|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
119/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Phan Huy Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
119/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
18 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ DANH
MỤC TÀI SẢN CÔNG CHO THUÊ, TIÊU CHÍ, MỨC HỖ TRỢ, HÌNH THỨC HỖ TRỢ, TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC CHO THUÊ NHÀ, ĐẤT LÀ TÀI SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 108/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng
vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương quản lý, khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định cụ
thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ,
trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể danh mục tài sản
công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê
nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo được công nhận theo quy định của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành
(sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
b) Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá
nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản
công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
Điều 2. Danh mục tài sản công cho thuê
Danh mục tài sản công cho thuê là nhà, đất không sử
dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương để cho thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài
sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Tiêu chí
Các doanh nghiệp quy định tại điểm a, khoản 2 Điều
1 Quyết định này tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê nhà, đất là tài sản công
không nợ ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ
1. Hình thức hỗ trợ
Các doanh nghiệp quy định tại điểm a, khoản 2 Điều
1 Quyết định này được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công theo các hình thức
quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân.
2. Mức hỗ trợ
Được giảm tiền thuê nhà, cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa: số tiền thuê nhà được hỗ
trợ giảm bằng 30% tiền thuê nhà phải nộp theo hợp đồng.
b) Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: số tiền thuê
nhà được hỗ trợ giảm bằng 40% tiền thuê nhà phải nộp theo hợp đồng.
c) Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo: số tiền thuê nhà
được hỗ trợ giảm bằng 50% tiền thuê nhà phải nộp theo hợp đồng.
d) Giảm tiền thuê nhà với số tiền được giảm bằng số
tiền thuê đất được giảm theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP Quy định
các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
đ) Trường hợp doanh nghiệp thuộc nhiều nhóm đối tượng
với các mức hỗ trợ khác nhau thì được giảm tiền thuê nhà theo chính sách với mức
ưu đãi cao nhất.
Điều 5. Trình tự, thủ tục
1. Trình tự, thủ tục cho thuê thực hiện theo quy định
tại Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê nhà thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
2. Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác nhà, đất theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/NĐ-CP tổ chức thực hiện giảm tiền thuê nhà cho các đối
tượng được thuê nhà theo quy định.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính; Giám đốc Sở, thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Ban Kinh tế NS - HĐND tỉnh;
- Như Điều 6 (Thi hành);
- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo và phát thanh - truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh (Đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Lưu: VT, CVNCTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|
Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 119/2026/QĐ-UBND ngày 18/09/2026 quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2026
Ban hành:
10/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2026
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
15/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
19/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
17
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|