|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 24
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN
HẠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn
hạn trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2025.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố Huế; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính,
Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chánh Thanh tra thành phố; Cục trưởng Cục Thuế
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng cơ quan
có liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Uỷ ban MTTQVN thành phố;
- Viện Kiểm soát nhân dân thành phố;
- Tòa án nhân dân thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- VP: LĐ và CV: NĐ, XD;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố Huế;
- Lưu: VT, ĐC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 của UBND thành phố
Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn thành phố Huế theo quy định
tại Khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
tài nguyên và môi trường, xây dựng, tài chính, kế hoạch và đầu tư.
2. Ủy ban nhân dân các quận,
huyện, thị xã (UBND cấp huyện).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn (UBND cấp xã).
4. Trung tâm Phát triển quỹ đất
cấp tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện (gọi chung là Trung tâm Phát
triển quỹ đất).
5. Các tổ chức, cá nhân thuê đất
và các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc trong quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất
1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn
liền với đất do Nhà nước giao quản lý, Trung tâm Phát triển
quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có)
theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 và Khoản 6 Điều 43 Nghị định
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
2. Quản lý sử dụng đất và khai
thác quỹ đất theo đúng ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đã được cấp có thẩm
quyền giao; tuân thủ việc bảo vệ môi trường, đảm bảo quản lý chặt chẽ quỹ đất,
sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của
người sử dụng đất xung quanh và không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
khi nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Quỹ
đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) dùng để cho thuê đất ngắn hạn
Quỹ đất, tài sản gắn liền với đất
(nếu có) dùng để cho thuê đất ngắn hạn được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho
Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều
113 Luật Đất đai.
CHƯƠNG II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 5. Lập
danh mục và phương án khai thác sử dụng khu đất, thửa đất theo hình thức cho
thuê ngắn hạn.
1. Căn cứ
quỹ đất được giao quản lý theo quy định tại Điều 4 Quy định
này, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập
danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn và tổ chức lấy ý
kiến của cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan liên quan khác
cùng cấp về danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn trước khi trình
UBND cùng cấp phê duyệt.
2. Sau khi danh mục các khu đất,
thửa đất cho thuê ngắn hạn được phê duyệt, Trung tâm Phát
triển quỹ đất có trách nhiệm lập phương án khai thác các khu đất, thửa đất
cho thuê ngắn hạn để công bố, công khai thông tin đồng thời với danh mục quỹ đất
cho thuê ngắn hạn; phương án khai thác các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn
gồm có nội dung sau :
- Tên khu đất, thửa đất;
- Vị trí, diện tích, hiện trạng
khu đất;
- Tờ bản đồ khu đất, thửa đất
(nếu có);
- Mục đích sử dụng đất khai
thác ngắn hạn;
- Thời hạn cho thuê đất (không
quá 05 năm);
- Thời gian tiếp nhận đơn xin
thuê đất của tổ chức, cá nhân kể từ ngày công bố danh mục và phương án khai
thác; thời gian kết thúc nhận đơn xin thuê đất sau 30 ngày kể từ ngày công bố
công khai thông tin.
- Đối tượng và điều kiện được
tham gia thuê đất;
- Quy định việc sử dụng tài sản
đã có trên đất và điều kiện về xây dựng công trình trên đất (nếu có);
- Quyền và nghĩa vụ về quản lý,
sử dụng đất của bên cho thuê và bên nhận thuê đất.
Điều 6. Xác
định giá khởi điểm và tiền đặc cọc
1. Trên cơ
sở danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn được phê duyệt, Trung tâm
Phát triển quỹ đất có trách nhiệm xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất
hàng năm gửi lấy ý kiến cơ quan tài chính, cơ quan thuế và cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cùng cấp bằng văn bản trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp quyết định.
2. Trung
tâm Phát triển quỹ đất căn cứ phương án khai thác sử dụng và đơn giá khởi điểm
để cho thuê đất đối với từng khu đất, thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt để quy định cụ thể khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ
công trình.
Điều 7.
Công bố công khai thông tin khu đất, thửa đất cho thuê
1. Căn cứ danh mục các khu đất,
thửa đất cho thuê ngắn hạn được phê duyệt, Trung tâm Phát
triển quỹ đất có trách nhiệm công bố, công khai thông tin về danh mục,
phương án khai thác sử dụng, giá khởi điểm và tiền đặc cọc theo nội dung quy định
tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này trên cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và trụ sở của Trung
tâm Phát triển quỹ đất.
2. Thành phần hồ sơ xin thuê đất
và tài sản gắn liền với đất:
a) Đơn xin thuê đất và tài sản
gắn liền với đất (nếu có) của tổ chức, cá nhân theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quy định này.
b) Văn bản Cam kết không xây dựng
các công trình kiên cố và tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Trung tâm Phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng,
không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất; cam kết nộp khoản
tiền đặc cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.
Điều 8. Lựa
chọn tổ chức, cá nhân thuê đất
1. Trung
tâm Phát triển quỹ đất thực hiện tiếp nhận đơn và hồ sơ của các tổ chức, cá
nhân xin thuê đất và bảo quản theo đúng quy định; Trong thời hạn không quá 30
ngày kể từ ngày công bố theo quy định tại Điều 7 Quy định này
và khi kết thúc thời gian nhận đơn xin thuê đất của tổ chức, cá nhân theo quy định
tại Điều 5 Quy định này, Trung tâm
Phát triển quỹ đất lựa chọn tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất, có đề xuất
đơn giá thuê cao nhất và không thấp hơn đơn giá khởi điểm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Trường hợp chỉ có một tổ chức
hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn
đơn giá khởi điểm quy định tại Điều 6 thì Trung tâm Phát
triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá
nhân trở lên có đề xuất đơn giá thuê cao nhất bằng nhau thì Trung tâm Phát triển quỹ đất tổ chức bốc thăm công khai
để chọn tổ chức/cá nhân thuê đất.
2. Công khai kết quả lựa chọn tổ
chức, cá nhân được thuê đất trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở
làm việc của Trung tâm Phát triển quỹ đất trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nhận đơn xin thuê đất của tổ chức,
cá nhân theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
3. Trường hợp hết thời hạn 30
ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố
công khai theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Điều 9. Ký
hợp đồng thuê đất
Trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày kết thúc công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất theo
quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy định này, nếu không có kiến
nghị, khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm thông báo cho tổ
chức, cá nhân thuê đất được lựa chọn để biết và thực hiện ký kết hợp đồng cho
thuê ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Trong thời hạn công khai theo
quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy định này nếu có kiến nghị,
khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuế đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm giải quyết
theo thẩm quyền .
Điều 10. Nộp
tiền thuê đất và nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
1. Sau khi ký hợp đồng, Trung tâm Phát triển quỹ đất thông báo cho tổ chức, cá nhân
thuê đất thực hiện nộp tiền thuê đất và nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm
tháo dỡ công trình.
a) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần
đầu và nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình: Chậm nhất là 30
ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất của Tổ chức phát triển quỹ
đất.
b) Từ năm thứ hai trở đi, người
thuê đất ngắn hạn được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm.
+ Trường hợp người thuê đất chọn
nộp tiền một lần trong năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 01.
+ Trường hợp người thuê đất chọn
hình thức nộp tiền 2 lần trong năm thì thời hạn nộp cho từng kỳ như sau: kỳ thứ
nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 1; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại tiền
thuê đất của năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 6.
2. Tổ chức, cá nhân thuê đất có
trách nhiệm nộp tiền theo đúng thời hạn theo thông báo của Trung
tâm Phát triển quỹ đất. Quá thời hạn nộp tiền theo Thông báo của Trung tâm Phát triển quỹ đất mà tổ chức, cá nhân thuê đất
không nộp đủ tiền thuê đất thì phải nộp khoản tiền chậm nộp theo mức quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
Điều 11.
Bàn giao mặt bằng khu đất
Sau khi tổ chức, cá nhân thuê đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Trung tâm Phát triển quỹ đất,
Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi có đất
để bàn giao mặt bằng khu đất cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
Điều 12.
Quản lý các khu đất cho thuê
Trung tâm Phát triển quỹ đất có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với UBND cấp xã, UBND cấp
huyện nơi có đất kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thuê đất.
Trong quá trình kiểm tra nếu
phát hiện tổ chức, cá nhân thuê đất vi phạm hợp đồng, Trung tâm Phát triển quỹ
đất phối hợp chính quyền địa phương lập Biên bản, đồng thời báo cáo cơ quan có
thẩm quyền tổ chức cưỡng chế (nếu có) và thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định.
Điều 13.
Thanh lý Hợp đồng cho thuê
1. Trước thời hạn 60 ngày kể từ
ngày hết hạn hợp đồng thuê hoặc kể từ thời điểm Nhà nước thực hiện kế hoạch sử
dụng đất theo quy hoạch thì Trung tâm Phát triển quỹ đất
có trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân thuê đất để biết thanh lý hợp đồng.
Kể từ ngày nhận thông báo; tổ
chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm hoàn trả mặt bằng theo quy định để giao
cho Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý và thực hiện
thanh lý hợp đồng. Trước khi thanh lý hợp đồng thuê đất, Trung
tâm Phát triển quỹ đất có văn bản thông báo cho người sử dụng đất thực hiện
thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ
phí khác... để bàn giao lại mặt bằng cho Trung tâm Phát
triển quỹ đất.
2. Trung
tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm thanh lý hợp đồng thuê đất và hoàn trả
khoản tiền đặt cọc tháo dỡ công trình cho tổ chức, cá nhân thuê đất đã nộp theo
quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này sau khi đã thực hiện
hoàn thành việc tháo dỡ công trình hoàn trả lại mặt bằng nguyên trạng.
Trường hợp tổ chức, cá nhân
thuê đất không thực hiện việc tháo dỡ công trình trên đất để trả lại mặt bằng
nguyên trạng thì Trung tâm Phát triển quỹ đất lập dự
toán tháo dỡ, sử dụng số tiền tổ chức, cá nhân thuê đất đã nộp tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này để thực hiện tháo dỡ công trình
hoàn trả hiện trạng ban đầu.
Điều 14.
Thu hồi đất trong các trường hợp sau.
1. Hợp đồng thuê hết thời hạn
mà không được xem xét gia hạn;
2. Theo thỏa thuận giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất và tổ chức, cá nhân thuê đất
về việc hủy bỏ hợp đồng cho thuê đất;
3. Trong thời hạn hợp đồng
nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất và phải thanh lý hợp đồng;
4. Phát hiện tổ chức, cá nhân
thuê đất sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm giá trị của
đất.
5. Sau 30 ngày, tổ chức, cá
nhân thuê đất không nộp tiền hoặc nộp không đủ tiền thuê đất theo quy định tại Điều 10 Quy định này thì Trung tâm Phát
triển quỹ đất thông báo hủy và thanh lý Hợp đồng đã ký. Bên có lỗi gây thiệt
hại phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của Hợp đồng và quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 15. Sử
dụng nguồn thu từ việc cho thuê ngắn hạn
Tiền cho thuê đất và tài sản gắn
liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối
với đơn vị sự nghiệp công lập.
Trung tâm
Phát triển quỹ đất hạch toán tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo hướng dẫn
của cơ quan tài chính có thẩm quyền (nếu có).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến về danh mục
quỹ đất cho thuê ngắn hạn do Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Huế lập,
trước khi trình UBND thành phố Huế phê duyệt;
b) Tham gia ý kiến về giá khởi điểm
cho thuê đất hàng năm do Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố xác định trước
khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có
trách nhiệm:
Tham gia ý kiến liên quan về
danh mục quỹ đất khai thác ngắn hạn do Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố
Huế lập, trước khi trình UBND thành phố Huế phê duyệt.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Tham mưu giúp UBND thành phố
Huế bố trí kinh phí bảo đảm cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Huế thực
hiện quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, tạo lập, phát triển;
b) Tham gia ý kiến về giá khởi điểm
cho thuê đất hàng năm do Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Huế xác định
trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định;
c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng
và kiểm tra nguồn thu từ việc cho thuê đất quỹ đất ngắn hạn theo đúng quy định.
4. Cục Thuế thành phố Huế có
trách nhiệm:
Tham gia ý kiến về giá khởi điểm
cho thuê đất hàng năm do Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Huế xác định
trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định.
5. Cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của UBND thành phố Huế thực hiện đăng thông tin các khu
đất, thửa đất ngắn hạn cho thuê.
Điều 17.
Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
1. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị liên quan trực thuộc tham gia ý kiến về danh mục quỹ đất
cho thuê ngắn hạn và giá khởi điểm cho thuê đất hàng năm do Trung tâm Phát triển
quỹ đất cấp huyện xác định, trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt.
2. Chỉ đạo Phòng tài chính và Kế
hoạch tham mưu giúp UBND cấp huyện bố trí kinh phí bảo đảm cho Trung tâm Phát
triển quỹ đất cấp huyện thực hiện quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, tạo
lập, phát triển;
3. Chỉ đạo Cổng thông tin điện
tử, trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện thực hiện đăng thông tin các khu
đất, thửa đất ngắn hạn cho thuê do Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện đề xuất.
4. UBND cấp xã có trách nhiệm
phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý, bảo vệ, chống lấn đất, chiếm
đất, sử dụng sai mục đích đất khi được cho thuê và xử lý vi phạm (nếu có)…;
Điều 18.
Trách nhiệm của. Trung tâm Phát triển quỹ đất
1. Căn cứ
vào quỹ đất được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều
113 Luật Đất đai, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục
quỹ đất cho thuê ngắn hạn, xác định giá khởi điểm cho thuê đất hàng năm trình
UBND cùng cấp phê duyệt.
2. Xây dựng phương án sử dụng
các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn; thực hiện công bố công khai thông tin
và lựa chọn tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện thuê đất đúng quy định.
3. Có trách nhiệm phối hợp với
chính quyền địa phương nơi có quỹ đất để quản lý, bảo vệ, chống lấn đất, chiếm
đất; báo cáo cơ quan chức năng và phối hợp trong công tác xử lý vi phạm (nếu
có) đối với tổ chức, cá nhân do sử dụng sai mục đích đất khi được cho thuê.
Điều 19.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn.
Tổ chức, cá nhân thuê đất có trách
nhiệm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo phương án khai thác
quỹ đất cho thuê ngắn hạn đã được công khai; thực hiện theo trình tự, thủ tục
quy định tại Quy định này và các nội dung của Hợp đồng đã ký kết.
Điều 20.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định
Trong quá trình triển khai tổ
chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung,
các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường
để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Huế xem xét, quyết định./.
Mẫu số
01. Đơn xin thuê đất ngắn hạn
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Huế,
ngày … tháng … năm …..
ĐƠN
XIN THUÊ ĐẤT
Kính
gửi: ………………………………..………
1. Người xin thuê đất1:
………………………………………………………
2. Số CCCD (đối với cá
nhân)/ĐKKD (đối với tổ chức)……………………
3. Địa chỉ thường trú/trụ sở
chính: ………………………………………..…
4. Địa chỉ liên hệ:………………….…………………………………………
5. Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………
6. Vị trí khu đất/thửa đất đề
nghị thuê: …………………….…………………
7. Diện tích đề nghị thuê (m2):
………………………………………………
8. Để sử dụng vào mục đích:
…………………………………………………
9. Thời hạn thuê: Bằng số…………………………;
(Bằng chữ…………….…………………………….……)
10. Giá đề xuất thuê: Bằng số
……………………;
(Bằng chữ………….….………………………………)
11. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất đầy
đủ, đúng hạn...
Các cam kết khác (nếu có):
…………………………………………………
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|