|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
110/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
08 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 7 QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 21/2026/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT
ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1704/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 9 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Điều 7 Quy định ban
hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết một
số điều Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai như sau:
“Điều 7. Quy định về hỗ trợ
khác theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Nhà, công trình xây dựng
không được phép xây dựng và không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm
quyền thì được hỗ trợ như sau:
a) Xây dựng trên đất không đủ điều
kiện được bồi thường theo quy định hoặc nhà, công trình khác xây dựng trên đất
được bồi thường về đất nhưng xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất, xây dựng
trước ngày 01/7/2014; tại thời điểm xây dựng không vi phạm hành lang bảo vệ
công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới
thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xây dựng trên đất không đủ điều
kiện được bồi thường theo quy định hoặc nhà, công trình khác xây dựng trên đất
được bồi thường về đất nhưng xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất, xây dựng
trước ngày 01/7/2014; tại thời điểm xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới
thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Xây dựng trên đất không đủ điều
kiện được bồi thường theo quy định hoặc nhà, công trình khác xây dựng trên đất
được bồi thường về đất nhưng xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất, xây dựng
từ ngày 01/7/2014 đến 27/4/2016; tại thời điểm xây dựng không vi phạm hành lang
bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm
mốc giới thì được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Hỗ trợ đối với công trình
nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời
hạn không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định; mức hỗ trợ bằng chênh lệch
giữa 50% mức bồi thường theo quy định và chi phí để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài
sản theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định ban hành kèm Quyết
định số 132/2025/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Hỗ trợ đất vườn, ao, đất
nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi như sau:
a) Đất vườn, ao, đất nông nghiệp
được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a1) Trong cùng thửa đất có đất ở
hoặc đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền
sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày
01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng không được công nhận là đất ở
theo quy định của pháp luật đất đai.
a2) Không phải là đất hợp vào
thửa đất có đất ở hoặc hợp vào thửa đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử
dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản
đồ địa chính trước ngày 01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng không
được công nhận là đất ở.
b) Diện tích được hỗ trợ của thửa
đất theo thực tế bị thu hồi và không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa
phương tính theo từng thửa đất, không bao gồm diện tích đất ở đã được công nhận
của thửa đất đó.
c) Mức hỗ trợ:
c1) Bằng 70% chênh lệch giữa tiền
sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện
tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
c2) Bằng 50% chênh lệch giữa tiền
sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện
tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.
d) Giá đất để tính tiền hỗ trợ
là giá đất theo bảng giá đất theo quy định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Trường hợp sau khi nhận giao
đất tái định cư, hộ gia đình, cá nhân không còn chỗ ở khác trên địa bàn xã, phường,
trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, cụ
thể như sau:
a) Tại địa bàn các phường, xã:
Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm
Sơn, Nam Sầm Sơn, Tĩnh Gia, Nghi Sơn, Hải Lĩnh, Tân Dân, Trúc Lâm, Đào Duy Từ,
Ngọc Sơn, Hải Bình, Bỉm Sơn, Quang Trung, Các Sơn, Trường Lâm: Mức hỗ trợ là
5.000.000 đồng/tháng/hộ; thời gian hỗ trợ theo thực tế (Trường hợp thời gian thực
tế có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính là 1 tháng), nhưng tối đa là
06 tháng.
b) Tại địa bàn còn lại: Mức hỗ
trợ là 3.000.000 đồng/tháng/hộ; thời gian hỗ trợ theo thực tế (trường hợp thời
gian thực tế có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính là 1 tháng), nhưng tối
đa là 06 tháng.
5. Trường hợp thu hồi một phần
diện tích (hộ lùi) nhưng phải phá dỡ nhà chính và không còn nhà ở nào khác trên
địa bàn xã, phường nơi có đất bị thu hồi, trong thời gian chờ xây lại nhà ở được
hỗ trợ tiền thuê nhà như quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Hỗ trợ đối với cây trồng
không thể di dời trên đất trồng lúa đủ điều kiện bồi thường về đất, đã tự chuyển
đổi cơ cấu cây trồng trước thời điểm ban hành thông báo thu hồi đất khi Nhà nước
thu hồi đất như sau:
a) Đối với cây trồng được hình
thành từ việc tự chuyển đổi trên đất trồng lúa trước ngày 01 tháng 7 năm 2015:
Mức hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường đối với cây trồng cùng loại theo quy định tại
thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Đối với cây trồng được hình thành
từ việc tự chuyển đổi trên đất trồng lúa từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến trước
thời điểm ban hành thông báo thu hồi đất, cụ thể:
b1) Đối với cây trồng trên diện
tích đất thuộc kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa đã được
cấp có thẩm quyền ban hành nhưng người sử dụng đất chưa hoàn thiện thủ tục chuyển
đổi theo quy định: Mức hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường đối với cây trồng cùng loại
theo quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
b2) Đối với cây trồng trên diện
tích đất không thuộc kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa đã
được cấp có thẩm quyền ban hành: Mức hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường đối với cây
trồng cùng loại theo quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
7. Hỗ trợ đối với cây trồng của
hộ gia đình, cá nhân đã tạo lập trên đất rừng sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
như sau:
a) Cây trồng được hỗ trợ phải đồng
thời đáp ứng các điều kiện sau:
a1) Cây trồng không đủ điều kiện
được bồi thường theo quy định.
a2) Cây trồng tạo lập trên đất
rừng sản xuất được bồi thường về đất và không có văn bản ngăn chặn, xử lý của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
a3) Cây trồng tạo lập trước thời
điểm ban hành thông báo thu hồi đất.
b) Mức hỗ trợ bằng 70% mức bồi
thường đối với cây trồng cùng loại theo quy định tại thời điểm phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
8. Hỗ trợ đối với cây trồng của
hộ gia đình, cá nhân đã tạo lập trên đất không được bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất như sau:
a) Cây trồng được hỗ trợ phải đồng
thời đáp ứng các điều kiện sau:
a1) Cây trồng không đủ điều kiện
được bồi thường theo quy định.
a2) Cây trồng tạo lập trên đất
không được bồi thường về đất và không có văn bản ngăn chặn, xử lý của cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền.
a3) Cây trồng tạo lập trước thời
điểm ban hành thông báo thu hồi đất.
b) Mức hỗ trợ bằng 70% mức bồi
thường đối với cây trồng cùng loại theo quy định tại thời điểm phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Ngoài các trường hợp quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất chủ
trương trước khi quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác theo thẩm quyền quy định
để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất, chủ sở hữu
tài sản bị thu hồi cho từng trường hợp cụ thể.”
Điều 2. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân tỉnh đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục áp dụng theo chủ trương hỗ trợ khác đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (để b/c);
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|