đất đủ điều kiện
cho phép chuyển mục đích (ghi cụ thể diện tích cho phép chuyển mục đích
phục vụ việc tách thửa).
+ Trình UBND cấp xã xác nhận về
điều kiện cấp nước, thoát nước.
+ Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh để
thực hiện các công việc liên quan đến tách thửa.
|
03 ngày (+ 05 ngày đối với các xã miền núi và đặc khu Lý Sơn)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Văn bản đề nghị phối hợp (nếu
có) và thực hiện quy trình chờ bổ sung.
- Biên bản kiểm tra.
- Phiếu chuyển.
- Văn bản đề nghị Chi nhánh kiểm
tra, xác nhận điều kiện tách thửa.
- Văn bản có liên quan (nếu
có).
|
|
B3. Phân công xử lý
|
Phân công xử lý trên Phiếu kiểm
soát và trên Phần mềm.
|
Lãnh đạo Chi nhánh
|
10 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
B4. Rà soát, xác nhận điều kiện tách thửa; cung cấp CSDL
|
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra, xác
định điều kiện tách thửa (phục vụ cho phép chuyển mục đích); trường hợp
đủ điều kiện tách thửa thì ban hành văn bản gửi đến người sử dụng đất để thực
hiện đo đạc lập bản vẽ tách thửa.
|
Nhân viên Chi nhánh
|
04 ngày (+ 03 ngày đối với các xã miền núi và đặc khu Lý Sơn)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
Văn bản gửi đến người sử dụng
đất để thực hiện đo đạc lập bản vẽ tách thửa.
|
Chờ bổ sung (không tính thời gian giải quyết hồ sơ)
|
Văn bản gửi đến người sử dụng
đất và thực hiện quy trình chờ bổ sung trên phần mềm.
|
|
- Văn bản cung cấp thông tin về
cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính thửa đất, bản vẽ tách thửa theo quy định.
- Chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh
tế.
|
Nhân viên Chi nhánh
|
2,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Văn bản cung cấp dữ liệu đất
đai.
- Bản vẽ tách thửa.
- Các văn bản liên quan (nếu
có).
|
|
B5. Xử lý hồ sơ
|
Phân công xử lý trên Phiếu kiểm
soát và trên Phần mềm.
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
|
12 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
B6. Xác nhận đối tượng, chế độ, mức được miễn, giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về người có công
|
|
6.1
|
- Gửi văn bản đề nghị các cơ quan,
đơn vị có liên quan rà soát, xác định đối tượng người có công đã được hưởng
chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất trước đó chưa.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Văn hóa
– Xã hội để xác nhận người sử dụng đất thuộc đối tượng, chế độ, mức được miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
|
Phòng Kinh tế
|
12 giờ
|
- Văn bản lấy ý kiến.
- Thực hiện quy trình tạm dừng
xử lý hồ sơ trong khi chờ ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về xác
định đối tượng người có công đã được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng
đất (thời gian tạm dừng không quá 10 ngày).
|
|
6.2
|
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ, xác
nhận người sử dụng đất thuộc đối tượng, chế độ, mức được miễn, giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh
tế tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cho phép miễn tiền sử dụng
đất đối với người có công cách mạng trong cùng quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
Phòng Văn hóa – Xã hội
|
01 ngày
|
Văn bản xác nhận.
|
|
B7. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
|
Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết
định trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế.
|
Chuyên viên Phòng Kinh tế
|
02 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu trình.
- Dự thảo: Tờ trình, Quyết định.
- Văn bản liên quan (nếu có).
|
|
B8. Xử lý hồ sơ
|
- Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ.
- Trình hồ sơ đến Chủ tịch UBND
cấp xã.
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
|
12 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
B9. Ký hồ sơ
|
- Chủ tịch UBND cấp xã xem xét,
ký Quyết định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh
tế.
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
12 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Quyết định đã ký.
|
|
B10. Thực hiện chuyển TTĐCĐĐ
|
- Lập thủ tục chuyển thông tin
địa chính cho cơ quan thuế; chuyển đồng thời thông tin về miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính (nếu có) để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Đính kèm Phiếu chuyển trên hệ
thống để chờ bổ sung xử lý trên phần mềm.
|
Chuyên viên Phòng Kinh tế
|
1,5 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- PCTT.
- Quyết định đã ký.
- Các văn bản có liên quan (nếu
có).
- Thực hiện quy trình chờ bổ sung
trên phần mềm.
|
|
B11. Xác định nghĩa vụ tài chính
|
- Cơ quan thuế xác định số tiền
sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm (nếu có); ban hành Thông
báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất; đính kèm Thông báo
thực hiện nghĩa vụ tài chính lên phần mềm và thực hiện quy trình chờ bổ sung
để người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Ban hành Thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử
dụng đất.
- Thông báo và chuyển thông tin
hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đến Bộ phận Một cửa để xử
lý hồ sơ theo quy định.
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Thông báo cho người sử dụng
đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật hiện
hành.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế. (thực hiện quy trình chờ bổ sung để
người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính)
|
|
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả
sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
|
Người sử dụng đất
|
(không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
|
B12. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
|
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính; Phòng Kinh tế tiếp tục thực hiện:
+ Dự thảo GCN đối với trường hợp
chưa được cấp GCN.
+ Phát hành Giấy mời giao đất
thực địa (thực hiện cho trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận).
|
Phòng Kinh tế
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
- Hồ sơ.
- Quyết định.
- Phiếu chuyển hồ sơ kèm theo.
|
|
B13. Ký GCN
|
Ký Giấy chứng nhận và chuyển hồ
sơ đến Phòng Kinh tế.
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
12 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Quyết định.
- GCN đã ký.
|
|
B14. Bàn giao đất thực địa và trao kết quả
|
- Hồ sơ gồm: Quyết định, GCN
đã ký.
- Bàn giao đất thực địa và trao
Quyết định, GCN đã ký cho người sử dụng đất (thực hiện cho trường hợp giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chưa có
Giấy chứng nhận).
- Luân chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
đối với trường hợp đã được cấp GCN (trường hợp chuyển mục đích đã có GCN).
Đối với trường hợp này thì không thì không thực hiện bàn giao đất thực địa.
- Thực hiện cập nhật, lưu trữ
hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
Phòng Kinh tế
|
02 ngày (+ 02 ngày đối với các xã miền núi và Đặc khu Lý Sơn)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Quyết định.
- Biên bản bàn giao đất thực địa.
- Phiếu chuyển hồ sơ kèm theo.
- Thực hiện cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo quy định.
|
|
Luân chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
|
|
B15. Xác lập hồ sơ, biên tập GCN
|
- Nhận kết quả từ Phòng Kinh tế.
- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ
điều kiện tách thửa đất để hoàn thiện thủ tục cấp GCN.
- Dự thảo GCN.
- Xác lập hồ sơ trình Lãnh đạo
Chi nhánh.
|
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
02 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đã ký hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến Bộ phận Một cửa để
trả kết quả.
|
|
B16. Thực hiện hồ sơ cấp GCN
|
- Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện cấp
Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật đất đai.
- Chuyển hồ sơ.
|
Lãnh đạo Chi nhánh/ Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đã ký hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
|
|
B17. Cập nhật HSĐC, CSDLĐĐ
|
- Nhận kết quả.
- Lập, chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến TTPVHCC cấp xã nơi
tiếp nhận để trả kết quả.
|
Nhân viên Chi nhánh
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đã ký hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến Bộ phận Một cửa để
trả kết quả.
|
|
B18. Trả kết quả
|
- Scan, số hoá và lưu trữ kết
quả giải quyết hồ sơ TTHC điện tử.
- Xác định phí, lệ phí, đơn giá
(nếu có) và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất thực hiện
nộp đơn giá, phí, lệ phí theo quy định.
- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.
- Trả kết quả cho công dân.
- Mời công dân đánh giá mức độ
hài lòng.
|
Công chức, viên chức được bố trí tại TTPVHCC cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
- Thu lại Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Biên lai phí, lệ phí và hóa
đơn (nếu có).
- Thu giấy uỷ quyền (nếu có).
|
a.2) Trường hợp không đồng
thời với thủ tục tách thửa đất:
Thời gian giải quyết: Không quá
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Đối với các xã miền núi và đặc khu Lý
Sơn thì thời gian giải quyết TTHC được cộng thêm 10 ngày).
|
Sơ đồ các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ.
- Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy
định thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Kiểm tra, tạm tính mức thu phí,
lệ phí và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất tạm nộp phí,
lệ phí theo quy định.
|
Công chức, viên chức được bố trí tại TTPVHCC cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu tạm thu phí, lệ phí.
|
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ cần
phải sửa đổi, bổ sung thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung
thông tin giữa các giấy tờ theo quy định thì không tiếp nhận và lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
|
Số hóa thành phần hồ sơ: Phân
loại thành phần hồ sơ quy định phải số hóa; sao chụp và chuyển thành tệp tin điện
tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định, ký số tài liệu trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc trên phần mềm số hóa.
|
Thành phần hồ sơ, tài liệu được
sao chụp, chuyển thành tập tin điện tử phục vụ số hóa (nếu có).
|
|
Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) đến
Phòng Kinh tế.
|
02 giờ
|
Hồ sơ được luân chuyển.
|
|
B2. Rà soát, xác nhận điều kiện cho phép chuyển mục đích hồ sơ
|
Phân công xử lý trên Phiếu kiểm
soát và trên Phần mềm.
|
Phòng Kinh tế
|
02 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Mẫu số 08, 09.
|
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì tham mưu văn bản thông báo trả hồ sơ hoặc thông báo bổ sung hồ
sơ; đính kèm thông báo và thực hiện quy trình trên phần mềm.
|
|
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
thì thực hiện các công việc sau:
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh để
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ
sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa
chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho
Phòng Kinh tế đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Kiểm tra thực địa gồm các nội
dung:
+ Kiểm tra thực địa hiện trạng
khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và
giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
+ Kiểm tra xác định vị trí chuyển
mục đích để chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính.
- Xác nhận thửa đất đủ điều kiện
cho phép chuyển mục đích (ghi cụ thể diện tích cho phép chuyển mục đích).
|
02 ngày (+ 03 ngày đối với các xã miền núi và đặc khu Lý Sơn)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Văn bản đề nghị phối hợp (nếu
có) và thực hiện quy trình chờ bổ sung.
- Biên bản kiểm tra.
- Phiếu trình.
- Văn bản có liên quan (nếu
có).
|
|
B3. Phân công xử lý
|
Phân công xử lý trên Phiếu
kiểm soát và trên Phần mềm.
|
Lãnh đạo Chi nhánh
|
12 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
B4. Cung cấp cơ sở DLĐĐ
|
- Văn bản cung cấp thông tin về
cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính thửa đất.
- Chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh
tế.
|
Nhân viên Chi nhánh
|
01 ngày (+ 03 ngày đối với các xã miền núi và đặc khu Lý Sơn)
|
- Hồ sơ.
- Văn bản cung cấp dữ liệu đất
đai.
- Các văn bản liên quan (nếu
có).
|
|
B5. Phân công xử lý
|
Nhận hồ sơ từ Chính nhánh và phân
công xử lý trên Phiếu kiểm soát và trên Phần mềm.
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
|
06 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
B6. Xác nhận đối tượng, chế độ, mức được miễn, giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về người có công
|
|
6.1
|
- Gửi văn bản đề nghị các cơ quan,
đơn vị có liên quan rà soát, xác định đối tượng người có công đã được hưởng
chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất trước đó chưa.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Văn hóa
– Xã hội để xác nhận người sử dụng đất thuộc đối tượng, chế độ, mức được miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
|
Phòng Kinh tế
|
12 giờ
|
- Văn bản lấy ý kiến.
- Thực hiện quy trình tạm dừng
xử lý hồ sơ trong khi chờ ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về xác
định đối tượng người có công đã được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng
đất (thời gian tạm dừng không quá 10 ngày).
|
|
6.2
|
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ, xác
nhận người sử dụng đất thuộc đối tượng, chế độ, mức được miễn, giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh
tế tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cho phép miễn tiền sử dụng
đất đối với người có công cách mạng trong cùng quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
Phòng Văn hóa – Xã hội
|
01 ngày
|
Văn bản xác nhận.
|
|
B7. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết
định trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế.
|
Chuyên viên Phòng Kinh tế
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu trình.
- Dự thảo: Tờ trình, Quyết định.
- Văn bản liên quan (nếu có).
|
|
B8. Xử lý hồ sơ
|
- Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ.
- Trình hồ sơ đến Chủ tịch UBND
cấp xã.
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
|
06 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
B9. Ký hồ sơ
|
- Chủ tịch UBND cấp xã xem xét,
ký Quyết định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh
tế.
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
06 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Quyết định đã ký.
|
|
B10. Thực hiện chuyển TTĐCĐĐ
|
- Thực hiện lập thủ tục chuyển
thông tin địa chính cho cơ quan thuế; chuyển đồng thời thông tin về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có) để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Đính kèm Phiếu chuyển trên hệ
thống để chờ bổ sung trên phần mềm.
|
Chuyên viên Phòng Kinh tế
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- PCTT.
- Quyết định đã ký.
- Các văn bản có liên quan (nếu
có).
- Thực hiện quy trình chờ bổ sung
trên phần mềm.
|
|
B11. Xác định nghĩa vụ tài chính
|
- Cơ quan thuế xác định số tiền
sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm (nếu có); ban hành Thông
báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất; đính kèm Thông báo
thực hiện nghĩa vụ tài chính lên phần mềm và thực hiện quy trình chờ bổ sung
để người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Ban hành thông báo nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Thông báo chuyển thông tin hoàn
thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đến Bộ phận Một cửa để xử lý
hồ sơ theo quy định.
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Thông báo cho người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất.
- Văn bản xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế. (thực
hiện chờ bổ sung để chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định).
|
|
|
Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
|
Người sử dụng đất
|
(không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
|
B12. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
|
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính; Phòng Kinh tế tiếp tục thực hiện:
+ Dự thảo GCN đối với trường hợp
chưa được cấp GCN.
+ Phát hành Giấy mời giao đất
thực địa (thực hiện cho trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận).
|
Phòng Kinh tế
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01, 06.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
- Hồ sơ.
- Quyết định.
- Phiếu chuyển hồ sơ kèm theo.
|
|
B13. Ký GCN
|
Ký Giấy chứng nhận và chuyển hồ
sơ đến Phòng Kinh tế.
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
12 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Quyết định.
- GCN đã ký.
|
|
B14. Bàn giao đất thực địa và trao kết quả
|
- Hồ sơ gồm: Quyết định, GCN
đã ký.
- Bàn giao đất thực địa và trao
Quyết định, GCN đã ký cho người sử dụng đất.
- Luân chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
đối với trường hợp đã được cấp GCN (trường hợp chuyển mục đích đã có GCN).
- Thực hiện cập nhật, lưu trữ
hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
Phòng Kinh tế
|
1,5 ngày (+ 02 ngày đối với các xã miền núi và Đặc khu Lý Sơn)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Quyết định.
- Biên bản bàn giao đất thực địa.
- Phiếu chuyển hồ sơ kèm theo.
- Thực hiện cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo quy định.
|
|
Luân chuyển đến Chi nhánh
|
|
B15. Xác lập hồ sơ, biên tập GCN
|
- Nhận kết quả từ Phòng Kinh tế.
- Dự thảo GCN hoặc thực hiện đăng
ký biến động đất đai.
- Xác lập hồ sơ trình Lãnh đạo
Chi nhánh.
|
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
01 ngày (+ 02 ngày đối với các xã miền núi và
Đặc khu Lý Sơn)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đã ký hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến Bộ phận Một cửa để
trả kết quả.
|
|
B16. Thực hiện hồ sơ cấp GCN
|
- Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện cấp
Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật đất đai.
- Chuyển hồ sơ.
|
Lãnh đạo Chi nhánh/ Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
|
16 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đã ký hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
|
|
B17. Cập nhật HSĐC, CSDLĐĐ
|
- Nhận kết quả.
- Lập, chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến TTPVHCC Cấp xã nơi
tiếp nhận để trả kết quả.
|
Nhân viên Chi nhánh
|
12 giờ
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đã ký hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến Bộ phận Một cửa để
trả kết quả.
|
|
B18. Trả kết quả
|
- Scan, số hoá và lưu trữ kết
quả giải quyết hồ sơ TTHC điện tử.
- Xác định phí, lệ phí, đơn giá
(nếu có) và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất thực hiện
nộp đơn giá, phí, lệ phí theo quy định.
- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm
Một cửa Điện tử.
- Trả kết quả cho công dân.
- Mời công dân đánh giá mức độ
hài lòng.
|
Công chức, viên chức được bố trí tại TTPVHCC cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
- Thu lại Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Biên lai phí, lệ phí và hóa
đơn (nếu có).
- Thu giấy uỷ quyền (nếu có).
|
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài
* Trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp GCN:
- Thời gian giải quyết TTHC:
Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Đối với các
xã miền núi và đặc khu Lý Sơn thì thời gian giải quyết TTHC được cộng thêm 10
ngày làm việc).
|
Sơ đồ các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1. Hướng dẫn, tiếp nhận, chuyển Hồ sơ
|
- Hướng dẫn, kiểm tra Hồ sơ (xác
định trường hợp đăng ký cấp GCN hoặc không cấp GCN).
- Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy
định thì lập Giấy tiếp nhận Hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Kiểm tra, tạm tính mức thu phí,
lệ phí và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất tạm nộp phí,
lệ phí
|
Công chức, viên chức được bố trí tại TTPVHCC cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu tạm thu phí, lệ phí.
|
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ cần
phải sửa đổi, bổ sung thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện Hồ sơ/Trường
hợp Hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung
thông tin giữa các giấy tờ theo quy định thì không tiếp nhận và lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết Hồ sơ.
|
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
Hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết Hồ sơ.
|
|
Số hóa thành phần Hồ sơ: Phân
loại thành phần Hồ sơ quy định phải số hóa; sao chụp và chuyển thành tệp tin điện
tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định, ký số tài liệu trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc trên phần mềm số hóa.
|
Thành phần Hồ sơ, tài liệu được
sao chụp, chuyển thành tập tin điện tử phục vụ số hóa (nếu có).
|
|
Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) đến
phòng Kinh tế thuộc UBND cấp xã nơi có đất.
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ được luân chuyển.
|
|
B2. Phân công xử lý Hồ sơ
|
Lãnh đạo phân công chuyên viên
tham mưu, xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
|
|
B3. Thực hiện kiểm tra, xử lý Hồ sơ
|
- Trích lục bản đồ địa chính đối
với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
- Xác nhận hiện trạng sử dụng
đất; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất
ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận
thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với quy
hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp
Giấy chứng nhận
- Niêm yết công khai các nội dung
xác nhận; giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai theo quy định
(nếu có).
- Kiểm tra việc đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện được cấp GCN.
|
Chuyên viên Phòng Kinh tế
|
5,5 ngày làm việc (+ 10 ngày làm việc đối với các xã miền núi và đặc
khu Lý Sơn) 15 ngày niêm yết công khai (nếu có, không tính
vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu trình.
- Trích lục hoặc Trích đo.
- Văn bản tiếp nhận và giải quyết
phản ánh (nếu có).
- Thực hiện tạm dừng quy trình
trên phần mềm.
|
|
|
Trường hợp phải trích đo bản đồ
địa chính; đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính
có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất để liên hệ Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc đơn vị có chức năng đo đạc hoàn thiện lại Trích đo bản đồ địa chính;
đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính.
|
|
|
- Thông báo gửi người sử dụng
đất liên hệ VPĐKĐĐ hoặc đơn vị có chức năng đo đạc hoàn thiện lại Trích đo bản
đồ địa chính hoặc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Thực hiện quy trình bổ sung
trên phần mềm.
|
|
B4. Xác nhận đối tượng, chế độ, mức được miễn, giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về người có công
|
|
4.1
|
- Gửi văn bản đề nghị các cơ quan,
đơn vị có liên quan rà soát, xác định đối tượng người có công đã được hưởng
chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất trước đó chưa.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Văn hóa
– Xã hội để xác nhận người sử dụng đất thuộc đối tượng, chế độ, mức được miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
|
Phòng Kinh tế
|
01 ngày làm việc
|
- Văn bản lấy ý kiến.
- Thực hiện quy trình tạm dừng
xử lý hồ sơ trong khi chờ ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về xác
định đối tượng người có công đã được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng
đất (thời gian tạm dừng không quá 10 ngày).
|
|
4.2
|
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ, xác
nhận người sử dụng đất thuộc đối tượng, chế độ, mức được miễn, giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh
tế tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
|
Phòng Văn hóa – Xã hội
|
01 ngày làm việc
|
- Văn bản xác nhận.
- Hồ sơ.
|
|
B5. Tổng hợp, trình Hồ sơ
|
Lập Hồ sơ trình Lãnh đạo Phòng
Kinh tế.
|
Chuyên viên Phòng Kinh tế
|
02 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu trình.
- Trích lục hoặc trích đo.
|
|
B6. Phê duyệt Hồ sơ
|
Phê duyệt, trình Chủ tịch UBND
cấp xã xem xét, ký duyệt hồ sơ.
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu trình.
- Trích lục hoặc trích đo.
|
|
B7. Ký duyệt Hồ sơ
|
- Xem xét, ký duyệt hồ sơ.
- Chuyển Hồ sơ đến phòng Kinh
tế.
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Phiếu trình.
- Trích lục hoặc trích đo.
- Văn bản liên quan (nếu có).
|
|
B8. Chuyển thông tin thực hiện nghĩa vụ tài chính
|
- Lập thủ tục chuyển thông tin
địa chính cho cơ quan thuế; chuyển đồng thời thông tin về miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính (nếu có) để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Đính kèm Phiếu chuyển trên hệ
thống để chờ bổ sung xử lý trên phần mềm.
|
Phòng Kinh tế
|
02 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- PCTT.
- Thực hiện quy trình tạm dừng
trên phần mềm.
|
|
B9. Xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính
|
- Cơ quan thuế xác định số tiền
sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm (nếu có); ban hành Thông
báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất; đính kèm Thông báo
thực hiện nghĩa vụ tài chính lên phần mềm và thực hiện quy trình chờ bổ sung
để người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Thông báo, chuyển thông tin
hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đến phòng Kinh tế để xử lý
Hồ sơ theo quy định.
|
Cơ quan thuế; Người sử dụng đất
|
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
- Văn bản xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế.
- Thông báo hoàn thành nghĩa vụ
tài chính.
|
|
B10: Xử lý hồ sơ
|
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính:
+ Dự thảo GCN, hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp thuê đất).
+ Trình Hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng
Kinh tế
|
Chuyên viên Phòng Kinh tế
|
02 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Dự thảo GCN.
- Phiếu trình.
- Hợp đồng thuê đất (nếu có).
|
|
B11: Phê duyệt hồ sơ
|
- Phê duyệt hồ sơ, trình Hồ sơ
đến Chủ tịch UBND cấp xã.
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- Dự thảo GCN.
- Phiếu trình.
- Hợp đồng thuê đất (nếu có).
|
|
B12: Ký duyệt hồ sơ
|
- Ký duyệt hồ sơ, GCN, hợp đồng
thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh
tế.
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ.
- GCN.
- Phiếu trình.
- Văn bản chuyển Chi nhánh
- Hợp đồng thuê đất (nếu có).
|
|
B13. Gửi Hồ sơ liên thông
|
- Chuyển Chi nhánh để cập nhật
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến TTPVHCC cấp xã để
trả kết quả
|
Phòng Kinh tế
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ, GCN.
- Văn bản chuyển Chi nhánh.
- Văn bản liên quan (nếu có).
|
|
B14. Cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
- Lập, cập nhật, chỉnh lý Hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Nhân viên Chi nhánh
|
03 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Mẫu số 01, 06.
- Hồ sơ
- Bản sao GCN.
|
|
B15: Trả kết quả
|
- Scan, số hóa và lưu trữ kết
quả giải quyết hồ sơ TTHC điện tử.
- Xác định phí, lệ phí, đơn giá
(nếu có) và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất thực hiện
nộp đơn giá, phí, lệ phí theo quy định.
- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.
- Trả kết quả cho người sử dụng
đất.
- Mời người sử dụng đất đánh giá
mức độ hài lòng.
|
Công chức, viên chức được bố trí tại TTPVHCC cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
- Thu lại Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Biên lai phí, lệ phí và hóa
đơn (nếu có).
- Thu giấy uỷ quyền (nếu có).
|
Quyết định 1460/QĐ-UBND năm 2026 sửa đổi Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điểm a Khoản 1 và Điểm b Khoản 7 Mục II Phần B phụ lục II kèm theo Quyết định 1300/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1460/QĐ-UBND ngày 28/05/2026 sửa đổi Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điểm a Khoản 1 và Điểm b Khoản 7 Mục II Phần B phụ lục II kèm theo Quyết định 1300/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
29/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
24
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|