Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1180/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Phạm Văn Thịnh
Ngày ban hành: 18/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1180/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 18 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định một số điều của Luật kinh doanh bất động sản; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính Phủ Quy định một số điều của Luật nhà ở về phát triển nhà ở xã hội; Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1589/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 219/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2022 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1730/QĐ- UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1389/QĐ- TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075;

Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”; Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Nghị quyết số 7/NQ- CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội 5 năm, giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của HĐND tỉnh Bắc Ninh Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Thông báo số 382-TB/TU ngày 07 tháng 9 năm 2026 thông báo ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ và Thông báo số 387-TB/TU ngày 09 tháng 9 năm 2026 thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

Căn cứ văn bản số 1154-CV/ĐU ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc triển khai Thông báo số 382-TB/TU ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và văn bản số 1165-CV/ĐU ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc triển khai Thông báo số 387-TB/TU ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

Căn cứ ý kiến của Thành viên UBND tỉnh (theo văn bản số 1560/CV-VP ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng UBND tỉnh về việc xin ý kiến Thành viên UBND tỉnh về Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 218/TTr-SXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, với những nội dung chính như sau:

Hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của HĐND tỉnh Bắc Ninh thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030 và Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-

2030, cụ thể như sau:

1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người

a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người phấn đấu đạt 40 m² sàn/người (tại khu vực đô thị đạt 42,0 m² sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 36,3 m² sàn/người), đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như diện tích nhà ở cho người dân trên địa bàn tỉnh.

b) Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đạt 10 m²/người.

2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng

đối với từng loại hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở

- Phát triển nhà ở thương mại: Phấn đấu phát triển và hoàn thành đưa vào sử dụng khoảng 72.620.128 m² sàn nhà ở, tương ứng khoảng 511.600 căn.

- Phát triển nhà ở xã hội: Thực hiện mục tiêu phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2030 đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội khoảng 13,95 triệu m² sàn, tương ứng khoảng 233.348 căn. Trong đó, giai đoạn 2026-2030 phấn đấu hoàn thành tối thiểu 128.893 căn để đạt chỉ tiêu 152.292 căn của Chương trình phát triển nhà ở, cụ thể:

+ Nhà ở xã hội chung cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp: Phát triển và hoàn thành đưa vào sử dụng khoảng 6.216.545 m² sàn, tương ứng khoảng 105.559 căn.

+ Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: Phát triển và hoàn thành khoảng 356.440 m² sàn, tương ứng khoảng 5.092 căn.

+ Nhà lưu trú công nhân để cho thuê: Phát triển hoàn thành khoảng 912.100 m² sàn, tương ứng khoảng 18.242 căn.

- Phát triển nhà ở công vụ: Phát triển nhà ở công vụ với tổng diện tích là 5.950 m² sàn, tương đương 63 căn. Trường hợp phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ trong giai đoạn 2026-2030 và có đủ nguồn vốn để triển khai, phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu nhà ở công vụ phát sinh.

3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo Chương trình mục tiêu quốc gia

Tiếp tục thực hiện hỗ trợ nhà ở theo Chương trình mục tiêu, như: Hỗ trợ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, các hộ có nhà ở trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu (bão, lũ, sạt lở đất, ...).

Thực hiện hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu từ nguồn vốn ngân sách trung ương theo chương trình, đề án cụ thể khi được Chính phủ phê duyệt.

4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn

Đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 99,9%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 0,1%; trong đó: Tại khu vực đô thị, phấn đấu tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 100%; tại khu vực nông thôn, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99,7%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 0,3%.

Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở đạt chất lượng kiên cố theo đúng quy định pháp luật.

5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở

a) Nhu cầu nguồn vốn dự kiến để phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 khoảng 718.547 tỷ đồng, trong đó:

- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư khoảng 637.632 tỷ đồng;

- Nhà ở xã hội khoảng 80.823 tỷ đồng. Trong đó:

+ Nhà ở xã hội chung khoảng 67.478 tỷ đồng;

+ Nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân khoảng 3.728 tỷ đồng;

+ Nhà lưu trú công nhân khoảng 9.617 tỷ đồng;

- Nhà ở công vụ khoảng 92 tỷ đồng.

b) Dự kiến cơ cấu nguồn vốn phát triển nhà ở:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ nghèo và cận nghèo theo đề án được ban hành riêng theo Chương trình mục tiêu; thực hiện mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở xã hội (để cho thuê, thuê mua) và xây dựng nhà công vụ theo dự án đầu tư công và nhu cầu thực tế; thực hiện xây dựng nhà ở tái định cư nếu phát sinh nhu cầu.

- Nguồn vốn ngoài ngân sách: Thực hiện dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở do người dân tự xây sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

 (Kèm theo Thuyết minh Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng:

Chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu, nội dung trình phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; lưu trữ Hồ sơ kèm theo Quyết định phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quy định pháp luật.

Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ 06 tháng, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

2. Các Sở, Ban ngành, UBND các xã, phường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp đã được UBND tỉnh giao trách nhiệm tại Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của UBND Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030 và tại thuyết minh Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đồng chí Thành viên UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, THĐTHuệ (th/bc), KTN; TTTT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KTN Hải.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thịnh

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1180/QĐ-UBND ngày 18/09/2026 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 26/07/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/07/2024

10

DMCA.com Protection Status

IP: 2405:4800:1f1d:1d00:3d37:e79c:94ee:8b52