|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2022/QĐ-UBND
|
Thanh Hoá, ngày
23 tháng 02 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU
CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY
19/11/2019 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29
tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 67/TTr- STNMT ngày 13 tháng 01 năm
2022, Báo cáo thẩm định số 864/BCTĐ-STP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Sở Tư
pháp và Công văn số 1199 /STNMT-TTr ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Sở Tài nguyên
và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi phục
lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định
số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2022. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp
tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,
thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- Bộ Tư pháp (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
|
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG
LOẠI VI PHẠM QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY 19/11/2019 CỦA CHÍNH
PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2022
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mức độ
khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi
vi phạm hành chính quy định tại: khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9; khoản
1, 2 và 3 Điều 10; khoản 1, 2 và 3 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và
4 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 14; khoản
1 Điều 15; khoản 1, 2 và 3 Điều 16 và khoản 1 và 2 Điều 34 Nghị định số
91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trên địa bàn tỉnh, bị áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi
phạm.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai; người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Tình trạng ban đầu của đất là
tình trạng của các loại đất tồn tại trước thời điểm đối tượng thực hiện hành vi
vi phạm, loại đất được xác định dựa trên các căn cứ quy định tại Điều
11 Luật Đất đai năm 2013.
Điều 4. Căn
cứ xác định tình trạng ban đầu của đất
1. Việc xác định tình trạng ban
đầu của đất trước khi vi phạm được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai, văn bản thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản pháp lý khác được lập,
ban hành trước thời điểm vi phạm pháp luật về đất đai có thể hiện tình trạng
ban đầu của đất trước khi có hành vi vi phạm.
2. Trường hợp có nhiều tài liệu
quy định tại khoản 1 Điều này thể hiện khác nhau về tình trạng ban đầu của đất
trước khi vi phạm thì xác định theo tài liệu có thời điểm lập, ban hành mới nhất
hoặc văn bản, tài liệu có giá trị pháp lý cao nhất.
3. Trường hợp không có hoặc có
các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không thể hiện hoặc thể hiện
không rõ tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thì phải có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã trên cơ sở khảo sát các thửa đất lân cận và thu thập ý kiến
của người sử dụng đất liền kề, những người đã từng cư trú tại nơi có đất trước
hoặc cùng thời điểm xảy ra hành vi vi phạm pháp luật đất đai bị xử phạt vi phạm
hành chính.
4. Căn cứ vào mức độ vi phạm và
tính chất của hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
quy định cụ thể thời gian đối tượng vi phạm phải báo cáo kết quả thực hiện xong
việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và quy định cơ quan có thẩm quyền
xác nhận vào báo cáo này; được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính
và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 5. Mức
độ khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Tùy theo từng trường hợp vi
phạm dẫn đến làm thay đổi mục đích sử dụng đất, làm suy giảm chất lượng đất,
làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định, gây cản trở hoặc
thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác, người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính áp dụng một hoặc một số biện pháp để khôi phục tình trạng ban đầu
của đất trước khi vi phạm:
a) Buộc tháo dỡ, di chuyển các
vật chất mà pháp luật quy định không được phép tồn tại ra ngoài diện tích đất bị
vi phạm.
b) Buộc san gạt, san lấp, đào hạ
thấp mặt bằng hoặc các giải pháp khác để có độ cao, độ sâu, độ dốc tương đương
ban đầu của diện tích đất bi vi phạm.
c) Buộc khôi phục tầng đất mặt
có độ dầy, thành phần, tính chất tương đương với tầng đất mặt trước khi bị vi
phạm.
2. Yêu cầu khi thực hiện các biện
pháp trên phải bảo đảm:
a) Việc tháo dỡ, di chuyển các
vật chất ra ngoài diện tích đất bị vi phạm phải hạn chế tối đa việc đào sâu quá
tầng đất mặt để giữ nguyên tính chất, sự ổn định của kết cấu đất.
b) Việc thực hiện các giải pháp
để có độ cao, độ sâu, độ dốc tương đương ban đầu của diện tích đất bị vi phạm
phải sử dụng loại đất hoặc vật liệu tương đương ban đầu hoặc đảm bảo được mục
đích sử dụng đất như ban đầu.
c) Trường hợp diện tích đất ban
đầu có các biện pháp chống xói mòn, sạt lở, có hệ thống tưới tiêu, đường ranh cản
lửa thì khi khôi phục lại tình trạng ban đầu phải đảm bảo các yêu cầu này.
Chương II
MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI
TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM
Điều 6. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
9; khoản 1, 2 và 3 Điều 10; khoản 1, 2 và 3 Điều 11; khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
1. Đối tượng vi phạm tự ý chuyển
mục đích sử dụng đất mà vị trí, diện tích, loại đất phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ- CP, thì yêu cầu đối tượng
vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm
và phải thực hiện các thủ tục về đất đai và đầu tư, xây dựng, môi trường (nếu
có công trình, dự án đầu tư xây dựng) theo quy định.
2. Đối tượng vi phạm tự ý chuyển
mục đích sử dụng đất mà vị trí, diện tích, loại đất không phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; không đủ
điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều
22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phải khôi phục tình trạng ban đầu của
đất trước khi vi phạm; mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu thực hiện theo
quy định này.
Điều 7. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
9; khoản 1, 2 và 3 Điều 10; khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
1. Chuyển đất trồng lúa sang đất
trồng cây lâu năm, đất trồng rừng: buộc thu hoạch cây lâu năm, cây rừng; khôi
phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
2. Chuyển đất trồng lúa sang đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: buộc thu hoạch vật nuôi thủy sản, muối; tháo
dỡ các công trình, vật kiến trúc phục vụ nuôi trồng thủy sản, làm muối; khôi phục
lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
3. Chuyển đất trồng lúa sang đất
phi nông nghiệp: buộc tháo dỡ các công trình, vật kiến trúc đã xây dựng trên đất;
khôi phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng lúa.
4. Chuyển đất rừng đặc dụng là
rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng
sang mục đích khác (trong nhóm đất nông nghiệp hoặc sang đất phi nông nghiệp):
buộc thu hoạch cây trồng, vật nuôi; tháo dỡ các công trình, vật kiến trúc đã
xây dựng trên đất; khôi phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện
trồng rừng.
5. Chuyển đất rừng đặc dụng là
rừng tự nhiên, đất rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên sang mục đích khác: buộc thu hoạch cây trồng, vật nuôi, tháo dỡ các công
trình, vật kiến trúc đã xây dựng trên đất; khôi phục lại mặt bằng như tình trạng
ban đầu của đất là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
6. Chuyển đất trồng cây hàng
năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy
sản dưới hình thức thức ao, hồ, đầm: buộc thu hoạch vật nuôi thủy sản; tháo dỡ
các công trình, vật kiến trúc phục vụ làm muối, nuôi thủy sản; khôi phục lại mặt
bằng như tình trạng ban đầu đủ điều kiện trồng cây hàng năm.
7. Chuyển đất trồng cây hàng
năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất
nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp: buộc tháo dỡ các công trình, vật kiến
trúc đã xây dựng trên đất; khôi phục lại mặt bằng như tình trạng ban đầu đủ điều
kiện khôi phục lại sản xuất theo quy hoạch.
Điều 8. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
1. Chuyển đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất trả tiền một lần sang đất ở; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả
tiền hàng năm sang đất ở: buộc tháo dỡ công trình, vật kiến trúc phục vụ mục
đích nhà ở; khôi phục lại tình trạng ban đầu là đất theo mục đích đất được
giao, cho thuê đất hoặc theo Giấy chứng nhận được cấp.
2. Chuyển đất xây dựng công
trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang
đất thương mại, dịch vụ: buộc tháo dỡ công trình, vật kiến trúc phục vụ mục
đích thương mại, dịch vụ; khôi phục lại tình trạng ban đầu là đất xây dựng công
trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp.
3. Chuyển đất thương mại, dịch
vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
buộc tháo dỡ công trình, vật kiến trúc phục vụ mục đích cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp; khôi phục lại tình trạng ban đầu là đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng
công trình sự nghiệp.
Điều 9. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 91/2019/NĐ-CP
1. Chuyển đổi làm mất đi các điều
kiện để trồng lúa trở lại; gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; làm hư hỏng
công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa: buộc khắc phục
tình trạng ô nhiễm, thoái hóa đất theo quy định; sửa chữa phục hồi công trình
giao thông, công trình thủy lợi, đưa đất về tình trạng ban đầu đủ điều kiện phục
vụ trồng lúa.
2. Chuyển đổi không phù hợp với
kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây
lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của xã,
phường, thị trấn: buộc thu hoạch cây trồng, vật nuôi; tháo dỡ công trình, vật
kiến trúc phục vụ nuôi trồng thủy sản; khôi phục lại mặt bằng như tình trạng
ban đầu để trồng lúa trở lại.
3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm không theo vùng sản xuất nông nghiệp
của địa phương: buộc thu hoạch cây trồng, khôi phục lại mặt bằng như tình trạng
ban đầu để trồng lúa trở lại.
4. Chuyển đổi trồng lúa đồng thời
kết hợp nuôi trồng thủy sản, sử dụng diện tích đất trồng lúa lớn hơn 20% để hạ
thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, độ sâu của mặt bằng hạ thấp quá 120 cm:
buộc khôi phục lại mặt bằng đảm bảo không vượt quy định nêu trên.
Điều 10. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
Lấn, chiếm đất thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 14 Nghị định số
91/2019/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản
7 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP thì đối tượng vi phạm phải thực hiện
khắc phục như sau:
1. Trường hợp lấn, chiếm đất
chưa sử dụng trước ngày 01/7/2014 phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
thì buộc đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm
phát hiện vi phạm.
2. Đối với trường hợp lấn, chiếm
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì buộc đối tượng vi phạm
phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
Điều 11. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
số 91/2019/NĐ-CP
1. Trường hợp làm biến dạng địa
hình:
a) Hành vi làm thay đổi độ dốc
bề mặt đất thì phải san lấp điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất như trước khi vi
phạm; trừ trường hợp làm thay đổi bề mặt đất từ đất dốc hoặc đất không bằng phẳng
thành đất bằng phẳng thì không phải khôi phục trở lại độ dốc, đất không bằng phẳng
như ban đầu.
b) Hành vi làm hạ thấp bề mặt đất
do lấy đất mặt dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn hoặc san lấp
nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề thì phải
san lấp khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc phải san gạt đất trở lại trạng thái
ngang bằng với thửa đất liền kề.
c) Hành vi san lấp đất có mặt
nước chuyên dùng; kênh, mương thủy lợi mà tại thời điểm quyết định xử lý vi phạm
kênh, mương, mặt nước chuyên dùng đó còn cần thiết cho việc tưới, tiêu nước hoặc
tạo môi trường, cảnh quan thì phải nạo vét trả lại hiện trạng kênh, mương, mặt
nước chuyên dùng đó như ban đầu.
2. Trường hợp làm suy giảm chất
lượng đất:
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ
dầy tầng đất đang canh tác thì phải khôi phục lại tầng đất canh tác đảm bảo đủ
độ dầy như trước khi vi phạm.
Loại đất sử dụng để khôi phục lại
tầng đất canh tác phải sử dụng loại đất cũ của thửa đất đã lấy đi; trường hợp đất
cũ đã sử dụng vào việc khác thì sử dụng đất khác có chất lượng bằng hoặc tốt
hơn loại đất cũ. Việc sử dụng loại đất khác để khôi phục tầng đất canh tác phải
được người có thẩm quyền xử phạt chấp thuận.
b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt
của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi,
đá hay loại đất có thành phần khác so với loại đất sử dụng trước khi vi phạm
thì phải loại bỏ các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất
có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm.
Điều 12. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 16
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
1. Hành vi đưa vật liệu xây dựng
hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình mà gây cản
trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác thì phải dọn sạch các vật
liệu xây dựng hoặc các vật khác đó trên diện tích đất đã đưa vật liệu xây dựng
hoặc các vật khác để không còn ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
2. Hành vi đưa chất thải, chất
độc hại lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt
hại cho việc sử dụng đất của người khác thì phải thu gom, xử lý các chất thải,
chất độc hại đó theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Hành vi đào bới, xây tường,
làm hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác thì
phải san gạt lại diện tích đất bị đào bới; phá bỏ tường, hàng rào đã xây dựng để
không còn ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
Điều 13. Đối
với các vi phạm quy định tại khoản 1 và 2 Điều 34
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
1. Đối với trường hợp di chuyển,
làm sai lệch mốc địa giới hành chính, mốc chỉ giới sử dụng đất: căn cứ vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; văn bản thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản
pháp lý khác được lập, ban hành trước thời điểm vi phạm pháp luật về đất đai để
xác định buộc khôi phục lại mốc địa giới hành chính, mốc chỉ giới sử dụng theo
vị trí ban đầu.
2. Đối với trường hợp làm hư hỏng
mốc địa giới hành chính, mốc chỉ giới sử dụng đất: buộc đối tượng vi phạm sửa
chữa hoặc thay mới để phục hồi lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất,
mốc địa giới hành chính.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan
triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai; người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định có trách nhiệm thực hiện Quy định này.
Điều 15. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, bất cập, đề nghị các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.